hận thức được tầm quan trọng của chất lượng môi trường không khí đối với sức khỏe của c ng đồng nên công tác quan trắc môi trường không khí đặc biệt tại các đô thị đã được chú trọng.. uy
Trang 3Em xin gửi lời cám ơn tới các cán b của rung tâm uan trắc Phân tích i nguyên Môi trường H am đã tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện đi lại trong quá trình khảo sát, đo đạc đồng thời cung cấp t i liệu, góp phần giúp em ho n thiện luận văn
uối cùng, con xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ - người đã tần tảo sớm hôm vất
vả lo cho con ăn học v những bạn bè đã đ ng viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
uy nhiên, do thời gian nghiên cứu không d i, trình đ v kinh nghiệm còn hạn chế, vì vậy luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót ính mong các thầy cô đóng góp ý kiến, cho nhận xét v tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể ho n thiện tốt luận văn
Em xin trân th nh cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
ọc viên
Lê ồng hiến
Trang 4MỤ LỤ
BẢ G Ý HIỆ IẾ Ắ iii
D H MỤ HÌ H iv
D H MỤ BẢ G iv
MỞ Ầ 1
Chương 1 - Ổ G Ấ Ề GHIÊ Ứ 3
1.1 M t số các nghiên cứu về xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường 3
1.1.1 rên thế giới 3
1.1.2 ại iệt am 4
1.2 ổng quan hệ thống quan trắc môi trường không khí 5
1.2.1 rên hế giới 5
1.2.2 ại iệt am 8
1.3 Hệ thống quan trắc môi trường không khí khu vực nghiên cứu 12
1.4 hái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã h i khu vực nghiên cứu 14
1.4.1 iều kiện tự nhiên 14
1.4.2 Tài nguyên thiên nhiên 18
1.4.3 iều kiện kinh tế - xã h i 19
Chương 2 - I ƯỢ G PHƯƠ G PHÁP GHIÊ Ứ 22
2.1 ối tượng v mục tiêu nghiên cứu 22
2.1.1 ối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập t i liệu thứ cấp 23
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát đo đạc tại hiện trường 23
2.2.3 Phương pháp mô hình hóa toán học 24
2.2.4 Phương pháp chỉ số chất lượng môi trường 24
2.2.5 Ứng dụng kỹ thuật (công nghệ GI ) v tin học môi trường để xây dựng bản đồ khoanh vùng ô nhiễm không khí 41
2.2.6 Ứng dụng cơ sở h m ngẫu nhiên để tính toán h m tương quan v h m cấu trúc 42
2.3 Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới quan trắc tối ưu đối với khu vực nghiên cứu đến năm 2020 v định hướng đến năm 2030 43
2.3.1 Cơ sở khoa học 43
2.3.2 Hiện trạng v diễn biến chất lượng không khí khu vực nghiên cứu 44
2.3.3 ính toán vị trí tối ưu của mạng lưới quan trắc 56
Trang 52.3.4 Ứng dụng GI v tin học để lập bản đồ phân bố mạng lưới điểm quan trắc 60
Chương 3 - Ế Ả GHIÊ Ứ HẢ Ậ 61
3.1 ánh giá chất lượng môi trường không khí theo chỉ tiêu riêng lẻ v tổng hợp 61
3.1.1 ánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ 61
3.1.2 ánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp 70
3.2 Xây dựng mạng lưới phân bố điểm quan trắc tối ưu 82
3.3 Bản đồ phân bố mạng lưới điểm quan trắc không khí tối ưu 90
3.3.1 ác bản đồ chuyên đề (th nh phần) 90
3.3.2 Bản đồ tổng hợp 94
3.4 ác biện pháp giảm thiểu v kế hoạch quan trắc đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 95
3.4.1 ác biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 95
3.4.2 ế hoạch quan trắc đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 99
Ế Ậ 101
I IỆ H M HẢ 103
Trang 6TAPI : Chỉ số ô nhiễm không khí tổng c ng
TCCP : iêu chuẩn cho phép
TCVN : iêu chuẩn iệt am
TEPI : hỉ số ô nhiễm môi trường tổng c ng
Trang 7D N MỤ BẢN
Bảng 1.1: Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc ở m t số đô thị hâu Á 7
Bảng 1.2: Phân bố loại hình trạm quan trắc ở P Bangkok 8
Bảng 1.3: Danh sách các rạm M không khí tự đ ng, cố định trên to n quốc 9
Bảng 1.4: ố lượng mẫu quan trắc môi trường không khí tỉnh H am 12
Bảng 1.5: Mạng lưới quan trắc môi trường không khí tỉnh H am năm 12
Bảng 2.1: ác chỉ số trên v chỉ số dưới dùng để tính Ip 25
Bảng 2.2: iêu chuẩn không khí của Hoa ỳ 26
Bảng 2.3: Phân cấp chất lượng không khí theo chỉ số PI ở Hồng ông 28
Bảng 2.4: Phân cấp chất lượng không khí theo chỉ số PI riêng lẻ ở rung uốc 28
Bảng 2.5: Bảng phân cấp chất lượng không khí theo PSI 29
Bảng 2.6: Phân cấp chất lượng không khí theo chỉ số tổng hợp I của Hoa ỳ 29
Bảng 2.7: Bảng phân cấp chất lượng môi trường theo I 33
Bảng 2.8: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* 41
Bảng 2.9: ết quả đo kiểm môi trường không khí quý I năm 2008 45
Bảng 2.10: ết quả đo kiểm môi trường không khí quý I năm 2009 45
Bảng 2.11: ết quả đo kiểm môi trường không khí trung bình năm 2010 46
Bảng 2.12: ết quả đo kiểm môi trường không khí tháng 12 năm 2011 46
Bảng 2.13: ết quả đo kiểm môi trường không khí trung bình năm 2012 47
Bảng 2.14: ặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 51
Bảng 2.15: ải lượng các chất ô nhiễm không khí của m t số ng nh qua các năm 52
Bảng 2.16: ịnh hướng sản phẩm công nghiệp đến năm 2015 v 2020 54
Bảng 2.17: Dự báo các chất ô nhiễm khí đối với sản xuất tập trung so với hiện tại 54
Bảng 2.18: Dự báo các chất ô nhiễm phát thải trong hoạt đ ng sản xuất xi măng so với năm 2009 55
Bảng 2.19: Dự báo các chất ô nhiễm không khí do khai thác 56
Bảng 2.20: Dự báo các chất ô nhiễm không khí do hoạt đ ng giao thông vận tải 56
Bảng 3.1: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2008 61
Bảng 3.2: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2009 61
Bảng 3.3: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2010 62
Bảng 3.4: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2011 62
Bảng 3.5: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2012 63
Bảng 3.6: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2013 64
Bảng 3.7: ết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ các thông số quan trắc năm 2008 65
Trang 8Bảng 3.8: ết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ các thông số quan trắc năm 2009 65
Bảng 3.9: ị trí v giá trị trung bình các thông số quan trắc năm 2010 66
Bảng 3.10: ết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ các thông số quan trắc năm 2011 66
Bảng 3.11: ết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ các thông số quan trắc năm 2012 67
Bảng 3.12: ết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ các thông số quan trắc năm 2013 67
Bảng 3.13: rọng số của các chất ô nhiễm 71
Bảng 3.14: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* năm 2008 71
Bảng 3.15: ết quả tính toán chỉ số PI/ PI* năm 2008 71
Bảng 3.16: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* năm 2009 72
Bảng 3.17: ết quả tính toán chỉ số PI/ PI* năm 2009 72
Bảng 3.18: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* năm 2010 72
Bảng 3.19: ết quả tính toán chỉ số PI/ PI* năm 2010 73
Bảng 3.20: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* năm 2011 73
Bảng 3.21: ết quả tính toán chỉ số PI/ PI* năm 2011 73
Bảng 3.22: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* năm 2012 74
Bảng 3.23: ết quả tính toán chỉ số PI/ PI* năm 2012 74
Bảng 3.24: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của PI/ PI* năm 2013 75
Bảng 3.25: ết quả tính toán chỉ số PI/ PI* năm 2013 75
Bảng 3.26: Mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí tối ưu tỉnh H am đối với loại hình tác đ ng l KCN-CCN- ng nghề-CSSXKD 85
Bảng 3.27: Mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí tối ưu tỉnh H am đối với loại hình giao thông đường b 87
Bảng 3.28: Mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí tối ưu tỉnh H am đối với loại hình bị tác đ ng l khu dân cư 89
Bảng 3.29: Mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí tối ưu tỉnh H am đối với loại hình bị tác đ ng l cơ sở khám chữa bệnh 89
Bảng 3.30: Bảng tổng hợp số lượng điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí tối ưu tỉnh H am giai đoạn 2014-2020 100
Bảng 3.31 Bảng tổng hợp Dự kiến số lượng điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí tối ưu tỉnh H am giai đoạn 2020-2030 100
Trang 9D N MỤ ÌN
Hình 1.1: Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc ng nh 11
Hình 2.1: ồng đ bụi lơ lửng vượt P tại các điểm đo quý I năm 2008 49
Hình 2.2: ồng đ bụi lơ lửng vượt P tại các điểm đo quý I năm 2009 49
Hình 2.3: ồng đ bụi lơ lửng vượt P tại các điểm đo trung bình năm 2010 50
Hình 2.4: ồng đ bụi lơ lửng vượt P tại các điểm đo tháng 12 năm 2011 50
Hình 2.5: ồng đ bụi lơ lửng vượt P tại các điểm trung bình năm 2012 51
Hình 2.6: Phát thải bụi từ sản xuất vật liệu xây dựng 53
Hình 3.1: Biểu đồ phân bố ô nhiễm của các vị trí quan trắc năm 2008 76
Hình 3.2: Biểu đồ phân bố ô nhiễm của các vị trí quan trắc năm 2009 77
Hình 3.3: Biểu đồ phân bố ô nhiễm của các vị trí quan trắc năm 2010 77
Hình 3.4: Biểu đồ phân bố ô nhiễm của các vị trí quan trắc năm 2011 78
Hình 3.5: Biểu đồ phân bố ô nhiễm của các vị trí quan trắc năm 2012 78
Hình 3.6: Biểu đồ phân bố ô nhiễm của các vị trí quan trắc năm 2013 79
Hình 3.7: Biểu đồ tổng hợp thể hiện tỷ lệ mức đ ô nhiễm của các vị trí quan trắc theo chỉ số ô nhiễm tổng c ng từ năm 2008 - 2012 79
Hình 3.8: ồ thị h m cấu trúc không gian D(r) tỉnh H am 80
Hình 3.9: Phương thức để đặt điểm quan trắc theo mô hình lan truyền chất ô nhiễm, trong đó: - nồng đ chất ô nhiễm, X- khoảng cách tính từ 84
Hình 3.10: Sơ đồ đặt điểm quan trắc thực tế tại hiện trường 85
Hình 3.11 Sơ đồ xác định điểm quan trắc tại hiện trường 87
Hình 3.12 Sơ đồ xác định điểm quan trắc tại hiện trường 88
Hình 3.13: Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí đối với loại hình tác đ ng l -CCN- ng nghề-CSSX D tỉnh H am đến năm 2020 91
Hình 3.14: Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí đối với loại hình bị tác đ ng l khu dân cư tỉnh H am đến năm 2020 92
Hình 3.15: Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí đối với loại hình bị tác đ ng l cơ sở khám chữa bệnh tỉnh H am đến năm 2020 93
Hình 3.16: Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí đối với loại hình giao thông đường b tỉnh H am đến năm 2020 94
Hình 3.17: Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí tổng hợp tỉnh H am đến năm 2020 95
Trang 11MỞ ẦU
on người sống trên trái đất đa phần không thể nhịn thở quá m t phút iều
n y cho thấy tầm quan trọng của không khí đối với cu c sống của lo i người uy nhiên cùng với sự phát triển của kinh tế thì chất lượng môi trường không khí ở nước
ta ng y c ng suy giảm ó nhiều nguyên dẫn đến tình trạng trên như hoạt đ ng công nghiệp xả bụi, khí thải ra môi trường; hoạt đ ng xả khói thải do sự di chuyển của các phương tiện giao thông; phát sinh từ hoạt đ ng dân sinh,…
Ô nhiễm không khí có những ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe của con người, trong đó ảnh hưởng lớn nhất trực tiếp v lâu d i l đến đường hô hấp v hệ tim mạch hận thức được tầm quan trọng của chất lượng môi trường không khí đối với sức khỏe của c ng đồng nên công tác quan trắc môi trường không khí đặc biệt tại các đô thị đã được chú trọng ố liệu quan trắc n y l số liệu điều tra cơ bản sẽ đóng góp m t phần để hỗ trợ cho kế hoạch, chính sách quản lý môi trường như quy hoạch khu dân cư, quy hoạch phát triển giao thông, phát triển công nghiệp,…
Ở iệt am hiện tại có hai hình thức quan trắc môi trường không khí l quan trắc tự đ ng v quan trắc định kỳ rong đó hệ thống quan trắc môi trường không khí tự đ ng tập trung chủ yếu ở các th nh phố lớn như: H i, h nh phố Hồ hí Minh, ẵng; các tỉnh, th nh phố còn lại đa phần l quan trắc môi trường không khí theo hình thức định kỳ Theo uyết định số 16/2007/ -TTg ngày 29/01/2007 của hủ tướng hính phủ về việc phê duyệt “ uy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc t i nguyên v môi trường uốc gia đến năm 2020” thì bắt bu c các tỉnh, th nh phố trong cả nước phải tiến h nh xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường uy nhiên cho đến thời điểm hiện tại phần lớn các tỉnh th nh trong cả nước vẫn chưa có quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường trong đó có môi trường không khí
rên địa b n tỉnh H am đã v đang hình th nh những , vừa v nhỏ, các l ng nghề v cơ sở sản xuất kinh doanh, khai thác khoáng sản Hoạt đ ng của các loại hình n y bên cạnh hoạt đ ng giao thông l nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân trong ỉnh ì vậy việc xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nói chung v môi
trường không khí nói riêng cần phải được xem xét m t cách to n diện
Trang 12Hiện tại hệ thống quan trắc môi trường không khí của Hà Nam còn có nhiều bất cập, chưa tuân thủ v đáp ứng những yêu cầu chủ yếu về số lượng các thông số quan trắc, tần suất quan trắc cũng như công tác quản lý, vận h nh, bảo dưỡng thiết bị, , do vậy ảnh hưởng không nhỏ tới công tác thu thập v quản lý thông tin, gây khó khăn cho việc đánh giá, dự báo m t cách tổng thể mức đ ô nhiễm của môi trường không khí ảnh hưởng tới sức khỏe con người
heo ề án bảo vệ môi trường tỉnh H am giai đoạn 2010-2015 (Ban hành
kèm theo Quyết định số 1121/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) thì môi trường không khí trên địa b n tỉnh ng y c ng suy
giảm tại các l ng nghề, cụm - v các khu đô thị đang ng y c ng diễn biến phức tạp ặc biệt các khu vực xung quanh các nh máy sản xuất xi măng, khu vực sản xuất v khai thác đá, khu vực có các phương tiện giao thông với mật đ lớn như khu vực a Mát - iện hê, khu vực Bút ơn… nồng đ bụi vượt từ 1,44 - 4,6 lần so với tiêu chuẩn cho phép ( 5937-2005), thậm chí có lúc vượt trên 10 lần Tiếng ồn tại m t số các khu vực chế biến v khu vực đường giao thông vượt tiêu chuẩn cho phép
Trong kế hoạch Bảo vệ Môi trường năm 2012 của tỉnh Hà Nam, B D tỉnh
đã phê duyệt dự án “Xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích môi trường” là m t trong các nhiệm vụ chủ yếu heo quyết định số 1749/ -UBND
ng y 24/12/2012, B D tỉnh H am cũng đã phê duyệt ề cương của Dự án
“ ập quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh H am đến năm 2020 v định hướng đến năm 2030”
hính vì vậy, việc quy hoạch, xây dựng hệ thống các điểm quan trắc m t cách khoa học, đồng b đối với môi trường nói chung v quan trắc môi trường không khí nói riêng của ỉnh l việc l m cấp thiết, có ý nghĩa khoa học v thực tiễn
Trang 13hương 1 - TỔN QU N VẤN Ề N N ỨU 1.1 M t số các nghiên cứu về ây dựng mạng lưới quan trắc môi trường
1 1 1 r n t
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu được công bố v được ứng dụng trong việc thiết lập, xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng ác nghiên cứu n y đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí v nâng cao chất lượng quan trắc của đ i ngũ chuyên gia trong hoạt đ ng quan trắc môi trường ồng thời các nghiên cứu n y l t i liệu tham khảo hữu ích cho các quốc gia đang gặp phải những vấn đề nghiêm trọng về chất lượng môi trường, về hoạt đ ng xây dựng, thiết lập, vận h nh mạng lưới quan trắc
Dưới đây l m t số nghiên cứu của các tác giả về việc xây dựng, thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường
- ăm 2001, các tác giả là Paul D Sampson, Peter Guttorp và David M.Holland của ại học Washington v ục Môi trường Mỹ đã trình b y tham luận
về phương pháp tối ưu Pareto cho tiếp cận đa mục tiêu kết hợp với cải tiến công nghệ tính toán thiết kế mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường không khí Tham luận n y được trình b y tại H i thảo trao đổi kỹ thuật phân tích dữ liệu không gian của ục Môi trường Mỹ[25]
ũng trong năm n y, để tối ưu hóa mạng lưới quan trắc bụi PM2,5,các tác giả aisana M., arigiannis D., Chaloulakou A., Spyrellis đã sử dụng các phương pháp xác định địa điểm, thông tin khí tượng, bản đồ chất lượng không khí, các mô hình nhân khẩu học v bản đồ sử dụng đất đ phân giải 1x1km2 cho vùng nghiên cứu
- ăm 2004, óren Lophaven trong luận án tiến sĩ của mình đã áp dụng địa thống kê, thống kê không gian – thời gian v các phương pháp thiết kế dựa v o địa thống kê v o đề t i "Phân tích v hiết kế các chương trình quan trắc môi trường"[27]
- ăm 2006, Yuanhai i va my B Chan Hilton đã sử dụng phương pháp tối
ưu bầy kiến với mục đích tối ưu hóa lại mạng lưới quan trắc nước ngầm sẵn có
Trang 14ghiên cứu n y đã chỉ ra các mức đ tối ưu khác nhau cho việc rút gọn từng số lượng điểm quan trắc ở m t địa điểm trên lý thuyết [28]
- rong nghiên cứu " hiêt kế mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường không khí th nh phố eville, ây Ban ha (nghiên cứu điển hình cho 2 và O3)", các tác giả ntonio ozano, Jose Usero, Eva Vanderlinden, Juan Raez Juan Contreras, Benito Navarrete va Hicham El Bakouri đã sử dụng tiếp cận 4 bước gồm: (1) sơ bô đánh giá, (2) lấy mẫu khuếch tán thụ đ ng, (3) n i suy không gian, (4) lựa chọn địa điểm tốt nhất cho các trạm quan trắc[24]
- ăm 2010, các tác giả Abdullah Mofarrah , ahir Husain đã áp dụng phương pháp tiếp cận thống kê cho thiết kế tối ưu việc mở r ng mạng lưới quan trắc chất lượng không khí cho m t khu vực đô thị [23]
1.1.2 ạ V ệt Nam
ại iệt am, việc thiết kế, xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường không khí trong nhiều năm trở lại đây cũng đã được quan tâm v nghiên cứu Tuy nhiên việc thiết lập, xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc môi trường hiện nay chủ yếu dựa trên các yếu tố như kinh nghiệm, thông qua việc xây dựng thử nghiệm để rút kinh nghiệm, phụ thu c v o điều kiện kinh tế, nguồn ngân sách của địa phương,… hính vì vậy thiết lập, xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường vẫn chưa thực sự hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng quan trắc
M t số các công trình, nghiên cứu về thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường ở iệt am có thể kể đến như sau
- Năm 2002, đề t i thiết lập mạng lưới M tỉnh on um của hoa Môi trường – rường ại học hoa học ự hiên – ại học uốc gia H i do G Phạm gọc Hồ chủ trì đã sử dụng h m cấu trúc không gian để xác định được khoảng cách tối ưu giữa các điểm quan trắc dựa trên tính khả biến của nồng đ tương đối tổng c ng của các yếu tố môi trường tại khu vực nghiên cứu
- ghiên cứu trong luận án Phó tiến sỹ của guyễn Hồng hanh, rường
ại học Xây dựng H i đã sử dụng phương pháp đánh giá hiện trạng v dự báo tình trạng ô nhiễm để thiết lập mạng lưới M không khí cho các khu vực khác nhau
- ăm 2010, các nghiên cứu v phương pháp luận của việc thiết lập mạng
Trang 15lưới điểm quan trắc môi trường dựa trên cơ sở sử dụng h m cấu trúc đã được G Phạm gọc Hồ trình b y trong báo cáo “ ập quy hoạch mạng lưới quan chắc chất lượng môi trường không khí cố định trên địa b n th nh phố H i đến năm 2020”
v “ Báo cáo hiện trạng môi trường tổng hợp tỉnh Hòa Bình 5 năm giai đoạn 2005 – 2010”[7],[8]
- ăm 2011, các tác giả rần hanh Bình, ũ ăn Mạnh ( rường ại học hoa học ự nhiên) đã sử dụng phương pháp cực tiểu biến phân để tối ưu hóa mạng lưới quan trắc môi trường không khí tỉnh uảng inh
1.2 Tổng quan hệ thống quan trắc môi trường không khí
1 2 1 r n
Hệ thống quan trắc môi trường nói chung v hệ thống quan trắc môi trường không khí nói riêng có nhiệm vụ cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường ở các phạm vi khác nhau để phục vụ các yêu cầu tức thời hay d i hạn của các cấp quản lý nh nước về bảo vệ môi trường Hệ thống có thể cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường v tạo ra
m t cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng môi trường phù hợp với điều kiện từng nước
v đặt vấn đề sức khỏe con người lên h ng đầu guồn kinh phí cho các hoạt đ ng
quan trắc lớn; nguồn nhân lực được đ o tạo b i bản, thường xuyên
Hệ thống đảm bảo chất lượng v kiểm soát chất lượng được văn bản hóa v
thực hiện nghiêm ngặt; phát triển mạnh các phần mềm ứng dụng quan trắc, phần
mềm dự báo, đánh giá chất lượng môi trường
ầy đủ các hệ thống cơ sở khoa học v pháp lý cho các hoạt đ ng quan trắc môi trường ( M ): uật, các văn bản, hướng dẫn, các quy định sử dụng số liệu, các chính sách nhân sự… ông tác quan trắc tự đ ng, liên tục được lồng ghép, kết hợp với các hoạt đ ng nghiên cứu khoa học công nghệ
ố liệu quan trắc được chia sẻ r ng rãi tới c ng đồng thông qua nhiều hình
thức: chỉ số chất lượng, báo cáo khoa học, h i thảo, trang web, diễn đ n, thống kê… nhiều chương trình quan trắc xuyên biên giới, to n cầu
Trang 161.2.1.1 Vài nét về hoạt động quan trắc tự động không khí tại Nhật Bản
hật Bản l m t nước thu c vùng hâu Á, nơi có kinh tế phát triển v chất lượng môi trường không khí trong l nh Hiện nay ở hật Bản đa phần các th nh phố đều bố trí lắp đặt các trạm quan trắc tự đ ng l chủ yếu để kiểm soát chất lượng không khí của th nh phố mình ổng số trạm quan trắc tự đ ng v thông số quan trắc được trình b y ở dưới đây[1]
- ổng số rạm quan trắc tự đ ng: 1.987
+ 1.549 rạm cơ bản (general station)
+ 438 rạm ven đường (road side station)
- 1.366 rạm cơ bản v 421 rạm ven đường quan trắc x
- 1422 rạm cơ bản v 403 rạm ven đường quan trắc PM
- 1.148 rạm cơ bản v 30 rạm ven đường quan trắc 3
- 1.171 rạm cơ bản v 72 rạm ven đường quan trắc 2
- 318 rạm cơ bản v 178 rạm ven đường quan trắc H
- 73 rạm cơ bản v 276 rạm ven đường quan trắc
- 99% số rạm do địa phương quản lý, vận h nh
1.2.1.2 Vài nét về hoạt động quan trắc tự động không khí tại Mỹ
Hoạt đ ng quan trắc không khí của Mỹ bắt đầu hình th nh từ những năm
+ zon (tập trung v o số liệu trung bình 8h)
+ PM2,5 (tập trung v o số liệu trung bình 24h)
- Dự báo chất lượng không khí
Trang 17- amera quan sát sương/khói mù
- rang web của các bang v của liên bang
1.2.1.3 Vài nét về hoạt động quan trắc tự động không khí tại Hồng Kông
- Hồng ông: diện tích 1.100 km2, dân số 7 triệu
- ừ năm 1999, Hồng ông có 14 trạm quan trắc môi trường không khí tự
đ ng cố định liên tục, trong đó: 11 trạm xung quanh, 03 trạm trạm xung quanh, 03 trạm ven đường đặt tại các nơi có mật đ dân cư đông đúc
- Mạng lưới được vận h nh, quản lý bởi ục bảo vệ môi trường Hồng ông
- hông số quan trắc: 2, NO, NOx, NO2, O3, CO, Pb, PM10, and PM2,5, trong đó thông số 3 chỉ được quan trắc tại 11 trạm xung quanh[1]
1.2.1.4 Hệ thống quan trắc không khí tại một số đô thị lớn ở Châu Á
hâu Á l khu vực có nhiều th nh phố siêu lớn với dân số lên tới h ng chục triệu người sinh sống có mật đ rất cao Bởi vậy, quan trắc ô nhiễm không khí ở các
th nh phố thu c các nước hâu Á đã được quan tâm uy nhiên, do đặc thù kinh tế,
xã h i nên công tác quan trắc được thực hiện cũng khác nhau, có đô thị công tác quan trắc được thực hiện ho n to n tự đ ng, có đô thị thì phối hợp giữa trạm quan trắc tự đ ng cố định v điểm quan trắc cố định thực hiện quan trắc định
kỳ v có đô thị thì quan trắc ho n to n thủ công theo chế đ định kỳ ở m t hệ thống điểm cố định Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc ở m t số đô thị hâu Á được trình bày dưới đây
Bảng 1.1: Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc CLKK ở một số đô thị Châu Á
Tự đ ng, liên tục
PP Thủ công
Tự đ ng, liên tục
Trang 18N uồn: [7]
ác thông số được lựa chọn quan trắc tự đ ng hoặc phân tích của mỗi nước cũng khác nhau tùy theo đặc thù của mỗi đô thị ác thông số được lựa chọn để phân tích có thể bao gồm: , x, SO2, O3, THC, non-CH4, bụi P, PM10 và
PM2.5 ông tác quan trắc được tiến h nh ở khu vực n i th nh đông đúc, nơi
có mật đ hoạt đ ng giao thông cao v khu vực dân cư chịu ảnh hưởng của các hoạt
đ ng công nghiệp
1.2.1.5 Hệ thống quan trắc không khí ở Bangkok
Bangkok l thủ đô của hái an, nơi có mật đ giao thông cao v công nghiệp rất phát triển Bangkok cũng thường xuyên bị ùn tắc giao thông, cũng phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện giao thông v hoạt đ ng kinh tế ể theo dõi diễn biến chính quyền TP Bangkok đã cho triển khai m t hệ thống quan trắc ô nhiễm không khí v được thực hiện bằng hai loại hình trạm:
- rạm quan trắc ô nhiễm cơ bản trong th nh phố
- rạm quan trắc ô nhiễm giao thông
ác thông số được lựa chọn quan trắc v phân tích bao gồm: Bụi tổng, PM10,
CO, O3, NO2, SO2, Pb
Phân bố loại hình trạm quan trắc ở TP Bangkok được trình b y ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Phân bố loại hình trạm quan trắc ở TP Bangkok
TT Thông số Số trạm quan trắc L cơ bản Số trạm quan trắc ô nhiễm giao thông
Trang 19được bắt đầu thực hiện thông qua các chương trình quan trắc cấp quốc gia v địa phương ừ năm 2000, nhằm cung cấp số liệu quan trắc liên tục, các trạm quan trắc môi trường không khí tự đ ng đã được đầu tư xây dựng v đưa v o hoạt đ ng tại
m t số th nh phố lớn như H i, TP Hồ hí Minh, Hải Phòng, ẵng,… ngo i
ra, m t số trạm quan trắc tự đ ng di đ ng cũng được đầu tư: ở H i có 2 trạm,
ại các địa phương khác, do điều kiện kinh phí không cho phép nên vẫn tiến
h nh quan trắc bằng các phương pháp quan trắc không liên tục với tần suất từ 4 – 6 lần/năm ác điểm quan trắc không khí được bố trí tập trung chủ yếu ở các điểm nóng về môi trường của các đô thị lớn, hoặc
H i có 2 trạm M không khí tự đ ng, cố định: 1 trạm ven đường v 1 trạm trong khu dân cư; TP H M có 9 trạm M tự đ ng, cố định thu c hi cục Bảo vệ môi trường, ở &M TP H M, 4 trạm ven đường, 5 trạm trong khu dân cư
ho đến thời điểm hiện tại chưa có ơ sở sản xuất, tại iệt am lắp đặt v vận h nh hệ thống quan trắc khí thải tự đ ng, liên tục
Bảng 1.3: Danh sách các Trạm QTMT không khí tự đ ng, cố định trên toàn
quốc
Năm vận hành
trắc
Tình hình hoạt đ ng
ơ quan quản lý
Mỹ
2001
Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường, B ư lệnh Hóa, H i
SO 2 , NOx, O 3 , CO, Bụi, hướng gió, tốc đ gió, nhiệt
đ , đ ẩm, bức xạ nhiệt, áp suất
Không hoạt
đ ng, cần thay thế phụ kiện
ổng cục Môi trường
ẩm, bức xạ nhiệt,
áp suất
Không hoạt
đ ng, cần thay thế phụ kiện
ổng cục Môi trường
Trang 203
Mạng
QTMT
quốc gia Ecotech, Úc 2000
iện TN&MT biển, Hải Phòng
SO 2 , NOx, O 3 , CO, khí tượng, bụi
M t số modul cần phải thay thế
ổng cục Môi trường
SO 2 , NOx, O 3 , CO, bụi hướng gió, tốc
đ gió, nhiệt đ ,
đ ẩm bức xạ nhiệt, áp suất
M t số modul phân tích không hoạt đ ng
Mỹ
6/2000 TP.HCM
SO 2 , NOx, O 3 , CO,
PM 10 , tốc đ gió, hướng gió, nhiệt
đ , đ ẩm, bức xạ nhiệt
Hoạt đ ng tốt nhưng phải thay thế phụ kiện h ng năm
HEPA, ở TNMT HCM
SO 2 , NO, O 3 , TSP,
PM 10 , CH 4 , NH 3 ,
UV, hướng gió, tốc đ gió, nhiệt
đ , đ ẩm, bức xạ nhiệt, mưa
M t số modul của m t
số rạm cần phải thay thế
Trung tâm KTTV
đ , đ ẩm, bức xạ nhiệt
Hoạt đ ng tốt
ổng cục Môi trường
N uồn: [1]
Trang 21Hình 1.1: Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc CLKK ngành KTTV
g y 29 tháng 01 năm 2007, hủ tướng hính phủ nước ng hòa Xã h i
hủ nghĩa iệt am đã phê duyệt quyết định số 16/2007/ -TTg về "Quy hoạch
tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020",
trong đó có mạng lưới quan trắc môi trường tác đ ng M t trong các mạng lưới quan trắc môi trường tác đ ng l Mạng lưới quan trắc tác đ ng đối với môi trường không khí hằm hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường không khí, theo uy hoạch, đến năm 2020, trên to n quốc sẽ xây dựng 58 trạm quan trắc không khí tự
đ ng ác trạm n y sẽ được kết nối th nh mạng quan trắc môi trường không khí thông qua trung tâm điều h nh nhằm thường xuyên theo dõi chất lượng môi trường
Trang 22không khí trong cả nước
Nhìn chung mạng lưới uan trắc môi trường tự đ ng liên tục tại iệt am
số lượng trạm quan trắc khí tự đ ng, liên tục còn ít; chưa đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý v chưa phản ánh được to n diện chất lượng nước v không khí theo thời gian hiếu các quy định về tự quan trắc khí thải tự đ ng đối với m t số
ng nh công nghiệp
ôi khi việc lựa chọn địa điểm đặt trạm rất khó khăn do phải đáp ứng nhiều tiêu chí như điểm đo đại diện, gần nơi có người trông giữ, có điện cấp ổn định, không bị các yếu tố ảnh hưởng…
1.3 ệ thống quan trắc môi trường không khí khu vực nghiên cứu
ho đến thời điểm hiện tại, hệ thống quan trắc môi trường không khí của tỉnh H am với loại hình hoạt đ ng quan trắc định kỳ vẫn l chủ yếu
Mạng lưới quan trắc môi trường không khí ở tỉnh H am được hình th nh
và triển khai từ năm 2007 do rung tâm uan trắc Phân tích i nguyên Môi trường trực thu c ở i nguyên v Môi trường H am tiến h nh ết quả quan trắc môi trường h ng năm l cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường của ỉnh Mạng lưới điểm quan trắc không khí của tỉnh H am được trình
Bảng 1.5: Mạng lưới quan trắc môi trường không khí tỉnh à Nam năm 2012
3 gã tư QL1A và 21A X: 2274146; Y: 0595228
Trang 2311 KV bưu điện uế X: 2276578; Y: 0590469
12 đ i hoa sen xã iên ơn X: 2273858; Y: 0592654
19 B D huyện hanh iêm X: 2267756; Y: 0595623
Một số ạn c của ệ t ốn quan trắc mô trườn k ôn k í cũ của
ỉn :
- ố lượng vị trí quan trắc môi trường không khí còn khá ít, tập trung chủ yếu
v o các khu dân cư;
- ố lượng vị trí tiến h nh quan trắc thường niên cho từng đối tượng hoạt
đ ng chưa thể hiện tính tối ưu (tính đại diện) cần phải quan trắc;
- M t số vị trí đặt điểm quan trắc ở hiện trường đối với loại hình tác đ ng ( hu công nghiệp, ụm công nghiệp, ng nghề, Giao thông,…) lại đặt trùng với vị trí của loại hình bị tác đ ng ( hu dân cư);
- ị trí đặt điểm quan trắc đối với loại hình giao thông chỉ tập trung tại các mút giao thông (các ngã ba v ngã tư);
- iểm quan trắc v tần suất quan trắc không cố định, thường xuyên thay đổi,
do vậy khó thể hiện được xu thế diễn biến của môi trường;
Trang 24- Do số mẫu cho 1 lần quan trắc còn ít không đảm bảo tính đại diện đặc trưng cho từng đối tượng hoạt đ ng để xử lý đồng nhất chuỗi số liệu nhằm đạt được dữ liệu chuẩn, phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng môi trường trên địa b n to n ỉnh
1.4 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - ã h i khu vực nghiên cứu
1 4 1 Đ ều k ện tự n n
1.4.1.1 Điều kiện địa lý
ỉnh H am nằm trong vùng đồng bằng Bắc B , l cửa ngõ phía nam của
H i, phía ông giáp tỉnh Hưng Yên v hái Bình, phía am giáp tỉnh am ịnh v inh Bình, phía ây giáp tỉnh Hòa Bình có toạ đ như sau:
1050 45' - 1060 10' inh đ đông
200 21' - 200 43' ĩ đ bắc
ỉnh H am bao gồm 6 đơn vị h nh chính: th nh phố Phủ ý (tỉnh lỵ của tỉnh), huyện Duy iên, huyện im Bảng, huyện ý hân, huyện hanh iêm v huyện Bình ục
H am nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - am, trên địa b n tỉnh có quốc l 1 v đường sắt Bắc am chạy qua với chiều d i gần 50km v các tuyến đường giao thông quan trọng khác như uốc l 21, uốc l 21B, uốc l 38 Hơn 4000 km đường b bao gồm các đường uốc l , ỉnh l cùng các tuyến giao thông liên huyện, liên xã, TT đã được rải nhựa hoặc bê tông hóa, hơn 200km đường thủy với 42 cầu đường đã được xây dựng kiên cố v h ng nghìn km đường giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi vận chuyển h ng hóa[9]
hính những điều kiện thuận lợi về giao thông trên giúp H am phát triển công nghiệp nhưng đồng thời cũng l nguy cơ tiềm ẩn gây ô nhiễm môi trường không khí
1.4.1.2 Điều kiện địa hình
rên địa b n tỉnh có ba dạng địa hình: ịa hình núi đá vôi, địa hình đồi thấp
v địa hình đồng bằng
- ịa hình núi đá vôi: chiếm diện tích lớn, đ cao tuyệt đối lớn nhất 419m,
Trang 25mức địa hình cơ sở địa phương khoảng 10 đến 14m ây l m t b phận của dải đá vôi kéo d i từ Mỹ ức - H i qua im Bảng đến vùng ồng Giao - Ninh Bình
ịa hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở Bề mặt phát triển nhiều kiếm trúc trạm trổ phức tạp
- ịa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá vôi, tạo th nh m t dải (dải thôn on - hanh hượng) hoặc các chỏm đ c lập ở các xã hanh Bình, hanh ưu iểm chung của dạng địa hình đồi thấp l đỉnh tròn, sườn thoải (đ dốc sườn 10 - 15o), đa số l các đồi trọc hoặc trồng cây lương thực, cây công nghiệp ấu th nh nên dạng địa hình n y l các th nh tạo lục nguyên cát kết, b t kết , có vỏ phong hoá d y từ 5 - 15m hiều chỗ do quá trình sói
lở đá gốc rắn chắc l ngay trên bề mặt ặc biệt m t phần của dạng địa hình n y được cấu th nh từ các đá trầm tích dolomit, m tiêu biểu l dãy Bút ơn - iện hê
- ịa hình đồng bằng: chiếm diện tích r ng lớn ở các huyện Duy iên, Bình
ục, ý hân, th nh phố Phủ ý v m t phần thu c các huyện im Bảng, hanh iêm ác diện tích mặt bằng bao quanh hai dạng địa hình núi đá vôi, đồi thấp cũng được xếp v o dạng địa hình n y (như thung lũng Ba ao với diện tích khoảng 5 - 6km2, thung ôn, thung Dược, thung hanh Bồng ) hực chất đó l các thung lũng Karst được bồi lấp bởi các vật liệu trầm tích cao tuyệt đối của địa hình đồng bằng khoảng 5 - 10m, thấp dần về phía đông, đông nam[9]
1.4.1.3 Điều kiện khí hậu
H am có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nóng v ẩm ướt
hí hậu có sự phân hóa theo chế đ nhiệt với hai mùa tương phản nhau l mùa hạ v mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối l mùa xuân v mùa thu Mùa hạ thường kéo d i từ tháng 5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo d i
từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa xuân thường kéo d i từ giữa tháng 3 đến hết
tháng 4 v mùa thu thường kéo d i từ tháng 10 đến giữa tháng 11
* Nhiệt đ :
hiệt đ trung bình h ng năm v o khoảng 23 - 24oC rong năm thường có 8-9 tháng có nhiệt đ trung bình trên 20o (trong đó có 5 tháng có nhiệt đ trung bình trên 25o ) v chỉ có 3 tháng nhiệt đ trung bình dưói 20o , nhưng không có
Trang 26Hướng gió thay đổi theo mùa ốc đ gió trung bình 2 - 2,3 m/s Mùa đông
có hướng gió thịnh h nh l đông bắc Mùa hè có hướng gió thịnh h nh l hướng đông nam[9], [18], [19]
Bảng 2.1: Số liệu quan trắc thời tiết khí hậu năm 2010
Tháng Nhiệt đ
( 0 C)
Số giờ nắng (h)
Lượng mưa (mm) ẩm (%) Tốc đ gió
Trang 27Tháng Nhiệt đ
( 0 C)
Số giờ nắng (h)
Lượng mưa (mm) ẩm (%) Tốc đ gió
(N uồn: Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Hà Nam tháng 4 năm 2011)
1.4.1.4 Điều kiện thủy văn
H am có lượng mưa trung bình cho khối lượng t i nguyên nước rơi khoảng 1,602 tỷ m3 Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông áy, sông huệ h ng năm đưa v o lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m3 nước hảy qua lãnh thổ H am l các sông lớn như sông Hồng, sông áy, sông hâu v các sông do con người đ o đắp như sông huệ, sông ắt, Sông Châu Giang,…
Sông ồng l ranh giới phía đông của tỉnh với các tỉnh Hưng Yên v hái
Bình rên lãnh thổ tỉnh, sông có chiều d i 38,6 km ông Hồng có vai trò tưới tiêu quan trọng v tạo nên những bãi bồi m u mỡ với diện tích gần 10.000 ha
Sông áy l m t nhánh của sông Hồng bắt nguồn từ Phú họ chảy v o lãnh
thổ H am ông áy còn l ranh giới giữa H am v inh Bình rên lãnh thổ
H am sông áy có chiều d i 47,6 km Sông Nhuệ l sông đ o dẫn nước sông
Hồng từ hụy Phương, ừ iêm, H i v đi v o H am với chiều d i 14,5 km, sau đó đổ v o sông áy ở Phủ ý
Sông Châu Giang khởi nguồn trong lãnh thổ H am ại iên Phong (Duy
iên) sông chia th nh hai nhánh, m t nhánh l m ranh giới giữa huyện ý hân v
Bình ục v m t nhánh l m ranh giới giữa huyện Duy iên v Bình ục Sông Sắt
l chi lưu của sông hâu Giang trên lãnh thổ huyện Bình ục
iều kiện khí hậu, thủy văn trên đây rất thuận lợi cho phát triển m t nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, thích hợp với các loại vật nuôi cây trồng nhiệt đới, các loại cây vụ đông có giá trị h ng hóa cao v xuất khẩu như c chua, dưa chu t
Trang 28iều kiện thời tiết khí hậu cũng thuận lợi cho phát triển các ng nh công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ cũng như các hoạt đ ng văn hóa xã h i và đời sống sinh hoạt của dân cư [9], [10], [18], [19]
1.4.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.4.2.1 Tài nguyên, khoáng sản
1 rữ lượng đá vôi xi măng: 26 mỏ (huyện im Bảng 16 mỏ, huyện hanh iêm 10 mỏ), trữ lượng đá vôi xi măng l 3.657,759 triệu tấn (1.463,104 triệu m3) Xác định mỏ đá vôi hóa chất, trữ lượng 32,866 triệu tấn (13,146 triệu m3
)
2 rữ lượng sét xi măng 22 mỏ (huyện im Bảng 04 mỏ, huyện hanh iêm
18 mỏ) ổng trữ lượng sét xi măng l 539,640 triệu tấn (359,760 triệu m3
) Sét xi măng có quy mô, trữ lượng nhỏ hơn nhiều so với đá vôi xi măng Hầu hết các mỏ sét xi măng có quy mô lớn (chiếm 88,72% tổng t i nguyên trữ lượng sét xi măng
Trang 29* ất phi nông nghiệp: 27.004,47 ha
- Đất n à ở: 5 568,53 a
+ ất nh ở đô thị: 431,94 ha
+ ất ở nông thôn: 5.136,59 ha
- Đất c uy n dùn : 15.550,54 ha
* ất chưa sử dụng: 3.758,51 ha trong đó có 422,9 ha đất bằng chưa sử
dụng v 892,09 ha đất đồi núi chưa sử dụng, 2.443,43 ha núi đá không có rừng[9],[10],[18],[19]
1.4.3 Đ ều k ện k n t - xã ộ
1.4.3.1 Dân số
Theo niên giám thống kê năm 2012 của ổng cục thống kê H am có diện tích 860,5 km2, dân số H am l 790.000 người, với mật đ dân số l 918 người/km2
rong đó nam chiếm 386,3 nghìn người, nữ chiếm 403,7 nghìn người Dân số th nh thị l 82,9 nghìn người, dân số nông thôn l 707,1 nghìn người
1.4.3.2 Điều kiện kinh tế
Giai đoạn 2003 - 2012, H am luôn duy trì tốc đ tăng trưởng kinh tế cao Bình quân 10 năm (2003 - 2012), kinh tế H am tăng trưởng 12,12%, trong đó giai đoạn 2006 - 2010 tăng 13,2% ăm 2012, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) gấp 3,14 lần năm 2003 6 tháng đầu năm 2013, GDP tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2012; phấn đấu GDP năm 2013 tăng 10,9% so với năm 2012
hu nhập bình quân đầu người năm 2012 l 26 triệu đồng, gấp 6,8 lần so với năm 2003; phấn đấu năm 2013 l 30,55 triệu đồng, tăng 19,2% so với năm 2012
ơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực:
- ăm 2003, cơ cấu kinh tế l : ông, lâm nghiệp, thủy sản 33,7%, công nghiệp - xây dựng 34,5%, dịch vụ 31,8%
- ăm 2012, cơ cấu kinh tế l : ông, lâm nghiệp, thủy sản 18,4%, công nghiệp - xây dựng 51,3%, dịch vụ 30,3%
- Mục tiêu hết năm 2013, cơ cấu chuyển dịch như sau: ông, lâm nghiệp,
Trang 30thủy sản 17,1%, công nghiệp - xây dựng 52,2%, dịch vụ 30,7%[10]
* Vài nét về thực trạng phát triển của các N, N và làng nghề
- ình hình phát triển của các khu, cụm công nghiệp:
ính đến hết năm 2010, trên địa b n tỉnh H am hiện có 04 đã có các doanh nghiệp đầu tư gồm: ồng ăn I, ồng ăn II, hâu ơn, Hòa Mạc ó 02 gồm: Ho ng ông, ây am Phủ ý ó
05 CCN – gồm cụm ầu Giát huyện Duy iên, Biên Hòa; im Bình huyện
im Bảng; am hâu ơn th nh phố Phủ ý; Hòa Hậu huyện ý hân v có 04 cụm – l ng nghề gồm: ụm hanh ưu – hanh iêm; gọc ng – Duy iên; hật ân, hi ơn – im Bảng
ến nay ồng ăn I, II đã thu hút kêu gọi được 63 cơ sở đi v o hoạt
đ ng, 05 doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng triển khai cơ bản, 02 doanh nghiệp chưa triển khai dự án, số lao đ ng khoảng 11.528 lao đ ng hâu ơn hiện có 09 doanh nghiệp đang hoạt đ ng, diện tích mặt bằng l 54,23 ha giai đoạn I
v 114,7 ha giai đoạn II, tỷ lệ lấp đầy đạt 100% giai đoạn I, giai đoạn II đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng ổng số lao đ ng trong hâu ơn l 2.175 lao đ ng Hòa Mạc mới đi v o hoạt đ ng nên hiện tại chỉ có 02 doanh nghiệp đang hoạt đ ng với tổng số công nhân lao đ ng khoảng 120 người
ây am th nh phố Phủ ý hiện đang có 20 doanh nghiệp đi v o hoạt
đ ng, số lao đ ng đang tham gia hoạt đ ng l 3.249 lao đ ng
M t số cụm – l ng nghề đã ổn định sản xuất kinh doanh ố dự án đầu
tư v o – th nh phố Phủ ý là 11 dự án rong đó 5 dự án đi v o sản xuất, có 06 dự án đang đầu tư xây dựng ại các – , cụm – làng nghề huyện im Bảng đã thu hút 49 nh đầu tư rong đó: cụm im Bình 10 cơ sở, cụm hật ân 16 cơ sở, cụm hi ơn 14 cơ sở; ý hân có 7 cơ sở; Duy Tiên có
13 cơ sở
- Phát triển l ng nghề:
ính đến tháng 6/2010, H am có 153 l ng nghề v l ng có nghề được công nhận, trong đó: 31 l ng nghề truyền thống , 11 l ng nghề , 111
l ng nghề ác lĩnh vực sản xuất bao gồm: l ng nghề thủ công (sản xuất các mặt
h ng sử dụng mây tre đan gia dụng, đan nón, đan cót, l m trống, đan song mây,…);
Trang 31l ng nghề thủ công mỹ nghệ (l m ra các mặt h ng trang trí như đồ mỹ nghệ chạm khảm, đồ sừng, đồ thêu ren, ); l ng nghề công nghiệp (sản xuất các h ng hóa như dệt, may mặc, ươm tơ, gốm, l m dũa,…); l ng nghề chế biến nông sản, thực phẩm (chế biến miến, bún, đậu, bánh đa, nấu rượu,…); ng nghề sản xuất v cung ứng nguyên vật liệu (khai thác đá, gạch, vôi, ) [10]
1.4.3.3 Điều kiện xã hội
Về giao thông: Trong 05 năm (2005 - 2010), to n tỉnh đã ho n th nh 73,55
km kênh cấp II, 19,8 km đường phân lũ, 38,8 km uốc l , 76,8 km đường tỉnh, 15
km đường đô thị, 562 km đường giao thông nông thôn
H ng nghìn km đường cấp xã quản lý v đường giao thông trong thôn xóm
đã được bê tông hóa hoặc rải nền cứng
ệ thống thủy lợi, thủy nông: Hệ thống đê điều to n tỉnh có 362,98 km
(trong đó sông Hồng 38,973 km; sông áy 49,516 km; sông con, đê bối v các tuyến đê phục khác có 274,5 km)
Hệ thống công trình thủy nông trên địa b n tỉnh hiện có 50 trạm bơm do các công ty khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý với 309 máy bơm công suất từ 1.000 - 27.000 m3/h (chưa kể các trạm bơm do ông ty hai thác công trình thủy lợi Bắc am H quản lý); h ng trăm trạm bơm nhỏ v vừa do các hợp tác xã quản
lý Hệ thống kênh mương hiện có 3.502 km kênh tưới, 1.300 km kênh tiêu v hơn 1.500 cống đập, xi phông, cầu máng các loại… H ng năm, hệ thống phục vụ tưới, tiêu cho hơn 70.000 ha diện tích lúa, m u v tiêu nước cho hơn 75.000 ha phục vụ dân sinh Hệ thống thủy nông đang dần được ho n chỉnh, các kênh tưới được kiên
cố hóa, nhiều hạng mục công trình được bổ sung, cải tạo nâng cấp
Hệ thống thủy lợi, thủy nông đã căn bản đảm bảo chủ đ ng tưới tiêu cho nông nghiệp v tiêu úng, thoát lũ, phòng tránh tác hại thiên tai cho nhân dân, các cơ
sở kinh tế xã h i trên địa b n
ệ thống hạ tầng cấp, thoát nước: phục vụ sản xuất v sinh hoạt cũng đã
v đang được quy hoạch phát triển, đảm bảo cấp, thoát nước cho các nh máy xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở thương mại, dịch vụ v các khu dân cư trên địa b n
Mạng lưới truyền tải, phân phối điện: 100% số h dân cư v cơ sở sản
xuất kinh doanh, cơ quan h nh chính sự nghiệp ở th nh phố Phủ ý v các huyện đã
Trang 32được cung cấp v sử dụng điện lưới uốc gia ông suất điện đủ tải, giờ cao điểm ít khi bị sụt áp Hiện tại v trong những năm tới, H am đang tiếp tục cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện đạt tiêu chuẩn quốc gia v xây dựng m t số hệ thống, công trình mới (năm 2009 l 109 công trình, quý I năm 2010 l 52 công trình) đáp ứng nhu cầu điện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa v phát triển kinh tế xã h i nói chung của tỉnh
iáo dục: ến nay, to n tỉnh có 210/411 trường được công nhận trường
chuẩn uốc gia, chiếm 51% (trong đó có 42/120 trường mầm non, 128/140 trường tiểu học, 35/120 trường trung học cơ sở, 5/25 trường trung học phổ thông đạt chuẩn uốc gia); 75% số trường học được kiên cố hoá Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa b n được mở r ng nâng cấp; tổ chức liên kết đ o tạo, từng bước đáp ứng yêu cầu đ o tạo v nhu cầu học tập nâng cao tay nghề của người lao đ ng
Mạng lưới y tế: rên địa b n tỉnh hiện có 12 bệnh viện, 04 phòng khám khu
vực v 116 trạm y tế xã/phường thu c hệ thống nh nước v h ng trăm cơ sở khám chữa bệnh đông y, khám chữa bệnh tư nhân, cơ sở, đại lý bán thuốc phục vụ chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân ổng số y, bác sĩ hiện có khoảng 980 người
H ng năm đã khám, điều trị cho h ng trăm nghìn lượt người, đảm bảo l m tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa b n[9], [10]
hương 2 - Ố TƯỢN VÀ P ƯƠN P ÁP N N ỨU
2.1 ối tượng và mục tiêu nghiên cứu
2 1 1 Đố tượn n n cứu
Trang 33Mạng lưới quan trắc môi trường không khí tỉnh H am
- ập bản đồ phân bố mạng lưới điểm quan trắc
- hiết lập chương trình quan trắc
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2 2 2 P ươn p áp đ ều tra, k ảo sát đo đạc tạ ện trườn
iệc khảo sát thực địa nhằm nắm rõ hơn khu vực nghiên cứu m sáng rõ những t i liệu thứ cấp đã thu thập trước đó về điều kiện tự nhiên, xã h i của khu vực nghiên cứu, đồng thời cũng loại bỏ những thông tin không sát thực tế, bổ sung thêm những thông tin còn thiếu hay những thông tin mới trong quá trình khảo sát khu vực nghiên cứu hảo sát thực địa ở đây không chỉ dừng lại ở việc quan sát thực tế khu vực nghiên cứu m còn phải ghi chép lại những thông tin cần thiết trong quá trình quan sát; trao đổi, thảo luận với các đối tượng về vấn đề còn chưa lắm rõ
rong quá trình thực hiện đề t i, học viên đã kết hợp với đo n của rung tâm uan trắc Phân tích i nguyên Môi trường để đi khảo sát hiện trạng, đo đạc các
Trang 34điểm quan trắc môi trường không khí trên địa b n tỉnh phục vụ công tác quy hoạch
2 2 3 P ươn p áp mô ìn óa toán ọc
Phương pháp mô hình hóa toán học cho phép xác định khả năng lan truyền của chất ô nhiễm trong môi trường không khí đến m t vị trí nhất định trong không gian v theo các khoảng thời gian khác nhau Dựa v o phương pháp n y sẽ đặt các
vị trí các điểm quan trắc phù hợp với quy hoạch, giản tiện được nhiều vị trí điểm không cần thiết
2 2 4 P ươn p áp c ỉ số c ất lượn mô trườn
ử dụng phương pháp n y dùng để đánh giá chất lượng môi trường theo chỉ tiêu riêng lẻ v tổng hợp ồng thời thông qua việc đánh giá tổng hợp nhằm khái quát chung được bức tranh tổng thể của mức đ ô nhiễm không khí theo các cấp đ khác nhau
Dưới đây sẽ trình b y về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí theo chỉ tiêu riêng lẻ v tổng hợp trên thế giới v ở iệt am
2.2.4.1 Trên thế giới
* ánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ:
- ánh giá chất lượng môi trường không khí đều bắt đầu từ việc xây dựng các công thức đánh giá riêng lẻ đối với từng thông số khảo sát (thông qua số liệu quan trắc liên tục) bằng chỉ số chất lượng môi trường qi, xác định bằng công thức sau:
Trang 35í dụ điển hình của các thang đánh giá theo chỉ số riêng lẻ I:
a hỉ số chất lượng không khí ( ) Ii ( ir uality Index) của ục Bảo vệ Môi trường Hoa ỳ (EP ) [22]
Hoa kỳ l quốc gia có mạng lưới quan trắc môi trường nói chung, mạng lưới quan trắc không khí nói riêng rất ho n chỉnh v đồng b ây l cơ sở để xây dựng các loại chỉ số, chỉ thị v đưa ra các cảnh báo kịp thời về hiện trạng v diễn biến của các th nh phần môi trường của Hoa ỳ đã được công bố theo thời gian thực trên hầu khắp lãnh thổ I được tính toán từ các thông số , 3, NO2, SO2,
PM10, PM2,5 v có thang đo từ 0-500 ụ thể các mức I v ý nghĩa của các mức được cho trong bảng sau:
ông thức tính toán chỉ số từng thông số ( Ip phụ) của Hoa ỳ như sau:
Ip - hỉ số chất lượng môi trường môi trường không khí của chất ô nhiễm p;
PM 2,5
µg/m324h
CO
(ppm) 8h
SO 2
(ppm) 24h
NO 2
(ppm) 24h
15,5-9,4
4,5-
Trang 36ác mức trên và dưới AQI Ý nghĩa
PM 2,5
µg/m324h
CO
(ppm) 8h
SO 2
(ppm) 24h
NO 2
(ppm) 24h
40,5-12,4
9,5-
Ảnh hưởng đến nhóm nhạy cảm 0,096-
65,5-15,4
12,5-
ác đ ng xấu tới sức khỏe
150,5-30,4
15,5-0,804
0,605-1,64 201-300
ác đ ng rất xấu tới sức khỏe 0,405-
0,504
425-504
350,4
250,5-40,4
30,5-0,804
0,605-1,64 301-400 guy hiểm 0,505-
1,25-0,604
505-604
500,4
350,5-50,4
40,5-1,004
0,805-2,04 401-500 Rất nguy hiểm
ể xây dựng được bảng các giá trị chỉ số trên v dưới như trên phải căn cứ
v o tiêu chuẩn quốc gia về giới hạn nồng đ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí
Bảng dưới trình b y tiêu chuẩn về không khí xung quanh của Hoa ỳ
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn không khí của oa ỳ hất ô nhiễm Loại tiêu chuẩn Tiêu chuẩn a
CO
rung bình 8 giờ b 9 ppm (10mg/m3) rung bình 1 giờ b
35 ppm (40mg/m3)
O3
rung bình 1 giờ cao nhấtc 0,12ppm (235µg/m3)
4 lần trung bình 8 giờ cao nhất
3)
50µg/m3
Trang 37hất ô nhiễm Loại tiêu chuẩn Tiêu chuẩn a
a - Giá trị trong ngoặc l giá trị tương đương;
b - hông vượt quá m t lần trong năm;
c - hông vượt quá 4 lần trong 3 năm;
d - hông vượt quá 3 lần trong 3 năm;
toán theo số liệu đo cập nhật hàng giờ
- PI được tính toán dựa trên mức đ gây ô nhiễm không khí của 6 chất: lưu huỳnh điôxit ( 2), nitơ điôxit ( 2), các hạt bụi lơ lửng (PM10), cacbon mônôxit
Trang 38(CO), ôzôn (O3), chì (Pb), được đo ở tất cả các trạm quan trắc trên to n lãnh thổ
- ông thức tính toán PI tương tự như Hoa ỳ
Bảng 2.3: Phân cấp chất lượng không khí theo chỉ số P ở ồng ông
c ại rung uốc [21]
PI được ơ quan Bảo vệ Môi trường h nước ( EP ) rung uốc tiến
hành tính toán theo số liệu đo đạc hàng ngày tại 86 th nh phố lớn PI được tính
toán dựa trên mức đ gây ô nhiễm không khí của 5 chất, cụ thể l lưu huỳnh điôxit (SO2), nitơ điôxit ( 2), các hạt bụi lơ lửng (PM10), carbon mônôxit (CO), và ôzôn (O3) được đo liên tục tại các trạm quan trắc trong mỗi th nh phố
ông thức tính toán PI tương tự như Hoa ỳ
Bảng 2.4: Phân cấp chất lượng không khí theo chỉ số P riêng lẻ ở Trung
* ánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp:
ó 2 cách tiếp cận chủ yếu để đánh giá chất lượng môi trường ( M ) không khí tổng hợp:
Trang 391 - ấy giá trị lớn nhất của các Ii riêng lẻ (công thức 2)
a1 – hỉ số ô nhiễm chuẩn của Mỹ (Pollutant tandard Index - PSI) [23]:
- Bảng phân cấp đánh giá được trình b y dưới đây
Bảng 2.5: Bảng phân cấp chất lượng không khí theo PS
- hang đánh giá tự quy định như sau:
Bảng 2.6: Phân cấp chất lượng không khí theo chỉ số tổng hợp Q của
oa ỳ hoảng giá trị Q ảnh báo cho c ng đồng về chất lượng môi trường
Trang 40hoảng giá trị Q ảnh báo cho c ng đồng về chất lượng môi trường
101-150 Ảnh hưởng xấu tới nhóm nhảy cảm
Giá trị I=max Ip trong trường hợp n y l 104, ứng với chất ô nhiễm l
O3 ối sánh với thang đánh giá (bảng 2.6) - Ảnh hưởng xấu tới nhóm nhảy cảm
2 - ánh giá theo tổng lượng ô nhiễm hoặc trung bình c ng
a Liên Xô (cũ)
ổng lượng ô nhiễm P được xác định bằng công thức sau:
n i i=1
P =q (5) ông thức của iên Xô với thang đánh giá 3 cấp: