Từ đặc điểm nền kinh tế nước ta là một nước công nông nghiệp với dân số chủyếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản là mặthàng xuất khẩu quan trọng nhằm tạo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như
sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo ThS Nguyễn Thùy Dương– Giảng viên bộ môn Kinh tế Quốc tế - Trường đại học Thương Mại, người đã hếtlòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận này Xin gửilời tri ân nhất của em đối với những điều mà cô đã dành cho em
Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo công ty CP XNKNghệ An, đặc biệt là những anh chị nhân viên tại phòng Kinh doanh xuất- nhậpkhẩu đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trìnhhoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng
do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa thầy cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Hà
MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
8 SXKD Sản xuất kinh doanh
II. Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài
STT Viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt
1 USD United State Dolar Ðồng đô la Mỹ
3 VAT Value-added tax Thuế giá trị gia tăng
5 T/T Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng điện
6 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa
7 HS Hamonized system code Hệ thống hài hòa mô tả và
mã hóa hàng hóa
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Kể từ khi các quốc gia trên thế giới tiến hành buôn bán và trao đổi với nhau,nền ngoại thương thế giới không ngừng phát triển Đặc biệt là sau khi tổ chứcthương mại thế giới WTO ra đời, các quốc gia đều chú trọng đến nền ngoại thươngcủa mình, coi đó là điều kiện tiên quyết để tăng tốc con tàu kinh tế của họ Trongnhững năm qua, Việt Nam cũng đã quan hệ ngày càng nhiều với các đối tác nướcngoài Hơn thế nữa, với định hướng ưu tiên sản xuất phục vụ xuất khẩu của Nhànước, hoạt động xuất khẩu của đất nước diễn ra ngày một sôi động và đang là mộthoạt động mang lại cho đất nước những nguồn lợi đáng kể
Đối với Việt Nam, một nền kinh tế non trẻ đang trên đà phát triển thì hoạtđộng xuất nhập khẩu lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước là đề rachiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế nước ta đến năm
2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, đặc biệt là chủ trương đường lốichuyển dịch cơ cấu hướng về xuất khẩu Do đó, trong chính sách phát triển kinh tếcủa mình, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của hoạtđộng xuất nhập khẩu và coi xuất nhập khẩu là một trong những yếu tố quan trọng đểthực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống củanhân dân
Từ đặc điểm nền kinh tế nước ta là một nước công nông nghiệp với dân số chủyếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản là mặthàng xuất khẩu quan trọng nhằm tạo ra nguồn thu cần thiết cho việc phát triển kinh
tế của đất nước Chính vì vậy nhà nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi khuyền khích
sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản Trong nhữngnăm qua, một số doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư sản xuất hàng hoá xuất khẩu và
đã đạt được một số thành công đáng kể, trong đó có Công ty CP XNK Nghệ An.Mặt hàng nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu được Công ty CP XNKNghệ An chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình, trong đó phải kể đếnmặt hàng nông sản (Hoa hồi không cuống; Sắn lát, tinh bột sắn; Café, hạt điều, hạt
Trang 4tiêu trắng, hạt tiêu đen, chè xanh, chè đen…) - những nhóm mặt hàng nông sản chủ
lực của công ty Qua thực tế thực tập tốt nghiệp tại Công ty CP XNK Nghệ An chothấy Công ty đã tạo được cho mình những thành công nhất định, góp phần đưa nềnkinh tế phát triển Trung Quốc hiện là thị trường tiêu thụ lớn nhất hầu hết các mặthàng nông sản của Việt Nam Mặc dù vậy xuất khẩu nông sản sang thị trường này
vẫn còn nhiều khó khăn.Chính vì lý do này mà em đã lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc tại công ty
CP XNK Nghệ An ( UNIMEX NGHE AN)” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt
nghiệp của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu một mảng đề tài rất được quan tâm trong lĩnhvực Thương mại quốc tế nên có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề này Sau khi tìmhiểu các công trình nghiên cứu về thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, em phát hiện một
số công trình tiêu biểu sau:
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu quế và hồi của công ty cổ
phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà Nội (NAFORIMEX”: Luận văn tốt
nghiệp-Khoa Thương Mại Quốc Tế - Đại Học Thương mại - Nguyễn Quỳnh Hoa.Luận văn đã hệ thống hóa được các lý thuyết về xuất khẩu và quá trình xuấtkhẩu sản phẩm quế, hồi Đánh giá tổng quan thực trạng xuất khẩu mặt hàng quế,hồi trên thị trường quốc tế giai đoạn 2007 – 2011 Đưa ra được những thành công,tồn tại trong quá trình xuất khẩu
Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng tăm hương và hương của công ty TNHH Kim Nguyên” “: Luận văn tốt nghiệp-Khoa
Thương Mại Quốc Tế - Đại Học Thương mại – Đào Phương Thảo
Đề tài này tập trung làm rõ được tính cấp thiết của việc nâng cao hoạt độngxuất khẩu, thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng tăm và tăm hương của công tytuy nhiên phần giải pháp còn chung chung, chưa cụ thể và theo sát với hoạt độngcủa doanh nghiệp
Trang 5Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng Barite tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí” :Luận văn tốt
nghiệp-Khoa Thương Mại Quốc Tế - Đại Học Thương mại – Vũ Thị Ánh Tuyết
Đề tài đã tìm thấy được những hạn chế còn tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu,
từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu Baritecủa Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
Nhìn chung các đề tài trên đã nghiên cứu được một số vấn đề lý luận cơ bản
về xuất khẩu, phân tích và nêu lên được thực trạng hoạt động xuất khẩu và đưa rađược một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho các doanhnghiệp đó
Đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần thiết bị y tế Đông Á”: Luận văn tốt
nghiệp- Khoa Thương Mại Quốc tế - Đại học thương Mại - Võ Thị Ngọc Huyền
Đề tài đã phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế từthị trường Trung Quốc cũng như đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh cho công ty cổ phần thiết bị y tế Đông Á
Đối với Công ty CP XNK Nghệ An, đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc tại công ty CP XNK Nghệ An ( UNIMEX NGHE AN)” là một đề tài chưa có tác giả nào nghiên cứu và hơn
hết đề tài phù hợp với tình hình và hoàn cảnh thực tiễn của Công ty chính vì vậy em
đã chọn đề tài này để làm đề tài khoá luận của mình
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xuất khẩu hàng hóa nói chung trong nền kinh
Trang 6• Làm rõ lý luận về xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu
• Phân tích, đánh giá việc xuất khẩu nông sản của Công ty CP XNK Nghệ An và một
số giải pháp Công ty đã thực hiện để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản
• Đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu nông sản Công ty CPXNK Nghệ An
1.5 Phạm vi và đối tượng trong nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài thực hiện từ 28/02/2018 đến 24/04/2018 , các số liệu
nghiên cứu từ năm 2014 đến 2017
- Về không gian: Thị trường nhập khẩu nông sản Trung Quốc
- Về mặt hàng: Nông sản
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung vào các hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty CP XNKNghệ An , đặc biệt là hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện này em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Thu thập sốliệu, thông tin từ nguồn thông tin thứ cấp, phân tích tổng hợp các báo cáo của công
ty kết hợp với tham khảo thông tin từ sách báo, tạp chí, Internet, thực hiện phỏngvấn một số cán bộ thuộc phòng kế hoạch xuất nhập khẩu và phương pháp sử lý dữliệu thu được thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu, phương pháp thống kê
1.7 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Phần mở đầu
Phần kết luận
Danh mục các tài liệu tham khảo
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuấtkhẩu
Trang 7Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản sangthị trường Trung Quốc tại công ty CP XNK Nghệ An (UNIMEX NgheAn)
Chương 4: Định hướng phát triển và đễ xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường Trung Quốc tại công
ty CP XNK Nghệ An ( UNIMEX Nghe An)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU
QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU 2.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nókhông phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bántrong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sảnphẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ
Một quan niệm khác lại cho rằng xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụcho một quốc gia khác trên cơ sơ dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận Mặc dù có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xuất khẩu nhưng mụcđích chính của xuất khẩu vẫn là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phâncông lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.Xuất khẩu phản ánh mốiquan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và trên toànthế giới
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc giatrong phân công lao động quốc tế Dựa trên cơ sở là sự phát triển hoạt động muabán hàng hóa trong nước, hơn bao giờ hết xuất khẩu đang diễn ra mạnh mẽ cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu trong tất cả các ngành, các lĩnh vực dưới mọi hình thức đadạng phong phú và không chỉ với hàng hóa hữu hình mà còn cả hàng hóa vô hình.Nhưng cho dù thế nào thì mục tiêu của xuất khẩu vẫn nhằm đem lại lợi ích cho tất
cả các bên tham gia
Trang 8Đối với nền kinh tế quốc gia
Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất làtrong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, làm gia tăng đầu tư và là nhân tốkích thích nền kinh tế tăng trưởng
Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống ngườidân Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: nhập khẩu máy móc, thiết
bị, công nghệ hiện đại để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Xuất khẩu không chỉ tác độnglàm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh
ở những ngành liên quan khác Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêuthụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường để từ đóphân tán rủi ro do cạnh tranh
Đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệpkhông chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trườngnước ngoài
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nângcao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu… phục vụ cho quá trình phát triển
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng nhưcác đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuấtkhẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Vì thế mà các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trịkinh doanh, phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phảichú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầuvào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
2.1.3 Phân loại các hình thức xuất khẩu
2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Trang 9Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới kháchhàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình.
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thươngmại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước.+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiềnhàng với đơn vị bạn
Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc Nghiêncứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa
ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựa chọn người
có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết
để công việc giao dịch có hiệu quả
2.1.3.2 Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận giacông nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt giacông) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi làphí gia công)
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hìnhthức sau đây:
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận giacông và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công.Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời giansản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyênliệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
Ngoài ra người ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt giacông chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nhữngnguyên vật liệu phụ
Xét về giá cả gia công người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:
Trang 10+ Hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận giacông thanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộngvới tiền thù lao gia công.
+ Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price) chomỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bênnhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó.Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằnghợp đồng gia công Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoảnnhư thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
2.1.3.3 Tạm nhập tái xuất:
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồmnhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ raban đầu
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đếnnước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngượcchiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền đượcxuất phát từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sangnước xuất khẩu
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợinhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị,khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chínhxác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hànhxuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao
2.1.3.4 Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trunggian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làmcác thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một sốtiền nhất định gọi là phí uỷ thác
Hình thức này bao gồm các bước sau:
Trang 11+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài.+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước
2.1.3.5 Buôn bán đối lưu (Counter – trade)
a, Khái niệm:
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trongxuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là ngời mua,lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trong phương thức xuất khẩu nàymục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương Vì đặc điểm này màphương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổihàng
Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằngtrong trao đổi hàng hoá Sự cần bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồnkho đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán
- Cân bằng về giá cả so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất đốiphương giá hàng xuất khẩu cũng phải được tính cao tương ứng và ngược lại
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau:
- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF
b, Các loại hình buôn bán đối lưu
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): ở hai bên trao đổi trực tiếp với nhau nhưnghàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời Tuynhiên trong hoạt động đổi hàng hiện đại người ta có thể sử dụng tiền để thành toánmột phần tiêng hàng hơn nữa có thể thu hút 3-4 bên tham gia
Nghiệp vụ bù trừ (Compensation): hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ
sở ghi trị giá hàng giao, đến cuối kỳ hạn hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, đốichiếu với giá trị giao và giá trị nhận Số dư thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theoyêu cầu của bên chủ nợ
Nghiệp vụ mua đối lưu (Counper – Purchase): một bên tiến hành của côngnghiệp chế biến, bán thành phẩm nguyên vật liệu
Trang 12Nghiệp vụ này thường được kéo dài từ 1 đến 5 năm còn trị giá hàng giao đểthanh toán thường không đạt 100% trị giá hàng mua về.
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich): bên nhận hàng chuyển khoản nợ vềtiền hàng cho một bên thứ ba
Giao dịch bồi hoàn (Offset): người ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy nhữngdịch vụ và ưu huệ (như ưu huệ đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm) giao dịch nàythường xảy ra trong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong việcgiao những chi tiết và những cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công nghiệp.Trong việc chuyển giao công nghệ người ta thường tiến hành nghiệp vụ myalại (buy back) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí quyết kỹthuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm chothiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra
2.1.3.6 Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theonghị định thư giữa hai chính Phủ
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm đượccác khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiến bạn hàng, mặt kháchkhông có sự rủi ro trong thanh toán
Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ Thông thườngtrong các nước XHCN trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết
và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước
2.1.3.7 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưuviệt của nó đem lại
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biêngiới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phảithâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tụchải quan, mua bảo hiểm hàng hoá …do đó giảm được chi phí khá lớn
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng di cư tạm thời ngày càngtrở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng nên nhanh chóng
Trang 13Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức dulịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ Ngoài radoanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phẩm của mìnhthông qua những du khách.
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng làmột hình thức xuất khẩu có hiệu quả được các nước chú trọng hơn nữa Việc thanhtoán này cũng nhanh chóng và thuận tiện
2.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
2.2.1.1 Khái niệm
Để hiểu thế nào là hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thì ta phải đi từ cái chung
nhất cho mọi hoạt động kinh doanh đó là “hiệu quả kinh doanh” Hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội Vì thế nó cần đượcxem xét toàn diện về cả mặt định tính lẫn định lượng Xét về mặt lượng thì hiệu quảphải gắn chặt với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trườngnhất định Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọicách đạt được các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào Vì vậy mà cầnphải hiểu đúng “hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sản xuất, trình độ, tổ chức quản lý của các doanh nghiệp đểthực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất”
Từ đó suy ra “Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là một đại lượng so sánh giữakết quả thu được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó, bao gồm cả chi phí bằng vật chất và sức lao động”
2.2.1.2 Tầm quan trọng
Hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động xuất khẩu nói riêng cóvai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và phát triển doanh nghiệp Hiệu quảkinh doanh xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn sản xuất kinh doanh, nó có quyết định
sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì doanh nghiệpcũng đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sựkết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất như: nhà xưởng, nguyên vật liệu, máy
Trang 14móc thiết bị, để tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đó là tạo ralợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận,tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có.
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? sẽ không thành vấn đềnếu nguồn tài nguyên không hạn chế Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên như đấtđai, khoáng sản, hải sản, lâm sản là hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt docon người khai thác và sử dụng chúng Khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọnkinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì con người ta cũng tìm ra nhiềuphương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm như: cùng những nguồn lực đầu vàonhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm và nhiều loại sản phẩm khácnhau Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọnsản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽmang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi íchnhất
Đối với doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu thì doanh nghiệpcòn phải đối mặt với thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nước
mà cả quốc tế Trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triểnsản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp đã bị thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thểđứng vững các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phísản xuất, nâng cao uy tín nhằm đạt được mục tiêu tối là tối đa lợi nhuận
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơbản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Đểđánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một sốcác chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây:
2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng cho hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, được xác định
là phần chênh lệc giữa nguồn vốn đầu vào và chi phí phải bỏ ra Biểu hiện bằngcông thức:
Trang 15P = R – C Trong đó: P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩuC: Tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu
C= Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế
2.2.2.2. Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu
• Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
V
P
DV =
Trong đó : DV: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
V : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiền lãihay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn
• Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
R
P
DR =
Trong đó : DR: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
R : Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ mộtđồng doanh thu trong kỳ
• Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
C
P
DC =
Trong đó : DC: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt độngkinh doanh xuất khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần
Trang 162.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
• Hiệu suất sinh lợi của vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
• Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu
Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòngtrong kỳ Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao vàngược lại
• Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
(Số ngày trong kỳ nếu tính 1 năm là 365 ngày)
Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết đểvốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ Thời gian một vòng quaycàng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn
2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
• Năng suất lao động trong kinh doanh xuất khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động mang về cho doanh nghiệptrung bình bao nhiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Lợi nhuận thu được trên số người kinh doanh xuất khẩu
Chỉ tiêu phản ánh một người trung bình mang về bao nhiêu lợi nhuận chodoanh nghiệp mình
2.2.2.5 Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ
Trong hoạt động KDNK, kết quả kinh doanh sẽ được biểu hiện bằng số tiềnngoại tệ thu được do xuât khẩu, chi phí xuất khẩu thì lại được biểu hiện bằng số tiềnnội tệ Nghĩa là một đồng chi phí bằng nội sẽ thu về bao nhiêu bằng đồng ngoại tệ
HXK = Trong đó:
Trang 17R (ngoại tệ): Doanh thu của hoạt động KDXK ( tính theo ngoại tệ)
C (nội tệ): Chi phí cho hoạt động KDXK ( tính theo nội tệ)
Nếu tỷ giá hối đoái > tỷ suất ngoại tệ thì xuất khẩu sẽ có hiệu quả
2.2.2.6 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội là các chỉ tiêu có tính chất định lượng Đó là các chỉtiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Hiệu quả về mặt xã hội tronghoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là những mặt lợi ích không thể định lượngđược, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án nhập khẩu
để triển khai trong thực tế Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đadạng và phức tạp Nó thể hiện thông qua những tác động sau:
Tác động tới việc phát triển kinh tế xã hội: Đóng góp vào gia tăng tổng sảnphẩm , tăng tích lũy
Tác động tới việc phát triển xã hội: Giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, xóa bỏ phân biệt giàu nghèo
Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa
Do đó mà mỗi phương án xuất khẩu doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ sao cho cóhiệu quả nhất, phù hợp nhất với phương hướng phát triển kinh doanh của công ty
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản
sang thị trường Trung Quốc
1 Các yếu tố điều kiện tự nhiên, con người và các chính sách ảnh hưởng đến xuất
khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc
Với những điểm tương đồng về văn hóa, phong tục tập quán cũng như vị tríđịa lý thuận lợi, trong nhiều năm qua, Trung Quốc vẫn là một trong những thịtrường thương mại lớn và giàu tiềm năng nhất của Việt Nam Trung Quốc hiện đang
là “bạn hàng” lớn nhất của Việt Nam trong khối APEC Tuy nhiên, vẫn còn không ítyếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thịtrường Trung Quốc, cụ thể:
Thứ nhất, dù là một thị trường lớn, tiềm năng song Trung Quốc không phải làthị trường ổn định và ẩn chứa nhiều bất trắc khó lường Chẳng hạn, trong thanh toán
và giao dịch, DN Trung Quốc thường không sử dụng phương thức thanh toán kýquỹ giữa người bán và người mua (phương thức L/C) như các thị trường khác
Trang 18Loại tiền dùng thanh toán cũng khá đa đạng song phía DN Trung Quốc thườngyêu cầu trả bằng Nhân dân tệ hoặc VND, trong khi doanh nghiệp Việt Nam lạimuốn thanh toán bằng USD để hạn chế rủi ro về tỷ giá.
Nhiều DN Trung Quốc chỉ đặt cọc khoảng 30% giá trị hợp đồng (đặc biệt làtrong mặt hàng thủy sản…), vì vậy, nếu phía đối tác không nhận hàng thì DN ViệtNam sẽ bị thiệt hại rất lớn , thương mại tiểu ngạch giữa Việt Nam và Trung Quốchiện vẫn còn rất lớn Việt Nam có 29 cửa khẩu biên giới với Trung Quốc tại 7 tỉnhmiền núi biên giới phía Bắc, chưa kể các cửa khẩu phụ, đường mòn, lối mở
Việc kiểm soát thương mại xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu chính - phụ, lối
mở này đang là thách thức đối với các cơ quan quản lý để làm lành mạnh hóa hoạtđộng thương mại với thị trường quan trọng này Theo các chuyên gia kinh tế, tìnhtrạng thương mại tiểu ngạch quá lớn thì không thể có chứng nhận C/O nên khó cóthể tận dụng được ưu đãi thuế quan của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN -Trung Quốc (ACFTA)
Thứ ba, xuất nhập khẩu của Việt Nam khá phụ thuộc vào thị trường TrungQuốc Do vậy, nếu Trung Quốc có những thay đổi như điều chỉnh chính sáchthương mại hoặc áp dụng các biện pháp bảo hộ hàng xuất khẩu trong nước, hỗ trợxuất khẩu, cấm hoặc hạn chế mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể nào đó thì nền kinh tếViệt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn đặc biệt là đối với các DN sản xuất
Thứ tư, Việt Nam chưa tận dụng được những cơ hội để xuất khẩu sang TrungQuốc và tận dụng được những lợi thế về thuế quan từ các FTA này Theo thống kêcủa Bộ Công Thương, đến năm 2016, tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan trong Hiệpđịnh thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc mới đạt khoảng 30% (nghĩa là chưađầy 1/3 số hàng hóa xuất khẩu đi Trung Quốc tận dụng được những ưu đãi thuếquan này) Điều này cho thấy, những lợi ích mà các DN, trong đó có DN xuất khẩucủa Việt Nam kỳ vọng từ Hiệp định hiện thực hóa được rất ít
2 Các yếu tố thể chế – luật pháp về xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường
Trung Quốc
Trung Quốc hiện là thị trường nhập khẩu nông lâm thuỷ sản chính của ViệtNam và là thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn thứ 3 của Việt Nam với tổng kim
Trang 19lượng nhập khẩu, đặc biệt là các mặt hàng như gạo, sắn và dăm gỗ khiến xuấtkhẩu của Việt Nam gặp khó Không chỉ vậy, Trung Quốc còn tăng rào cản kỹ thuậtvới một số mặt hàng nông sản của Việt Nam.
Trung Quốc mới đây cũng cho biết, muốn xuất khẩu vào nước này, các nhàmáy chế biến của Việt Nam cũng như các nước phải có code vào Trung Quốc vànhà xuất khẩu phải nằm trong danh sách Trung Quốc phê chuẩn
Trong khi theo quy định của cơ quan quản lý Việt Nam (Cục Quản lý Chấtlượng nông lâm và thuỷ sản - Nafiqad thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn) thì chỉ cần nhà sản xuất có trong danh sách được công nhận xuất khẩu sangTrung Quốc Chính vì thế, một số mặt hàng của VN chưa được đưa vào danh mụcđược phép nhập khẩu vào Trung Quốc ví dụ như cá hồi Phía Nafiqad đã nhiều lầngửi công văn sang Trung Quốc nhưng nước này vẫn chưa có trả lời chính thức
Việc dù nhiều hiệp định thương mại tự do được ký kết, thuế xuất khẩu nhiềumặt hàng nông sản về 0% nhưng những rào cản kỹ thuật đang được các quốc giadựng lên, gây khó khăn cho nông sản xuất khẩu là vấn đề được đại diện Bộ CôngThương và Bộ NN&PTNT cảnh báo nhiều lần với các doanh nghiệp trong nước
3 Bối cảnh nghành xuất khẩu nông sản trong những năm gần đây
Giai đoạn 2011-2016, giá trị hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu có tỷ lệ tăngbình quân 12,7%/năm nhưng chưa thực sự ổn định Hàng nông sản Việt Nam xuấtkhẩu sang nhiều thị trường, trong đó, những thị trường nhập khẩu nông sản lớn nhấtcủa Việt Nam là Trung Quốc (19%), EU (16%), Hoa Kỳ (13%), Nhật Bản (8%),Hàn Quốc (5%)…
Nếu như năm 2011, Việt Nam có 19 thị trường xuất khẩu đạt hơn 1 tỷ USD thìđến năm 2016 đã lên hơn 30 thị trường Đóng góp tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuấtkhẩu hàng nông sản của Việt Nam là các mặt hàng chủ lực như gạo, cà phê, hàng rauquả, hạt điều, chè, cao su, hạt tiêu, sắn và các sản phẩm từ sắn… Những mặt hàngnày luôn là thế mạnh của Việt Nam bởi các lợi thế cạnh tranh quốc gia mang lại
Trang 204 Thị trường xuất khẩu nông sản
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ước tính hếttháng 11/2017, giá trị xuất khẩu nông sản đã đạt 33,14 tỷ USD, tăng tới 13,8% sovới cùng kỳ năm 2016
Đóng góp vào mức tăng trưởng kỷ lục này là nhờ các mặt hàng nông sản xuấtkhẩu chủ lực là thủy sản, rau quả,gạo, cao su
Trong đó, rau quả có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mạnh nhất Theo báo cáo,giá trị xuất khẩu hàng rau quả 11 tháng năm 2017 ước đạt 3,16 tỷ USD, tăng 43,2%
so với cùng kỳ năm 2016 Chỉ riêng tháng 11, giá trị xuất khẩu hàng rau quả ước đạt
tỷ USD, tăng 23,4% về khối lượng và tăng 24,2% về giá trị so với cùng kỳ năm
2016 Trung Quốc vẫn tiếp tục đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhập khẩu gạo củaViệt Nam trong 10 tháng đầu năm 2017 với 39,8% thị phần
Với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực như hạt điều, thủy sản, gỗ và sảnphẩm gỗ, Trung Quốc cũng là thị trường chủ chốt với thị phần khá lớn, từ 9 - 14%
Có thể thấy Trung Quốc vẫn tiếp tục đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhậpkhẩu nông sản của Việt Nam khi có những mặt hàng phụ thuộc tới 87% thị phần…
5 Đối thủ cạnh tranh
Nông sản Việt Nam cũng đang chịu cạnh tranh rất gay gắt với nông sản của