1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần xây dựngXNK và hoàn thiện Ánh Dương

45 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 178,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong kinh doanh xuất khẩu...29CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG SANG TH

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế Trường Đại họcthương mại, và sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Duy Đạt, em đãthực hiện đề tài “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trườngHàn Quốc của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương”

Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân thành cảm ơn thầy, cô đã tận tìnhhướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ởtrường Đại học Thương mại

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Duy Đạt đã tận tình,chu đáo hướng dẫn em thực hiện khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song do tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế và kiến thức và kinh nghiệm nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản than chưa thấy được Em rấtmong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Dung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG-XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOÀN THIỆN ÁNH DƯƠNG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu 3

1.4.1 Mục tiêu chung 3

1.4.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4

1.6.2 Phương pháp phân tích số liệu 4

1.7 Kết cấu luận văn: gồm 4 chương 4

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA DOANH NGHIỆP 5

2.1 Một số lý luận chung về xuất khẩu 5

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 5

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp 5

2.2 Một số lý luận về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 6

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa 6

2.2.2 Ý nghĩa của hiệu quả xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu 6

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu 7

2.3.1 Các yếu tố khách quan 7

Trang 3

2.3.2 Các yếu tố chủ quan 10

2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp 12

2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu 12

2.4.2 Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu 12

2.4.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13

2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 14

2.4.5 Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ 14

2.4.6 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội 14

2.5 Phân định nội dung nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU VẬT LIỆU XÂY DỰNG SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG-XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOÀN THIỆN ÁNH DƯƠNG 16

3.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng xuất nhập khẩu và hoàn thiện Ánh Dương 16

3.1.1 Tổng quan về công ty 16

3.1.2 Quá trình phát triển của công ty 16

3.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 18

3.1.5 Điểm mạnh và điểm yếu của công ty 18

3.1.6 Đặc điểm thị trường nhập khẩu-Hàn Quốc 18

3.2 Khái quát thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương 19

3.2.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu theo cơ cấu thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. 19

3.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng vật liệu xây dựng xuất khẩu của doanh nghiệp 21

3.2.3 Khát quát hoạt động kinh doanh xuất khẩu vật liệu xây dựng của CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương tại thị trường Hàn Quốc 22

3.3 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương 24

3.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu 24

3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu 26

Trang 4

3.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu 28 3.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong kinh doanh xuất khẩu 29

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG-XNK VÀ HOÀN THIỆN ÁNH DƯƠNG 31

4.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh

Dương tại Hàn Quốc 31

4.1.1 Đánh giá những thành công mà công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương đạt được tại thị trường Hàn Quốc (2015-2017) 31 4.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương tại Hàn Quốc 31

4.2 Đề xuất giải pháp và kiến nghị 32

4.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận kinh doanh 32 4.2.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 33 4.2.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tình hình xuất khẩu sản phẩm vật liệu xây dựng theo các thị trường chínhcủa doanh nghiệp giai đoạn 2015 đến 2017 19Bảng 3.2 Cơ cấu mặt hàng vật liệu xây dựng của CTCP xây dựng-XNK và hoànthiện Ánh Dương (2015-2017) 21Bảng 3.3 Cơ cấu mặt hàng vật liệu xây dựng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốccủa CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương (2015-2017) 22Bảng 3.4 Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu vật liệu xây dựng của CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương sang Hàn Quốc (2015-2017) 24Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận KDXK mặt hàng vậtliệu xây dựng của CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương (2015-2017) 24Bảng 3.6 Tỷ suất lợi nhuận KDXK mặt hàng vật liệu xây dựng của CTCP xâydựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương (2015-2017) 26Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiệnÁnh Dương giai đoạn 2015-2017 28Bảng 3.8 Hiệu quả sử dụng lao động của CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện ÁnhDương giai đoạn 2015-2017 29

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện trình độ nhân viên trong doanh nghiệp 17Biểu đồ 3.2 Giá trị xuất khẩu theo thị trường của CTCP xây dựng-XNK và hoànthiện Ánh Dương giai đoạn 2015-2017 20Biểu đồ 3.3 Cơ cấu mặt hàng vật liệu xây dựng xuất khẩu của CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương sang Hàn Quốc năm 2017 23Biểu đồ 3.4 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của CTCP xây dựng-XNK và hoànthiện Ánh Dương tại Hàn Quốc (2015-2017) 26Biểu đồ 3.5 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (2015-2017) 27

SƠ ĐỒ

Trang 6

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện ÁnhDương 17

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTCP: Công ty cổ phần

XNK: Xuất nhập khẩu

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

KDXK: Kinh doanh xuất khẩu

EU: Liên minh châu Âu

ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á

VKFTA: Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc VNĐ: Việt Nam đồng

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG-XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOÀN THIỆN ÁNH DƯƠNG

TẠI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, hiệu quả xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi quốcgia và mỗi nền kinh tế trên thế giới Thông qua đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu,các quốc gia có thể khai thác được những lợi thế của mình trong việc nâng cao năngsuất và hiệu quả lao động, tạo ra nguồn ngoại tệ quan trọng, góp phần lớn vào sựnghiệp phát triển đất nước Với Việt Nam, việc gia nhập vào các tổ chức thươngmại, ký kết các hiệp thương thương mại song phương và đa phương đã mở ra nhiều

cơ hội cho Việt Nam Sự tăng trưởng xuất khẩu đã đóng góp lớn cho sự nghiệp pháttriển kinh tế Việt Nam Trong nhiều năm qua ngành vật liệu xây dựng cũng làngành thuộc top 10 ngành xuất khẩu được đánh giá mạnh của Việt Nam

Nhìn nhận chung các thị trường, Hàn Quốc được đánh giá là một thị trườngtiềm năng đối với ngành vật liệu xây dựng nói chung, đặc biệt là ngành gỗ và cácvật liệu vách ngăn trong thi công và hoàn thiện các công trình sau khi hiệp địnhThương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) được ký kết Tuy nhiên, HànQuốc cũng là quốc gia có yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật đốivới hàng hóa nhập khẩu cao hơn nhiều so với thị trường các nước ASEAN hayTrung Quốc, sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiệnÁnh Dương Tôi nhận thấy hiệu quả kinh doanh xuất khẩu vật liệu xây dựng củacông ty chưa thực sự cao, những giải pháp nâng cao hiệu quả là điều cần thiết

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong khóa luận các năm trước đã có một số công trình nghiên cứu giải phápnâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi công trình nghiêncứu lại có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng xuất khẩu, thị trường xuấtkhẩu nên hoạt động xuất khẩu của mỗi công ty là khác nhau với các ưu nhược điểmnhất định

Trang 9

- “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu sản phẩm gỗ của doanh nghiệp tư nhân HưngHằng”, 2014 của Đào Minh Thủy, luận văn tốt nghiệp, Viện Thương Mại và Kinh

Tế Quốc Tế- Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Luận văn đã sử dụng số liệu củadoanh nghiệp Hưng Hằng trong thời gian từ 2011 đến 2013 và phương pháp nghiêncứu sử dụng số liệu thứ cấp, so sánh và phân tích biểu mẫu sơ đồ Qua đó, tác giả đãchỉ ra những điểm mạnh của doanh nghiệp như: chất lượng sản phẩm đạt với tiêuchuẩn đề ra của khách hàng, có nguồn hàng ổn định; quy trình xuất khẩu ít xảy rasai phạm; giám đốc và các nhân viên là những người có chuyên môn về nghiệp vụngoại thương và có kinh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu; còn điểm yếu củadoanh nghiệp là: chưa có phòng thiết kế, nguồn vốn của doanh nghiệp còn gặpnhiều khó khăn, công nghệ sản xuất còn hạn chế, tiếp cận thị trường còn yếu.Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các nhóm giải pháp: bổ sung và nâng cao hoạt độngphát triển và nghiên cứu thị trường, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao taynghề cho nhân viên

- “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng quần áo và bít tất của công

ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng vào thị trường Mỹ” năm 2015 của Hoàng ThịNga, luận văn tốt nghiệp khoa Thương Mại Quốc Tế- Trường Đại học Thương Mại

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin, phân tích dữ liệu thứcấp, lập bảng thống kê, biểu đồ, so sánh và sử dụng số liệu kinh doanh của công tytrong khoảng thời gian từ 2013-2015 Qua phân tích thực trạng xuất khẩu tác giả đãchỉ ra một số ưu điểm của công ty: đa dạng mặt hàng kinh doanh, liên tục tìm kiếm

và mở rộng thị trường, máy móc cùng dây chuyền sản xuất đã được cải tiến hiệnđại, giữ vững thị phần trong thị trường Mỹ và EU và một số hạn chế: trình độ củađội ngũ nhân viên còn thấp, chưa có phòng marketing, cơ cấu lao động chưa hợp lý,công tác thiết kế sản phẩm còn hạn chế Trên sơ sở đó, tác giả đề ra một số giảipháp: bổ sung sự thiếu hụt về nhân viên kinh doanh am hiểu thị trường, đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu trực tiếp, chú trọng về nguồn vốn của công ty

- “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty May 10”, 2009 củaHoàng Anh Tuấn, luận văn tốt nghiệp, Viện Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế-Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phântích tài liệu, thống kê, so sánh và số liệu từ tại doanh nghiệp từ năm 2006-2009 Tác

Trang 10

giả đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh của doanh nghiệp: năng lực sản xuất lớn, chấtlượng không ngừng được nâng cao, hệ thống máy móc day chuyền hiện đại, có hiệusuất cao, số lượng lao động dồi dào có năng lực; và nhìn nhận những điểm còn tồntại của doanh nghiệp: công tác chuẩn bị và điều hành chưa thực sự tốt, thiếu thôngtin của các nhà thầu phụ cung cấp nguyên vật liệu, công tác kỹ thuật vẫn còn nhữngsai xót, công tác thiết kế mẫu còn chưa được quan tâm nhiều Trên cơ sở đó tác giảđưa ra những giải pháp: hoàn thiện cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, sử dụng chínhsách thu hút vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tổ chức tốt hệ thống thôngtin, tăng cường hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trường.

1.3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Từ lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn làm bài báo cáo tốt nghiệp của mình với

đề tài “Nâng cao hiệu quả xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương”.

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu

1.4.1 Mục tiêu chung

Đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh xuất khẩu vật liệu xây dựng củaCTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương tại thị trường Hàn Quốc trongkhoảng thời gian qua (2015-2017), những tồn tại và nguyên nhân Trên cơ sở đóđưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại thị trườngHàn Quốc

1.4.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá và phân tích khái quát thực trạng xuất khẩu vật liệu xây dựng củacông ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương trong các năm 2015-1017

- Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trườngHàn Quốc

- Phân tích tồn tại và nguyên nhân trong việc kinh doanh XK vật liệu xây dựngsang thị trường Hàn Quốc

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu

Trang 11

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: nghiên cứu hoạt động xuất khẩu vật liệu xậy dựng của CTCPxây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương

- Thời gian: số liệu liên quan chủ yếu từ năm 2015 đến 2017

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thông qua hồ sơ lưu trữ của công ty trong những năm gầnđây: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hìnhkinh doanh của công ty, …

Thu thập thông tin, số liệu trên các trang web và các sách tham khảo có liên quan

1.6.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến để đánhgiá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để ápdụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được củacác chỉ tiêu, phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc 2 chỉ tiêu Các chỉ tiêu hay đạilượng phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán, về thời gian, về đơn vị

đo lường Tùy thuộc vào mục tiêu phân tích, nhưng thường người ta sử dụng chủyếu 2 tiêu thức so sánh Một là so sánh thực tế đạt được với kế hoạch, so sánh giữa

số liệu thực tế kỳ này với một hoặc nhiều thực tế kỳ trước để xác định xu hướng haytốc độ phát triển Hai là, kỹ thuật so sánh, so sánh tuyệt đối là việc xác định chênhlệch giữa trị số, giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc cho thấy sự biếnđộng về số tuyệt đối của đối tượng; còn so sánh tương đối là việc xác định phầntram tang giảm giữa các kỳ thực tế so với kỳ gốc Phương pháp so sánh tương đối,tuyệt đối và tỷ trọng để phân tích, đánh giá các tiêu chí của doanh nghiệp qua cácnăm và trong cùng một năm

1.7 Kết cấu luận văn: gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả xuất khẩu vật liệuxây dựng của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương tại thịtrường Hàn Quốc

Chương 2: tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đẩy mạnh xuất khẩu hànghóa của doanh nghiệp

Chương 3: phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Chương 4: Các kết luận và đề xuất

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

DOANH NGHIỆP

2.1 Một số lý luận chung về xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu là quá trình buôn bán, kinh doanh hàng hóa và dịch vụgiữa các quốc gia khác nhau trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ, với mục đích là lợinhuận Tiện tệ có thể là ngoại tệ với một hoặc cả hai quốc gia

Hoạt động xuất khẩu làm phát huy lợi thế quốc gia, góp phần chuyển dịch cơcấu sản xuất Hoạt động xuất khẩu góp phần giải quyết vấn đề về việc làm, tạonguồn thu nhập, nâng cao mức sống và trình độ của người lao động Hoạt động xuấtkhẩu nâng cao uy tín của quốc gia trên thị trường quốc tế Để đánh giá uy tín cảumột quốc gia, người ta thường dựa vào 4 điều kiên: GDP, lạm phát, thất nghiệp vàcán cân thanh toán quốc tế Hoạt động xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tế, gópphần làm cân bằng cán cân thanh toán Hoạt động xuất khẩu cũng làm tăng tích lũyngoại tệ của quốc gia

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp

- Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp và đối tác mua hàng sẽ quan hệ trao đổimua bán trực tiếp với nhau (bằng cách gặp măt, qua thư từ, điện tín, …) để bàn bạcthỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác Sau khi đã thốngnhất các điều kiện lien quan, các bên sẽ ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp Hợpđồng ký kết giữa hai bên xuất khẩu, nhập khẩu phải phù hợp với luật lệ của mỗiquốc gia cũng như thông lệ mua bán quốc tế

- Xuất khẩu ủy thác: đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị XNKđóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành đàm phán kýkết hợp đồng mua bán hàng hóa với đối tác bên ngoài Xuất khẩu ủy thác hình thànhgiữa một doanh nghiệp trong nước có nhu cầu tham gia xuất khẩu hàng hóa nhưnglại không có chức năng tham gia vào hoạt động xuâtkhẩu trực tiếp và phải nhờ đếnmột doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu được doanh nghiệp có nhu cầu ủy quyền.Doanh nghiệp xuất khẩu trung gian này phải làm thủ tục và được hưởng hoa hồng

Trang 13

- Gia công hàng xuất khẩu: là hình thức mà công ty trong nước nhận tư liệusản xuất (chủ yếu là máy móc, nguyên vật liệu) từ công ty nước ngoài về để sảnxuất hàng hóa dựa trên yêu cầu của bên đặt hàng và nhận thù lao Hàng hóa làm ra

sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài theo chỉ định của công ty đặt hàng Cũng có thểnói rằng, gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại lao độngdưới dạng được sử dụng (được thể hiện trong hàng hóa) chứ không phải dưới dạngxuất khẩu nhân công ra nước ngoài

- Tạm nhập tái xuất: là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàngcủa một nước, nhập về Việt Nam, sau đó tái xuất sang một nước khác mà không cầnqua chế biến tại Việt Nam Hàng hóa có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và sau

đó làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

- Buôn bán đối lưu: người mua đồng thời là người bán và ngược lại, với lượnghàng xuất và nhập khẩu có giá trị tương đương Hình thức này còn gọi là xuất nhậpkhẩu liên kết, hay hàng đổi hàng

- Xuất khẩu tại chỗ: người xuất khẩu Việt Nam bán hàng cho thương nhânnước ngoài, và được nhà nhập khẩu chỉ định giao hàng cho một đơn vị khác trênlãnh thổ Việt Nam Hay nói cách khác xuất khẩu theo hình thức này hàng hóakhông di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng cho các khu chế xuấthoặc các doanh nghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước

2.2 Một số lý luận về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa

Trong kinh tế, hiệu quả là mục đích thường xuyên, xuyên suốt và cuối cùngcủa mọi hoạt động Trong khoa học và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan

hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn nhất thu được với chi phínhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ nhất

Hiệu quả xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác cácyếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu như: lao động, vốn, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, , để đạt được các mục tiêu kinh doanh xuất khẩu

2.2.2 Ý nghĩa của hiệu quả xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu

Mỗi hành động của con người nói chung trong sản xuất, kinh doanh thươngmại là phải phấn đấu đạt được kết quả và có lợi ích cụ thể Nhưng kết quả đó có

Trang 14

được ở mức độ nào, với giá nào, đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượngcủa hoạt động tạo ra kết quả.

Đánh giá hiệu quả xuất khẩu nhằm mục đích nhận thức đúng đắn chất lượngtrình độ, năng lực, của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Với mỗi hoạt động, mộtngành nghề, một mặt hàng xuất khẩu khác nhau đòi hỏi lượng vốn đầu tư, lượng chiphí khác nhau, thời gian thực hiện và thời gian thu hồi vốn đầu tư cũng khác nhau.Đánh giá đúng và chích xác hiệu quả xuất khẩu sẽ giúp các nhà kinh doanh và quản

lý có thể so sánh và lựa chọn những phương án, giải pháp có hiệu quả kinh doanhxuất khẩu tối ưu Tóm lại, hiệu qủa kinh doanh xuất khẩu đạt được coi là một trongnhững công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình, việc xem xét tínhtoán hiệu quả xuất khẩu không những cho biết việc xuất khẩu đạt được ở trình độnào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích và tìm ra các nhân tố để đưa ra cácgiải pháp và các phương án kinh doanh thích hợp trên cả hai phương diện, tăng kếtquả sản xuất giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu

2.3.1 Các yếu tố khách quan

2.3.1.1 Các công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước

- Thuế quan; các biện pháp hạn chế số lượng (giấy phép xuất khẩu); giám sátngoại hối; thủ tục hải quan Các công cụ này ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả xuấtkhẩu Chẳng hạn như: việc đánh thuế nhập khẩu cao các mặt hàng nguyên liệu phục

vụ sản xuất mặt hàng xuất khẩu hay thủ tục hải quan xuất khẩu và thủ tục hoàn thuếrườm rà sẽ làm giảm hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

- Hạn ngạch xuất khẩu: là những quy định của Chính phủ về số lượng cao nhấtcủa một mặt hàng được phép xuất khẩu từ thị trường nội địa trong một thời giannhất định thông qua hình thức cấp giấy phép Chính phủ đưa ra hạn ngạch nhằm bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực trong nước hoặc để điều tiết xuất khẩu mộtcách thích hợp trên cơ sở lượng hay kim ngach xuất khẩu đã cam kết giữ nước xuấtkhẩu và nước nhập khẩu Có thể nói rằng, nhìn từ góc độ nào đó, hạn ngạch xuấtkhẩu có tác động tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

- Các biện pháp khuyến khích xuất khẩu như trợ cấp xuất khẩu, cấp tín dụng

ưu đãi… Các biện pháp này giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro, nâng cao năng

Trang 15

lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, góp phần mở rộng quy mô, chết lượng xuấtkhẩu Như vậy, trợ cấp xuất khẩu là một trong những nhân tố có ảnh hưởng tích cựcđến việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp.

2.3.1.2 Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, tỷ giá hối đoái là nhân tố ảnhhưởng rất lớn và trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi đồng nội

tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ thì sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp và giá hàng hoá của Công ty sẽ trở nên rẻ hơn trên thị trường nước ngoàinên làm tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá của Công ty trên thị trường đó Ngượclại nếu đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ thì giá hàng hoá của doanh nghiệp

sẽ trở nên cao hơn do đó cạnh tranh kém và sẽ làm cho khối lượng hàng hoá củaCông ty bị giảm nên lợi nhuận sẽ bị giảm Bên cạnh đó tỷ giá hối đoái chịu ảnhhưởng của lạm phát và lãi suất, do đó sự thay đổi của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởngđến lượng hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp và cũng ảnh hưởng đến nguồn đầuvào của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến vốn vay và tất cả các yếu tố này đều ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty

2.3.1.3 Yếu tố chính trị, xã hội và quân sự

Các biến cố chính trị, bạo loạn, khủng bố, chính sách bảo hộ của các quốc giaảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến việc thị trường của doanh nghiệp được mởrộng hay thu hẹp, lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp và ảnh hưởng đến doanhthu, tốc độ lưu chuyển hàng hoá nên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

2.3.1.4 Yếu tố khoa học và công nghệ

Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng kỹ thuật trước kia, cách mạng khoahọc và công nghệ hiện nay đang thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ tăng trưởng và phát triểnkinh tế ở từng quốc gia, làm cho nhiều quốc gia có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Công nghệ, thiết bị sản xuất sản xuất lạc hậu là một nguyên nhân quan trọngảnh hưởng xấu đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm xuất khẩu Ngượclại, việc đầu tư công nghệ và máy móc thiết bị hiện đại góp phần đáng kể thúc đẩysản xuất, tăng năng suất lao động, đảm bảo sản phẩm xuất khẩu đạt chất lượng cao,nhờ đó mà nâng cao được hiệu quả xuất khẩu

Trang 16

2.3.1.5 Môi trường luật pháp

Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Luật pháp sẽ quy định và chophép những lĩnh vực, những hoạt động và hình thức kinh doanh nào mà doanhnghiệp có thể thực hiện kinh doanh và những lĩnh vực, những hình thức, mặt hàngdoanh nghiệp không được phép tiến hành hoặc được phép tiến hành hoạt độngnhưng có hạn chế ở quốc gia đó cũng như ở khu vực đó nói chung

Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng để điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh quốc tế, nó gồm luật thương mại quốc tế, luật đầu tư nước ngoài, luật thuế,pháp luật ngân hàng Giữa các nước thường tiến hành kí kết các hiệp định, hiệpước và dần dần hình thành nên luật khu vực và luật quốc tế Cùng với sự xuất hiệncác liên minh kinh tế, liên minh chính trị, liên minh thuế quan, những thoả thuậnsong phương hoặc đa phương được kí kết, đang tạo điều kiện thuận lợi cho kinhdoanh buôn bán trong khu vực, quốc tế Vì vậy, có thể khẳng định rằng chỉ trên cơ

sở nắm chắc hệ thống luật pháp của các quốc gia có liên quan và các hiệp định giữacác nước, mới cho phép doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn trong việclựa chọn thị trường, khu vực kinh doanh, hình thức kinh doanh, mặt hàng kinhdoanh nhằm tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro

2.3.1.6 Môi trường văn hóa

Văn hoá được hiểu như một tổng thể phức tạp, bao gồm ngôn ngữ, tôn giáo,nghệ thuật, đạo đức, thị hiếu, phong tục tập quán và tất cả các khả năng khác màcon người có được Văn hoá quy định hành vi của mỗi con người, thông qua mốiquan hệ giữa người với người trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu Vìvậy, nếu nắm bắt được thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng, doanh nghiệp kinhdoanh có điều kiện mở rộng khối lượng cầu một cách nhanh chóng

Tôn giáo có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của con người và do đóảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Ví dụ, thời gian mở cửa hoặc đóng cửa; ngàynghỉ, kỳ nghỉ, lễ kỷ niệm Kinh doanh ở nước ngoài, các doanh nghiệp thườngphải cố gắng thích ghi với môi trường văn hoá của các nước sở tại nhằm nâng cao vịtrí của mình trên thương trường quốc tế

Trang 17

2.3.1.7 Môi trường cạnh tranh

Kinh tế thị trường là nền kinh tế được điều tiết chủ yếu bởi cơ chế vận độngthị trường-đó chính là quy luật cạnh tranh, nói khác đi thị trường là nơi gặp gỡ củacác đối thủ cạnh tranh

Chính sức ép cạnh tranh giữa các đối thủ này trên thương trường đã làm chogiá cả các “yếu tố đầu vào” và “yếu tố đầu ra” biến động theo những xu hướng khácnhau Tình hình này đòi hỏi Công ty phải linh hoạt điều chỉnh các hoạt động củamình nhằm giảm thách thức, tăng thời cơ giành thắng lợi trong cạnh tranh Muốnvậy, Công ty cần nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, đưa nhanh ra thị trường nhữngsản phẩm mới chất lượng cao, mẫu mã phù hợp, giá cả hợp lý

2.3.2 Các yếu tố chủ quan

2.3.2.1 Yếu tố con người

Con ngưòi có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của tổ chức đó Yếu

tố con người xét dưới góc độ là nguồn nhân lực, nó thể hiện ở trình độ chuyên môn,nghiệp vụ và kinh nghiệm Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, đội ngũ nhân lựckhông chỉ đòi hỏi về chuyên môn giỏi giàu kinh nghiệm mà còn phải đòi hỏi về sự

am hiểu thị trường nước sở tại giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Trang 18

2.3.2.3 Vốn và cơ sở vật chất

Doanh nghiệp nói chung, đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nói riêngmuốn mở rộng hoạt động kinh doanh phải cần vốn, vốn kinh doanh bao gồm nguồnvốn chủ sở hữu và vốn đi vay Khi có vốn doanh nghiệp sử dụng đầu tư các phương

án kinh doanh hiệu quả Việc sử dụng hợp lý nguồn vốn giúp doanh nghiệp nângcao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu Đây là một nhân tố có vai trò chiến lược trongkinh doanh xuất nhập khẩu

2.3.2.4 Chất lượng của hàng hóa

Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng tới doanh thu và tốc độ lưuchuyển hàng hoá xuất khẩu Chất lượng sản phẩm tốt mới giúp Công ty giành đượcchữ tín của khách hàng Hàng hoá chất lượng xấu, chẳng những khó bán và bán vớigiá thấp, mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của công ty Từ đó sẽ ảnh hưởngtích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.2.5 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh

Cơ cấu mặt hàng kinh doanh có ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa và tốc

độ lưu chuyển hàng hóa, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Nhưng nếudoanh nghiệp lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp với thị trường, đồng thời khaithác được thế mạnh của mình, được thị trường chấp nhận sẽ là điều kiện thuận lợicho sự thành công của doanh nghiệp Mỗi mặt hàng kinh doanh đem lại chodoanh nghiệp mức lợi nhuận khác nhau Sự thay đổi tỷ trọng, số lượng hàng hoá

sẽ làm cho lợi nhuận thay đổi Nếu giá không đổi, các yếu tố khác không đổi mànhu cầu của người tiêu dùng tăng thì việc tăng sản lượng hàng hoá tiêu thụ sẽlàm tăng lợi nhuận

2.3.2.6 Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín doanh nghiệp là một trong những tài sản vô hình của doanh nghiệptrong cơ chế thị trưòng Giá trị của nguồn tài sản này cao giúp doanh nghiệp tăngkhả năng thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng sản lượng xuất khẩu, doanh thutăng dẫn tới hiệu quả kinh doanh được nâng cao

Trang 19

2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơbản để các nhà quản trị dựa vào đó mà đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Đểđánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp ra sao người ta thường sử dụng một sốcác chỉ tiêu chủ yếu phán ánh hiệu quả kinh doanh sau đây:

2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng cho hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, được xác định

là phần chênh lệc giữa nguồn vốn đầu vào và chi phí phải bỏ ra Biểu hiện bằngcông thức:

P = R – CTrong đó:

P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

C: Tổng chi phí kinh doanh xuất khẩu

C= Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế

2.4.2 Chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh

DV= P

V

Trong đó:

DV: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn

P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

V: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiền lãihay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

DR= P R

Trong đó :

DR: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

R: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Trang 20

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ mộtđồng doanh thu trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

DC= P C

Trong đó:

DC: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt độngkinh doanh xuất khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần

2.4.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu suất sinh lợi của vốn

Hiệu suất vốn kinh doanh= Doanhthu thuầntrong kỳ

Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

- Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu

Số vòng quay vốn lưuđộng= Tổng doanh thuthuần

Vốn lưu động bìnhquân sử dụng trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòngtrong kỳ Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao vàngược lại

- Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động

Kỳ luân chuyển bìnhquân vốn lưu động= Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động

(Số ngày trong kỳ nếu tính 1 năm là 365 ngày)

Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết đểvốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ Thời gian một vòng quaycàng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn

Trang 21

2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động trong kinh doanh xuất khẩu

Năng suất lao động= Trị giá hợp đồng

Số ngườihoạt động trong KDXK

Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động mang về cho doanh nghiệp trungbình bao nhiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu

- Lợi nhuận thu được trên số người kinh doanh xuất khẩu

Lợi nhuận trungbình= Lợi nhuận thuđược từ hoạt động KDXK

Số lao động tham gia vào hoạt động KDXK

Chỉ tiêu phản ánh một người trung bình mang về bao nhiêu lợi nhuận chodoanh nghiệp mình

2.4.5 Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ

Trong hoạt động KDNK, kết quả kinh doanh sẽ được biểu hiện bằng số tiềnngoại tệ thu được do xuât khẩu, chi phí xuất khẩu thì lại được biểu hiện bằng số tiềnnội tệ Nghĩa là một đồng chi phí bằng nội sẽ thu về bao nhiêu bằng đồng ngoại tệ

HXK = R (ngoại tệ) C (nội tệ)Trong đó:

HXK : Tỷ suất ngoại tệ khi tiến hành KDXK

R (ngoại tệ): Doanh thu của hoạt động KDXK (tính theo ngoại tệ)

C (nội tệ): Chi phí cho hoạt động KDXK (tính theo nội tệ)

Nếu tỷ giá hối đoái > tỷ suất ngoại tệ thì xuất khẩu sẽ có hiệu quả

2.4.6 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế xã hội là các chỉ tiêu có tính chất định lượng Đó là các chỉtiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Hiệu quả về mặt xã hội tronghoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là những mặt lợi ích không thể định lượngđược, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án nhập khẩu

để triển khai trong thực tế Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đadạng và phức tạp Nó thể hiện thông qua những tác động sau:

- Tác động tới việc phát triển kinh tế xã hội: Đóng góp vào gia tăng tổng sảnphẩm , tăng tích lũy

Trang 22

- Tác động tới việc phát triển xã hội: Giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động, xóa bỏ phân biệt giàu nghèo.

- Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa

Do đó mà mỗi phương án xuất khẩu doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ sao cho cóhiệu quả nhất, phù hợp nhất với phương hướng phát triển kinh doanh của công ty

2.5 Phân định nội dung nghiên cứu

Thị trường Hàn Quốc là một thị trường tiềm năng và đáng mong đợi của vậtliệu xây dựng Việt Nam cũng như của công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoànthiện Ánh Dương CTCP xây dựng-XNK và hoàn thiện Ánh Dương là công ty xuấtkhẩu vật liệu xây dựng và chủ yếu là sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm nhựa hoànthiện công trình với quy mô nhỏ song chưa thật sự đa dạng về mặt hàng xuất khẩu,chủ yếu là các sản phẩm chưa mang tính cạnh tranh cao Do đó để có thể đứng vũngtại thị trường Hàn Quốc thì công ty cần có nhiều các giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc

Từ thực tế quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng-XNK và hoànthiện Ánh Dương, việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và đánhgiá những mặt đạt được cũng như tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu mặt hàng vậtliệu xây dựng của công ty em sử dụng 4 chỉ tiêu để tìm ra những mặt tồn tại, nguyênnhân của những tồn tại đó và đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm khắc phụcnhững tồn tại đó :

- Chỉ tiêu thứ 1 : Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu

- Chỉ tiêu thứ 2 : Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu

- Chỉ tiêu thứ 3 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu

- Chỉ tiêu thứ 4 : Hiệu quả sử dụng lao động

Ngày đăng: 21/04/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w