1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ Phần Xúc Tiến Thương Mại Đầu Tư Hành Tinh Số trên thị trường Hà Nội

51 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 236,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của phát triển thương mại, kết hợp với những kiến thức đã học trên nhà trường và qua thời gian thực tập ở Công ty DIP Việt Nam, em đã chọn đề tài:” Phát triển thươ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tếphát triển ngày càng gia tăng sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao hiểu quả sản xuất kinh doanh, trong đó phát triển thương mại(PTTM) là hoạt động quan trọng mà mọi doanh nghiệp luôn quan tâm, thực hiện tốthoạt động này mới có thể đảm bảo doanh nghiệp hoạt động kinh doanh phát triển lâudài và bền vững

Hơn nữa, một trong những thách thức lớn nhất đặt ra với một doanh nghiệp đó làphải luôn nắm bắt chính xác được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp mình, đồngthời tối ưu hóa được mọi nguồn lực để đạt được những bước tiến vững chắc dài lâu.Với quy mô càng lớn thì bài toán này càng trở nên phức tạp kèm theo những nguy cơlãng phí tài nguyên, tổn thất thời gian, dẫn tới sự chậm trễ và kém chính xác trong việc

ra quyết định vào những thời điểm cần thiết Sứ mệnh, vai trò của các sản phẩm phầnmềm của Công ty cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số (DIP Việt Nam) làgiúp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả hơn thông qua sản phẩmphần mềm quản trị thông minh và các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn hoàn hảo Để đáp ứng tối

đa nhu cầu thị trường thì việc phát triển thương mại mặt phần mềm là một điều cầnthiết đối với công ty, thông qua các giải pháp về nguồn lực, thị trường, nguồn hàng củacông ty hay các chính sách vĩ mô của Nhà nước

Nhận thức được vai trò của phát triển thương mại, kết hợp với những kiến thức

đã học trên nhà trường và qua thời gian thực tập ở Công ty DIP Việt Nam, em đã chọn

đề tài:” Phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số trên thị trường Hà Nội” cho khóa luận tốt

nghiệp của mình

Trong khuôn khổ bài khóa luận, đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng thực trạngthương mại của các sản phẩm phần mềm tại Công ty DIP Việt Nam trên thị trường HàNội Khóa luận thu thập số liệu và tiến hành phân tích nhằm làm rõ thực trạng pháttriển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty về cả quy mô, chất lượng và hiệuquả, đánh giá những thành công và hạn chế về hoạt động phát triển phần mềm củacông ty Từ đó đề xuất các giải pháp tập trung khắc phục các hạn chế còn tồn tại trongphát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của công ty trên trị trường Hà Nội đồngthời kiến nghị Nhà nước tạo môi trường thuận lợi phát triển thương mại sản phẩmphần mềm của công ty trên thị trường Hà Nội trong tương lai

Sinh viên thực hiệnNguyễn Văn Cường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô Trường Đại Học ThươngMại, đặc biệt là tất cả các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế - Luật đã tận tình giảng dạy vàtruyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tại trường Mặc dù về mặt lýthuyết còn nhiều hạn chế so với thực tế, hạn chế trong sự tiếp nhận kiến thức đượcthầy cô giảng dạy nhưng phần nào đã giúp em lĩnh hội được một vốn kiến thức nhấtđịnh để có thể tiếp cận thực tế

Em xin cảm ơn cô Vũ Thị Hồng Phượng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Kính gửi đến Ban Giám Đốc CTCP Xúc Tiến Thương Mại Đầu Tư Hành Tinh

Số và toàn thể các anh chị, phòng kinh doanh Hà Nội lời cảm ơn chân thành nhất Đặcbiệt là anh Hoàng Sĩ Lực dù công việc bận rộn nhưng mọi vẫn tận tình hướng dẫn vàtạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài khóa luận này Tuy chỉ thực tập ở công tytrong một thời gian ngắn nhưng đã giúp em có thêm những kiến thức thực tế để củng

cố kiến thức lý thuyết được học

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nhiên cứu liên quan 2

3 Lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3

4.Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

5.2 Phương pháp phân tích số liệu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÁC SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ HÀNH TINH SỐ TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm sản phẩm phần mềm 6

1.1.2 Khái niệm phát triển thương mại 6

1.1.3 Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 7

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 8

1.2.1 Một số lý thuyết liên quan đến sản phẩm phần mềm 8

1.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại 10

1.2.3 Lý thuyết liên quan về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 11

1.3 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 12

1.3.1 Nguyên tắc trong phát triển thương mại 12

1.3.2 Các chính sách phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 13

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÁC SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY DIP VIỆT NAM TRÊN THI TRƯỜNG HÀ NỘI 17

Trang 4

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam 17

2.1.1 Khái quát về công ty DIP Việt Nam 17 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công

ty DIP Việt Nam 18

2.2 Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013- 2015 21

2.2.1 Quy mô phát triển thương mại sản phẩm phần mềm trên thị trường Hà Nội của DIP Việt Nam giai đoạn 2013-2015 21 2.2.2 Chất lượng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm trên thị trường Hà Nội của DIP Việt Nam giai đoạn 2013-2015 25 2.2.3 Hiệu quả phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội 28

2.3 Đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội 31

2.3.1 Những thành công đạt được trong phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội 31 2.3.2 Hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế trong phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm 32

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÁC SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ HÀNH TINH SỐ TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 35 3.1 Triển vọng và định hướng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2015-2020 35

3.1.1 Triển vọng phát triển sản phẩm phần mềm 35 3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội 35 3.2 Một số giải pháp phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của công ty trên thị trường Hà Nội 37 3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và phát triển hệ thống kênh phân phối 37 3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm phần mềm để tiến hàng kinh doanh lâu dài bền vững 38 3.2.3 Đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực phục vụ cho công tác phát triển nguồn hàng của công ty 38 3.2.4 Nâng cao khả năng cạnh tranh tài chính của công ty trên địa bàn Hà Nội 38

Trang 5

3.2.5 Phát triển thị trường tiêu thụ thông qua tăng cường quảng bá và xúc tiến

thương mại 39

3.2.6 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm phần mềm phù hợp với chính sách phát triển của Nhà nước về lĩnh vực phần mềm và ngành công nghệ thông tin 39

3.2.7 Phát triển mối quan hệ với, khách hàng và quan hệ hợp tác 40

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 40

3.3.1 Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước 40

3.3.2 Xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói riêng 41

3.3.3 Hỗ trợ vốn, thông tin cho các công ty, DN kinh doanh 41

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hiệu quả hoạt động thương mại các sản phẩm phần mềm của công ty

DIP Việt Nam tại thị trường Hà Nội 22

giai đoạn 2013-2015 22

Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm phần mềm theo doanh thu trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015 27

Bảng 2.3: Chuyển dịch cơ cấu nguồn khách hàng trên thị trường Hà Nội 28

Bảng 2.4: Hiệu quả phát triển thương mại trên thị trường Hà Nội 30

giai đoạn 2013- 2015 30

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1: Thị phần của công ty DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013-2015 24 Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng giảm doanh thu, chi phi, lợi nhuận, lượng sản phẩm phần mềm kinh doanh của công ty DIP Việt Nam tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2013-2015 25 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sản phẩm phần mềm theo thị trường của công ty DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013-2015 26 Biểu đồ 2.4: Năng suất lao động bình quân trên một nhân viên kinh doanh phần mềm trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013-2015 29 Biểu đồ 2.5: Sự thay đổi doanh thu, chi phí kinh doanh phần mềm trên thị trường

Hà Nội giai đoạn 2013-2015 30

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DIP Việt Nam Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại

đầu tư Hành tinh số

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Chính vì những lợi ích tuyệt vời như: Tiết kiệm thời gian làm việc, Phân tích dữliệu tài chính và tổng hợp rất chính xác, kiểm tra tốt tình hình tài chính công ty, phântích dự báo những cơ hội, rủi ro của công ty giúp Ban Giám Đốc ra quyết định chiếnlược kinh doanh nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí quản lý, thống kê phân tích,tối ưu quy trình quản lý doanh nghiệp Việc ứng dụng kĩ thuật phần mềm trong quản lýcác hoạt động công việc đã không còn mới lạ và đang dần trở nên phổ biến trong quátrình vận hành của các doanh nghiệp, các cơ quan đơn vị, các DN tư nhân và cơ quanNhà nước Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì việc ápdụng khoa học kĩ thuật vào quản lý là vô cùng cần thiết

DIP Việt Nam là doanh nghiệp chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm quản lýtrong nhiều lĩnh vực với kinh nghiệm 12 năm vấn đề cấp thiết hiện nay là khiến chokhách hàng biết đến công ty và các sản phẩm mà công ty cung cấp đồng thời đẩy mạnhphát triển các sản phẩm phần mềm của công ty trong điều kiện nhu cầu sử dụng là vôcùng lớn Dù vậy, trên thị trường với sực ép ngày càng ra tăng khi có thêm nhiều đốithủ cùng tham gia vào thị trường kinh doanh phần mềm đồng thời là sự bành trướngphát triển mở rộng thị trường và mạng lưới phân phối mạnh mẽ để tăng thị phần Vìvậy, trong tương lai công ty muốn tiếp tục giữ vững và gia tăng thị phần một cách bềnvững, việc vô cùng quan trọng là phải PTTM sản phẩm phần mềm của mình sao chođạt hiệu quả tối ưu nhất

Trong thực tế những năm qua, PTTM các phần mềm tại công ty vẫn còn nhữnghạn chế, đó là sử dụng lao động thiếu hiệu quả, sản lượng tiêu thụ tăng trưởng chưa ổnđịnh và phát triển bền vững, cơ cấu sản phẩm cơ cấu thị trường có sự mở rộng, pháttriển còn chậm và thiếu hiệu quả, nguồn khách hàng dồi dào tại thị trường Hà Nội vẫnchưa được khai thác tốt nhất Xuất phát từ những hạn chế nêu trên dẫn đến quá trìnhthúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, các chiến lược tối ưu doanh thu và tạo ra lợi thế so sánhcủa công ty so với các đối thủ khác vẫn chưa đem lại những hiệu quả tốt nhất Chính vìthế nghiên cứu tìm ra các giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong PTTM

về sản lượng tiêu thụ sản phẩm phần mềm, nguồn nhân lực, cơ cấu sản phẩm và cơ cấuthị trường là vô cùng cấp thiết đối công ty hiện nay

Trang 10

2 Tổng quan các công trình nhiên cứu liên quan

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phát triển thương mại sản phẩm, nhữngnăm qua đã có một số đề tài nghiên cứu về sản phẩm phần mềm Dưới đây là một sốnhững công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố

– Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềmquản lý của công ty CP Tri – vision trên thị trường Miền Bắc” của sinh viên NguyễnThanh Mai (2007) Khoa Kinh tế – Đại học Thương Mại Về cơ bản, đề tài đã làm sáng

tỏ hệ thống lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng phần mềm quản lý.Đồng thời, bằng cách điều tra, phỏng vấn thu thập số liệu trong phạm vi nghiên cứu,

từ đó sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê,… đã nghiên cứu toàn bộ tình hìnhphát triển thương mại mặt hàng phần mềm quản lý trên thị trường miền Bắc, giai đoạn2005– 2008 Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế khi chưa làm rõ được sự ảnh hưởng của cácnhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng phần mềm quản lý trên thịtrường miền Bắc

- Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty

Cổ phần truyền thông tin học phần mềm Việt” của sinh viên Đỗ Thị Mai Anh (2007),Khoa Kinh tế – Đại học Thương Mại Đề tài đã tập trung nghiên cứu vấn đề phát triểnthương mại các mặt hàng của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần mềm Việt

Đề tài cũng đã đánh giá được thành công, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằmphát triển thương mại các mặt hàng cho công ty Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế vềnguyên nhân của những tồn tại trong công tác phát triển thương mại các mặt hàng.Những nguyên nhân đưa ra là khá chung chung nhiều nguyên nhân mang tầm vĩ mô

mà chưa nói được tác động của nguyên nhân đó đến cụ thể công ty như thế nào

– Khóa luận tốt nghiệp “Phát triển thương mại sản phẩm của công ty TNHH pháttriển công nghệ tin học Biển Xanh” của sinh viên Lê Hoàng Hưng (2008), Đại họcKinh tế Quốc dân Ngoài những lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm tácgiả còn đề cập đến thực trạng phát triển thương mại sản phẩm của Công ty TNHH pháttriển công nghệ tin học Biển Xanh Từ đó đưa ra những giải pháp phát triển thươngmại sản phẩm của công ty như mở rộng mạng lưới kinh doanh, xây dựng và quản lýhiệu quả kênh phân phối, nâng cao đội ngũ nhân viên thị trường, đảm bảo sản phẩm cóchất lượng cao…Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian tương đốirộng và chưa đưa phương pháp nghiên cứu cụ thể

Có thể thấy các đề tài trên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thị trường,thương mại và phát triển thương mại Mặt khác cũng đã nêu ra các chỉ tiêu và tiêu chíđánh giá phát triển thương mại sản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnthương mại sản phẩm cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương mại

Trang 11

sản phẩm Tuy nhiên chưa đề tài nào nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩmphần mềm của công ty Cổ phần xúc tiến thương mại đầu tư hành tinh số Vì vậy đề tài

nghiên cứu về “Giải pháp phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty

Cổ Phần Xúc Tiến Thương Mại Đầu Tư Hành Tinh Số trên thị trường Hà Nội” là một

đề tài có tính mới mẻ và không trùng lặp với các đề tài đã công bố trước đó

3 Lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề PTTM, cùng quá trình thực tập tại công ty

DIP Việt Nam, em quyết định lựa chọn đề tài ” Giải pháp phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ Phần Xúc Tiến Thương Mại Đầu Tư Hành Tinh

Số trên thị trường Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Xuất phát từ những luận cứ khoa học và trên cơ sở nghiên cứu thực trạng pháttriển thương mại sản phẩm phần mềm trên thị trường Hà Nội, đề tài tập trung trả lờicác câu hỏi sau sau:

- Một là: sản phẩm phần mềm là gì? Phát triển thương mại sản phẩm này chịuảnh hưởng của những nhân tố nào và những chỉ tiêu nào phản ảnh phát triển thươngmại sản phẩm phần mềm?

- Hai là: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty tronggiai đoạn qua ra sao? Công ty phát triển sản phẩm phần mềm của mình cả về cả quy

mô, chất lượng, hiệu quả như thế nào?

- Ba là: Trong PTTM công ty đã đạt được những thành công cũng như còn tồn tạinhững hạn chế gì? Giải pháp cho việc phát triển thương mại các sản phẩm phần mềmcủa công ty trong thời gian tới

4.Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động thương mại các sản phẩm phầnmềm của DIP Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tập hợp, hệ thống,

làm rõ các lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm Từnhững lý thuyết đó làm cơ sở lý luận để tìm hiểu thực tiễn PTTM sản phẩm phần mềmcủa doanh nghiệp

- Mục tiêu về mặt thực tiễn: Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu thực trạng phát

triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty DIP Việt Nam trên thị trường HàNội và nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động này Trên cơ sở đó, đánh giá nhữngthành công và hạn chế trong PTTM sản phẩm phần mềm của công ty tìm hiểu nguyên

Trang 12

nhân của nó từ đó nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục các vấn đề còn tồn tại, gópphần phát triển công ty trong giai đoạn tới

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu tình hình phát triểnthương mại sản phẩm phần mềm bao gồm các chỉ tiêu nghiên cứu đó là chỉ tiêu doanhthu, lợi nhuận, thị phần và về sự chuyển dịch cơ cấu các sản phẩm phần mềm trongnhững năm gần đây trên thị trường Hà Nội Các giải pháp tập trung vào: Công tácnghiên cứu thị trường và phát triển hệ thống kênh phân phối, chiến lược phát triểnnguồn sản phẩm, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất của công ty trên địa bàn Hà Nội,chất lượng sản phẩm, nguồn nhân lực, phát triển thị trường tiêu thụ thông qua tăngcường quảng bá và xúc tiến thương mại, phát triển mối quan hệ với, khách hàng vàquan hệ hợp tác, nâng cao khả năng cạnh tranh tài chính

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu thực trạng phát triểnthương mại sản phẩm phần mềm trong những năm 2013-2015 Đồng thời, kiến nghị đềxuất đưa ra giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty trong khoảng thờigian từ năm 2016 đến năm 2020

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Không gian nghiên cứu đề tài nghiên cứuPTTM các sản phẩm phần mềm của công ty DIP Việt Nam trên thị trường là Hà Nộitrong đó tập trung nghiên cứu ở các quận nội thành Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập số liệu giúp người nghiên cứu có những kiến thức sâu rộng về vấn

đề mình đang nghiên cứu, đánh giá vấn đề được đúng đắn, toàn diện và sát với thực tế.Các số liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu thứ cấp – những số liệu đã qua xử lý,phân tích thu thập từ những nguồn tài liệu sau:

- Nguồn bên trong doanh nghiệp: Các tài liệu lưu hành nội bộ của công ty Các sốliệu báo cáo tình hình kinh doanh của công ty

- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Các luận văn, khóa luận của trường Đại họcThương Mại, internet và báo chí…

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: đây là phương pháp quan sát các hiện tượng kinh tế mộtcách gián tiếp, từ đó chọn lọc các thông tin cần thiết có liên quan phục vụ nghiên cứu.Trong khóa luận, từ những số liệu thu thập được từ công ty qua quá trình tổng hợp thuthập chọn lọc các thông tin cần thiết để hoàn thành khóa luận như doanh thu, chi phí,lợi nhuận, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường … về hoạt động kinh doanh phần mềmcủa công ty DIP Việt Nam

Trang 13

- Phương pháp chỉ số: chỉ số là một số tương đối được biểu hiện bằng lần, %được tính bằng cách so sánh hai mức độ của cùng một đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này sử dụng các dữ liệu đã thu thập được,các chỉ số đã được tính toán để tiến hành so sánh giữa các thời kì, các lĩnh vực sảnphẩm

- Phương pháp biểu đồ: Sử dụng kết quả tính toán các chỉ số, kết quả so sánh để

vẽ các hình tròn để biểu diễn các chỉ số đó và nhìn thấy sự thay đổi của các chỉ số đó

Ngoài các phương pháp, trên khóa còn sử dụng một số phương pháp khác nhưphương pháp liệt kê, phương pháp diễn giải… để bài khóa luận hoàn thiện hơn

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, tài liệutham khảo, khóa luận được kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số

Chương 2: Thực trạng thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số trên thị trường Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công

ty cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số trên thị trường Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÁC SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ HÀNH TINH SỐ TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm sản phẩm phần mềm

Phần mềm là một thuật ngữ chung cho các loại khác nhau của chương trình sửdụng để vận hành máy tính và các thiết bị liên quan Phần mềm (Software) là một tậphợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữlập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự độngthực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là “phầnmềm không thể sờ hay đụng vào”, và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thiđược (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, truy cập ngày 14 tháng 02 năm 2016,

và phần mềm hệ thống hoặc giữa hai loại khác nhau của phần mềm ứng dụng (ví dụ,gửi một yêu cầu làm việc từ xa từ một ứng dụng trong một máy tính có một loại hệđiều hành để một ứng dụng trong một máy tính với một hệ điều hành khác nhau)

1.1.2 Khái niệm phát triển thương mại

Phát triển thương mại là sự phát triển về cả chiều rộng cũng như chiều sâu củacác hoạt động thương mại trong nền kinh tế Cụ thể, phát triển thương mại là sự nỗ lựccải thiện cả về quy mô (chiều rộng) và chất lượng (chiều sâu) của các hoạt độngthương mại trên thị trường nhằm tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ, tối đa hóa lợinhuận và nâng cao hiệu quả thương mại đảm bảo một sự phát triển bền vững

Phát triển thương mại thể hiện sự cải thiện về quy mô tức là sự gia tăng về giá trịthương mại, thị phần của DN trên thị trường, mở rộng quy mô thị trường và khai thácđược nhiều khách hàng tiềm năng

Phát triển thương mại phải hướng đến sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xãhội và môi trường tức là nhằm đạt tới sự bền vững

Như vậy, bản chất phát triển thương mại là tập trung phát triển về mặt số lượng,

cơ cấu, phát triển thương mại tham gia vào quá trình này để đảm bảo về chất lượng, sự

ổn định và bền vững cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa Từ đó đưa ra giải pháp một cách

Trang 15

tối ưu cho các hoạt động thương mại gắn liền với giai đoạn tổ chức, cung ứng nguồnhàng đến khâu lưu thông đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng, tiếp cận thịtrường mục tiêu nhằm làm gia tăng giá trị trong chuỗi giá trị cung ứng của mặt hàngnày trên thị trường mà ta tiếp cận.

(Bài giảng Kinh tế thương mại Việt Nam- TS Thân Danh Phúc ) Phát triểnthương mại là tất cả các hoạt động của con người tác động theo hướng tích cực đếnlĩnh vực thương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt động mua bán sản phẩm và cungứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chấtlượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững

Như vậy, phát triển thương mại bao gồm toàn bộ các hoạt động tổ chức và thựchiện các hoạt động đó trong quá trình lưu thông hàng hóa: tổ chức khai thác nguồnhàng, lựa chọn sử dụng và phát triển các nguồn lực Xác lập và phát triển hệ thốngkênh phân phối, cải thiện giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng…nhằm cải thiện

về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường

1.1.3 Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm

Thị trường luôn luôn biến động vì vậy không có một sản phẩm hay dịch vụ nào

có thể chắc chắn luôn đứng vững trên thị trường Điều đó yêu cầu các doanh nghiệpphải không ngừng vận động và phát triển Việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

là tất yếu

Phát triển thương mại sản phẩm là sự mở rộng về quy mô thương mại, thay đổi

về chất lượng thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại của một sản phẩm

và phát triển sản phẩm đó hướng tới mục tiêu bền vững

Dựa vào những khái niệm trên, có thể hiểu: Phát triển thương mại sản phẩm phầnmềm là sự mở rộng về quy mô thương mại, thay đổi về chất lương thương mại, nângcao hiệu quả hoạt động thương mại đối với sản phẩm phần mềm hay nói khác, đó là sự

nỗ lực, cải thiện về quy mô, chất lượng, cơ cấu mặt sản phẩm phần mềm nâng cao hiệuquả các hoạt đông thương mại trên thị trường sản phẩm phần mềm nhằm tối đa hóatiêu thụ và hiệu quả của các hoạt động thương mại cũng như tối đa hóa lợi ích màkhách hàng mong đợi

PTTM sản phẩm phần mềm thể hiện sự thay đổi về chất lượng là sự đổi mới, cảitiến hoạt động thương mại sản phẩm phần mềm nhằm nâng cao lòng tin, uy tín của DNđối với khách hàng Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm gắn liền với nâng caohiệu quả thương mại tức là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được từ hoạt độngkinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được những hiệu quả đó

Trang 16

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩm phần mềm

1.2.1 Một số lý thuyết liên quan đến sản phẩm phần mềm

- Đa phần người sử dụng máy tính chỉ biết đến chức năng hiển thị ra bên ngoài,không biết được những gì chạy bên trong của phần mềm Phần mềm được tạo ra từchuỗi các câu lệnh, chuỗi dãy số còn cái người sử dụng thấy là các chức năng mà phầnmềm đem lại thông qua việc xây dựng các chuỗi câu lệnh, các dãy số đem lại

- Đặc điểm về tính thời vụ của phần mềm: Khâu sản xuất phần mềm ít chịu sựảnh hưởng của thời vụ không như một số lĩnh vực khác chịu việc sản xuất chịu ảnhhưởng của thời vụ sản lượng sản xuất lúc tăng lúc giảm như nông nghiệp phải phụthuộc vào thời tiết để tiến hành sản xuất hay bị thiệt hại do thời tiết bất lợi… Sản xuấtphần mềm chủ yếu chỉ chịu sự ảnh hưởng của thị hiếu tiêu dùng để sản xuất ra nhữngsản phẩm phù hợp với khách hàng hơn, tăng sản lượng tiêu thụ nhiều hơn

- Đặc điểm về lao động sản xuất: Phần mềm máy tính được các lập trình viên tạo

ra bằng cách dùng các câu lệnh Các câu lệnh được các ngôn ngữ lập trình quy định.Các ngôn ngữ lập trình ngày nay thường được dùng để viết phần mềm là: c, c++, php,Java, net Chính bởi vì tính phức tạp trong việc viết lập trình sản xuất phần mềm nênlao động sản xuất phần mềm là các lao động chất lượng cao có các kĩ năng tốt về lậptrình, về lĩnh vực công nghệ thông tin Để sản xuất phần mềm thì có thể chỉ cần 1người, 1 nhóm người hay 1 tập đoàn người Tùy vào mức độ phức tạp của phần mềm

1.2.1.2 Phân loại sản phẩm phần mềm

* Phân loại theo phương thức hoạt động

Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính ví dụnhư các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư viện động (còn gọi làthư viện liên kết động; tiếng Anh: dynamic linked library – DLL) của hệ điều hành,các trình điều khiển (driver), phần sụn (firmware) và BIOS Đây là các loại phần mềm

mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng.Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều côngviệc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, OpenOffice), phầnmềm doanh nghiệp, [[[Vpar DB]]], phần mềm quản lý nguồn nhân lực, phần mềm giáo

Trang 17

dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềmđộc hại.

Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch: cácloại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ mã nguồn được viết bởi các lập trình viêntheo một ngôn ngữ lập trình và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có thểhiểu đưọc, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (object file) và cáctập tin thư viện (library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) cóthể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh Các nền tảng công nghệ như NET,…

*Phân loại theo khả năng ứng dụng

Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàngnào trên thị trường tự do Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa nhưPhotoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính,… Ưu điểm của phầnmềm này là: Thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãicho nhiều nhóm người sử dụng Khuyết điểm của loại phần mềm này là: Thiếu tínhuyển chuyển, tùy biến

Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng

cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học,…) Ví dụ: phần mềm điều khiển,phần mềm hỗ trợ bán hàng,…Ưu điểm của loại phần mềm này là: Có tính uyểnchuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người sử dụng nào đó.Khuyết điểm của loại phần mềm này là: Thông thường đây là những phần mềm ứngdụng chuyên ngành hẹp

1.2.1.3 Công dụng của sản phẩm phần mềm

Ngày nayvới sự phát triển không ngừng của nền kinh tế việc ứng dụng công nghệthông tin vào làm việc, cụ thể là áp dụng các phần mềm để hỗ trợ công việc tiến hànhcác hoạt động đã không còn xa lạ và đóng góp không nhỏ vào quá trình làm việc Phầnmềm đã giúp con người làm việc hiệu quả hơn rút ngắn thời gian làm việc, giảm đáng

kể chi phí đẩy mạnh hiệu quả làm việc giảm bớt gánh nặng cho con người đồng thờikết nối mọi người lại với nhau mở rộng thêm quan hệ về kinh tế, chính trị, xã hội Một

số ví dụ thể như: phần mềm kế toán giúp quản lý thu chi, lập báo cáo hàng tuần hàngtháng hằng năm một cách cụ thể rõ ràng, không sai sót đảm bảo sự minh bạch tàichính, hay các cuộc họp qua mạng internet với sự hỗ của các phần mềm đã kết nối conngười lại với nhau để cùng bàn luận thống nhất đưa kết luận mà không mất thời gian,địa điểm tổ chức họp như truyền thống gây tốn kém về thời gian tiền bạc, sức khỏe.Hay như chính các phần mềm quản lý giúp quản lý nhân viên, quản lý tài chính, quản

lý hàng hóa một cách hiệu quả đưa ra báo cáo chính xác kịp thời từ đó có những quyếtđịnh đúng đắn cho kế hoạch hoạt động tiếp theo

Trang 18

Với lĩnh vực chuyên sâu về công nghệ, phần mềm mang yếu tố then chốt, Giá trịcủa phần mềm vô cùng to lớn đối với cả bản thân doanh nghiệp và người sử dụng Nókhông giới hạn ở giá trị vài triệu mà đôi khi lên tới hàng tỷ đô như phần mềm định vịtoàn cầu GPS, phần mềm google, facebook…

1.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại

1.2.2.1Bản chất của phát triển thương mại

Đối với một doanh nghiệp, phát triển thương mại sản phẩm mà doanh nghiệpkinh doanh bao gồm sự mở rộng về quy mô thương mại, nâng cao chất lượng thươngmại, nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại và hướng tới mục tiêu phát triển thươngmại sản phẩm đó một cách bền vững Đó chính là phát triển thương mại theo cả chiềurộng lẫn chiều sâu cả về chất và về lượng

Sự mở rộng quy mô thương mại sản phẩm hay sự phát triển thương mại theochiều rộng thể hiện ở sự ra tăng sản lượng sản phẩm đó bán ra, tăng thị phần, mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng sự đa dạng người mua cũng như nhu cầu trên thịtrường

Phát triển theo chiều sâu là sự thay đổi chất lượng của hoạt động thương mại,phát triển thương mại theo hướng có lợi một cách đều đặn, ổn định, thay đổi cơ cấumặt hàng, thị trường một cách hợp lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triểnthương mại

Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm với bản thân doanh nghiệp là địnhhướng phát triển doanh nghiệp, kinh doanh phần mềm một cách hợp lý, nắm bắt thôngtin thị trường nhạy bén để điều chỉnh phù hợp Với bản thân doanh nghiệp điều phảilàm không chỉ là mở rộng quy mô hoạt động thương mại mà còn phải nâng cao chấtlượng sản phẩm đặc biệt làm phần mềm của công ty phục vụ quá trình quản lý cầnđảm bảo yêu cầu an toàn bảo mật, vận hành chính xác dễ dàng Ngoài ra còn cần quantâm đến việc tối ưu hiệu quả hoạt động của các nguồn lực như nguồn nhân lực, vốn …

1.2.2.2 Vai trò của phát triển thương mại

- Đối với nền kinh tế quốc dân

Góp phần thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và thực hiệncông nghiệp hóa hiện đại hóa quốc gia Phát triển thương mại sản phẩm nói chung vàphần mềm nói riêng giúp gắn kết sản xuất với tiêu dùng, mối quan hệ cung – cầu, tiền– hàng từ đó giúp quá trình sản xuất được diễn ra thuận lợi dòng vốn được lưu chuyểntuần hoàn không xảy ra tình trạng tắc nghẽn Vì vậy, góp phần đẩy hoạt động sản xuấtcủa đất nước, đóng góp vào sự tăng trưởng của ngành nói riêng và tăng tưởng kinh tếđất nước nói chung

Trang 19

Góp phần giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao chấtlượng cuộc sống thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đưa áp dụng côngnghệ thông tin phần mềm vào đời sống giúp nâng cao hiệu quả làm việc, giảm bớtgánh nặng cho con người.

- Đối với doanh nghiệp

Tăng doanh thu lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sản xuất, mở rộng quy mô kinhdoanh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên

Nâng cao thương hiệu cho doanh nghiệp, tạo lợi thế so sánh mở rộng thị trườngthị phần góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

- Đối với người tiêu dùng

Phát triển thương mại đem lại cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn tiếp cậnđược những sản phẩm chất lượng cao hơn với chi phí rẻ hơn, mang lại sự an toàn thoảimái cho người sử dụng

1.2.3 Lý thuyết liên quan về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm phần mềm

a Nhóm nhân tố vĩ mô của nhà nước

PTTM sản phẩm phần mềm nhận ảnh hưởng trực tiếp bởi các chính sách vĩ môcủa Nhà nước Hoạt động PTTM sản phẩm phần mềm diễn ra phải tuân theo nhữngquy định của pháp luật Những quy định về chính sách phát triển ngành công nghệthông tin hay cụ thể phần mềm, các hỗ trợ về đào tạo nhân lực ngành phần mềm… cóảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất kinh doanh Nếu Nhà nước có những chính sách

hỗ trợ phát triển đảm bảo thuận lợi cho hoạt động tài chính của DN, phát triển hệthống thông tin liên lạc tốt thì cũng là một động lực thúc đẩy sự phát triển của công tyPTTM sản phẩm phần mềm

Hệ thống pháp luật của Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn tới PTTM và kinhdoanh phần mềm Đây là cơ sở, quy định mà các DN kinh doanh phần mềm phải chấphành Do đó hệ thống pháp luật của Nhà nước phải rõ ràng, cụ thể tạo điều kiện thuậnlợi cho có DN kinh doanh phần mềm dễ dàng áp dụng và đạt hiệu quả cao trong kinhdoanh

b Nhóm nhân tố thuộc về thị trường

Thị trường là nơi tiêu thụ nguồn hàng của DN, quyết định khối lượng tiêu thụ sảnphẩm lớn hay nhỏ, tiêu thụ nhanh hay chậm Những nhân tố về thì trường bao gồmquy mô, cơ cấu của thị trường và sở thích, thị hiếu của khách hàng sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới PTTM của DN

Quy mô, cơ cấu thị trường lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng tới quy mô sản xuất, tiêuthụ phần mềm của DN Thị trường có quy mô lớn, mức tiêu thụ cao thì DN càng dễ

Trang 20

tiếp cận, PTTM sản phẩm Từ yêu cầu đặt ra của thị trường thì DN sẽ có những chínhsách PTTM hợp lí để đảm bảo đủ sản phẩm cung ứng ra thị trường, nắm bắt cơ hộitrên thị trường, cạnh tranh với các đối thủ khác khẳng định vị thế của DN trên thịtrường.

Sở thích, thị hiếu của khách hàng hay đó chính là cầu về sản phẩm phần mềm

Có cầu thì sẽ có cung, cầu càng lớn thì đẩy cung tăng, cung tăng hay chính là tăngdoanh thu của DN

c Nhóm nhân tố nội tại của DN

Nhóm nhân tố nội tại của ngành hay của DN cũng có ảnh hưởng tới sự PTTMsản phẩm phần mềm Các nhân tố đó là mục tiêu chiến lược kinh doanh của DN, làquy mô kinh doanh của DN, nguồn lực tài chính, con người và cơ sở vật chất của DN Mục tiêu kinh doanh của DN ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược PTTM.Xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu kinh doanh thì sẽ mang lại hiệuquả trong PTTM và thúc đẩy sự phát triển của DN

Nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực phục vụ cho PTTM và quá trình kinh doanhcủa DN Nguồn lực tài chính lớn và nguồn nhân lực có trình độ cao là điều kiện tốt vàthuận lợi thúc đẩy PTTM cung ứng cho hoạt động thương mại của DN

Cơ sở vật chất cũng là một yếu tố quan trọng đối với PTTM Đặc biệt đối vớiPTTM sản phẩm phần mềm cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiệncho việc tìm hiểu, học hỏi các tiến bộ khoa học công nghệ từ đó tiến hành nghiên cứu ,đào tạo đội ngũ nhân viên có đầy đủ kĩ năng về kinh doanh thực hiện những giao dịchmột cách nhanh chóng, đưa ra các chiến lược hoạt động phù hợp, tối thiểu hóa chi phí

và tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển

1.3 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm phần mềm

1.3.1 Nguyên tắc trong phát triển thương mại

- Phát triển thương mại phải phù hợp với pháp luật, mục tiêu và chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật về phát triển thương mại

Hoạt động sản xuất kinh doanh (SX – KD) trong cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước đòi hỏi các DN phải tuân thủ chấp hành đúng các đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước đã đề ra Các hoạt động SX - KD của DN phải thực hiện đúngtheo chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa, thực hiện đúng các quy định của phápluật về cạnh tranh, nộp thuế, nghĩa vụ đối với xã hội, cả về chế độ làm việc cho nhânviên, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong hoạt động sản xuất

và phải dựa theo định hướng phát triển của đất nước

Trang 21

Ngoài ra để có thể hoạt động lâu dài trên thị trường các DN cần phải chú trọngtới các quy phạm pháp luật đối với hoạt động SX - KD Một số Bộ luật cần thực hiệnnghiêm như Luật doanh nghiệp 2005, Luật cạnh tranh…Doanh nghiệp phải đảm bảocác chính sách phát triển chung của đơn vị mình không đi ngược lại với lợi ích xã hội.

- Phát triển thương mại phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo

Hiệu quả kinh tế là nguyên tắc chi phối mọi hoạt động PTTM Lựa chọn phươngthức bán hàng, xác lập kênh phân phối, hay tổ chức bán hàng đều phải lấy hiệu quảkinh tế làm thước đo tức là mọi hoạt động trong công tác tiêu thụ đều phải hướng tớimục tiêu lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn đảm bảo hoạt động đúngkhuôn khổ pháp luật Trong nhiều trường hợp DN đưa ra các chiến lược PTTM nhằmhướng tới hiệu quả xã hội như: môi trường, văn hóa, xã hội,…nhưng các chiến lượcnày về lâu dài đều phải hướng tới hiệu quả kinh tế, lấy mục tiêu lợi nhuận làm cơ sởthực hiện

- PTTM sản phẩm phần mềm phải phù hợp với mục tiêu phát triển chung của DN

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau.Mỗi hoạt động đều có mục tiêu cụ thể nhưng đều nhắm đến mục tiêu cuối cùng là pháttriển doanh nghiệp Do vậy PTTM phải thực hiện hoài hòa với các mục tiêu khác củadoanh nghiệp để góp phần vào mục tiêu phát triển chung

- PTTM sản phẩm phần mềm phải dựa trên các nguồn lực của doanh nghiệpNguồn lực là cơ sở đảm bảo cho mọi hoạt động được thực hiện PTTM phải bámsát vào thực tế các nguồn lực của doanh nghiệp, tận dụng các nguồn lực bên trongdoanh nghiệp sẵn có như nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, danh tiếng của công ty Ngoài ra tận dụng hợp lý các nguồn lực bên ngoài như vốn đầu tư, chính sách ưu đãicủa Nhà nước có tận dụng tốt các nguồn lực này DN mới nâng cao và giữ ổn định đạtđược hiệu quả trong PTTM

1.3.2 Các chính sách phát triển thương mại sản phẩm phần mềm

a Chính sách lựa chọn và phát triển lợi thế của sản phẩm

Trong các chính sách của DN thì chính sách lựa chọn và phát triển lợi thế của sảnphẩm luôn giữ vai trò quan trọng Nó có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triểncủa DN bởi nó là nền tảng của chiến lược kinh doanh Cùng với sự thay đổi nhanhchóng về thị hiếu, công nghệ và tình hình cạnh tranh, DN cần phải lựa chọn và pháttriển những nét đặc trưng riêng của sản phẩm, tạo bằng cách nghiên cứu nhu cầu vàhành vi tiêu dùng của khách hàng để nắm bắt các thông tin cần thiết bằng các cuộcphỏng vấn, các công trình điều tra có quy mô rộng để có cách nhìn khách quan đối vớitình hình tiêu thụ sản phẩm và nắm bắt nhu cầu thị trường

Trang 22

b Chính sách hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sẽ giúp cho sản phẩm đến tận tay người tiêudùng nhanh nhất và khai thác triệt để nhất nguồn cầu Vì vậy, hoàn thiện hệ thốngkênh phân phối sẽ PTTM sản phẩm phần mềm của DN tối đa hóa doanh thu lợi nhuận.Trong việc củng cố và tăng cường hệ thống kênh phân phối, các DN cần chú ý tổchức tốt công tác dịch vụ sau bán như: cài đặt, bảo hành dành người tiêu dùng…

c Chính sách đầu tư nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường giúp DN có những thông tin cụ thể và chính xác nhất vềcầu tiêu dùng sản phẩm của DN mình từ đó đưa ra các chính sách chiến lược kinhdoanh hợp lý, chủ động trong kinh doanh tối ưu lợi nhuận giảm rủi ro chi phí bánhàng, chi phí giao dịch

d Chính sách khuyếch trương sản phẩm

Đưa khách hàng biết đến sản phẩm, tạo lòng tin về các sản phẩm cho khách hàng,

DN sẽ nhận được giá trị kinh tế to lớn, sản lượng tiêu thụ được đẩy cao tốc độ tăngtrưởng doanh thu lợi nhuận từ đó cũng không ngừng tăng lên

Tuy nhiên, công tác khuyếch trương sản phẩm cũng phải được cân nhắc trướcgiữa chi phí và hiệu quả của công tác khuếch trương sản phẩm để đề ra một mức ngânsách phù hợp nhất

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm

1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm về quy mô

Để đánh giá phát triển thương mại về quy mô người ta sử dụng các chỉ tiêu thểhiện quy mô như: Tổng doanh thu, tổng sản lượng, thị phần của doanh nghiệp

- Tổng doanh thu: Là tổng lượng tiền thu được do kinh doanh tất cả các sản phẩmcủa công ty

Trang 23

- Mức tăng doanh thu tuyệt đối: Là mức chênh lệch doanh thu giữa 2 kỳ cần so sánh.Công thức tính: Mức tăng doanh thu tuyệt đối = TR1-TR0

Trong đó: TR1 là doanh thu kì nghiên cứu

TR0 là doanh thu kì liền trước Mức tăng doanh thu tuyệt đối thể hiện mức tăng giảm doanh thu, cho thấy hoạtđộng kinh doanh tăng hay giảm về quy mô

- Thị phần cả doanh nghiệp: cách tính thị phần

Cách 1: Thước đo hiện vật: Thị phần của doanh nghiệp =

Trong đó: Q hv là khối lượng hàng hóa bằng hiện vật thu được

Q là khối lượng hàng hóa cùng loại tiêu thụ trên thị trường

Cách 2: Thước đo giá trị: Thị phần của doanh nghiệp = TRdn/TR

Trong đó: TRdn là doanh thu của doanh nghiệp thực hiện được

TR là doanh thu của ngành có trên thị trườngThị phần của DN cho thấy tỷ lệ doanh thu của DN so với toàn bộ doanh thu củasản phẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường Thị phần của DN càng cao thì quy

mô của DN càng lớn Con số phần trăm của DN chính là tỷ lệ % chiếm lĩnh quy môtrên thị trường

1.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm phần mềm về chất lượng

Chỉ tiêu chất lượng trong PTTM được hiểu trên khía cạnh tốc độ tăng trưởng vàtính đều đặn, ổn định của sự tăng trưởng, sự chuyển dịch của cơ cấu sản phẩm, cơ cấuthị trường, cơ cấu khách hàng Chỉ tiêu chất lượng là một trong những chỉ tiêu chủyếu, thước đo cơ bản của PTTM nói chung và PTTM sản phẩm phần mềm nói riêng

Tốc độ tăng trưởng về doanh thu sản phẩm phần mềm là tỷ lệ phản ánh sự giatăng về doanh thu tiêu thụ sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp tài thời điểm hiện tại

so với thời điểm liền kề trước đó

TR i – TR i-1

G (%) = ×100%

TR i-1

Trong đó: G là Tốc độ tăng trưởng về doanh thu sản phẩm

TR i là doanh thu sản phẩm năm thứ i

TR i-1 là doanh thu sản phẩm năm thứ i-1

Tốc độ tăng trưởng cao và đều đặn, ổn định qua các năm cho thấy dấu hiệu củaphát triển thương mại mạnh, có tiềm năng mở rộng trong tương lai Ngược lại nếu tốc

Q hv

Q

Trang 24

độ tăng trưởng thấp hoặc cao nhưng không ổn định là biểu hiện của chất lượng hoạtđộng thương mại chưa cao.

Sự chuyển dịch cơ cấu được xem xét trên một số khía cạnh: Chuyển dịch cơ cấumặt hàng, chuyển dịch cơ cấu thị trường tiêu thụ, cơ cấu khách hàng

Ngoài ra, sự nâng cao chất lượng sản phẩm phần mềm cũng là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá PTTM của DN trong chặng đường phát triển

1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển thương mại

Nâng cao hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền vững là nội dung quantrọng trong PTTM, vì vậy hiệu quả được coi là một trong những thước đo quan trọngnhất khi đánh giá sự PTTM

Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí

bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa trên thị trường Chỉ tiêu hiệu quả được địnhlượng thông qua công thức sau:

H = K/C

Trong đó:

H: là hiệu quả thương mại; K: kết quả đạt được theo mục tiêu

C: chi phí hay nguồn lực sử dụng

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả được xem xét trên hai cấp độ: Vĩ mô và vi mô Xét trêncấp độ vĩ mô, nhóm chỉ tiêu hiệu quả đề cập đến sự đóng góp của ngành hàng vàoGDP quốc gia, giá trị gia tăng của sản phẩm đóng góp cho ngành , sử dụng hiệu quảcác nguồn lực… Ở góc độ vi mô, nhóm chỉ tiêu hiệu quả được thể hiện cơ bản qua tỷsuất lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

Chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho biết một đồng chi phí trong lỳ có thể mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này lớn chứng tỏ DN hoạt động kinh doanh có hiệuquả, sử dụng hợp lý và ngược lại Đây là chỉ tiêu tốt để đánh giá hiệu quả thương mạicủa DN

Hiệu quả thương mại không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà còn bao gồm hiệuquả xã hội Hiệu quả xã hội của thương mại thể hiện ở tương quan giữa chi phí, nguồn lực

bỏ ra và kết quả đạt được về các mục tiêu xã hội như: Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xãhội về hàng hóa, đảm bảo chất lượng phục vụ và các giá trị văn hóa, nhân văn, việc thuhút lao động và giải quyết việc làm, mức độ hạn chế gia tăng thất nghiệp…

Do tính chất đa diện và phức tạp khi nghiên cứu hiệu quả thương mại, khóa luậnchủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của thương mại

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CÁC SẢN PHẨM PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY DIP VIỆT NAM TRÊN THI TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam

2.1.1 Khái quát về công ty DIP Việt Nam

Tên công ty: Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số

Thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0305287117 do sở kế hoạch đầu tư

TP.HCM cấp DIPVietnam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực CNTT với mục tiêu hỗ

trợ các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả

trong sản xuất Quá trình hình thành: Được thành lập năm 2002 tại Tp Hồ Chí Minh.

Công ty cổ phần xúc tiến thương mại đầu tư hành tinh số là công ty chuyên sảnxuất và kinh doanh các sản phẩm liên quan đến công nghệ phần mềm với sản phẩmchủ yếu là các phần mềm quản lý Cơ cấu sản phẩm gồm:

- Phần mềm

- Dịch vụ tích thiết kế website, tích hợp tổng đài

- Dịch vụ phát triển phần mềm

- Dịch vụ sms marketing

- Cho thuê hosting( lưu trữ landsoft hoặc website), cho thuê server

- Thiết kế, thi công hệ thống mạng LAN,WAN

Đây là nhóm các sản phẩm mà công ty hiện tại đang đáp ứng nhu cầu kháchhàng Tới nay qua hơn 10 năm hình thành và phát triển DIP Vietnam đã phát triển rộngkhắp các tỉnh thành trên cả nước với 3 trụ sở chính là: Tp Hồ Chí Minh, Tp Hà Nội

và Tp Nha Trang

Công ty DIP Việt Nam kinh doanh trên thị trường Hà Nội có hướng kinh doanhchủ yếu là bán và cung cấp các giải pháp phần mềm quản lý cho các doanh nghiệptrong nhiều lĩnh vực khác nhau, hỗ trợ các doanh nghiệp có sự quản lý vận hànhchuyên nghiệp tiện lợi các công việc thông qua ứng dụng phần mềm

Đối với thị trường Hà Nội: Công ty có hệ thống kênh phân phối sản phẩm được

mở rộng và phát triển khắp thành phố Hà Nội Trong những năm gần đây hệ thống tiêuthụ nói trên được chú trọng đầu tư nhằm mục đích tiếp cận và khai thác hợp lý các nhucầu của thị trường, đưa sản phẩm với những thay đổi mới lạ đáp ứng nhu cầu thay đổicủa khách hàng Các sản phẩm kinh doanh của công ty là phải đối mặt với sự cạnhtranh từ rất nhiều các DN khác do sự phát triển ngày càng lớn mạnh của ngành côngnghệ thông tin khiến ngày càng có nhiều công ty ra nhập, đẩy mạnh xúc tiến thươngmại lĩnh vực phần mềm Mặc dù gặp phải những khó khăn bởi tính cạnh tranh vô cùngkhốc liệt từ các công ty khác, công ty DIP Việt Nam cũng đã phần nào xây dựng và

Ngày đăng: 21/04/2020, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Hà Văn Sự (2015), Giáo trình kinh tế thương mại đại cương, Đại học Thương Mại, Nhà xuất bản thống kê,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế thương mại đại cương
Tác giả: PGS.TS Hà Văn Sự
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2015
3. Nguyễn Thanh Mai (2007) Khoa Kinh tế – Đại học Thương Mại. Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm quản lý của công ty CP Tri – vision trên thị trường Miền Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm phần mềm quản lý của công tyCP Tri – vision trên thị trường Miền Bắc
4. Lê Hoàng Hưng (2008), Đại học Kinh tế Quốc dân, Khóa luận tốt nghiệp“Phát triển thương mại sản phẩm của công ty TNHH phát triển công nghệ tin học Biển Xanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại sản phẩm của công ty TNHH phát triển công nghệ tin học BiểnXanh
Tác giả: Lê Hoàng Hưng
Năm: 2008
5. Đỗ Thị Mai Anh (2007), Khoa Kinh tế – Đại học Thương Mại. Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần mềm Việt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty Cổ phần truyền thôngtin học phần mềm Việt
Tác giả: Đỗ Thị Mai Anh
Năm: 2007
6. Margaret Rouse, phần mềm máy tính là gì?, ngày truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015, http://searchsoa.techtarget.com/definition/software Sách, tạp chí
Tiêu đề: phần mềm máy tính là gì
7. Chiến Thần (2015), phần mềm máy tính là gì, Tech 12h, truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016, http://www.tech12 h.com/cong-nghe/phan-mem-phan-cung-may-tinh-la-gi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: phần mềm máy tính là gì
Tác giả: Chiến Thần
Năm: 2015
2. PGS.TS Hà Văn Sự, TS.Thân Danh Phúc (2010), Giáo trình Quản lý nhà nước về thương mại, Đại học Thương Mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w