1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: “Sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”

20 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”MỤC LỤC:Tổng quan về FDIKhái niệm FDI………………………………………………3Đặc điểm……………………………………………………..3NGUYÊN NH N VIỆT NAM THU HÚT FDIĐiều kiện tự nhiên…………………………………………...4Điều kiện kinh tế xã hội……………………………………4Thực trạng thu hút FDI ở Việt NamChính sách mở cửa…………………………………………..5Thu hút FDI ở Bắc Ninh……………………………………..10Một số hạn chế và giải pháp trong thu hút FDIHạn chế………………………………………………………17Giải pháp…………………………………………………….18 I. TỔNG QUAN VỀ FDI 1. Khái niệm FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.2. Đặc điểm Ưu điểm+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội trong nước+ Tiếp thu công nghệ + Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu+ Tăng lượng việc làm và đào tạo nhân công+ Nguồn thu ngân sách lớn. FDI không để lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư về chính trị, kinh tế như hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài... Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư. Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn ra khỏi nước sở tại. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư… Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lao động…. Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiễp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này. Thông qua tiếp nhận đầu tư , các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Hạn chế Khi đầu tư trực tiếp, chủ đầu tư không những góp vốn mà còn đứng ra quản lí dự án đó. Tuy nhiên việc quản lí này đôi khi không hiệu quả do sự khác biệt giữa các quốc gia. Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư , có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài .Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc. Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con đường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị trường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước. Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiều khi đã đến thời hạn thanh lý, gây ra thiệt hại to lớn cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư. Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng. II. NGUYÊN NH N VIỆT NAM THU HÚT FDI1. Điều kiện tự nhiên: Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, nằm trong con đường giao thông hang hải quan trọng giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, là một bộ phận của con đường xuyên Á. Khí hậu nhiệt đới với hai miền khí hậu khác nhau và các mùa rõ rệt cũng cho Việt Nam nhiều lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp, và trở thành một nguồn cung cấp nônglâmthủy hải sản tương đối trọng điểm cho khu vực và thế giới. Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú như dầu mỏ, than đá, các quặng kim loại… và nhiều tài nguyên khác vẫn chưa được khai thác. 2. Điều kiện kinh tế xã hội: Sự ổn định về chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, nhiều kinh nghiệm. Giá nhân công rất thấp so với giá nhân công đang tăng lên ở nhiều nước trong khu vực. Việt Nam có tiềm năng trở thành thị trường tiêu thụ lớn các loại sản phẩm trong nước và khu vực. Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định qua nhiều năm luôn là một điểm hấp dẫn các nhà đầu tư, đồng thời giúp Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh trong cuộc đua thu hút vốn đầu tư so với các nước khác trong khu vực. Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập ngày càng mạnh mẽ, đến nay đã có quan hệ với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, Việt Nam đã ký kết và thực hiện 10 hiệp định thương mại tự do và đang đàm phán để ký kết thêm 5 hiệp định nữa. Đặc biệt là, Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu u Việt Nam đã kết thúc đàm phán trong tháng 82015 là một dấu mốc quan trọng trong hợp tác thương mại, kinh tế và đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu u, cũng sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư châu u mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Việt Nam đảm bảo nghiêm túc thực hiện những cam kết đã ký với các bên trong các hiệp định tợp tác.III. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM1. Chính sách mở cửaNgày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chỉ trong hơn 2 năm, kể từ năm 1988 đến tháng 51990, đã có 213 giấy phép đầu tư được cấp, với tổng vốn đăng ký gần 1,8 tỷ USD.Sau hơn 30 năm “đón” vốn FDI, từ năm 1988 đến tháng 82018, 63 tỉnh, thành phố của cả nước thu hút 26.438 dự án FDI của 129 quốc gia và vùng lãnh thổ còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 333,83 tỷ USD, vốn thực hiện ước đạt 183,62 tỷ USD, bằng 55% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực.Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2006 đánh dấu bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Các dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng đột biến, nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Năm 2007, lượng vốn FDI đăng ký đạt 21,348 tỷ USD, tăng gần 80% so với năm 2006 (năm 2006 đạt 12,044 tỷ USD), và đạt mức kỷ lục gần 72 tỷ USD vào năm 2008. Tuy nhiên, sau đó lượng FDI lại liên tục giảm do ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu: năm 2009 đạt 23,107 tỷ USD; 2010 đạt 19,764 tỷ USD; 2011 đạt 14,696 tỷ USD; năm 2012 đạt 16,3 tỷ USD; năm 2013 đạt 21,6 tỷ USD. Nếu chỉ nhìn vào con số thì thu hút FDI những năm đầu này còn rất nhỏ bé nhưng kết quả thu được thời điểm này đã đặt nền móng cho những thay đổi chính sách sau này tạo nên các thành quả to lớn hiện nay mà FDI đã mang lại cho nền kinh tế.FDI tăng không đáng kể trong giai đoạn 20112015. Năm 2011, có 1.186 dự án được cấp mới với tổng số vốn đăng ký là 15.589 triệu USD (giảm 21,57% so với năm 2010).Tuy nhiên, từ năm 2012 2015, số lượng dự án FDI và tổng số vốn đăng ký đã có xu hướng cải thiện.Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực nguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên. Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới, cấp vốn bổ sung và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong năm 2016 đạt hơn 24,3 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm 2015. Điểm đáng lưu ý là vốn FDI thực hiện năm 2016 ước tính đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2015, đạt mức giải ngân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay. Đặc biệt, 2017 – năm của những kỷ lục mới về FDINăm 2017, FDI vào Việt Nam đạt gần 36 tỷ USD mức cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây. Tính đến ngày 20122017, tổng vốn FDI vào Việt Nam, bao gồm vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 35,88 tỷ USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, có 2.591 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 21,27 tỷ USD, tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2016.Bên cạnh đó, còn có 1.188 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt xấp xỉ 8,41 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm 2016; có 5.002 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 6,19 tỷ USD, tăng 45,1% so với cùng kỳ 2016. Nếu chỉ tính riêng vốn FDI, con số là trên 29,68 tỷ USD. Số vốn giải ngân trong năm 2017 cũng được xác lập bằng kỷ lục 17,5 tỷ USD. Con số này là mức cao nhất trong 30 năm qua.

Trang 1

Đề tài: “Sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”.

THÀNH VIÊN NHÓM 5:

2 Trần Thu Hoài

4 Lê Thị Thùy Linh

6 Trần Thị Thắng

Trang 2

MỤC LỤC:

I Tổng quan về FDI

II NGUYÊN NHÂN VIỆT NAM THU HÚT FDI

III Thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam

2 Thu hút FDI ở Bắc Ninh……… 10

IV Một số hạn chế và giải pháp trong thu hút FDI

1 Hạn chế……… 17

2 Giải pháp……… 18

I TỔNG QUAN VỀ FDI

Trang 3

1 Khái niệm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư

dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ

sở sản xuất kinh doanh này

2 Đặc điểm

* Ưu điểm

+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội trong nước

+ Tiếp thu công nghệ

+ Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

+ Tăng lượng việc làm và đào tạo nhân công

+ Nguồn thu ngân sách lớn

- FDI không để lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư về chính trị, kinh

tế như hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư

- Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn ra khỏi nước sở tại Đầu tư trực tiếp nước ngoài

có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư…

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lao động…

- Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiễp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này

- Thông qua tiếp nhận đầu tư , các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

* Hạn chế

- Khi đầu tư trực tiếp, chủ đầu tư không những góp vốn mà còn đứng ra quản lí dự

án đó Tuy nhiên việc quản lí này đôi khi không hiệu quả do sự khác biệt giữa các quốc gia

Trang 4

- Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư , có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc

- Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con

đường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị trường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước

- Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiều khi đã đến thời hạn thanh lý, gây ra thiệt hại to lớn cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư

- Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế- xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng

II NGUYÊN NHÂN VIỆT NAM THU HÚT FDI

1 Điều kiện tự nhiên:

- Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, nằm trong con đường giao thông hang hải quan trọng giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, là một bộ phận của con đường xuyên Á

- Khí hậu nhiệt đới với hai miền khí hậu khác nhau và các mùa rõ rệt cũng cho Việt Nam nhiều lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp, và trở thành một nguồn cung cấp nông-lâm-thủy hải sản tương đối trọng điểm cho khu vực và thế giới

- Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú như dầu mỏ, than đá, các quặng kim loại… và nhiều tài nguyên khác vẫn chưa được khai thác

2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Sự ổn định về chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, nhiều kinh nghiệm Giá nhân công rất thấp

so với giá nhân công đang tăng lên ở nhiều nước trong khu vực

- Việt Nam có tiềm năng trở thành thị trường tiêu thụ lớn các loại sản phẩm trong nước và khu vực

- Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định qua nhiều năm luôn là một điểm hấp dẫn các nhà đầu tư, đồng thời giúp Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh trong cuộc đua thu hút vốn đầu tư so với các nước khác trong khu vực

Trang 5

- Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập ngày càng mạnh mẽ, đến nay đã có quan

hệ với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, Việt Nam đã ký kết và thực hiện 10 hiệp định thương mại tự do và đang đàm phán để ký kết thêm 5 hiệp định nữa Đặc biệt là, Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu

Âu - Việt Nam đã kết thúc đàm phán trong tháng 8/2015 là một dấu mốc quan trọng trong hợp tác thương mại, kinh tế và đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, cũng sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư châu Âu mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh tại Việt Nam Việt Nam đảm bảo nghiêm túc thực hiện những cam kết đã ký với các bên trong các hiệp định tợp tác

III THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM

1 Chính sách mở cửa

Ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Chỉ trong hơn 2 năm, kể từ năm 1988 đến tháng 5/1990, đã có 213 giấy phép đầu tư được cấp, với tổng vốn đăng ký gần 1,8 tỷ USD

Sau hơn 30 năm “đón” vốn FDI, từ năm 1988 đến tháng 8/2018, 63 tỉnh, thành phố của cả nước thu hút 26.438 dự án FDI của 129 quốc gia và vùng lãnh thổ còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 333,83 tỷ USD, vốn thực hiện ước đạt 183,62 tỷ USD, bằng 55% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực

Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2006 đánh dấu bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Các dòng vốn đầu

Trang 6

tư nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng đột biến, nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Năm 2007, lượng vốn FDI đăng ký đạt 21,348 tỷ USD, tăng gần 80% so với năm 2006 (năm 2006 đạt 12,044 tỷ USD), và đạt mức kỷ lục gần 72 tỷ USD vào năm 2008 Tuy nhiên, sau đó lượng FDI lại liên tục giảm do ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu: năm 2009 đạt 23,107 tỷ USD; 2010 đạt 19,764

tỷ USD; 2011 đạt 14,696 tỷ USD; năm 2012 đạt 16,3 tỷ USD; năm 2013 đạt 21,6 tỷ USD Nếu chỉ nhìn vào con số thì thu hút FDI những năm đầu này còn rất nhỏ bé nhưng kết quả thu được thời điểm này đã đặt nền móng cho những thay đổi chính sách sau này tạo nên các thành quả to lớn hiện nay mà FDI đã mang lại cho nền kinh tế

FDI tăng không đáng kể trong giai đoạn 2011-2015 Năm 2011, có 1.186 dự

án được cấp mới với tổng số vốn đăng ký là 15.589 triệu USD (giảm 21,57% so với năm 2010).Tuy nhiên, từ năm 2012 - 2015, số lượng dự án FDI và tổng số vốn đăng ký đã có xu hướng cải thiện.Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực nguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới, cấp vốn bổ sung và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong năm 2016 đạt hơn 24,3 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm

2015 Điểm đáng lưu ý là vốn FDI thực hiện năm 2016 ước tính đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2015, đạt mức giải ngân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay

Đặc biệt, 2017 – năm của những kỷ lục mới về FDI

Năm 2017, FDI vào Việt Nam đạt gần 36 tỷ USD - mức cao nhất trong vòng

10 năm trở lại đây Tính đến ngày 20/12/2017, tổng vốn FDI vào Việt Nam, bao gồm vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 35,88 tỷ USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó, có 2.591

dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 21,27

tỷ USD, tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2016

Trang 7

Bên cạnh đó, còn có 1.188 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt xấp xỉ 8,41 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm 2016; có 5.002 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 6,19 tỷ USD, tăng 45,1% so với cùng kỳ 2016 Nếu chỉ tính riêng vốn FDI, con số là trên 29,68 tỷ USD Số vốn giải ngân trong năm 2017 cũng được xác lập bằng kỷ lục 17,5 tỷ USD Con số này là mức cao nhất trong 30 năm qua

Trang 9

FDI theo địa bàn đầu tư

Có tổng cộng 58 tỉnh thành phố được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm Đứng đầu là TP.HCM đã thu hút được 3,3 tỷ USD, Thanh Hóa với 3,06 tỷ USD Phía Bắc

có các tỉnh Bắc Ninh và Nam Định lần lượt xếp thứ ba và thứ tư trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài với 3,05 tỷ USD và 2,21 tỷ USD

FDI theo lĩnh vực đầu tư

Trang 10

Trong 8 tháng năm 2017, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành, lĩnh vực Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút nhiều sự quan tâm nhất của nhà đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 11,69 tỷ USD, chiếm 50% tổng vốn đầu tư Kế đến là ngành sản xuất và phân phối điện, nước và máy điều hòa với tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực này đạt 5,37 tỷ USD, chiếm 22,9%

2 Thu hút FDI ở Bắc Ninh

Tại sao Bắc Ninh lại thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài FDI?

Yếu tố quan trọng khiến tỉnh Bắc Ninh có được sức hút với các doanh nghiệp nước ngoài chính là chính sách định hướng kinh tế Chính quyền tỉnh Bắc Ninh đã định hướng và xem công nghiệp là động lực chính để phát triển kinh tế Nếu như

Trang 11

năm 1997, tỷ trọng nông nghiệp chiếm ưu thế với 45% thì đến nay, tỷ trọng công đã vươn lên 73,7% Năm 2016, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh đạt 765,8 nghìn tỷ đồng, gấp 1.200 lần so với 20 năm trước đây

Tuy là tỉnh có diện tích khá khiêm tốn, chỉ khoảng 822,7 km2 nhưng Bắc Ninh vẫn thu hút được nguồn vốn ngoại nhờ vào cơ chế đầu tư thông thoáng cùng những chính sách quy hoạch rõ ràng Đầu năm 2012, tỉnh Bắc Ninh đã ban hành 4 bản quy hoạch công nghiệp tổng thể: Quy hoạch phát triển nông thôn giai đoạn

2011 – 2020, Quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 – 2010 và tầm nhìn đến 2030, Quy hoạch tổng thể về phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

Bên cạnh đó, vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, chính sách cải thiện môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng tốt… cũng là những yếu tố khiến tỉnh Bắc Ninh “lọt” vào tầm ngắm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài

Theo báo cáo của Tổng cục thống kê về kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cả nước trong giai đoạn 2010 – 2014, các doanh nghiệp tại Bắc Ninh

có lãi bình quân đứng thứ 2 cả nước, vượt cả Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương và chỉ sau Bà Rịa Vũng Tàu – là tỉnh có hoạt động khai thác dầu thô

Kinh tế phát triển cũng khiến thu nhập bình quân theo đầu người của tỉnh Bắc Ninh tăng theo Hiện tại GDP của tỉnh Bắc Ninh đang gấp 2,3 lần bình quân của cả nước Mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại của Bắc Ninh vào năm

2020 là hoàn toàn có thể đạt được khi mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đổ vốn vào đây

2.1 Tăng trưởng kinh tế

Samsung Bắc Ninh

Trang 12

Hơn chục năm về trước, Bắc Ninh là địa phương thuần nông có diện tích nhỏ nhất nước Từ năm 2006, tỉnh này bắt đầu cuộc cách mạng trong thu hút đầu tư nước ngoài Những tập đoàn đa quốc gia lớn của thế giới như Canon, Foxconn đã chọn Bắc Ninh là điểm đến Bước ngoặt lớn nhất chính là sự xuất hiện của Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) vào năm 2008

Khi đó, Dự án Samsung Electronics Việt Nam (SEV) tại Bắc Ninh được cấp chứng nhận đầu tiên và đi vào hoạt động từ tháng 4/2009 Đến nay, Nhà máy SEV được đặt tại Khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh, có tổng số vốn đầu tư lên tới 2,5 tỷ USD (sau lần tăng vốn thứ hai vào năm 2013) Không dừng ở đó, năm 2014, Samsung đã rót 6,5 tỷ USD cho nhà máy Samsung Display SDV tại Bắc Ninh

INCLUDEPICTURE imgs-f.vgcloud.vn/2018/04/24/14/samsung-viet-nam-1.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"https://vnn-imgs-f.vgcloud.vn/2018/04/24/14/samsung-viet-nam-1.jpg" \*

MERGEFORMATINET

Samsung đã đầu tư tổng cộng hơn 17 tỷ USD vào Việt Nam.

Tính đến nay, các dự án Samsung rót vào Bắc Ninh lên tới hơn 9 tỷ USD, thu hút gần 100 trăm nghìn lao động vào làm việc

Sự xuất hiện của các “đại gia FDI” như Samsung đã giúp Bắc Ninh thay đổi ngoạn mục Khu vực kinh tế có vốn FDI của tỉnh Bắc Ninh đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế FDI trong Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (GRDP) tăng dần qua các năm Đến

Trang 13

năm 2017, con số này đã tăng lên hơn 133.000 tỷ đồng, chiếm 3,25% GDP cả nước, xếp thứ 4/63 tỉnh thành

INCLUDEPICTURE f.vgcloud.vn/2018/04/24/15/grdp-bac-ninh.jpg" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://vnn-imgs-f.vgcloud.vn/2018/04/24/15/grdp-bac-ninh.jpg" \* MERGEFORMATINET

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tăng mạnh kể từ 1997 đến nay (Nguồn:hà duy/hiệu ứng tỷ USD cú xoay chuyển của Bắc Ninh Thái Nguyên

27/04/2018)

Bắc Ninh cũng chính là địa phương có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước, với gần 6.000 USD, gấp 2,5 lần bình quân cả nước

Góp phần tạo nên những thành tựu trên của Bắc Ninh có vai trò đặc biệt của Samsung (năm 2017, DN này chiếm 72% giá trị sản xuất công nghiệp, 91% giá trị xuất khẩu, 18% thu ngân sách nội địa của tỉnh)

Bắc Ninh đã "thay da đổi thịt" hoàn toàn từ khi có dự án sản xuất điện thoại

di động của Samsung

Những năm qua kinh tế Bắc Ninh có bước phát triển đáng kể Giá trị Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) giai đoạn 2011-2015 tăng cao, bình quân đạt 15,7%/năm (theo giá so sánh 1994) GRDP năm 2015 đạt 24.528 tỷ đồng Quy mô GRDP của Bắc Ninh đứng thứ 6 toàn quốc GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 5.192 USD, gấp hơn 1,5 lần so với năm 2011 (2.884 USD) Thu nhập bình quân

Trang 14

đầu người năm 2015 đạt 42 triệu đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 –

2015 là 16,3%/năm

Khu vực công nghiệp - xây dựng: Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) cả năm ước đạt 610.994 tỷ đồng, tăng 9,9% so với năm 2014 Trong đó, khu vực FDI đạt 562.224 tỷ đồng, chiếm 92% và tăng 10,6%; Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 18.724 tỷ đồng, tăng 13,4% Vì thế, giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp – xây dựng đạt 77.540 tỷ đồng, tăng 9,3% so năm 2014 và đóng góp 7,08 điểm phần tram trong tăng trưởng của tỉnh Trong đó, ngành công nghiệp tăng 9,2%

Ở khu vực dịch vụ, giá cả hàng hoá và dịch vụ tăng thấp, thậm trí có loại còn giảm so với năm trước; nhiều loại dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nhất là doanh nghiệp FDI đã được các doanh nghiệp và cơ sở cá thể trong tỉnh khai thác và cung ứng đầy đủ; việc làm của người lao động ổn định, thu nhập của dân cư tăng 15,5% (nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì tăng 14,5%); tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng 14,8% (nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 13,1%), mức lưu chuyển hàng hóa bán buôn cũng tăng cao (+13,9%) nên tăng trưởng của ngành bán buôn, bán lẻ đạt 12,9%; dịch ụ lưu trú và ăn uống tăng 12,3%; thị trường bất động sản có dấu hiệu tích cực hơn, mức tăng trưởng đạt 8,7%; hoạt động vận tải kho bãi, tài chính ngân hàng phục vụ tốt cho hoạt động SXKD, mức tăng trưởng đạt khá (+11,8% và +9%)

Thu ngân sách trên địa bàn tăng cao, chính sách an sinh xã hội được coi trọng nên các ngành hưởng lương ngân sách Nhà nước tăng trưởng ổn định: Hoạt động Đảng, Quản lý nhà nước, An ninh quốc phòng tăng 6,6%; giáo dục - đào tạo tăng 5,7%; y tế tăng 5,5% Bên cạnh đó, thu nội địa tăng cao (+16,3%) và thu hải quan ổn định (+5%) nên thu các loại thuế sản phẩm tăng 6,1% Tính chung, khu vực này đạt mức tăng trưởng 8,6% và đóng góp 1,61 điểm phần trăm tăng trưởng

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp được thực hiện có hiệu quả, lại không có thiên tai, dịch bệnh nên cả hai vụ lúa được mùa Năng suất lúa cả năm ước đạt 62 tạ/ha, tăng 1,6 tạ so năm 2014; sản lượng thóc đạt 463,2 nghìn tấn, tăng 6,2 nghìn tấn; các cây rau màu có giá trị kinh

tế tiếp tục được đầu tư mở rộng, năng suất và sản lượng cũng tăng khá nên GTSX trồng trọt cả năm đạt 3.527 tỷ đồng, tăng 1,2% Trong chăn nuôi, dịch bệnh được kiểm soát, tổng đàn gia súc, gia cầm ổn định nên vẫn duy trì mức tăng trưởng dương (+0,8%) Thủy sản, ổn định về diện tích và sản lượng, GTSX tăng 1,1% Tính chung, giá trị sản xuất của khu vực này cả năm 2015 ước đạt 8.468 tỷ đồng, tăng 1% so với năm 2014; giá trị tăng thêm ước đạt 5.102,5 tỷ đồng

Bên cạnh đó, Bắc Ninh xuất phát điểm là tỉnh nông nghiệp, đến nay Bắc Ninh được biết đến là địa phương có môi trường đầu tư hấp dẫn và phát triển năng động, toàn diện trên nhiều lĩnh vực, nhiều chỉ tiêu đứng Top đầu của cả nước Điểm nổi bật nhất, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh liên tục tăng qua các năm, hiện tổng vốn đăng ký đạt hơn 11,3 tỷ USD, trong đó có 756 dự án FDI còn hiệu

Ngày đăng: 21/04/2020, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w