TÓM LƯỢCCông ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP là một trong những doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp ViệtNam tiếp cận và ứng
Trang 1TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP là một trong những doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp ViệtNam tiếp cận và ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh.Với gần 15 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Công ty
cổ phần tập đoàn công nghệ DIP đã tích lũy được những kinh nghiệm cần thiết, tạodựng được niềm tin, sự tín nhiệm và đánh giá cao từ phía khách hàng Tuy nhiên trongnhững năm vừa qua, các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động củacông ty vẫn còn nhiều vấn đề ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh cũng như các mụctiêu kinh doanh khác của công ty Vì vậy, công ty cần phải đề ra những biện phápnhằm khắc phục và hoàn thiện hơn những chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng của mình Thông qua đề tài này, tác giả đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hiệu quả
sử dụng lao động tại Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP trong giai đoạn 2014 –
2016 và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong thờigian tới
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được dạy bảo, hướng dẫn,giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, bạn bè và anh (chị) trongcông ty thực tập
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Nguyễn Thị Hương Giang – giảngviên bộ môn Quản lý kinh tế, Trường Đại học Thương mại đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi, dành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ cũng như động viên
và đóng góp những ý kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này.Tiếp đến, em xin chân thành cảm ơn anh (chị) trong Công ty cổ phần tập đoàncông nghệ DIP đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong 4 tuần thực tập tạicông ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực tậpNguyễn Đức Tiến
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI 3
4 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
4.3 Phạm vi nghiên cứu 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 5
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Sử dụng lao động 6
1.1.2 Hiệu quả sử dụng lao động 6
1.2 Lý thuyết về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Nguyên tắc sử dụng lao động 7
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 8
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 9
1.3 Nội dung các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 12
1.3.1 Công tác tuyển dụng 12
1.3.2 Công tác đào tạo và phát triển lao động 12
1.3.3 Chính sách lương, thưởng, đãi ngộ và phúc lợi của doanh nghiệp 12
1.3.4 Phân công lao động 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ DIP 15
Trang 42.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của
Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP 15
2.1.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty 15
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP 17
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP 20
2.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động 21
2.2.2 Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động 23
2.3.3 Chỉ tiêu tiền lương 24
2.3 Đánh giá 26
2.3.1 Những kết quả đạt được 26
2.3.1 Những tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân 27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ DIP 29
3.1 Phương hướng phát triển củaCông ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP trong thời gian tới (2017 - 2021) 29
3.1.1 Định hướng phát triển chung 29
3.1.2 Định hướng phát triển về công tác nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 29
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP 30
3.2.1 Nâng cao nhận thức, kỹ năng quản lý của các cấp lãnh đạo 30
3.2.2 Bố trí, sử dụng đầy đủ và hợp lý lực lượng lao động 31
3.2.3 Xây dựng chính sách tạo động lực khuyến khích lao động 31
3.2.4 Công ty nên có một chiến lược tổng thể trong việc quảng bá thương hiệu, hình ảnh của hệ thống 32
3.2.5 Công ty nên thành lập Phòng đào tạo riêng 33
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 33
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 34
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2016 15Bảng 2.2: Năng suất lao động của Công ty cổ phần tập đoàn DIP giai đoạn 2012 –2016 22Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương theo lợi nhuận (Hiệu suất tiền lương).25Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận sau thuế của công ty 16Biểu đồ 2.2: Mức sinh lời bình quân của lao động 23
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa, tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, conngười được coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sựthành công của doanh nghiệp Vậy nên, tài sản con người cần được phát triển và mởrộng, thể hiện ở việc quản lý và sử dụng hiệu quả Trong điều kiện thị trường thế giớiđầy biến động, nền kinh tế Việt Nam cũng đang phải đối phó với sự biến động của giá
cả nguyên liệu đầu vào, lạm phát xảy ra… làm cho các yếu tố đầu vào càng trở nênkhan hiếm Do vậy các doanh nghiệp phải tự ý thức được việc sử dụng có hiệu quả cácđầu vào, phải biết lựa chọn đầu vào tối ưu nhất, đặc biệt là vốn và lao động, để giảmthiểu chi phí sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận Để có lực lượng lao động tốt phải
có những công tác quy hoạch tốt từ công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đãi ngộnhân lực của nhà lãnh đạo Chất lượng lao động được thể hiện ở trình độ văn hóa,chuyên môn, kỹ năng, thể lực và trí lực…Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng, tuynhiên nó cũng thường bị lãng quên hoặc bỏ qua Nhiều công ty lớn đôi khi vẫn gặpnhững khó khăn trong việc xử lý một cách thích hợp vấn đề này Và thực tế đã chứngminh rằng, lao động là vấn đề bắt buộc chúng ta phải quan tâm và giải quyết một cáchtích cực hơn
Đối với mỗi doanh nghiệp, sử dụng lao động là một vấn đề được quan tâm hàngđầu, do lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của sản xuất Tuy nhiên, sử dụng laođộng sao cho hiệu quả nhất là vấn đề riêng biệt đặt ra cho từng doanh nghiệp Sử dụnghiệu quả lao động sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, từ đógiúp doanh nghiệp phát triển bền vững
Đặc biệt đối với công nghệ, lĩnh vực đang có sức phát triển vô cùng mãnh mẽ,các doanh nghiệp trong lĩnh vực này luôn phải cạnh tranh gay gắt và không ngừngnâng cao năng lực về mọi mặt Vấn đề sử dụng hiệu quả lao động trở nên vô cùngquan trọng và là tiêu chí hàng đầu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thịtrường Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiệnđời sống cho nhân viên, giúp doanh nghiệp có bước tiến lớn trong kinh doanh
Không nằm ngoài xu hướng đó, Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP cũng làCông ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, công ty cần có những sự khác biệt về sảnphẩm, dịch vụ của mình cũng như phong cách phục vụ khách hàng tốt nhất Điều nàychỉ có thể tạo ra nếu Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP có một đội ngũ nhân sựtrình độ cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo Việc nângcao hiệu quả sử dụng lao động và công tác quản lý lao động đang là vấn đề cấp thiết
Trang 8đặt ra đối với công ty Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn công nghệDIP, qua tìm hiểu phân tích các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến người lao động vàđặt biệt quan tâm đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty, emnhận thấy rằng, các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động vẫn còn tồntại nhiều vấn đề hạn chế và chưa được hoàn thiện như: chính sách tuyển dụng cònnhiều thủ tục rườm rà, rất tốn kém, chưa tận dụng hết khả năng của người lao động,một số chính sách đãi ngộ còn chưa đa dạng và phong phú…Những vấn đề này ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng lao động và ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranhcủa Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Nhận thức rõ vai trò của việc sử dụng hiệu quả lao động Việt Nam nói chung vàtừng doanh nghiệp nói riêng, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề này
Cụ thể, một số cuốn sách, bài báo và đề tài nghiên cứu Thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệpcủa sinh viên như sau:
-Báo cáo chuyên đề thực tập, “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH thương mại Vic”- Hoàng Việt Thắng (2013), Trường ĐH Dân lập Hải Phòng.
Tác giả đã phân loại lao động theo nhiều hình thức đồng thời nêu được các phươngpháp quản lý lao động thường được áp dụng trong doanh nghiệp Qua các số liệu thống
kê, tổng hợp nghiên cứu có những nhận xét, đánh giá, nhìn nhận về hiệu quả, xuhướng lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
-Luận văn thạc sĩ, “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty phát triển
nhà đồng bằng sông Cửu Long” – Nguyễn Minh Hiền (2013), Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Với đề tài này, luận văn đi vào làm rõ các vấn đề:
+ Một là: Làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng lao động trong doanhnghiệp và những nhân tố ảnh hưởng đế hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.+ Hai là: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Phát triểnNhà Đồng bằng sông Cửu Long – Công ty Hà Nội (MHB Hà Nội)
+ Ba là: Đánh giá những ưu điểm, hạn chế thực trạng hiệu quả sử dụng lao độngtại Công ty Hà Nội - Bốn là: Trên cơ sở các phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng lao động tại Công ty Hà Nội, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng lao động tại MHB Hà Nội
- Báo cáo chuyên đề thực tập, “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34” -Trịnh Xuân Huy (2013), Đại
học Xây dựng Hà Nội Tác giả đã nêu bật sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụnglao động, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 34, qua đó đưa ra được những thành tựu đạt được đồng thời cũng đề cập đến
Trang 9một số biện pháp khắc phục những hạn chế trong công tác nâng cao hiệu quả sử dụnglao động.
Qua đánh giá tổng quan những công trình nghiên cứu những năm trước cho thấycác đề tài nghiên cứu mặc dù đã đưa ra được hệ thống lý luận khá đầy đủ và chặt chẽtuy nhiên những đề tài này đã khá lâu, không còn phù hợp với tình hình Công ty hiệnnay
Đề tài em nghiên cứu kế thừa những cơ sở lý luận của những đề tài trên, và có bổsung một số lý luận về hiệu quả sử dụng lao động Đề tài nghiên cứu của em mang tínhmới mẻ, bám sát với tình hình hoạt động của công ty năm 2016
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Xuất phát từ tính cấp thiết, các công trình nghiên cứu các năm trước cùng vớitầm quan trọng và thực trạng vấn đề về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ
phần tập đoàn công nghệ DIP, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP” để thực hiện khóa luận
tốt nghiệp của mình Đề tài tập trung xác lập những vấn đề nghiên cứu sau:
-Trình bày cơ sở lý luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động
-Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệDIP dựa trên các tiêu chí đánh giá trong phần cơ sở lý luận Qua đó rút ra những thànhcông và tồn tại mà công ty gặp phải
-Dựa trên thực trạng của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng lao động
4 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
4.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản của vấn đề hiệu quả sử dụng lao động tại các doanhnghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phầntập đoàn công nghệ DIP
Đề xuất một số định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động củaCông ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
Thời gian: Thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phầntập đoàn công nghệ DIP giai đoạn 2012 – 2016
Trang 105 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác
thu thập, sử dụng cho mục đích có thể khác với mục đích nghiên cứu của người sửdụng Trong bài, số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ phòng hành chính nhân sự,phòng tài chính, và phòng kinh doanh…Đó là các dữ liệu về báo cáo tài chính năm2014-2016 nhằm đánh giá lợi nhuận đạt được của công ty, mức tăng giảm và nguyênnhân Báo cáo quản trị nhân sự năm 2014-2016 nhằm đánh giá năng suất lao động, chỉtiêu sử dụng chi phí tiền lương theo doanh thu và chỉ tiêu mức sinh lời bình quân củalao động qua các năm
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phương pháp này được sử dụng thường xuyên
trong phân tích So sánh là một phương pháp để nhận thức các sự vật, hiện tượngthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiệntượng khác với mục đích là thấy được sự giống và khác nhau giữa các sự vật, hiệntượng Thông qua phương pháp này có thể xác định được chiều hướng biến độngchung của các chỉ tiêu, từ đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệuquả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụthể Trong bài, phương pháp này được thực hiện như sau:
- Thu thập số liệu số lượng lao động, trình độ lao động…của người lao độngtrong các phòng ban của Công ty từ năm 2012 - 2016
- Tiến hành so sánh các số liệu đã thu thập được, từ đó tiến hành so sánh hiệu quả
sử dụng lao động năm sau so với năm trước
- Đưa ra những nhận xét, đánh giá về các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụnglao động và đưa ra phương hướng cụ thể
Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Trong phân tích hoạt động kinh tế, người ta thường
dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phântích Các biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế
có liên hệ với nhau: so sánh số liệu giữa kỳ này với kỳ trước, giữa bộ phận với tổngthể,… Còn sơ đồ, đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tănggiảm của các chỉ tiêu trong khoảng thời gian khác nhau hoặc những mối liên hệ phụthuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế Trong bài, phươngpháp này được dùng để biểu diễn các số liệu và phản ánh hiệu quả sử dụng lao độngcủa Công ty giai đoạn 2014 - 2016
Trang 116 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính củakhóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trongdoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàncông nghệ DIP
Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
Trang 12CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Sử dụng lao động
Lao động: Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ lao
động” Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trongquá trình sản xuất kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liềnvới lao động (lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều kiện tấtyếu để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức laođộng Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí tuệcủa con người Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo rasản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh
Sử dụng lao động:
Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong quátrình sản xuất kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền vớilao động (lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều kiện tất yếu
để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức laođộng Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí tuệcủa con người Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo rasản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh
1.1.2 Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả: Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục
tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó Để hoạt động, doanhnghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó cóthể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp vàdoanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất Đó là hiệu quả
Hiệu quả sử dụng lao động: là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong hoạt
động kinh tế của mọi nền kinh tế nói chung và ngành kinh doanh dịch vụ nói riêng Nóphản ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng đơn vị, qua đó mà thấy đượchiệu quả lao động chung của từng ngành và của toàn xã hội
Ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động như sau:
+ Theo nghĩa hẹp : hiệu quả sử dụng lao động là kết qủa mang lại từ các môhình , các chính sách quản lý và sử dụng lao động.Kết quả lao động đạt được là doanhthu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lýlao động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp
Trang 13+ Theo nghĩa rộng
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúngngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động, là mức độchấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗingười lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động
Hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là chỉ tiêu biểu hiện trình độ sử dụng laođộng thông qua quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với chiphí lao động, chỉ tiêu này có thể được mô tả bằng công thức sau:
H = K / C
Trong đó:
H là hiệu quả sử dụng lao động
K là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện ở các chỉ tiêu về số lượng
sản phẩm, mức doanh thu, lợi nhuận
C là chi phí lao động, biểu hiện ở thời gian lao động, tiền lương.
Vậy bản chất của việc sử dụng lao động có hiệu quả là cùng với một chi phí laođộng bỏ ra làm sao tạo ra được nhiều lợi nhuận, tăng doanh thu và đảm bảo chấtlượng
1.2 Lý thuyết về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.2.1 Nguyên tắc sử dụng lao động
- Phải hình thành cơ cấu lao động tối ưu: Một cơ cấu lao động được coi là tối ưukhi nó đảm bảo được về số lượng ngành nghề và chất lượng lao động thật phù hợp.Ngoài ra phải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận hoặccác cá nhân với nhau, đồng thời phải tạo được sự đồng bộ, ăn khớp giữa các cá nhân,
bộ phận trong cơ cấu Làm được như vậy thì năng suất và hiệu quả công việc sẽ đạtđược mức cao nhất
- Phải đảm bảo cả yếu tố vật chất và tinh thần cho người lao động: Để quản lý tốtngười lao động thì nhà quản lý phải biết kết hợp khéo léo giữa lợi ích vật chất và lợiích tinh thần Thông thường có thể dùng lợi ích vật chất để khuyến khích người laođộng nhưng cũng có trường hợp áp dụng hình thức này không có hiệu quả hoặc chỉmang tính chất phụ, nhất thời Lúc này nhà quản trị phải biết kết hợp với lợi ích tinhthần như bày tỏ sự quan tâm, thăm hỏi, động viên để tạo được ấn tượng trong tâm tríngười lao động
- Phải đảm bảo các yếu tố vật chất phục vụ cho nơi làm việc của người lao độngnhư: trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu Những yếu tố này phải đảmbảo cả về số lượng và chất lượng
Trang 14- Phải tăng cường định mức lao động: Định mức lao động là xác định lượng haophí lao động tối đa để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng côngviệc) theo tiêu chuẩn và chất lượng quy định trong điều kiện tổ chức kỹ thuật, tâm sinh
lý, kinh tế xã hội nhất định, lượng lao động phải được lượng hoá bằng những thông số
có độ chính xác và đảm bảo đô tin cậy Xác định được định mức lao động sẽ xác địnhđược những trách nhiệm và kết quả lao động của mỗi người, là cơ sở để xây dựng kếhoạch tiền lương, xây dựng phương án tối thiểu hoá chi phí
Ngoài ra phải không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị tư tưởng, chuyênmôn nghiệp vụ đồng thời tăng cường kỷ luật lao động đảm bảo điều kiện an toàn chongười lao động
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con người làkhó sử dụng nhất Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trongdoanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong doanhnghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao Và để hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng lao động mộtcách hợp lý, khoa học Nếu sử dụng lao động không hợp lý, việc bố trí lao động khôngđúng chức năng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản, không nhiệt tình với côngviệc được giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cảcác vấn đề khác của doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao độngsống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của doanh nghiệp,tăng cường kỷ luật lao động… dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng doanh thu
và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trường
- Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo khôngngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân viên công nhân viên, tạo điều kiệnnâng cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của người lao động, thúcđẩy người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần
- Con người là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợi ích con người.Trong doanh nghiệp thương mại hiện nay, yếu tố con người đóng vai trò quyết địnhđối ới sự thành bạ của cả doanh nghiệp Chính vì vậy đào tạo, phát triển và sử dụng laođộng có hiệu quả yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp
- Nói đến sử dụng lao động là nói đến việc quản lý và sử dụng con người Conngười luôn phát triển và thay đổi có tư duy, hành động cụ thể trong từng hoàn cảnh cụthể Vì vậy, phải làm sao để nắm bắt được những thay đổi, tư duy, ý thức của con
Trang 15người hay nói cách khác là nắm bắt được nhu cầu của người lao động thì hoạt độngsản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng
và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽgiúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanhTSCĐ… điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phầntăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu năng suất lao động
Năng suất lao động là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả “Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra được một sản phẩm”
(Nguồn: Giáo trình KTLĐ.PTS Mai Quốc Chánh.Nxb Giáo dục.Tr119)
Năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn vịthời gian Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong mộtđơn vị vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm Theo C Mác năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích Mặtkhác do có hai loại chi phí lao động trong quá trình sản xuất ra sản phẩm là hao phí laođộng sống và hao phí lao động vật hóa nên hình thanh hai phạm trù năng suất laođộng: năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội Tuy nhiên trên thực tếngười ta thường dùng chỉ tiêu năng suất lao động cá nhân để biểu hiện hiệu quả sửdụng lao động Vì vậy ở đề tài nghiên cứu này, khi đề cập đến năng suất lao động đượchiểu là năng suất lao động cá nhân
TR : Tổng doanh thu đạt được trong kỳ (triệu đồng)
LBQ: Số lao động bình quân (người)
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của lao động.Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nó được biểu hiện bằngdoanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ Năng suất lao động tính theodoanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng cho phép đánh giá chung nhất hiệu quả
sử dụng lao động của toàn bộ doanh nghiệp
Trang 16- Năng suất lao động tăng: đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tốt
- Năng suất lao động giảm: đánh giá đánh giá hiệu quả sử dụng lao động khôngtốt
Tuy nhiên cần tìm hiểu sự thay đổi về số nhân viên kinh doanh trong kỳ để cóđánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng lao động
1.2.3.2 Chỉ tiêu tiền lương
Tiền lương về bản chất là giá cả sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài như là giá
cả lao động Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ màngười sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phítrên cơ sở thỏa thuận Theo Bộ luật lao động của pháp luật Việt Nam đã ghi rõ: Tiềnlương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp động lao động và được trảtheo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Vì vậy, tiền lương là mộtchỉ tiêu phản ánh hao phí lao động nên đây cũng là một chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệuquả sử dụng lao động
Công thức: H = LN / QL
Trong đó:
H : là hiệu suất tiền lương
LN : lợi nhuận thuần trong kỳ
QL : tổng quỹ lương
Đây là chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu này cho ta biết là một đồng tiền lương bỏ rathì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất tiền lương tăng lên khi lợi nhuận thuầntăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng của tiền lương
- H tăng: đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tốt
- H giảm: đánh giá hiệu quả sử dụng lao động không tốt
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao Tuy nhiên cần xemxét mối quan hệ giữa Lợi nhuận thuần trong kỳ với Tổng quỹ lương để có đánh giáchính xác hơn
1.2.3.3 Chỉ tiêu sắp xếp lao động theo trình độ chuyên môn
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng lực lượng lao động thông quaviệc bố trí, sắp xếp đúng người, đúng việc nhằm phát huy tối đa năng lực và trình độcủa mỗi người lao động Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hệ số sử dụng lực lượng lao động
theo trình độ chuyên môn =
Số lao động làm việc đúng trình độ
chuyên mônTổng số lao động
Trang 17Hệ số sử dụng lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn càng cao đồng nghĩavới mức độ phù hợp công việc của người lao động càng cao, từ đó cho thấy việc sửdụng lao đồng của doanh nghiệp càng có hiệu quả.
1.2.3.4 Chỉ tiêu thời gian sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp còn được thể hiện ở số ngày công
và tỷ trọng thời gian làm việc thực tế trong năm so với ngày công theo chế độ trongnăm Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động thôngqua thời gian sử dụng lao đồng gồm 2 chỉ tiêu:
- Hệ số ngày công làm việc theo chế độ
Chỉ tiêu này được xác định bằng mối quan hệ tương quan giữa ngày công thực tếtrong năm với ngày công theo chế độ trong năm
Công thức xác định:
Tcđ
Trong đó: H : Hệ số ngày công làm việc theo chế độ
Ttt : Ngày công làm việc thực tế trong năm
Tcđ : Ngày công làm việc theo chế độ trong năm
Việc giảm số ngày vắng mặt của một lao động trong năm phản ánh việc nâng caohiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp; điều đó cũng có nghĩa là nâng cao hệ
số ngày công làm việc theo chế độ
-Hệ số sử dụng giờ công lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ta tính hệ số giờ công có ích trongca/ngày làm việc so với tổng thời gian ca/ngày làm việc
Công thức xác định:
K = TT có ích
ca
Trong đó: K : Hệ số sử dụng giờ công lao động.
T có ích : Thời gian làm việc có ích trong ca
T ca : Thời gian ca làm việc theo đúng quy định
1.2.3.5 Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận được sử dụng để đánh giá nhiều mặthoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động thì lợi nhuậnthường được so sánh với số lao động bình quân trong doanh nghiệp, đấy chính là lợinhuận bình quân của mỗi lao động hay còn gọi là sức sinh lời bình quân của lao động.Chỉ tiêu này được xác định theo công thức cụ thể sau:
Trang 18: Số lao động bình quân (người)
Sức sinh lời bình quân của một lao động cho biết mỗi lao động tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán Chỉ tiêu này có thể tính cho toàn bộdoanh nghiệp hoặc từng bộ phận để có thể đánh giá, so sánh hiệu quả sử dụng lao động
ở từng bộ phận, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lạo động ở từng bộphận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại
1.3 Nội dung các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, doanh nghiệp cần phải có những chínhsách tuyển dụng, đào tạo lao động phù hợp, xây dựng môi trường làm việc lành mạnh,hòa hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
1.3.1 Công tác tuyển dụng
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, lao động cần năng động, linh hoạt, chủđộng, có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, chịu được áp lực cao trong côngviệc, chăm chỉ và sáng tạo Vậy nên doanh nghiệp nên tuyển những lao động trẻ, nhiệthuyết với công việc, đặc biệt những lao động đã có kinh nghiệm
Nguồn tuyển dụng: Khi có nhu cầu tuyển người, các doanh nghiệp có thể tuyển
mộ từ lực lượng lao động ở bên trong doanh nghiệp cũng như từ thị trường lao động ởbên ngoài Nguồn bên trong thường được ưu tiên hơn Tuy nhiên trong nhiều trườnghợp tuyển mộ từ các nguồn bên ngoài có ý nghĩa hơn
1.3.2 Công tác đào tạo và phát triển lao động
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với sựthay đổi không ngừng về thị hiếu người tiêu dùng theo xu hướng ngày càng khó tính,cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt không những trên thị trường trong nước mà
cả trên thị trường quốc tế Muốn sản phẩm làm có thể đáp ứng được quy luật khắt khecủa thị trường thì lao động của doanh nghiệp phải luôn có đủ kiến thức, kỹ năng để tạo
ra sản phẩm chất lượng Do đó, vấn đề đào tạo và phát triển lao động không còn là vấn
đề muốn hay không mà nó là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp
1.3.3 Chính sách lương, thưởng, đãi ngộ và phúc lợi của doanh nghiệp
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành qua thỏa thuậngiữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sứclao động trong nền kinh tế Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận tronghợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công
Trang 19việc Ngoài ra, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp, các chế độ đãi ngộkhác nhau tùy từng doanh nghiệp và từng công việc khác nhau nhằm khích lệ,động viên tinh thần nhân viên Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệptrả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lươngcần phải có các yêu cầu cơ bản sau:
- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu
và kiểm tra được tiền lương của mình
- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tối thiểu,phụ cấp, mức độ nguy hiểm, làm thêm giờ…
- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường
- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằngtrong doanh nghiệp
- Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng (phần ổn định) và phần mềm (phầnlinh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết
Ngoài tiền lương cứng dành cho người lao động thì doanh nghiệp cũng cần phải
có các chính sách khen thưởng cho mỗi giai đoạn để có thể kích thích, tạo động lựclàm việc cho người lao động Có rất nhiều hình thức thưởng như thưởng theo doanh
số, theo sản phẩm, theo công việc…doanh nghiệp có thể thưởng bằng tiền mặt hoặc là
tổ chức cho một chuyến du lịch nghỉ mát ở các địa điểm du lịch
-Ngoài tiền lương, tiền thưởng thì các đãi ngộ và phúc lợi như hỗ trợ tiền đi lại,bảo vệ sức khỏe, du lịch, thưởng vào các dịp lễ tết,…có tác dụng động viên tinh thầnlàm việc cho công nhân viên Không những vậy, việc tạo ra môi trường làm việc lànhmạnh, hòa hợp,…cũng làm cho người lao động cảm thấy yên tâm, tạo được động lựclàm việc và ngày càng gắn bó hơn với doanh nghiệp
1.3.4 Phân công lao động
Ông cha ta từng nói “Thiên thời, địa lợi, nhân hòa”, nhưng thiên thời không bằngđịa lợi, địa lợi không bằng nhân hòa Muốn cho “Nhân” được “Hòa” cần phải biết
“Thuật dùng người” Thuật dùng người được các nước Âu – Mỹ tóm gọn trong câu
“đúng người, đúng việc, đúng lúc” (the right man in the right place at the right time) –nghĩa là lựa chọn đúng người, bố trí đúng vào vị trí vào đúng thời điểm cần thiết Vìvậy, việc tuyển dụng và sử dụng lao động luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng Bởinhững người không đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc sẽ ảnh hưởng xấu đếnchất lượng công việc, đến hiệu quả của quá trình kinh doanh, thậm chí là nguồn gốccủa sự mất đoàn kết gây chia rẽ trong nội bộ Sai lầm trong tuyển chọn buộc phải sathải có thể gây ra những hậu quả xấu như: gây ra những tốn kém cho Công ty (tốn kémchi phí tuyển dụng lẫn chi phí sa thải), tạo ra tâm lý bất an cho những nhân viên khác,
Trang 20từ đó ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sử dụng lao động của Công ty và có thể đưa Công tytới những rắc rối liên quan đến Pháp luật.
Trong nội bộ doanh nghiệp, phân công lao động bao gồm các nội dung sau:
- Xác định những yêu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp và con người phải đáp ứng
- Xây dựng danh mục những nghề nghiệp của xí nghiệp, thực hiện việc tuyêntruyền, hướng nghiệp và tuyển chọn nhân viên, công nhân một cách khách quan theonhững yêu cầu của sản xuất
- Thực hiện sự bố trí nhân viên, công nhân theo đúng những yêu cầu của côngviệc, áp dụng những phương pháp huấn luyện có hiệu quả Sử dụng hợp lý nhữngngười đã được đào tạo, bồi dưỡng tiếp những người có khả năng phát triển, chuyển vàđào tạo lại những người không phù hợp với công việc
Phân công lao động hợp lý chính là điều kiện để nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả sản xuất Do phân công lao động mà có thể chuyên môn hóa được côngnhân, chuyên môn hóa được công cụ lao động, cho phép tạo ra được những công cụchuyên dụng có năng suất lao động cao, người công nhân có thể làm một loạt bướccông việc, không mất thời gian vào việc điều chỉnh lại thiết bị, thay dụng cụ để làmcác công việc khác nhau
Phân công lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo phù hợp giữa nội dung và hình thức của phân công lao động với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Để đảm bảo sự phù hợp giữa những khả năng sản xuất và phẩm chất của conngười, phải lấy yêu cầu công việc làm tiêu chuẩn để lựa chọn người lao động
- Đảm bảo sự phù hợp giữa công việc phân công với đặc điểm và khả năng củalao động, phát huy được tính sáng tạo của họ
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ DIP 2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
2.1.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty
2.1.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016
Hiện nay, trong lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP
có khá nhiều đối thủ cạnh tranh Những đối thủ mạnh như: Công ty phần mềm MISA,Công ty phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST, và các Công ty, tổ chức chuyêncung cấp các giải pháp phần mềm Quản lý Do đó, công ty đã có những chính sáchkinh doanh phù hợp, đường lối đúng đắn cùng với sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể Banlãnh đạo và các nhân viên công nhân viên, Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ DIP vẫntừng bước khẳng định mình, có được sự phát triển bền vững, khẳng định được mình trênthị trường Sự phát triển đó được chứng minh bằng kết quả kinh doanh của Công ty cổphần tập đoàn công nghệ DIP với doanh thu và lợi nhuận tăng dần qua các năm
Ta có thể thấy được qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàncông nghệ DIP trong những năm gần đây như sau:
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2016
(Đơn vị:Triệu Đồng)
2014
Năm2015
Năm
2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
Chênhlệch Tỷ lệ(%) Chênhlệch Tỷ lệ(%)
Chi phí thuế thu