TÓM LƯỢCQua nghiên cứu kết hợp các vấn đề thực tiễn phát hiện trong quá trình học tập, em đã chọn đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật t
Trang 1TÓM LƯỢC
Qua nghiên cứu kết hợp các vấn đề thực tiễn phát hiện trong quá trình học tập,
em đã chọn đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc”
Về lý thuyết, đề tài tập hợp các lý thuyết cơ bản về phát triển thương mại sảnphẩm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công
ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường miền Bắc, đề tài đã phát hiện ra những vấn
đề về thực trạng phát triển thương mại sản phẩm của Công ty, nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty, những thành công, hạn chếcủa công ty trong hoạt động phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng trên thịtrường miền Bắc Trên cơ sở đó đề tài đã đưa ra những quan điểm, định hướng, đềxuất giải pháp và kiến nghị với nhà nước cho hoạt động phát triển thương mại sảnphẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường miền Bắc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
và góp ý nhiệt tình cảu các thầy cô trường Đại học Thương mại
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tận tình dạy bảo em trongxuất quá trình em học tập tại trường Đại học Thương mại
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn Quản lý kinh tế, đặc biệt là Th.S Phạm Thị Dự - giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
bài khóa luận này
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các bác, các cô, các chú, các anh chị trong Công
ty TNHH Điện tử Việt Nhật đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và tạo mọi diều kiện
thuận lợi trong xuất quá trình tham gia thực tập tại công ty, giúp em có được nhữngthông tin cần thiết cho khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện khóa luận của mình nhưng do hạn chế về kiếnthức, kinh nghiệm nên khóa luận tốt nghiệp không thể tránh được những thiếu sót, rấtmong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM ĐỒ GIA DỤNG 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm đồ gia dụng 7
1.1.2 Khái niệm thương mại 7
1.1.3 Khái niệm phát triển thương mại 7
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại đồ gia dụng 8
1.2.1 Đặc điểm, phân loại đồ gia dụng 8
1.2.2 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm 9
1.2.3 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm 9
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng 10
1.2.5 Sự cần thiết phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng 11
1.3 Nội dung và những nguyên lý cơ bản phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng 12
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng 12
1.3.2 Các nguyên tắc, chính sách phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM ĐỒ GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 19
2.1 Tông quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 19
2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 19 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của
Trang 42.2 Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện
tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 22
2.2.1 Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng về quy mô của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 22
2.2.2 Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng về chất lượng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 24
2.2.3 Hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 26
2.3 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu 28
2.3.1 Những thành công 28
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM ĐỒ GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 30
3.1 Quan điểm, định hướng phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 30
3.1.1 Quan điểm phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 30
3.1.2 Định hướng phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 30
3.2 Một số giải pháp phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc 31
3.2.1 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 31
3.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 31
3.2.3 Phát triển hệ thống kênh phân phối 32
3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm 33
3.2.5 Giải pháp về tiết kiệm chi phí 33
3.2.6 Xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả 34
3.3 Một số kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường miền Bắc 35
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 35
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Công Thương 35
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về quy mô của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thịtrường Miền Bắc 23Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trườngMiền Bắc 24Bảng 2.3: Cơ cấu sản phẩm của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật 25Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.26Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Điện tửViệt Nhật 27
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
“Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế” là cụm từ thường xuyên được nhắctới trên các diễn đàn về kinh tế trong những năm gần đây Việc toàn cầu hóa và hộinhập kinh tế quốc tế gắn liền với tự do hóa thương mại sẽ đẩy mạnh đầu tư, lưuchuyển hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn ngày càng được mở rộng Song bên cạnh
đó, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh, nhất là sức
ép đối với một đất nước đang phát triển như đất nước ta Việc mở rộng và giữ vững thịtrường là điều không phải dễ dàng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bất
kỳ mặt hàng nào Hoàn cảnh càng khó khăn thì sự cạnh tranh càng khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp để đạt được sự thỏa mãn tối đa của khách hàng Để đảm bảo cho sự pháttriển, cạnh tranh lành mạnh của các ngành, các loại sản phẩm, thì cần phải có nhữnggiải pháp, chính sách phù hợp nhằm phát triển thương mại từng mặt hàng theo nhữngnguồn lực mà nó đang có, tạo ra hướng đi riêng cho mỗi ngành để nhằm mục tiêu pháttriển bền vững cho tổng thể nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập, các hiệp định thương mại với Nhật Bản, Hàn Quốc vàcác đối tác khác đã ký thời gian qua mở ra cả cơ hội lẫn thách thức cho ngành hàngsản xuất của Việt Nam, trong đó có ngành đồ gia dụng Về thách thức, hàng gia dụngTrung Quốc giá rẻ không bị rào cản thuế sẽ tạo áp lực cạnh tranh rất lớn đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam, đây cũng là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩuhàng hóa ra thị trường quốc tế, cũng như nâng cao vai trò của mình trong chuỗi giá trị
đồ gia dụng toàn cầu
Ngày nay, cuộc sống của con người đầy đủ hơn và nhu cầu của họ đối với nhữngsản phẩm đồ gia dụng hàng ngày càng nâng cao cả về chất lượng và số lượng Theođánh giá của các chuyên gia, có hơn 60% tổng thu nhập cá nhân người Việt Nam được
bỏ ra cho chi phí sinh hoạt gia đình Trong đó, chi phí dành cho ngành hàng gia dụngđứng thứ hai sau chi phí dành cho ngành thực phẩm, đồ uống Nguyên nhân là do độthỏa dụng của cá nhân vẫn còn rất xa mới đạt được mức của người dân tại các nướcphát triển
Nước ta có khoảng 95 triệu dân và đến năm 2020, sẽ vượt mốc 100 triệu Cơ cấudân số trẻ và số lượng hộ gia đình mới sẽ không ngừng tăng lên, nhu cầu các mặt hànggia dụng ngày càng tăng lên Bên cạnh đó, thị trường hàng gia dụng khu vực nôngthôn (chiếm 70% tổng dân số) còn thiếu nhiều mặt hàng phù hợp thị hiếu và khả năngchi trả của người tiêu dùng
Trang 8Nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng sẽ giúp cho các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh đồ gia dụng có chiến lược phát triển thương mại sản phẩmphù hợp với định hướng phát triển thương mại đồ gia dụng của ngành cũng như pháttriển thương mại sản phẩm quốc gia Từ đó, tạo lợi thế cạnh tranh thuận lợi cho cácdoanh nghiệp trong sự phát triển của mình Phát triển thương mại sản phẩm đồ giadụng trên thị trường miền Bắc có những đặc trưng riêng của từng vùng Do đó cầnthiết có nền tảng lý luận cụ thể cho các doanh nghiệp đồ gia dụng có thể thực hiện tóthoạt động phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của mình.
Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật phải có chiến lược pháttriển thương mại sản phẩm phù hợp để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường MiềnBắc (thị trường chủ yếu của Công ty), rồi từ đó có thể mở rộng thị trường ra cả nước
và hướng tới mục tiêu xuất khẩu ra nước ngoài vào năm 2020 Chính vì vậy em chọn
đề tài: “ Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc” làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
1, Nguyễn Ngọc Hưng (2013), Phát triển mạng lưới phân phối thiết bị nhà bếp trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Khóa luận tốt nghiệp – Trường
Đại học Kinh tế quốc dân Đề tài nêu thực trạng phát triển mạng lưới phân phối thiết bịnhà bếp trên thị trường Việt Nam và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển mạnglưới phân phối sản phẩm Đứng trên góc độ vĩ mô, đề tài giải quyết cho tất cả các đồnội thất kể cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu Tuy nhiên, giảipháp ở đây chung chung, chưa giải quyết được triệt để trong từng giải pháp đưa ra Vìtrong bài có nhiều sản phẩm nên không phù hợp cho một số mặt hàng
2, Trần Thị Tơ (2011), Phát triển xúc tiến thương mại nhóm sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần tập đoàn Sunhouse trên thị trường Hà Nội, Khóa luận tốt
nghiệp – Trường Đại học Thương mại Đề tài đã nêu được thực trạng và các giải phápxúc tiến thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần tập đoàn Sunhouse.Nhưng đề tài mới chỉ dừng lại ở phạm vi là thị trường Hà Nội
3, Nguyễn Thị Hải Yến (2013), Một số giải pháp mở rộng thị trường đồ gia dụng trong nước tại công ty TNHH công nghệ sản xuất Minh Châu, Khóa luận tốt nghiệp -
Trường Đại học Thương Mại Đề tài đã khái quát thực trạng và đưa ra những giải pháp
mở rộng thị trường đồ gia dụng trong nước cho doanh nghiệp cụ thể là công ty TNHHcông nghệ sản xuất Minh Châu Đề tài mới chỉ tập trung vào những sản phẩm củacông ty, chứ chưa khái quát được toàn bộ thị trường đồ gia dụng
Nhìn chung các đề tài kể trên đã giải quyết được các vấn đề đặt ra nhưng hầu hếtcác nghiên cứu từ các năm trước, vì vậy các đề tài này không đáp ứng được với sự
Trang 9thay đổi trong bối cảnh sự biến động không ngừng của nền kinh tế nói chung và sựphát triển của ngành đồ gia dụng nói riêng, cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về
Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật Vì thế đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc” có nhiều
điểm mới so với các đề tài trước Trên cơ sở kế thừa một số lý thyết cơ bản của các đềtài trước để vận dụng làm cơ sở, để nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng pháttriển thương mại sản phẩm đồ gia dụng trên thị trường Miền Bắc trong giai đoạn 2015-
2017 Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển thương mạisản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắctrong thời gian tới
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Nhận thức được vai trò của phát triển thương mại sản phẩm trong bối cảnh toàn
cầu hóa như hiện nay em đã lựa chọn đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc” làm khóa luận
Về mặt thực tiễn: Đề tài cần giải quyết các vấn đề:
- Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty TNHHĐiện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc như thế nào?
- Chỉ ra thành công, hạn chế trong phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụngcủa Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc? Nguyên nhân củathành công và hạn chế đó?
- Đề xuất giải pháp để phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công tyTNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng tập trung nghiên cứu là hoạt động thương mại, các chỉ tiêu đánh giá vànhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty
Trang 10b Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận nhằm giải quyết vấn đề còn tồn tại trong phát triển thương mại sảnphẩm đồ gia dụng của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc.Đồng thời có những giải pháp cụ thể nhằm giải quyết những khó khăn, tồn tại đó
• Mục tiêu lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến pháttriển thương mại sản phẩm, cụ thể là: làm rõ về đặc điểm sản phẩm đồ gia dụng, bảnchất của phát triển thương mại sản phẩm, xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển thương mại sản phẩm, xác định các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá vềmặt phát triển thương mại sản phẩm, từ đó làm cơ sở cho nghiên cứu thực trạng pháttriển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thịtrường Miền Bắc
• Mục tiêu thực tiễn: vận dụng các kiến thức đã học và những vấn đề lý thuyết đãđược hệ thống ở trên, khóa luận đi nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sảnphẩm đồ gia dụng của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc.Khóa luận xem xét và phân tích những nhân tố hiện có ảnh hưởng mạnh nhất tới pháttriển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thịtrường Miền Bắc trong giai đoạn hiện nay Từ đó phát hiện những vấn đề còn tồn tại,những vướng mắc trong doanh nghiệp cụ thể về phát triển thương mại sản phẩm đồ giadụng của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc, làm cơ sở đưa
ra các giải pháp cho doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đồ gia dụng và các kiến nghịđối với cơ quan Nhà nước nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho phát triểnthương mại sản phẩm
c Phạm vi nghiên cứu
Phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử ViệtNhật trên thị trường Miền Bắc bao hàm nhiều nội dung nghiên cứu, nhưng do giớihạn về thời gian và năng lực, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu vào một số vấn đềchính sau:
- Phạm vi nội dung:
Khóa luận tập trung nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụngcủa công ty TNHH Điện tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc, việc xem xét pháttriển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật bao hàmnhiều nội dung: sự gia tăng về quy mô thương mại sản phẩm, nâng cao về mặt chấtlượng thương mại sản phẩm, và hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm
- Phạm vi không gian: khóa luận nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sảnphẩm trên thị trường Miền Bắc, chủ yếu tập trung ở các tỉnh thành: Hà Nội, HảiPhòng, Hải Dương,
Trang 11- Phạm vi thời gian: Với đề tài nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm đồgia dụng của công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc, emnghiên cứu trong khoảng thời gian 2015 - 2017 Trên cơ sở đó đề ra giải pháp pháttriển thương mại sản phẩm đồ gia dụng trên Miền Bắc của công ty TNHH Điện tửViệt Nhật.
5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập số liệu là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu bất cứmột vấn đề nào Chính vì vậy việc thu thập số liệu sẽ giúp cho người nghiên cứu nắmđược vấn đề nghiên cứu tìm ra phương pháp thích hợp
- Dữ liệu thu thập được của đề tài này là dữ liệu thứ cấp
- Cách thức thu thập: thu thập từ các nguồn sẵn có như: sách báo, khóa luận,internet, báo cáo tài chính của công ty một cách đầy đủ chính xác nhất
b Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được dùng nhằm sắp xếp tập hợp và tóm tắt lại các dữliệu theo một hệ thống chỉ tiêu thích hợp, liên quan đến vấn đề nghiên cứu Tổnghợp các dữ liệu từ dạng thô, thành những nhóm số liệu phục vụ cho quá trình phântích được dễ dàng
- Phương pháp phân tích và so sánh
Phương pháp được sử dụng để so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ khác nhauhoặc so sánh hoạt động thương mại sản phẩm đồ gia dụng của công ty với các đốithủ cạnh tranh để đánh giá sự phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng tronggiai đoạn hiện nay
- Phương pháp chỉ số
Các chỉ số được sử dụng để đánh giá sự tăng lên hoặc giảm xuống, tỷ trọng, thịphần tiêu thụ sản phẩm đồ gia dụng của công ty trên các thị trường khác nhau từ đóđánh giá được các vấn đề phát triển sản phẩm này
- Phương pháp phân tích đánh giá
Từ những số liệu thứ cấp thu thập được tiến hành phân tích tổng hợp từ đó đưa rađánh giá về tình hình phát triển thương mại của công ty Qua đó chỉ ra những điểmchưa ổn trong sự phát triển
- Một số phương pháp khác cũng được đồng thời áp dụng như: phương pháp quynạp, phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp thống kê tổng hợp,
Trang 126 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, lời
mở đầu, tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng của Công tyTNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm đồgia dụng của Công ty TNHH Điện Tử Việt Nhật trên thị trường Miền Bắc
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM
ĐỒ GIA DỤNG
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm đồ gia dụng
Theo tài liệu của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật: “Đồ gia dụng là tên gọi chỉ chung cho những vật dụng, mặt hàng, thiết bị được trang bị và sử dụng để phục vụ cho các tiện nghi, tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thường xuyên cho sinh hoạt hàng ngày đối với một gia đình, hộ gia đình Thông thường thiết bị gia dụng được đề cập đến các thiết bị điện, điện lạnh gia dụng có công dụng phục vụ cho sinh hoạt và một số chức năng trong gia đình, chẳng hạn như nấu ăn hoặc làm lạnh, bảo quản thực phẩm, âm thanh, ánh sáng.”
1.1.2 Khái niệm thương mại
Theo giáo trình Kinh tế thương mại đại cương (Đại học Thương Mại), “Thương mại là một phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại gắn liền với những cơ sở, điều kiện tiền đề ra đời của trao đổi, đó là sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế”.
Theo Luật Thương mại: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại
và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.”
1.1.3 Khái niệm phát triển thương mại
Theo bài giảng Kinh tế thương mại Việt Nam (TS Thân Danh Phúc – 2007, Bộ
môn Quản lý kinh tế - Đại học Thương mại), “Phát triển thương mại là quá trình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả về lượng và chất sự tăng trưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển”.
Như vậy, phát triển thương mại bao gồm toàn bộ các hoạt động tổ chức và thựchiện các hoạt động đó trong quá trình lưu thông hàng hóa: tổ chức khai thác nguồnhàng, lựa chọn sử dụng và phát triển các nguồn lực Xác lập và phát triển hệ thốngkênh phân phối, cải thiện giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng nhằm cải thiện
về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường
Thương mại sản phẩm đồ gia dụng là một bộ phận của thương mại hàng hóa, baogồm tất cả các hiện tượng, hoạt động và các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhtrao đổi và cung ứng dịch vụ liên quan tới các loại sản phẩm đồ gia dụng nhằm đạtmục tiêu đề ra
Trang 141.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại đồ gia dụng
1.2.1 Đặc điểm, phân loại đồ gia dụng
a, Đặc điểm đồ gia dụng
Đồ gia dụng là sản phẩm thiết yếu trong đời sống của mỗi con người, nó đáp ứngnhu cầu sinh hoạt hàng ngày của mỗi người Cùng với sự phát triển của điện năng, cácthiết bị đồ dụng cũng ngày càng được phát triển đa dạng và phong phú Các đồ dùngbằng điện đã trở thành người bạn gần gũi trong đời sống của người dân và đã có tácdụng tích cực trong việc nâng cao văn minh vật chất và văn minh tinh thần trong toàn
xã hội Nguyên liệu để làm đồ gia dụng chủ yếu gồm: nhôm, thép, hợp chất củanhựa, đây đều là những nguyên liệu có độ bền cao, chống rỉ và nhẹ nên rất thuận tiệncho sử dụng hàng ngày
b, Phân loại sản phẩm đồ gia dụng
Đồ gia dụng là mặt hàng thiết yếu gắn liền với đời sống sinh hoạt của mỗi người.Các sản phẩm thuộc mặt hàng đồ gia dụng rất đa dạng từ chủng loại đến kiểu dáng,chất lượng, chúng chủ yếu được phân thành các nhóm hàng sau:
+ Đồ dùng nhà bếp đơn giản như dao kéo, chậu và cả khăn lau chén
- Điều hòa phòng: quạt, quạt sưởi, độ ẩm, máy điều hòa không khí, máy lạnh
- Thiết bị làm sạch: máy hút bụi, máy đánh bóng sàn,
- Thiết bị chiếu sáng: đèn điện, đèn bàn
- Thiết bị giặt ủi: máy giặt, máy sấy khô quần áo, bàn ủi
- Thiết bị chăm sóc cá nhân: máy sấy tóc, máy cạo râu, kẹp định hình tóc bằngnhiệt,
- Thiết bị tỏa nhiệt: lò sưởi, bàn ủi
- Thiết bị khéo tay: máy may, máy khoan cầm tay
- Thiết bị đo lường: cân, nhiệt kế kỹ thuật số
- Thiết bị giải trí (thiết bị điện tử tiêu dùng): Máy truyền hình, LCD và DVD,máy quay phim, máy ảnh,
- Thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy hủy giấy tờ, máy huỷ giấy, máy huỷ tàiliệu, máy huỷ giấy tự động, máy in nhỏ, máy fax
Trang 151.2.2 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm
Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm biểu hiện trên cả tầm vĩ mô và vi
mô Đứng trên góc độ vĩ mô của kinh tế thương mại có thể hiểu bản chất của phát triểnthương mại như sau:
- Phát triển thương mại theo hướng gia tăng về quy mô thương mại sản phẩmtrong một thời kỳ nhất định Sự phát triển thương mại về mặt quy mô được thể hiện ở
sự tăng lên về số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự mở rộng về thị trường và mạng lưới kênhphân phối tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên sự gia tăng về quy mô thương mại sản phẩmkhông chỉ đơn thuần là sự tăng lên về số lượng, mà người ta còn quan tâm phát triểnthương mại ở sự quy hoạch và hệ thống lại quy mô thương mại sản phẩm sao cho phùhợp với lợi thế so sánh của ngành hàng, sản phẩm, của chính doanh nghiệp kinh doanh
và phát huy được những lợi thế đó để đạt được hiệu quả trong phát triển thương mại
- Phát triển thương mại biểu hiện ở sự biến đổi về chất lượng thương mại sảnphẩm, được thể hiện ở việc tăng chất lượng của sản phẩm tham gia hoạt động thươngmại và chất lượng hoạt động thương mại Chất lượng hoạt động thương mại biểu hiện
ở tốc độ tăng trưởng sản phẩm cao hay thấp, ổn định hay không ổn định và xu hướngphát triển của nó Ngoài ra còn thể hiện ở sự dịch chuyển về cơ cấu sản phẩm tiêu thụ,
cơ cấu thị trường, các loại hình doanh nghiệp tham gia kinh doanh và các hình thứcphân phối sản phẩm
- Phát triển thương mại là tạo ra tính hiệu quả trong hoạt động thương mại: tínhhiệu quả được thể hiện ở các kết quả đạt được mà hoạt động thương mại mang lại chodoanh nghiệp cũng như ngành kinh doanh, chính là các chỉ tiêu về lợi nhuận, hiệu quả
sử dụng các nguồn lực,…Tuy nhiên, trong phát triển thương mại sản phẩm không chỉđơn thuần là đạt được các mục tiêu cho doanh ngiệp cũng như toàn ngành đó, mà nócòn hỗ trợ các ngành khác phát triển và đảm bảo kết hợp hài hòa các mục tiêu về kinh
tế - xã hội - môi trường, có như vậy phát triển thương mại sản phẩm mới bền vữngđược Phát triển thương mại sản phẩm phải mang lại các kết quả tích cực cho tổng thểnền kinh tế, xã hội và môi trường, được biểu hiện ở mức đóng góp của thương mại sảnphẩm vào GDP của cả nước, đóng góp vào phát triển xã hội (giải quyết việc làm, xóa
bỏ cái nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, …) và góp phần giảm ônhiễm môi trường
1.2.3 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm
Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
- Góp phần vào sự ổn định và phát triển lành mạnh của thị trường nội địa Pháttriển thương mại sản phẩm không chỉ là tăng trưởng về quy mô mà còn cải thiện về cơ
Trang 16cấu, chất lượng tạo ra sự phát triển ổn định cho sản phẩm Bên cạnh đó các ngành liênquan cũng có được sự phát triển ổn định đi kèm.
- Thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế Phát triển thương mạisản phẩm giúp gắn kết sản xuất với tiêu dùng, từ đó giúp cho quá trình tái sản xuấtđược diễn ra một cách thuận lợi, dòng vốn được luôn chuyển tuần hoàn
- Góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, nângcao chất lượng cuộc sống
- Góp phần thúc đẩy phân công lao động, hợp tác giữa các chủ thể kinh doanh
Đối với doanh nghiệp
- Phát triển thương mại góp phần tăng doanh thu lợi nhuận, góp phần thức đẩysản xuất, mở rộng quy mô của doanh nghiệp trong quá trình phát triển
- Giải quyết vòng tuần hoàn: sản xuất – lưu thông – phân phối – tiêu dùng
- Nâng cao thương hiệu cho doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh, mở rộng thịtrường tiêu thụ, góp phần vào quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng
- Nhân tố cầu
Cầu là nhu cầu của con người có khả năng thanh toán, trong cơ chế thị trường cứ
ở đâu có cầu là ở đó có cung Xã hội càng phát triển thì nhu cầu con người ngày càngcao hơn Đặc biệt đối sản phẩm được sủ dụng thường xuyên trong đời sống hàng ngàynhư các sản phẩm đồ gia dụng, khi xã hội phát triển làm cho thu nhập của người tiêudùng tăng làm tăng cầu đối với sản phẩm này, do đó các doanh nghiệp có cơ hội mởrộng và phát triển thị trường của mình
- Nhân tố cạnh tranh
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đồ giadụng: Sunhouse, Kangaroo, Panasonic, Philips, do vậy các doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển phải luôn cố gắng hoàn thiện, nânng cao chất lượng, mẫu mã, kiểudáng cho sản phẩm của mình Phải tạo cho mình một lợi thế so sánh để thu hút đượcngười tiêu dùng
- Nhân tố giá cả
Có nhiều khái niệm khác nhau về giá cả Trong kinh tế thương mại ta sử dụngkhái niệm sau:”Giá cả là lượng tiền mà người mua sẵn sàng trả để đổi lấy hàng hoáhay dịch vụ mà họ có nhu cầu” Khả năng mua của khách hàng trước hết phụ thuộcvào khả năng tài chính hiện tại của họ, vì vậy nó có giới hạn Trên thị trường có vô sốngười tiêu dùng và các khả năng tài chính (khả năng thanh toán ) khác nhau Giá cả mà
ta sử dụng để mua là một nhân tố rất linh hoạt điều tiết mọi hoạt động sản xuất kinh
Trang 17doanh của người cung ứng cũng như sự tiêu dùng của khách hàng đối với một hoặcmột nhóm sản phẩm hay dịch vụ.
- Nhân tố pháp luật
Kinh tế và pháp luật luôn đi kèm với nhau Làm kinh doanh thì phải hiểu biếtpháp luật của nhà nước quy định đối với lĩnh vực hoạt động của mình Thông qua luậtpháp nhà nước điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều tiếtcung cầu Công cụ pháp luật mà nhà nước sử dụng nhiều nhất đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế VAT,
- Nhân tố tiềm năng của doanh nghiệp
Tiềm năng của doanh nghiệp là khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanhnghiệp Tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm:
+ Tiềm năng về vốn : Một doanh nghiệp có vốn lớn sẽ có khả năng mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp nên có biện pháp bảo tồn vốn và pháttriển vốn kinh doanh
+ Tiềm năng về lao động : Lao động trong doanh nghiệp được chia làm hai loại
là lao động chân tay và lao động trí óc Một doanh nghiệp có số lượng lao động hợp lý
và có trình độ sẽ tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng tốt cho nhu cầu của thịtrường
1.2.5 Sự cần thiết phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng
Hiện tại ở nước ta tiêu dùng vào hàng gia dụng chiếm 9% tổng gói tiêu dùng cánhân và trong 11 nhóm ngành hàng chính thì nhóm ngành hàng gia dụng đứng thứ 4quy mô về tiêu dùng Quy mô thị trường ngành hàng gia dụng trong nước khoảng 12,5– 13 tỷ đô la với mức phát triển cao hơn bình quân Trong khi tốc độ phát triển tiêudùng chung của cả nước thông qua bán lẻ chỉ tăng khoảng 10,65% thì nhóm ngành nàyđạt mức 12 đến 14% Triển vọng của hàng gia dụng có tiềm năng rất lớn do dân số trẻ,nhu cầu lớn; thu nhập người dân tăng (hơn 2.000 USD/năm) dẫn đến thay đổi nhu cầu
về chất lượng, mẫu mã
Thị trường trong nước cho hàng gia dụng của doanh nghiệp Việt Nam đangchiếm lĩnh dư địa lớn Theo đánh giá của các chuyên gia, có hơn 60% tổng thu nhập cánhân người Việt Nam được bỏ ra cho chi phí sinh hoạt gia đình, cao hơn nhiều so vớiXin-ga-po (chỉ khoảng 30%) Trong đó, chi phí dành cho ngành hàng gia dụng đứngthứ hai sau chi phí dành cho ngành thực phẩm, đồ uống Nguyên nhân là do độ thỏadụng của cá nhân vẫn còn rất xa mới đạt được mức của người dân tại các nước pháttriển Trong bối cảnh ấy, để tồn tại, phát triển, doanh nghiệp ngành hàng gia dụng cần
Trang 18Nước ta có khoảng 95 triệu dân và đến năm 2020, sẽ vượt mốc 100 triệu Cơ cấudân số trẻ và số lượng hộ gia đình mới sẽ không ngừng tăng lên, nhu cầu các mặt hànggia dụng ngày càng tăng lên Bên cạnh đó, thị trường hàng gia dụng khu vực nôngthôn (chiếm 70% tổng dân số) còn thiếu nhiều mặt hàng phù hợp thị hiếu và khả năngchi trả của người tiêu dùng Nhiều doanh nghiệp tỏ ra ít quan tâm thị trường này vì chorằng thu nhập thấp nhưng thực tế, việc khai thác thị trường không đơn thuần chỉ đánhgiá từ thu nhập, vấn đề ở chỗ doanh nghiệp có đưa ra được những sản phẩm phù hợpthị hiếu và nhu cầu hay không Chính vì vậy, song song với việc đầu tư công nghệ hiệnđại, nâng cao chất lượng, đa dạng mẫu mã,… để khai thác phân khúc cao cấp, việc chútrọng vào thị trường bình dân, khu vực nông thôn với doanh nghiệp đồ gia dụng tỏ ra
có khả quan
Tỷ lệ người tiêu dùng quan tâm đến đồ Việt Nam ngày càng tăng, theo thống kê,trong hệ thống siêu thị của Việt Nam có đến 85-95% là thương hiệu Việt như: Happycook, Sunhouse, Sơn Hà, Tân Á, đang ngày chiếm lĩnh thị trường nhờ công nghệ, giáthành, hệ thống phân phối rộng khắp
Bên cạnh những tiềm năng phát triển như trên thì các doanh nghiệp ngành hànggia dụng của Việt Nam còn đối mặt với khó khăn đó là: sức cạnh tranh của các doanhnghiệp trong ngành hàng gia dụng nước ta so với bên ngoài đang thể hiện nhiều điểmyếu Điểm yếu của doanh nghiệp trong nước là sản phẩm, công nghệ còn lạc hậu, đơnđiệu so với "đối thủ" nước ngoài, không có sự khác biệt tạo nên tính độc đáo, mẫu mã
dễ sao chép, nguyên liệu chủ yếu vẫn dựa vào nhập khẩu,… nên chi phí đầu vào bị độilên
Do vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp sản xuất đồ gia dụng trongnước cần phải có chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp để chiếm lĩnh thị trường vàcạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
1.3 Nội dung và những nguyên lý cơ bản phát triển thương mại sản phẩm
đồ gia dụng
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại sản phẩm đồ gia dụng
Để đánh giá phát triển thương mại của một sản phẩm thì có rất nhiều tiêu chí và
hệ thống chỉ tiêu đánh giá khác nhau, tuy nhiên khóa luận đã xây dựng hệ thống chỉtiêu dưới đây có tích chất đánh giá tổng quát nhất tới phát triển thương mại sản phẩm
đồ gia dụng của Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật, cụ thể là các chỉ tiêu sau:
a Phát triển thương mại về quy mô
- Sản lượng tiêu thụ: Là khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ được trênthị trường nội địa tại một thời điểm nhất định Thường ký hiệu là Q Sản lượng tiêu thụcủa toàn ngành là khối lượng sản phẩm mà tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong
Trang 19ngành bán ra Nếu sản phẩm tiêu thụ tăng lên có nghĩa là quy mô thương mại của sảnphẩm tăng lên, cũng có nghĩa là hàng hóa được nhiều người tiêu dùng biết đến và sửdụng nhiều hơn Đây là chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm rõ nét và kháchính xác.
- Doanh thu: là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán hàng hóa vàdịch vụ, được tính bằng giá của thị trường (P) của hàng hóa nhân với lượng hàng hóabán ra (Q)
- Tổng doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán mộtlượng sản phẩm nhất định
Công thức: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh của song bảnthân nó mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu và chi,muốn đưa được đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậnhay còn gọi là chỉ tiêu danh lợi
- Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh
Thị phần =
hay Thị phần =Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sảnphẩm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanhnghiệp thường phải có chính sách giá phù hợ thông qua mức giảm giá cần thiết, nhất làkhi bắt đầu thâm nhập thị trường mới
b Phát triển thương mại về chất lượng
Điều này được thể hiện thông qua tốc độ phát triển hay tính ổn định, bền vữngtrong phát triển thương mại Sự chuyển dịch hợp lý về cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thịtrường, phương thức phân phối, mẫu mã sản phẩm
- Tốc độ tăng trưởng: Là tỷ lệ gia tăng doanh thu từ dịch vụ bán lẻ năm sau so vớinăm trước
Trang 20Công thức: G = Trong đó: TR1: Doanh thu năm trước
TR2: Doanh thu năm sau
- Tốc độ tăng trưởng sản phẩm (G) cho ta biết tốc độ tăng trưởng sản phẩm caohay thấp, tăng có đều hay không Từ đó kết luận tốc độ tăng trưởng sản phẩm ổn địnhhay không, tăng trưởng theo xu hướng tích cực và bền vững hay không
Công thức: G =
- Sự dịch chuyển về cơ cấu sản phẩm: sự dịch chuyển về cơ cấu sản phẩm là sựthay đổi về tỷ trọng các sản phẩm trong danh mục mặt hàng Để phát triển thương mạisản phẩm trên thị trường nội địa thì tỷ trọng các sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mãđẹp, trình độ khoa học công nghệ cao (các sản phẩm có hàn lượng chất xám) có xuhướng ngày càng tăng lên và các sản phẩm mang đậm tính thủ công, chất lượngkém, ngày càng giảm xuống Thương mại các sản phẩm có hàm lượng chất xám ngàycàng tăng lên không những làm cho lĩnh vực này phát triển mà còn làm cho đời sốngcủa người dân được tăng cao do được tiêu dùng những sản phẩm tiên tiến của thị trường
- Sự dịch chuyển về cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm: thể hiện ở việc cơ cấuthị trường dịch chuyển theo hướng mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ ở các thànhphố lớn quen thuộc mà còn khắp các tỉnh thành trong nước, nó sẽ tạo cho sản phẩm cóđược những thị trường mới và giữ vững được thị trường truyền thống
c Hiệu quả phát triển thương mại
Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Thực chất, đó là trình độ
sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định
Công thức: Hiệu quả thương mại =
Hiệu quả thương mại của doanh nghiệp là hiệu quả tổ chức quá trình mua, bánhàng hóa và dịch vụ Đó là thước đo phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của các
Trang 21công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hóa, khâu vận chuyển và khohàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng và marketing các sản phẩm dịch vụ.Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hiệu quả thương mại chính là hiệu quả mua cácyếu tố đầu vào, và tiêu thụ ở đầu ra Đối với các doanh nghiệp thương mại, cấp độ hiệuquả này chính là hiệu quả kinh doanh thương mại
Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉtiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn và chi phí Từ đó ta cóchỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau:
Hiệu quả thương mại không chỉ đơn thuần là hiệu quả về kinh tế, mà còn thể hiệnhiệu quả kết hợp giữa kinh tế - xã hội, được tổng hợp trên cả tầm vĩ mô và phạm vidoanh nghiệp Hiệu quả xã hội của phát triển thương mại phản ánh kết quả đạt đượctheo mục tiêu hay chính sách xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt mụctiêu đó Hiệu quả xã hội của thương mại thể hiện ở tương quan giữa chi phí, nguồn lực
bỏ ra nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội về hàng hóa, dịch vụ bảo đảm chấtlượng phục vụ và các giá trị văn hóa, nhân văn, việc thu hút lao động và giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập, giảm các mâu thuẫn xã hội và quan trọng hơn tham gia vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, thức đẩy nâng cao trình độ và chất lượngnguồn lao động phát triển lợi thế so sánh trong cạnh tranh Thông qua quá trình phânphối, phát triển thương mại làm giảm bớt sự cách biệt về kinh tế giữa các tầng lớp dân
cư, giữa các dân tộc, tiến tới một xã hội công bằng và tốt đẹp Phát triển thương mạigóp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, từ đó người lao động có thời gian nghỉngơi, giải trí, nâng cao tri thức cho bản thân Như vậy phát triển thương mại sản phẩmphải gắn liền với việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp, giảm thiểu gây ô nhiễm môitrường, giảm thiểu các phế thải nhằm lành mạnh hóa môi trường