1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại Thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH Kuroda Kagaku.

73 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài khóa luận “Ảnh hưởng của lãi suất đến động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn” đã nghiên cứu về những ảnh hưởng của lãi suất thông qua các chỉ số như lãi suất cơ bả

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế hiện đại, tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế là vấn đềmang tính chiến lược và là xu thế phát triển tất yếu, trong đó lãi suất đóng vai trò là hạtnhân và làm cho các nguồn tài chính lưu thông được thông suốt, từ đó góp phần làmthúc đẩy kinh tế-tài chính Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới phù hợp với xuhướng toàn cầu hoá như hiện nay Những năm gần đây lãi suất tiếp tục giảm nhưng sovới các nước trong khu vực cũng như thế giới, mặt bằng lãi suất của Việt Nam vẫn khácao, đặc biệt là lãi suất cho vay trung và dài hạn điều này đã gây ảnh hưởng lớn đếnnền kinh tế - tài chính nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

Nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng vốn lưuđộng để tiếp tục sản xuất và kinh doanh đã chấp nhận vay với lãi suất cao Ảnh hưởngcủa lãi suất tác động đến hoạt động kinh doanh thông qua việc ảnh hưởng đến quyếtđịnh bổ sung vốn lưu động doanh nghiệp, từ đó, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp làm giảm năng lực cạnh tranh, ảnh hưởng đến chi phí tài chính củacông ty từ đó làm giảm lợi nhuận

Đề tài khóa luận “Ảnh hưởng của lãi suất đến động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn” đã nghiên cứu về những ảnh hưởng của lãi suất thông

qua các chỉ số như lãi suất cơ bản, lãi suất huy động và lãi suất cho vay, phân tích,đánh giá tác động do của ảnh hưởng lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công tyTNHH Một thành viên An Sơn

Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của lãi suất, cụ thể là ảnh hưởng của lãisuất cho vay từ năm 2014 – 2016 Phân tích những diễn biến trong hoạt động kinhdoanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn theo sự ảnh hưởng của lãi suất thôngqua các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận, chi phí

Đề tài sẽ nêu ra những tác động tích cực và tiêu cực do ảnh hưởng cửa lãi suấtđến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn Từ đó

sẽ đề xuất các giải pháp, giải pháp từ phía ngân hàng, giải pháp từ phía doanh nghiệp,giải pháp từ phía Nhà nước để duy trì tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực

do ảnh hưởng của lãi suất lên hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên

An Sơn nói riêng và các doanh nghiệp nói chung

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự cố gắng, nỗ lực của bản thân em và sựgiúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn, cô Trần Kim Anh

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tập thể giảng viên

và cán bộ nhân viên Trường Đại Học Thương Mại đã luôn cố gắng tạo lập môi trườnghọc tập tốt nhất, tạo điều kiện cho sinh viên hoàn thành nhiệm vụ học tập

Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Trần Kim Anh và các thầy cô trong Bộ mônKinh tế Vĩ Mô, những người luôn nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thựchiện đề tài

Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, cán bộ công nhânviên của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn đã tạo điều kiện giúp em thực tập tạicông ty

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài này không tránh khỏi nhữngthiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô vàcác bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Lãi suất và biến động của lãi suất trong nền kinh tế 7

1.1.1 Khái niệm và phân loại lãi suất 7

1.1.1.1 Khái niệm lãi suất 7

1.1.1.2 Phân loại lãi suất 7

1.1.2 Thị trường tiền tệ và sự thay đổi của lãi suất 8

1.1.2.1 Thị trường tiền tệ 8

1.1.2.2 Các yếu tố tác động làm thay đổi lãi suất 9

1.1.2.3 Các công cụ điều tiết lãi suất của nhà nước 12

1.1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đối với nền kinh tế 13

1.1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến tiêu dùng và tiết kiệm 13

1.1.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến đầu tư 14

1.1.3.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến tỉ giá hối đoái và xuất nhập khẩu 14

1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2.1 Mục tiêu và đặc điểm của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2.1.1 Mục tiêu của hoạt động kinh doanh 15

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh 16

1.2.2 Quy trình của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17

Trang 4

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp

23 1.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 24

1.3.2.1 Ảnh hưởng của lãi suất tới chi phí của doanh nghiệp 24

1.3.2.2 Ảnh hưởng của lãi suất tới doanh thu của doanh nghiệp 24

1.3.2.3 Ảnh hưởng của lãi suất tới lợi nhuận của doanh nghiệp 24

1.3.3 Các ảnh hưởng khác của lãi suất đối với doanh nghiệp 25

1.3.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến quy mô doanh nghiệp 25

1.3.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến mở rộng thị trường của các doanh nghiệp 25

1.4 Nguyên lý nhằm giảm tác động của lãi suất đối với doanh nghiệp 25

1.4.1 Các biện pháp từ phía Chính phủ 25

1.4.2 Các biện pháp của doanh nghiệp 26

1.4.2.1 Biện pháp nhằm giảm tác động của lãi suất tới nguồn vốn và khả năng huy động vốn của công ty 26

1.4.2.2 Biện pháp nhằm giảm tác động của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh 26

1.4.2.3 Biện pháp nhằm giảm tác động của lãi suất đến mở rộng quy mô kinh doanh và thị trường kinh doanh 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN AN SƠN 28

2.1 Tổng quan tính hình kinh tế vĩ mô và các yếu tố ảnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 28

2.1.1 Tổng quan kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 28

2.1.2 Tổng quan tình hình kinh doanh nhóm hàng vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 30

2.1.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của công ty 31

2.2 Phân tích thực trạng ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 32

2.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 32

Trang 5

2.2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH Một thành viên An

Sơn giai đoạn 2014 – 2016 33

2.2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một th ành viên An Sơn 33

2.2.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên An Sơn 34

2.2.2.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn của Công ty 35

2.2.2.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh của Công ty 39

2.2.2.3 Một số ảnh hưởng khác của lãi suất đối với Công ty 44

2.2.3 Những biện pháp mà Công ty đã thực hiện nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của lãi suất 46

2.2.3.1 Trích lập qũy dự phòng 46

2.2.3.2 Đa dạng hóa các kênh huy động vốn 47

2.2.3.3 Đám phán với các đối tác 47

2.2.3.4 Tiết kiệm ngân sách 48

2.3 Một số kết luận và phát hiện từ việc nghiên cứu 48

2.3.1 Kết luận về ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 48

2.3.1.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 48

2.3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

2.3.2 Các vấn đề đặt ra đối với Công ty trong việc ứng phó với ảnh hưởng của lãi suất

51 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN AN SƠN 52

3.1 Quan điểm, định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên An Sơn 52

3.1.1 Quan điểm, định hướng của Chính phủ nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến doanh nghiệp 52

3.1.2 Dự báo tình hình biến động lãi suất trong thời gian tới 53

3.1.3 Định hướng của Công ty nhằm ứng phó với sự biến động của lãi suất 54

3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 54

3.2.1 Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất tới nguồn vốn, khả năng huy động vốn của công ty 54

Trang 6

3.2.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh

doanh của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 55

3.2.3 Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường của công ty TNHH Một thành viên An Sơn 56

3.3 Một số đề xuất đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 56

3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô, chính phủ 56

3.3.2 Đối với Ngân hàng 57

3.3.3 Đối với ngành vật liệu xây dựng 57

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 30

Bảng 2.2: Chỉ tiêu chính sách tiền tệ giai đoạn 2012 – 2016 31 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 35 Bảng 2.4: Vốn vay ngân hàng cho việc kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 –

2016 37 Bảng 2.5.: Nguồn vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn

2014 - 2016 39 Bảng 2.6: Các chi phí cho hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên

An Sơn giai đoạn 2014– 2016 41 Bảng 2.7: Doanh thu theo nhóm hàng kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên

An Sơn giai đoạn 2014 – 2016 43 Bảng 2.8: Lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên

An Sơn trong giai đoạn 2014 – 2016 45 Bảng 2.9: Nguồn vốn và số lao động tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Cân bằng của thị trường tiền tệ 10

Hình 1.2: Lãi suất cân bằng 10

Hình 1.3: Biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm 15

Hình 1.4: Biểu diễn mối quan hệ giữa đầu tư và lãi suất 16

Hình 1.5: Mối quan hệ giữa lãi suất trong nước với quá trình xuất nhập khẩu 16

Hình 2.1: Sự biến động của lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn bình quân giai đoạn 2014 – 2016 37

Hình 2.2: Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn vay ngân hàng tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn 2014 - 2016 38

Hình 2.3: Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn chủ sở hữu tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn 2014-2016 40

Hình 2.4: Ảnh hưởng của lãi suất cho vay đến tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn 2014 - 2016 42

Hình 2.5: Ảnh hưởng của lãi suất đến doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn 2014 - 2016 44

Hình 2.6: Ảnh hưởng của lãi suất đến lợi nhuận kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn 2014 – 2016 45

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạnNHNN : Ngân hàng nhà nước DNNN : doanh nghiệp Nhà nước CSTT : Chính sách tiền tệ TCTD : Tổ chức tín dụng

VLXD : Vật liệu xây dựng

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Như chúng ta đã biết, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi mộtcách chặt chẽ nhất trong lịch sử nền kinh tế Diễn biến của nó được đưa tin hằng ngàytrên các phương tiện thông tin đại chúng Sự dao động của lãi suất ảnh hưởng trực tiếpđến quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng như hoạt động của các tổ chức tíndụng và toàn bộ nền kinh tế

Trong nền kinh tế hiện đại, chính sách tiền tệ của chính phủ sử dụng lãi suấtnhư một công cụ quan trọng để tác động vào nền kinh tế, kiểm soát lượng tiền cungứng Lãi suất là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa người cho vay vàngười đi vay, phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu tiền tệ, thực trạng thực tế củamột nước Thông qua sự biến động của lãi suất, người ta có thể dự đoán nền kinh tếđang phát triển hay suy thoái

Đối với nền kinh tế việt nam từ khi chuyển mình từ nền kinh tế tập trung sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa,lãi suất trở thành công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước Lãi suất đã góp phần kiềm chếlạm phát cũng như kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mớiđất nước Thực tiễn đã cho thấy, do những chính sách không phù hợp, mặc cho nềnkinh tế Việt Nam có tăng trưởng nhưng vẫn đi vào ngõ cụt và không có cách nào vựclên được Và thực tiễn đã chứng minh với chính sách đúng đắn về lãi suất đã giải quyếtđược vấn đề về lạm phát từ những năm cuối thập niên 1980 từ lạm phát 3 con sốxuống còn 2 con số, riêng năm 1993 tỉ lệ lạm phát chỉ còn 1 chữ số mức thấp nhâttrong lịch sử điều tiết lãi suất ở Việt Nam

Có thể nói lãi suất là một công cụ vô cùng hữu hiệu trong tay NHNN Lãi suấtthay đổi sẽ gây khó khăn cho nhiều dự án kinh doanh, làm giảm tăng trưởng kinh tế.Song lãi suất tăng cũng là một công cụ vô cùng hiệu quả để buộc các doanh nghiệp,các chủ đầu tư cân nhắc, tính toán về hiệu quả kinh doanh và đầu tư Họ buộc phảidãn, hoãn hay chấm dứt những việc kinh doanh kém hiệu quả và tập trung nguồn lực,

kể cả tiền vay vào dự án hay công việc kinh doanh hiệu quả

Công ty TNHH Một thành viên An Sơn là một doanh nghiệp chuyên về kinhdoanh, chính sự thay đổi khó lường của lãi suất trong thời gian qua mà công ty phảichịu những ảnh hưởng không nhỏ Do đặc trưng của ngành kinh doanh vật liệu xâydựng là cần nguồn vốn lớn, nhưng sự thay đổi khó lường đó đã ảnh hưởng không nhỏđến chi phí của công ty, làm lợi nhuận giảm đi đáng kể so với kế hoạch đặt ra của công

Trang 12

Trong năm 2014, tổng chi phí thực hiện so với kế hoạch tăng 285 triệu đồng từ

38400 triệu lên 38685 triệu, làm cho lợi nhuận còn 1431 triệu đồng Tương tự ở năm

2015 tổng chi phí tăng so với kế hoạch là 988 triệu đồng, lợi nhuận còn 1627 triệuđồng và năm 2016 tổng chi phí tăng so với kế hoạch là 778 triệu đồng, lợi nhuận còn

1734 triệu đồng Chính sự biến động đó làm ảnh hưởng đến kế hoạch mở rộng quy mô

mà công ty đề ra

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn’’ nhằm phân tích cụ thể tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công

ty, đưa ra các giải pháp ứng phó phù hợp trước tác động của lãi suất và đề xuất một sốgiải pháp giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong giai đoạn hiện nay

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Sự ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn làmột vấn đề cấp thiết được quan tâm Trong những năm qua có nhiều công trình nghiêncứu về vấn đề này nhằm đưa ra biện pháp khắc phục những ảnh hưởng đó Trong đó có:

1 Phạm Chung (2002): “Kinh tế vĩ mô phân tích”, NXB Đại học quốc gia Hồ

Chí Minh, TP Hồ Chí Minh

Nội dung chính: Giáo trình gồm 6 phần bao gồm các chủ đề và mô hình kinh tế,

đo lường những biến số kinh tế vĩ mô, xác định mô hình sản lượng và lãi suất, chínhsách tài chính tiền tệ, mô hình tổng cung, tổng cầu…

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008): “Giáo trình Kinh tế vĩ môi”, NXB Giáo dục,

Hà Nội

Nội dung chính: giáo trình cung cấp một số kiến thức về lãi suất kinh tế, các lýthuyết về hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng của lãi suất Từ đó giúp chúng ta hiểunhững kiến thức cơ bản nhất về kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lãi suất

3 Trung Đức (2010): “Lãi suất trong nền kinh tế thị trường” NXB tài chính,

Hà Nội

Nội dung chính: Sách gồm 7 chương đề cập đến tất cả những vấn đề lýthuyết cơ bản về lãi suất và mối quan hệ của nó với các thị trường tài chính trong nềnkinh tế thị trường Từ cuốn sách này tác giả hiểu được một số lý thuyết cơ bản về lãisuất để áp dụng vào đề tài

4 Đinh Tuấn Minh, Tô Trung Thành, Edmund Malesky, Nguyễn Đức Thành

(2009), bài nghiên cứu “Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hoạt động của các doanh nghiệp”, trung tâm nghiên cứu kinh tế và chính sách, trường đại học

Kinh Tế, đại học Quốc Gia Hà Nội

Trang 13

Nội dung chính: Bài nghiên cứu đưa ra ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ lãi suấtđối với doanh nghiệp, từ đó đưa ra phân tích sự ảnh hưởng như thế nào của chính sách

hỗ trợ lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bài đưa ra phân tích hiệu

quả mang lại từ việc hỗ trợ lãi suất

Bài nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ lãi suất còn bài khóaluận của tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất nói chung Bài nghiên cứu trên ápdụng đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, còn bài của tác giả nghiên cứutrong phạm vi tác động tới Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

5 TS.Nguyễn Thị Sơn (2011) “Biến động lãi suất ngân hàng tác động đến sản xuất kinh doanh và đời sống kinh tế - xã hội”, tham luận trình bày tại hội thảo “Biến

động lãi suất ngân hàng tác động đến sản xuất” Viện khoa học Pháp Lý và Kinh doanhquốc tế IBLA và Hội luật gia Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 2011

Nội dung chính: Bài viết đã có những phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp qua các phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận,biến động lãi suất đến quyết định huy động vốn, tiến trình đầu tư mở rộng thị trường

và của doanh nghiệp Ngoài ra đề cập đến các mặt phát triển kinh tế - xã hội nhìn từ sựbiến động lãi suất Bài nghiên cứu áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh,còn bài viết của tác giả chỉ phân tích trong phạm vi tác động của lãi suất đến hoạt độngkinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

6 TS.Phạm Thái Hà (2016): “Một số vấn đề cần trao đổi về lãi suất ngân hàng”

tạp chí tài chính, số 632, ngày 30 tháng 5 năm 2016, trang 49

Nội dung chính: Bài viết đã nêu lên những biến động của lãi suất huy động từcuối năm 2015 và những ảnh hưởng của nó đối với hoạt động của NHTM và khu vựcdoanh nghiệp Ngoài ra, tác giả còn đưa ra một số giải pháp cho giai đoạn tới

7 Nguyễn Đinh Tự (2009), “Một số ý kiến về điều hành lãi suất ngân hàng ở

nước ta hiện nay”, tạp chí Ngân Hàng, số 20, ngày 23 tháng 7 năm 2009, trang 26

Nội dung chính: Bài viết nêu lên tình hình lãi suất ngân hàng từ năm 2008 –

2011 liên tục tăng cao dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất và những kếtquả bước đầu nhằm ổn định lãi suất hiện nay như tăng cường quản lý, điều hành ổnđịnh lãi suất, ban hành các văn bản chỉ đạo, kiểm soát chặt chẽ, chú trọng kiểm tra đầura…

8 ThS Mai Thị Quỳnh Như (2015) – “Biến động lãi suất ảnh hưởng như thế nào đến thị trường tài chính Việt Nam”, trang web Đại Học Duy Tân, ngày 18 tháng 8

năm 2015

Trang 14

Nội dung chín: Lịch sử biến động lãi suất của thị trường tài chính Việt Namtrong những năm gần đây và nêu lên những tác động của biến động lãi suất đến thị

trường tài chính Việt Nam.

9 Đoàn Thị Hằng (2013): “Kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn

Thạc sỹ Kinh tế –Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Nội dung chính: Với công trình nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra vai trò lãi suấtđối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và giải pháp nhằm tối thiểu rủi ro tín dụng tronghợp đồng tín dụng giữa các ngân hàng và các doanh nghiệp

10 Đỗ Công Sơn (2015): “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân”, luận văn tốt nghiệp, Đại học Thương Mại

Nội dung chính: Bài viết đã có những phân tích thực trạng về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, phân tích ảnh hưởng lãi suất đến các chỉ tiêu về hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đề ra các giải pháp hạn chế sự biến động củalãi suất

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

- Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016

- Nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất đến nền kinh tế Việt Nam nói chung Từ

đó tìm hiểu tác động của lãi suất đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nguồn vốn và khảnăng huy động vốn tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn nói riêng

- Đề xuất một số kiến nghị với các cơ quan quản lý của Nhà nước, với ngânhàng nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của lãi suất đến hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Công ty TNHH Một thành viên An Sơn.Bên cạnh đó đề ra những giải pháp cho Công ty để hạn chế tối đa ảnh hưởng của lãisuất tới hoạt động kinh doanh

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của lãi suấtđến hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

4.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề sau:

Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về lãi suất và hoạt động

kinh doanh cũng như phân tích tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 15

- Đánh giá những thành công trong hoạt động kinh doanh của công ty và nhữnghạn chế mà công ty gặp phải do tác động của lãi suất và đưa ra những nguyên nhân dẫnđến những hạn chế đó

- Từ thực trạng và các nguyên nhân đã nghiên cứu đề tài đưa ra các quan điểm,định hướng và đưa ra một số giải pháp, đề xuất, kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởngcủa lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Tác giả thu thập và phân tích các số liệu trong giai đoạn từ

năm 2014 đến năm 2016 để nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinhdoanh của công ty trong thời gian gần nhất

Phạm vi không gian: Tác giả nghiên cứu biến động của lãi suất tại Việt Nam và

tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điển hình nghiên cứu tại Công tyTNHH Một thành viên An Sơn

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty

TNHH Một thành viên An Sơn và ảnh hưởng của lãi suất tới vốn kinh doanh, doanhthu, chi phí, lợi nhuận của Công ty và mộ số ảnh hưởng khác, từ đó đưa ra các giảipháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công tyTNHH Một thành viên An Sơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên thực tế, để đi sâu vào tìm hiểu một số vấn đề cần nghiên cứu chúng ta cóthể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, sử dụng chúng tách biệt hoặc kết hợp vớinhau để đạt được mục tiêu phân tích của đề tài Để đánh giá chính xác, rõ ràng và hiệuquả tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công ty, trong bài khóa luận có

sử dụng phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu để phân tích

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Với mục đích phục vụ cho quá trình giải quyết vấn đề được sâu sắc và toàndiện nguồn dữ liệu thu thập chủ yếu là dữ liệu thứ cấp, dữ liệu thức cấp là số liệu đãqua xử lý, được thu thập lại, thu thập gián tiếp qua sách, báo, internet, các báo cáo tàichính, …

Trang 16

Đối với phần kiến thức chung về kinh tế vĩ mô, phần lý thuyết của đề tài: thuthập thông qua sách chuyên ngành, số liệu công bố ngân hàng Nhà nước, các trang

web chính phủ, … qua các website: wwweconomy.com.vn, www.tinthuongmai.vn, các

văn bản thông tư, nghị định của NHNN

Đối với phần dữ liệu Công ty TNHH Một thành viên An Sơn: thu thập thông tinqua báo cáo tài chính những năm gần đây…

5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Là phương pháp sử dụng, phân tích các số liệu sau khi đã thu thập được thôngtin số liệu cần thiết Phương pháp này tập trung phân tích, xử lý các thông tin, dữ liệuthu thập được từ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Các phương pháp sử dụng bao gồm:phương pháp phân tích, so sánh, đồ thị, bảng biểu Sử dụng báo cáo các doanh thu, chiphí lợi nhuận hàng năm của công ty để so sánh, phân tích sự biến động, tăng giảm, giá

cả đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong các năm Từ đó thấy được ảnh hưởng của lãisuất đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận công ty

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu, tóm lược, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục bảng biểu thìkết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lãi suất và ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt

động kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh

doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất

đến hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên An Sơn

Trang 17

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lãi suất và biến động của lãi suất trong nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm và phân loại lãi suất

1.1.1.1 Khái niệm lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là biến số luôn được chủ thể quan tâm vì

nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ Có rất nhiều quan niệm khác nhau về lãi suất:

 Theo Kark Mar: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóclột lao động làm thuê tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”

 Theo quan điểm của Keynes: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay Là

phần thưởng cho sở thích chi tiêu tư bản, lãi suất đó còn gọi là sự trả công cho sự chia

lìa với của cải, tiền tệ”

 Về định lượng: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phầnvốn vay ban đầu

Tóm lại: “Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi (hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng số tiền ấy trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận trước” (trang 256 – “Tiền và họat động ngân hàng” – NXB

Chính trị Quốc gia)”

1.1.1.2 Phân loại lãi suất

a Phân loại theo nguồn sử dụng

- Lãi suất huy động: Là loại lãi suất quy định lãi phải trả cho các hình thức nhận

tiền gửi của khách hàng

- Lãi suất cho vay: Là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà người đi vay phải trả

cho người cho vay Về mặt lý thuyết, các mức lãi suất cho vay khác nhau được căn cứvào tỷ suất lợi nhuận bình quân của đối tượng đầu tư và thời hạn cho vay Tuy nhiênvới ý nghĩa là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế điều đó không phải bao giờ cũngđúng, vì nó còn phụ thuộc vào mục tiêu chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ

b Phân loại theo giá trị thực của tiền lãi thu được

- Lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate): Là lãi suất được xác định cho mỗi

kỳ hạn gửi hoặc vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước

- Lãi suất thực (real interest rate): Là loại lãi suất xác định giá trị thực của các

khoản lãi được trả hoặc thu được

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Trang 18

hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp Đối với người cần vốn nếu dự đoán đượctương lai có lạm phát và trong suốt thời gian đó lãi suất cho vay không đổi hoặc cótăng nhưng tốc độ tăng không bằng lạm phát tăng thì họ có thể yên tâm vay để kinhdoanh mà không sợ lỗ vì trượt giá khi trả nợ.

c Phân loại theo phương pháp tính lãi

Lãi suất đơn: Là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vayban đầu không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp

Lãi suất đơn = Số tiền lãi / Số tiền gốc * 100%

Lãi suất kép: Là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, sốtiền vay này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay (lãi mẹ đẻ lãi con)

Công thức:

I = (1+i)1/t -1I: Lãi suất tại thời điểm t

i: Lãi suất đơn hàng năm

t: Chu kỳ tính lãi suất

d Phân loại theo loại tiền

- Lãi suất nội tệ: Là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng nội tệ (kể cả lãisuất huy động và lãi suất cho vay)

- Lãi suất ngoại tệ: Là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng ngoại tệ

Mối liên hệ giữa hai loại lãi suất này được thể hiện qua phương trình: rd = rf + ΔE

Trong đó: rd là lãi suất nội tệ, rf là lãi suất ngoại tệ, ΔE là mức tăng giá dự tínhcủa tỷ giá hối đoái (hay đồng ngoại tệ)

Phương trình này là biểu hiện của Học thuyết ngang giá sức mua

Tuy nhiên, phương trình trên chỉ tồn tại trong điều kiện chế độ tự do ngoại hối,tức là được tự do chuyển đổi từ đồng nội tệ sang ngoại tệ và ngược lại Nếu quản lýngoại hối chặt chẽ thì sẽ vẫn tồn tại chênh lệch vì vốn không chuyển đổi giữa hai loạitiền được

e Phân loại theo độ dài thời gian

- Lãi suất ngắn hạn: Là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và cáckhoản vay ngắn hạn, có thời hạn dưới 1 năm

- Lãi suất trung hạn: Là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và cáckhoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Lãi suất dài hạn: Là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và các khoảnvay có thời hạn trên 5 năm

1.1.2 Thị trường tiền tệ và sự thay đổi của lãi suất

1.1.2.1 Thị trường tiền tệ

Trang 19

“Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, giao dịch các loại vốn ngắn hạn Hoạt động của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tính dụng khác”.

Mục đích của thị trường tiền tệ là tạo điều kiện cho việc chuyển giao các nguồnvốn ngắn hạn từ các đại lý có nguồn vốn dư thừa (tổng công ty, các tổ chức tài chính,

cá nhân, chính phủ) tới những người tham gia trên thị trường mà thiếu vốn có thể nhậnđược với nhu cầu trong ngắn hạn

Ngoài ra, nó còn đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính của đất nước.Đối với các tổ chức tài chính và phạm vi một số công ty phi tài chính khác thì thịtrường tiền tệ cho phép thực hiện các chức năng như sau: nâng nguồn quỹ, quản lý tiềnmặt, quản lý rủi ro, đầu cơ hoặc định vị tài chính, tín hiệu hóa, cung cấp quyền truycập vào thông tin về giá

Cuối cùng, thị trường tiền tệ bị ảnh hưởng bởi những tác động từ bên ngoài nhưtăng tính thanh khoản dòng vốn, thay đổi cơ chế tỉ giá hối đoái, làm giảm bớt quyền tựchủ chính sách tiền tệ Những thay đổi trong thị trường tiền tệ trong các nước châu Âuchính là quá trình hình thành liên minh EU, sự xuất hiện của liên minh EU và đồngtiền chung châu Âu EUR

1.1.2.2 Các yếu tố tác động làm thay đổi lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò là người điều tiết vĩ mô, thịtrường tài chính hoạt động theo cơ chế tự do hoá, cơ chế hình thành lãi suất là cơ chếthị trường Vì vậy mà lãi suất chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô cũngnhư nhiều các nhân tố khác đó là:

● Cung- cầu về tiền:

Công cụ để phân tích là đường cung và đường cầu về tiền

Đường cung tiền là đường thẳng đứng (cung cố định) trên cơ sở cho rằngNHTW sử dụng các công cụ của nó đã cung ứng cho thị trường một mức cung tiềntheo dự kiến Đó là khối lượng tiền xác định cho mọi mức lãi suất i (với giả định giá cảkhông thay đổi nên lãi suất danh nghĩa i cũng chính là lãi suất thực tế của nó)

Đường cầu về tiền là đường dốc nghiêng đi xuống, biến thiên giảm theo lãi suất.Tác động qua lại giữa cung tiền và cầu tiền xác định lãi suất cân bằng gọi là lãisuất thị trường Đó là giao điểm E

Trang 20

Hình 1.1: Cân bằng của thị trường tiền tệ

Hình 1.1cho biết, E là điểm cân bằng của thị trường tiền tệ

Tại mức lãi suất cân bằng mức cầu tiền vừa đúng bằng mức cung tiền

Ở mức lãi suất thấp hơn sẽ có mức dư cung trái phiếu tương ứng làm cho giá tráiphiếu giảm xuống, lợi tức trái phiếu giảm xuống và đẩy lãi suất thị trường lên tới

Sự dịch chuyển đường cung và đường cầu sẽ làm thay đổi vị trí cân bằng của thị trường tiền tệ Khi NHTW tác động đến mức cung tiền, giả sử là bán trái phiếu hoặc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc dẫn đến lượng cung tiền giảm, đường cung tiền dịch chuyển

từ sang và lãi suất cân bằng tăng từ lên

Hình 1.2: Lãi suất cân bằng

Hình1.2 cho biết: Giảm cung tiền từ đến dẫn đến lãi suất tăng lên đểgiảm mức dư cầu tiền do mức cung tiền giảm đi

Khi thu nhập thực tế (GNP) tăng lên, nhu cầu tiền cho giao dịch tăng lên Vớimỗi mức lãi suất, lợi ích cận biên của việc gửi tiền tăng lên và làm tăng mức cầu tiềnthực tế, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển từ L đến L Với mức cung tiền , lãi suấtcân bằng sẽ chuyển từ đến , điểm cân bằng mới của thị trường tiền tệ sẽ là

Trang 21

Việc kiểm soát tiền tệ trong thực tế phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô thậtkhông đơn giản Có hai cách kiểm soát, hoặc là kiểm soát mức cung tiền thì lãi suấtcủa thị trường sẽ lên xuống bởi tác động của cầu, hoặc kiểm soát lãi suất (ổn định lãisuất) thì buộc phải để thị trường quyết định mức cung tiền Cả hai cách đều gặp nhữngkhó khăn nhất định như khi kiểm soát lượng tiền cơ sở (H) thì vấp phải vấn đề hạn chếtiền mặt và tín dụng gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng thương mại và các hoạtđộng giao dịch, khi kiểm soát lãi suất lại gặp khó khăn trong việc nhận biết chính xácđường cầu tiền và sự dịch chuyển của nó Việc lựa chọn kiểm soát mức cung tiền haykiểm soát lãi suất tùy thuộc vào chính sách tiền tệ của mỗi nước.

Lạm phát:

Như ta đã biết, lạm phát luôn luôn ảnh hưởng đến lãi suất Do đó với một lãisuất cho trước, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảmxuống, nhu cầu về vốn tăng lên Mặt khác, khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi tức dựtính của các khoản tiền gửi giảm xuống Những người cho vay lập tức chuyển vốn vàothị trường khác như bất động sản, vàng bạc hay dự trữ hàng hóa…Kết quả là lượngcung về vốn giảm đối với bất kì lãi suất nào cho trước Như vậy, một sự thay đổi vềlạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu tư bản cho vay Cụ thể là, lạm phát dự tính

sẽ làm tăng lãi suất do giảm lượng cung ứng và tăng cầu về tư bản

Bội chi ngân sách

Bội chi ngân sách Trung ương và địa phương trực tiếp làm cho cầu của quĩ chovay tăng, làm tăng lãi suất Sau nữa, bội chi ngân sách sẽ tác động đến tâm lý côngchúng và gia tăng mức lạm phát và do vậy sẽ gây áp lực tăng lãi suất Trên một giác độkhác, thông thường khi bội chi ngân sách tăng Chính phủ thường gia tăng việc pháthành trái phiếu Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng lên làm cho giá trái phiếugiảm, lãi suất thị trường vì lẽ đó mà tăng lên Hơn nữa, tài sản của các ngân hàngthương mại cũng gia tăng ở khoản mục trái phiếu Chính phủ, dự trữ vượt quá giảm, lãisuất Ngân hàng cũng sẽ tăng

Thuế:

Theo Fisher thì:

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát dự tính

Nếu tính đến yếu tố thuế thu nhập thì khi đó:

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Thuế thu nhập – Tỷ lệ lạm phát dự tính

Như vậy, khi mức thuế tăng sẽ làm giảm lãi suất thực, tức là thu nhập của người chovay sẽ bị giảm dẫn đến cung về tiền sẽ giảm, từ đó tác động ngược trở lại đến lãi suấtdanh nghĩa

Rủi ro:

Trang 22

Rủi ro là nhân tố được tính vào lãi suất Một doanh nghiệp không chỉ bị chiphối bởi các nhân tố bên trong mà còn bị chi phối bởi các yếu tố của môi trường bênngoài, chúng không dễ dàng kiểm soát được Rủi ro môi trường bên ngoài không thể bịloại trừ và thường tác động khác nhau lên hoạt động của doanh nghiệp và trường hợpxấu nhất có thể dẫn đến phá sản

Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, sự thay đổi tương quan giữa lãi suất tiềngửi và lãi suất tiền vay được gọi là rủi ro lãi suất Trường hợp kì hạn tiền gửi khôngđổi, vốn huy động không đổi, nhưng cho vay thấp hơn trước hoặc trường hợp lãi suấtkhông đổi, vốn huy động không đổi nhưng tiền vay với thời hạn dài hơn trước đều dẫnđến rủi ro vỡ nợ hoặc rủi ro thiếu vốn khả dụng cao Do vậy rủi ro thị trường đều đượcđịnh giá trong cơ cấu lãi suất đưa ra

Tóm lại, nhân tố thời gian, nhân tố rủi ro là hai nhân tố chủ yếu tác động đếnquyết định lãi suất của mỗi ngân hàng Khi ngân hàng cho vay, ngân hàng chịu cả haithiệt thòi: thiệt thòi về mặt thời gian do nhường quyền sử dụng tiền trong thời giannhất định và thiệt thòi do chấp nhận rủi ro trong thời gian đó Do đó, phần lãi suất phảibao gồm giá trị thời gian và lệ phí rủi ro

Thị trường vốn quốc tế:

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, vốn được luân chuyểntrên phạm vi quốc tế Vì vậy, lãi suất trên thị trường tiền tệ mỗi quốc gia cũng chịu tácđộng của thị trường khu vực và thế giới Trước hết thị trường vốn quốc tế quyết địnhlãi suất thực quốc tế Sau đó lãi suất thực quốc tế lại ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suấtthực tại các nước theo từng quy mô của nền kinh tế mở

Dưới nền kinh tế nhỏ: Lãi suất thực nội địa phải cao hơn lãi suất thực thế giớinếu muốn thu hút đầu tư quốc tế và ngăn cản người gửi tiết kiệm trong nước đầu tưvốn ra nước ngoài

Dưới nền kinh tế hùng mạnh: Mức độ ảnh hưởng lãi suất quốc tế đến lãi suấtthực trong nước đôi khi không lớn bằng tác động ngược lại của sự thay đổi lãi suất dotiết kiệm và đầu tư nước đó biến động đến lãi suất thực của thế giới

1.1.2.3 Các công cụ điều tiết lãi suất của nhà nước

Để điều tiết lãi suất theo các các mục tiêu đã xác định trước trong từng thời kì,NHTW sử dụng một số công cụ tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông Đây lànhóm công cụ tác động trước hết vào các mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệnhư lãi suất thị trường liên ngân hàng, dự trữ không vay, dự trữ đi vay… và thông qua

cơ chế thị trường mà tác động này truyền tới các mục tiêu trung gian là khối lượng tiềncung ứng và lãi suất Nhóm công cụ này bao gồm:

Nghiệp vụ thị trường mở

Trang 23

Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, Ngân hàng Trung ương tác độngtrực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cungứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường, nhà nước sẽ có thể điều tiếtđược lãi suất tăng lên hoặc giảm xuống tùy trường hợp Từ đó, nhà nước có thể tácđộng đến doanh thu, kích thích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 24

Chính sách tái chiết khấu

Khi Ngân hàng Trung ương tăng (giảm) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế(khuyến khích) việc các Ngân hàng thương mại vay tiền tại Ngân hàng Trung ươnglàm cho khả năng vay của các Ngân hàng thương mại giảm (tăng), từ đó làm cho mứccung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng) và cuối cùng ảnh hưởng đến lãi suất thị trường

Từ đó, nhà nước có thể điều tiết được lãi suất Các doanh nghiệp cũng sẽ khó khăn (dễdàng) vay vốn ở các ngân hàng hơn

Quy định mức dự trữ bắt buộc:

Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệ trong

cơ chế tạo tiền của các Ngân hàng thương mại Mặt khác khi tăng (giảm) tỷ lệ dự trữbắt buộc thì khả năng cho vay của các Ngân hàng thương mại giảm(tăng), làm cho lãixuất cho vay tăng (giảm), từ đó làm cho lượng cung ứng tiền giảm (tăng), ảnh hưởngđến lãi suất thị trường Từ đó, nhà nước có thể điều tiết được lãi suất Khi nhà nước cóthể điều tiết được lãi suất ít biến động thì các doanh nghiệp sẽ yên tâm vay vốn chohoạt động kinh doanh của mình hơn, kích thích sản xuất hàng hóa

Ngoài ra nhà nước còn sử dụng các công cụ khác như: quản lý hạn mức tíndụng của các ngân hang thương mại, quản lý lãi suất của các nhân hang thương mại,công cụ tái cấp vốn, công cụ tỷ giá hối đoái

1.1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đối với nền kinh tế

1.1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến tiêu dùng và tiết kiệm

Thu nhập của cá nhân bao giờ cũng được chia làm hai phần là tiêu dùng và tiếtkiệm Hành vi tiết kiệm với kỳ vọng phòng ngừa rủi ro, mở rộng sản xuất, tích luỹ vàtiêu dùng trong tương lai chính là cung về vốn vay trong nền kinh tế

Tiêu dùng là một hàm phụ thuộc vào thu nhập khả dụng Ở mỗi giai đoạn củachu kỳ kinh doanh, sự thắt chặt hay nới lỏng của chính sách thuế mà ngân sách dànhcho chi tiêu bị tác động Tiết kiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như thu nhập, tậpquán tiết kiệm và lãi suất Khi lãi suất tăng làm tăng ý muốn tiết kiệm và sự sẵn sàngchi tiêu giảm xuống

Trang 25

Cụ thể là khi lãi suất tăng từ đến thì tiết kiệm tăng từ lên Giả địnhthu nhập khả dụng không đổi, do thu nhập của cá nhận gồm có tiêu dùng và tiết kiệm (

= C + S) vậy nên khi tiết kiệm tăng lên do lãi suất tăng thì tiêu dùng sẽ giảm xuống

Tiết kiệm là một hàm phụ thuộc thuận vào lãi suất: S =S (r)

Hình 1.3: Biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm

1.1.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến đầu tư

Quá trình đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định được thực hiện khi mà họ

dự tính lợi nhuận thu được từ taì sản cố định này nhiều hơn số lãi phải trả cho cáckhoản đi vay để đầu tư Do đó khi lãi suất xuống thấp các hãng kinh doanh có điềukiện tiến hành mở rộng đâu tư và ngược lại Trong môi trường tiền tệ hoàn chỉnh, ngay

cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu đầu tư có kế hoạch vẫn bị ảnh hưởng bởilãi suất, bởi vì thay cho việc đầu tư vào mở rộng sản xuất doanh nghiệp có thể muachứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lãi suất cao

Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá, códấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì nguyên tắc cơ bản làlãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu tư, sự chênh lệch này sẽ tạo độnglực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư

Trang 26

Hình 1.4: Biểu diễn mối quan hệ giữa đầu tư và lãi suất

1.1.3.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến tỉ giá hối đoái và xuất nhập khẩu

Lãi suất và tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau Đây là hai công cụsong hàng quan trọng của chính sách tiền tệ, việc cải cách chính sách điều hành ngân hànghai yếu tố này đòi hỏi phải được tiền hành đồng thời Trong điều kiện một nền kinh tế mở,với nguồn vốn được tự do vận động, nếu lãi suất trong nước tăng lên nguồn vốn nướcngoài sẽ đổ vào đẩy cầu nội tệ lên cao, với mức cung tiền nhất định tỷ giá sẽ bị nâng lênảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương của quốc gia Ngược lại, khi lãi suất giảm xuống,vốn trong nước khoác áo ra đi làm cho cầu ngoại tệ cao tỷ giá tụt xuống

Hình 1.5: Mối quan hệ giữa lãi suất trong nước với quá trình xuất nhập khẩu

Hình 1.5 cho biết, Khi lãi suất thực tế trong nước tăng từ đến làm cho tỷgiá hối đoái tăng lên Tỷ giá hối đoái cao hơn làm hàng hóa của nước đó ở nước ngoàitrở nên đắt hơn lên và hàng hóa nước ngoài ở nước đó sẽ trở nên rẻ hơn, dẫn đến giảmxuất khẩu ròng từ xuống

1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Mục tiêu và đặc điểm của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

“Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình từ đầu tư đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện quá trình dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời (Theo khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005)”

Đối với mỗi doanh nghiệp thì mục tiêu của hoạt động kinh doanh đầu tiên là lợinhuận vì lợi nhuận duy trì sự sống của toàn bộ công nhân viên trong công ty cũng như

sự tồn tại của doanh nghiệp và nó cũng là động lực của hoạt động kinh doanh

Do công việc kinh doanh chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố chủ quan vàkhách quan, vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi, nên an toàn là mục tiêu thứ hai màdoanh nghiệp cần quan tâm Thị trường kinh doanh luôn có nhiều biến động có thể gâyrủi ro cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy vấn đề bảo toàn nguồn vốn

và duy trì hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có sự an toàn thông qua việc đa dạng hoákinh doanh “trứng không cho hết vào một giỏ” Các quyết định kinh doanh phải đượcđưa ra nhanh, nhạy và kịp thời nếu không cơ hội sẽ trôi qua nhưng các quyết định đócũng cần phải được cân nhắc mặt lợi, mặt hại Chính vì vậy, bản lĩnh và khả năng nhìn

xa trông rộng của người lãnh đạo hết sức quan trọng đối với sự sống còn của doanhnghiệp

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:

- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hoá (lưu chuyển hànghoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hoá)

- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sảnphẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán

- Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương mại có 2hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ

- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bánbuôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thươngmại

- Về sự vận động của hàng hoá; sự vận động của hàng hoá không giống nhau,tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuấtnhập khẩu…) Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khácnhau giữa các loại hàng

1.2.2 Quy trình của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một quy trình hoạt động kinh doanh hiệu quả phải thu hút được sự quan tâmcủa khách hàng Cách tốt nhất là làm cho họ thấy được lợi ích khi tham gia xuyên suốtquy trình Có thể xem xét một quy trình của hoạt động kinh doanh gồm bốn giai đoạn:

Trang 28

Tiếp thị: Trước khi huy động nguồn lực tốn kém cho các nỗ lực bán hàng,

doanh nghiệp phải làm mọi thứ có thể để đảm bảo thành công và tránh lãng phí nhữngnguồn tài nguyên Điều này có thể được thực hiện bằng cách trước tiên phải tiếp cậnđúng khách hàng tiềm năng Đó là những người có nhu cầu, đang tìm nơi có khả năngđáp ứng và doanh nghiệp bạn có thể làm tốt điều này Vì vậy, nỗ lực xác định đúngkhách hàng tiềm năng mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và khách hàng

doanh của khách hàng, tình hình cạnh tranh, các trục trặc thường gặp, hiện nay họ cóthể đang đối mặt với vấn đề gì…Những hiểu biết này sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bịnhững thông tin phù hợp để gửi cho khách hàng tiềm năng Qua đó họ sẽ nhận ra nănglực của doanh nghiệp có thể giúp họ giải quyết được các vấn đề trong kinh doanh

hiện bất thường mà không biết được thực sự họ đang gặp vấn đề gì Hoặc họ biết rõvấn đề nhưng không biết cách giải quyết hiệu quả nhất Nếu chẩn đoán đúng bệnh,hiểu rõ nhu cầu và các ưu tiên của khách hàng, doanh nghiệp có thể tư vấn các giảipháp hiệu quả và ít tốn kém nhất cho khách hàng

đạt được kết quả kinh doanh mong đợi Việc tiếp tục chăm sóc, theo dõi để đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho họ sự thỏa mãn và giúp doanh nghiệp giữđược khách hàng

Tất cả những việc doanh nghiệp làm được trong các giai đoạn của quy trìnhkinh doanh sẽ tạo ra giá trị rõ ràng cho khách hàng Nếu quy trình bán hàng làm đượcđiều này thì nhân viên bán hàng sẽ tuân theo vì quy trình đã mang lại hiệu quả chocông việc của họ Nhờ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì phải có chiến lược, định hướng

cụ thể, xác định rõ mục tiêu cũng như đánh giá chính xác những yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là các yếu tố bao gồm cả bên ngoàilẫn bên trong, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Yếu tố vốn: Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản

xuất kinh doanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trựctiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hìnhthành từ 3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay: đượcphân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc điểm của từng

Trang 29

doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu,doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu.

Con người: Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh

nghiệp Nhất là các cán bộ quản lý, họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩmnhưng lại rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanhnghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Ngoài ra, trình độ chuyên môn củacông nhân cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Côngnhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian vànguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy,trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyểndụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trìng độ chuyên môn cho người lao động,nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý

Trình độ kỹ thuật công nghệ: Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực

tiếp tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào ápdụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngàynay vai trò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu

tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối

tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá

Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá,

về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh… Ngoài ra, doanhnghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của cácdoanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trongcác chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan.Những thông tinchính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài doanh nghiệp được phân chia thành môi trường vĩ mô vàmôi trường ngành

a Môi trường vĩ mô

Các yếu tố thể chế – luật pháp

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt

Trang 30

luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiệnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này nó tác động trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đếnmặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh… của doanh nghiệp Khôngnhững thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưuthông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế… đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch

do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinhdoanh

Các yếu tố kinh tế

Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và

sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trênyếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực

- Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giaiđoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp choriêng mình

- Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: lãi suất, lạm phát,

- Các chính sách kinh tế của chính phủ: luật tiền lương cơ bản, các chiến lược pháttriển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: giảm thuế, trợ cấp…

- Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suấtGDP trên vốn đầu tư…

Các yếu tố văn hóa – xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hộiđặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nóquyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng… Doanh nghiệp cầnphải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mứcthu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu tố này tác động một cách gián tiếplên quá trình sản xuất cũng như công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Yếu tố công nghệ

Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ như bản quyền công nghệ, đổi mớicông nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoá…đã làm cho chu kỳsống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng tốt hơnnhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy các doanh nghiệp phải quan tâm theo sátnhững thông tin về kỷ thuật công nghệ, ngày nay công nghệ mới từ những phát minh,

Trang 31

ở phòng thí nghiệm đều đưa ra sản phẩm đại trà, đưa sản phẩm ra thị trường tốn rất ítthời gian, là cơ hội cho những doanh nghiệp ở thời kỳ khởi sự kinh doanh, họ có thểnắm bắt ngay kỷ thuật mới nhất để gặt hái những thành công lớn, không thể thua kémnhững doanh nghiệp đã có một bề dày đáng kể

b Môi trường ngành

Các yếu tố môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp tới ngành nghề và thịtrường kinh doanh của doanh nghiệp (hay còn gọi là môi trường ngành) tác động trựctiếp đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sức ép của các yếu tốnày lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùngngành cũng bị hạn chế

Cạnh tranh trong nội bộ ngành

Khi một doanh nghiệp cạnh tranh và hành động không khéo léo để các doanhnghiệp khác nắm bắt được cơ chế cạnh tranh của mình thì mức độ cạnh tranh ngàycàng trở lên gay gắt Các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh hoặc là bắt chước cách thứckhai thác lợi thế cạnh tranh hoặc sẽ đi tìm các lợi thế khác, và như vậy các doanhnghiệp không ngừng tìm kiếm các phương thức cạnh tranh mới

Cường độ cạnh tranh thông thường thể hiện dưới các cấp độ như: rất khốc liệt,cạnh tranh cường độ cao, cạnh tranh ở mức độ vừa phải, cạnh tranh yếu Các cấp độcạnh tranh này phụ thuộc vào khả năng phản ứng của các doanh nghiệp trong việc xâydựng và khai thác lợi thế cạnh tranh Để theo đuổi các lợi thế vượt trội hơn so với đốithủ cạnh tranh, một doanh nghiệp có thể lựa chọn một hay một số phương thức tranhsau: thay đổi giá, tăng cường khác biệt hóa sản phẩm, sử dụng một cách sáng tạo cáckênh phân phối, khai thác các mối quan hệ với các nhà cung cấp

Nguy cơ sản phẩm thay thế

Đối với các nhà kinh tế học, nguy cơ của sự thay thế xuất hiện khi nhu cầu vềmột sản phẩm bị tác động bởi những thay đổi về giá của sản phẩm thay thế Độ co giãngiá của một sản phẩm bị tác động bởi sản phẩm thay thế; sự thay thế càng đơn giản thìnhu cầu càng trở lên co giãn vì khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn Sản phẩm thaythế phụ thuộc vào khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành Sự cạnh tranhgây ra bởi nguy cơ thay thế là do các sản phẩm thuộc các ngành khác Trong khi nguy cơcủa sản phẩm thay thế thường tác động vào ngành kinh doanh thông qua cạnh tranh giá

cả, tuy nhiên có thể có nguy cơ thay thế từ các nguồn khác, khi áp lực từ các sản phẩmthay thế cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bị tác động xấu và ngược lại

Quyền lực của khách hàng

Là khả năng tác động của khách hàng trong một ngành sản xuất Thông thường

Trang 32

lớn, quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng trong một ngành sản xuất gần với trạngthái thị trường là các nhà kinh tế học gọi là độc quyền mua – đó là trường hợp mà trênthị trường có rất nhiều người bán và chỉ có một hay một số rất ít người mua.

Trong điều kiện thị trường như vậy thì người mua thường có vai trò quyết địnhtrong việc xác định giá cả Trên thực tế thì trạng thái thị trường độc quyền mua nhưvậy ít khi xảy ra, nhưng thường có một sự không đối xứng giữa một ngành sản xuất vàthị trường người mua

Quyền lực nhà cung cấp

Ngành sản xuất đỏi hỏi phải có nguyên nhiên vật liệu, lao động và các yếu tốđầu vào khác Các yêu cầu này dẫn đến các quan hệ giữa người mua – nhà cung cấpgiữa ngành sản xuất (với tư cách là tập hợp các nhà sản xuất trong một ngành) vàngười bán (là những đơn vị cung cấp các yếu tố đầu vào) Nhà cung cấp, nếu có lợi thế

về quyền lực trong đàm phán có thể có những tác động quan trọng vào ngành sản xuất,như việc ép giá nguyên, nhiên vật liệu

Rào cản gia nhập, rút lui

Không phải chỉ có những doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành cạnh tranhvới nhau, có một khả năng là các doanh nghiệp khác có khả năng tham gia hoạt độngvào ngành sẽ có tác động đến mức độ cạnh tranh trong ngành, đồng thời tác động đếnhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đó Về lý thuyết, bất cứ doanh nghiệp nàocũng đều có cơ hội và có khả năng gia nhập hay rút lui khỏi một ngành kinh doanh, vànếu sự gia nhập hay rút lui là tự do thì lợi nhuận thường chỉ đạt ở mức rất thấp Tuynhiên trong thực tiễn, các ngành kinh doanh có những đặc điểm mang tính đặc trưng

có khả năng bảo vệ mức lợi nhuận thỏa đáng cho các doanh nghiệp trong ngành do cóthể ngăn cản hay hạn chế sự cạnh tranh từ việc gia nhập mới vào thị trường

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

 Chỉ tiêu năng suất lao động:

Năng suất lao động =

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

 Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho 1 lao động:

Lợi nhuận bình quân cho một lao động =

Trang 33

Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao độngtrong kỳ.

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tài sản cố địnhtrong sản xuất kinh doanh

 Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị

Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị =

Chỉ tiêu này cho biết công, tình hinh sử dụng máy móc thiết bị

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất của vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn lưuđộng tăng

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sửdụng vốn lưu động

 Số vòng quay của vốn lưu động:

Số vòng quay vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ sốnày càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều này thể hiện việc

Trang 34

 Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay:

Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay =

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lưu động quay được một vòng.Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

d Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và sosánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạtđộng có đạt hiệu quả cao hơn hay không

 Doanh lợi của doanh thu bán hàng:

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanhthu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận

 Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinh doanhtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vào các yếu tốvốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều này chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nó chothấy vói một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc

độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí:

Trang 35

Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

 Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:

Doanh thu trên một đồng vốn sản suất =

Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp

Có hai hình thức huy động vốn chủ yếu đối với một doanh nghiệp, cả hai đềuchịu nhiều tác động của lãi suất

Huy động vốn chủ sở hữu: chủ yếu huy động từ nguồn vốn góp ban đầu, lợi

nhuận không chia mà phát hành cổ phiếu mới Đối với doanh nghiệp đã đi vào hoạtđộng thì có nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu mới và lợi nhuận không chia là chịu tácđộng của lãi suất

- Chủ thể trong nền kinh tế sẽ có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được từ đầu tưvào cổ phiếu của doanh nghiệp và từ việc gửi tiết kiệm nếu lãi suất tiền gửi cao tươngđối so với mức lợi nhuận có thể thu từ lợi tức cổ phiếu mới của doanh nghiệp thì rất cóthể việc huy động vốn từ cổ phiếu doanh nghiệp gặp khó khắn

- Ngoài ra khi lãi suất cho vay cao, doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh thì

có thể giữ lại một lợi nhuận không chia cho các cổ đông Điều này sẽ làm giảm cổphiếu và do đó ảnh hưởng tới huy động vốn từ phát hành cổ phiếu

Trang 36

và dẫn tới huy động vốn của doanh nghiệp sẽ gặp khó khắn

1.3.2. Ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Ảnh hưởng của lãi suất tới chi phí của doanh nghiệp

Chi phí kinh doanh bao gồm các chi phí như: chi phí mua hàng, chi phí bánhàng, chi phí trả lãi vay, chi phí vận tải phục vụ việc kinh doanh… Khi lãi suất biếnđộng sẽ ảnh hưởng đến chi phí trả lãi vay của doanh nghiệp Đó cũng chính là chi phívốn, một trong những chi phí đầu vào của quá trình kinh doanh

Khi lãi suất cho vay trên thị trường tăng cao sẽ làm cho chi phí lãi vay tăng cao,kéo theo đó là chi phí kinh doanh tăng cao, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Ngược lại, khi lãi suất Ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khảnăng cạnh tranh trên thị trường

1.3.2.2 Ảnh hưởng của lãi suất tới doanh thu của doanh nghiệp

Như ta đã biết, khi lãi suất cho vay tăng cao làm chi phí kinh doanh tăng theo,khi đó các doanh nghiệp nếu không muốn thô lỗ thì phải tăng giá thành sản phẩm.Theo quy luật cung cầu khi giá tăng thì cầu giảm, sản phẩm khó tiêu thụ hơn trên thịtrường dẫn đến doanh thu giảm Cùng với đó là nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫnđến tình trạng hầu hết các doanh nghiệp buộc phải cơ cấu lại hoạt động kinh doanh, cắtgiảm việc đầu tư, thu hẹp quy mô thị trường và phạm vi hoạt động

1.3.2.3 Ảnh hưởng của lãi suất tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Mục đính cuối cùng của các doanh nghiệp là thu được lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh Vậy nên lợi nhuận luôn được các công ty quan tâm và nghiên cứu hàngđầu Khi lãi suất tăng thì công ty khó có thể vay vốn ngân hàng để tiếp tục đầu tư kinhdoanh, và khách hàng cũng hạn chế mua sắm, lúc này khả năng sinh lời của các dự án

là rất thấp, chi phí bỏ ra nhiều, như chi phí tín dụng, chi phí xúc tiến bán hàng Ngượclại khi lãi suất giảm thì các chi phí cho việc sản xuất kinh doanh sẽ ít đi và doanh thu

sẽ cao hơn, dẫn đến lợi nhuận cao

Ngày đăng: 21/04/2020, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục Đào tạo (2008), “Giáo trình Kinh tế vĩ mô”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế vĩ mô
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
2. ThS. Phan Thế Công (2008) , Kinh tế vi mô, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
3. Công ty TNHH Một thành viên An Sơn (2014): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Tác giả: Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Năm: 2014
4. Công ty TNHH Một thành viên An Sơn (2015): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Tác giả: Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Năm: 2015
5. Công ty TNHH Một thành viên An Sơn (2016): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Tác giả: Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
Năm: 2016
6. ThS. Mai Thị Quỳnh Như(2015): “ Biến động lãi suất ảnh hưởng như thế nào đến thị trường tài chính Việt Nam” trang thông tin điện tử trường Đại học Duy Tân, truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015, < http://kketoan.duytan.edu.vn &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động lãi suất ảnh hưởng như thế nào đếnthị trường tài chính Việt Nam”" trang thông tin điện tử trường Đại học Duy Tân
Tác giả: ThS. Mai Thị Quỳnh Như
Năm: 2015
7. TS.Phạm Thái Hà (2016): “Một số vấn đề cần trao đổi về lãi suất ngân hàng” tạp chí tài chính, số 632, ngày 30 tháng 5 năm 2016, trang 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cần trao đổi về lãi suất ngân hàng” "tạpchí tài chính
Tác giả: TS.Phạm Thái Hà
Năm: 2016
8. ThS. Trần Việt Dũng ( 2016): “ Kiên định mục tiêu, phấn đấu tăng trưởng GDP năm 2016”, Tạp chí tài chính, số 633, ngày 13 tháng 6 năm 2016, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiên định mục tiêu, phấn đấu tăng trưởng GDPnăm 2016”, "Tạp chí tài chính
9. Lê Thị Diệu Huyền (2013), công trình nghiên cứu: “ Tác động của chính sách lãi suất đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam ”, học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách lãisuất đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Diệu Huyền
Năm: 2013
13. MBS VietNam Reseach (2016): Báo cáo kinh tế vĩ mô 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế vĩ mô 2016
Tác giả: MBS VietNam Reseach
Năm: 2016
12. Website của Tổng cục thống kê, truy cập ngày 20/3/2016, www.gso.gov.vn/ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w