Các đề tài nghiên cứu về chiến lược, quản trị kinh doanh nói chung Giáo trình “Quản trị chiến lược” của PGS.TS Hoàng Văn Hải, 2013, NXB ĐHQGHN: Cuốn sách này gồm 6 chương: 1 Xác định sứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHẠM THỊ ĐOAN TRANG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BETA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHẠM THỊ ĐOAN TRANG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BETA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3Tôi xin cam kết rằng bản Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ “Chiến lƣợc kinh
doanh tại Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng và đầu tƣ Beta” là công trình
nghiên cứu tự lực của cá nhân tôi, không sao chép một phần hoặc toàn bộ luận văn nào khác
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Đoan Trang
Trang 4Lời đầu tiên cho phép tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội được học lớp cao học quản lý kinh tế khóa 24 tại trường
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô – những người
đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian 2 năm học cao học vừa qua tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Lương Thanh, người hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các cơ quan, các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tôi có
cơ sở thực tiễn để nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi, những người thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ, động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Đoan Trang
Trang 5CAM KẾT i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các đề tài nghiên cứu về chiến lược, quản trị kinh doanh nói chung 4
1.1.2 Các đề tài nghiên cứu liên quan đến chiến lược doanh nghiệp của Doanh nghiệp 5
1.1.3.Các kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu ……… 7
1.2 Cơ sở lý luận 7
1.2.1 Khái niệm và vai trò chiến lược kinh doanh 8
1.2.2 Nội dung hoạch định và thực thi chiến lược 12
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chiến lược 26
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng 27
1.3 Kinhnghiệmhoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh của một số doanh nghiệp 37
1.3.1 Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Hải Hà 37
Trang 6CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Phương pháp luận 43
2.1.1 Phương pháp luận duy vật biện chứng 43
2.1.2 Phương pháp luận duy vật lịch sử 43
2.2 Các nghiên cứu cụ thể 43
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
2.2.2 Phương pháp mô hình hóa và phân tích thống kê, định lượng 43
2.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp 44
2.2.4 Phương pháp logic 44
2.2.5 Các phương pháp khác 44
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ BETA 45
3.1 Tổng quan về công ty BETA 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
3.1.2 Giới thiệu chung và lĩnh vực hoạt động chính 45
3.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược của Công ty BETA 47
3.2.1 Các yếu tốbên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược của Công ty BETA 47
3.2.2Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chiến lược của Công ty BETA 52
3.3.Thực trạng xây dựng và thực thi chiến lược của Công ty BETA 57
3.3.1 Xây dựng chiến lược 57
3.3.2 Tổ chức thực hiện chiến lược 58
3.3.3 Kiểm tra đánh giá chiến lược 62
3.4 Đánh giá về thực trạng chiến lược 63
3.4.1 Đánh giá thực trạng chiến lược Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng BETA theo Ma trận SWOT 63
3.4.2 Đánh giá chung về chiến lược của công ty BETA 66
Trang 7CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU
TƯ BETA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030_Toc491939363 78
4.1.Mục tiêu của Công ty và tầm nhìn đến năm2030 78
4.1.1 Mục tiêu tổng quát 78
4.1.2 Mục tiêu cụ thể 78
4.2.Lựa chọn chiến lược kinh doanh 79
4.3.Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh 79
4.3.1.Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, thực hiện đồng bộ sản xuất và rút ngắn thời gian giao hàng 79
4.3.2 Nhóm giải pháp nhằm thực hiện chiến lược tài chính: 81
4.3.3 Nhóm giải pháp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh: 83
4.3.4.Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 85
4.4 Một số đề xuất trước mắt cho việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh 87
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8Hình 1.1: Hệ thống đánh giá thực hiện chiến lược 24
Hình 1.2: Mô hình áp lực cạnh tranh 31
Hình 1.3 Các nội dung chủ yếu cần phân tích đối thủ cạnh tranh 32
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty BETA 58
Bảng 3.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 2014 – 2016 60
Bảng 3.2 Kế hoạch nguồn nhân lực của Công ty từ năm 2014 - 2016 61
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh của Công ty Beta năm 2014-2016 67
Bảng 3.4: Bảng cân đối kế toán của Công ty BETA năm 2014-2016 69
Bảng 3.5 Các chỉ số tài chính tính từ bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh ……… ….71
Trang 9STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế luôn đi liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã trở thành vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là một tế bào của nền kinh tế, vì vậy, sự phát triển của mỗi doanh nghiệp sẽ tạo đà phát triển cho toàn bộ nền kinh tế đó chính là cơ sở, là tiền đề xây dựng một nền kinh tế vững mạnh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập và có tính cạnh tranh cao, là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Đây là vấn đề bao trùm mọi lĩnh vực hoạt động và xuyên suốt trong quá trình triển của doanh nghiệp
Một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là không những đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp thông qua việc hoạch định các chiến lược và kế hoạch phát triển Thực tế chứng tỏ rằng, những công ty mà lãnh đạo quan tâm đến việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển một cách bài bài bản thường là các công ty có hiệu quả hoạt động kinh doanh cao và ngược lại Một chiến lược, kế hoạch bài bài bản không chỉ giúp công ty chủ động đối phó với các tình hướng bất trắc xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, mà còn giúp công ty sử dụng các nguồn lực sẵn có một cách tối ưu
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư BETA, là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình gia thông vận tải Sự hình thành và phát triển của công ty dựa trên thực tế khách quan của công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và sự phát triển của ngành xây dựng giao thông Kể từ ngày thành lập đến nay, BETA đã dần khẳng định
Trang 11được tên tuổi và vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng giao thông Công ty
đã tham gia hàng loạt các dự án xây dựng đường cao tốc lớn như: Cao tốc Nội Bài -Lào Cai, Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng Ngoài ra, công ty cũng tham gia sản xuất, cung cấp sản phẩm thuộc ngành giao thông như: khe co giãn, chất chống thấm, lan can, neo, gối cầu, thiết bị chiếu sáng, hệ thống ống thoát nước, nắp ga cống, song chắn rác …
Việc xây dựng Chiến lược quản lý kinh doanh đã được lãnh đạo công ty chú trọng, tuy nhiên, do nhiều mặt còn hạn chế, nên chiến lược chưa thực sự phát huy hiệu quả… Mô hình quản lý vẫn theo phương pháp truyền thống tuy
có một số ưu điểm nhưng mô hình này cũng có nhiều hạn chế nhất định Những hạn chế đó đã làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Để có thể cạnh tranh được trên thị trường thì BETA phải hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược, thay đổi mô hình tổ chức quản lý kinh doanh
Xuất phát từ thực tế trên đây, việc thực hiện đề tài luận văn “Chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta” là có ý nghĩa
cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
2 Câu hỏi nghiên cứu
Ban giám đốc Công ty BETA cần phải làm gì và làm như thế nào để
hoàn thiện chiến lược kinh doanh đến năm 2020, tầm nhìn 2030?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 12trong Doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Betatrong thời gian qua
- Đề xuất về định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta đến 2020, tầm nhìn 2030
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược kinh doanh của Công
ty Cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu,cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀCHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các đề tài nghiên cứu về chiến lược, quản trị kinh doanh nói chung Giáo trình “Quản trị chiến lược” của PGS.TS Hoàng Văn Hải, 2013,
NXB ĐHQGHN: Cuốn sách này gồm 6 chương: 1) Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lược; 2) Phân tích chiến lược; 3) Các giải pháp chiến lược; 4)Tái cấu trúc tổ chức và thiết lập hệ thống trợ lực chiến lược; 5) Văn hóa và lãnh đạo chiến lược; 6) Nhận thức và phản ứng chiến lược Tựu trung lại, cuốn sách tập trung nghiên cứu ba giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau của quản trị chiến lược: 1) Hoạch định chiến lược (Chương 1 đến chương 3); 2) Thực thi chiến lược (Chương 4, chương 5); 3) Kiểm soát chiến lược (Chương 6) Toàn bộ cuốn sách đã nêu lên các vấn đề về chiến lược, quản trị chiến lược bằng những lý luận chặt chẽ, có chiều sâu và hết sức hữu ích đối với những ai nghiên cứu về chiến lược
Giáo trình Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tếcủa PGS.TS
Đào Duy Huân, 2004 Nhà xuất bản thống kê Trong cuốn sách này, tác giả nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế Nội dung cơ bản của cuốn sách bao gồm: Khái niệm về chiến lược kinh doanh trong toàn cầu hóa kinh tế; các yếu tố môi trường tác động đến chiến lược kinh doanh; phương pháp thiết lập chiến lược; các chiến lược kinh doanh; lựa chọn chiến lược kinh doanh; tổ chức thực hiện chiến lược; kiểm tra đánh giá chiến lược
“Chiến lược và Chính sách kinh doanh”, PGS.TS Nguyễn Thị Liên
Diệp, Th.S Phạm Văn Nam , NXB Lao động – Xã hội, 2006 Tác giả đã nêu những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh và các chính sách kinh doanh: Các khái niệm, các bước thực hiện Để xây dựng được chiến lược kinh
Trang 14doanh cần những yếu tố gì và làm thế nào để xây dựng được chính sách kinh doanh
Giáo trình Quản trị kinh doanh PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (chủ
biên), NXB, Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2013 Đây là giáo trình tìm hiểu
và hệ thống hóa lại các vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp, trong đó, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền cũng
đã nhấn mạnh vai trò cũng như một số nội dung cơ bản của công tác quản lý hoạt động kinhdoanh trong doanh nghiệp
1.1.2 Các đề tài nghiên cứu liên quan đến chiến lược doanh nghiệp của Doanh nghiệp
Luận văn thạc sỹ “Đánh giá và đề xuất chiến lược kinh doanh của Tập
đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp,
2011 Luận văn thạc sỹ đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược
và QTCL, nêu lên thực trạng và thực thi chiến lược, đánh giá đề xuất chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược
Luận văn thạc sỹ“Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty
VINACONEX giai đoạn 2011-2015”của tác giả Nguyễn Viết Hiệu, 2009
Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và QTCL của
DN, khảo sát - phân tích - đánh giá thực thi chiến lược của Tổng công ty VINACONEX thời điểm năm 2009-2010, đưa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty VINACONEX giai đoạn 2011-2015 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược Luận văn có tác dụng thực tiễn đối với nhiều DN có quy mô tương tự VINACONEX
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh ở
Công ty cổ phần may Đáp Cầu” của tác giả Đỗ Thị Minh Hải, 2011 Luận văn
Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Giao thông vận tải Cũng với mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi hiện nay của Fred.R.David, tác giả đã chỉ
Trang 15ra các bước cơ bản của giai đoạn hình thành chiến lược (nghiên cứu môi trường hoạt động, xác định mục tiêu tổ chức, xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược then chốt) Qua kết quả phân tích thực trạng công tác xây dựng chiến lược tại công ty tác giả đã đề ra được nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng chiến lược cho công ty tại hoạt động phân tích thực trạng môi trường bên ngoài, bên trong thông qua việc kết hợp các mô hình EFF, IFF
Luận văn Thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến
lược kinh doanh của Công ty TNHH Mytek giai đoạn 2008-2015,” của Vũ
Đình Tài, 2008 Ở đề tài này, tác giả đã tập trung phân tích được thực trạng các chiến lược và tình hình thực hiện các chiến lược kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 - 2015 Đề tài đã làm rõ thực trạng phân tích môi trường vi
mô, vĩ mô tác động tới hoạt động của Mytek; chỉ ra được ưu nhược điểm chiến lược các cấp của doanh nghiệp Nhược điểm của đề tài là chưa phân tích làm rõ được mục tiêu nhiệm vụ của công ty trong xây dựng chiến lược
Luận văn thạc sĩ Kinh tế Xây dựng chiến lược kinh doanh trường Đại
học Tiền Giang đến năm 2015, của tác giả Lê Hồng Phương, 2009, trường
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài tiếp cận cơ sở xây dựng chiến lược theo mô hình quản trị chiến lược của Fred.R.David Theo tác giả, để xây dựng chiến lược khả thi và hiệu quả thì phải thực hiện theo quy trình:
+ Xác định nhiệm vụ mục tiêu và các chiến lược hiện tại
+ Thực hiện kiểm soát bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ
+ Thực hiện kiểm soát bên trong để xác định điểm mạnh mà điểm yếu + Xét lại mục tiêu kinh doanh
+ Thiết lập chiến lược để theo đuổi
Ngoài xây dựng ma trận SWOT và ma trận QSPM cho trường Đại học Tiền Giang, đề tài đã lập được ma trận các yếu tố bên ngoài EFE và ma trận các yếu tố bên trong IFE để hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lược
Trang 16Luận văn thạc sĩ “Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phầnCơ điện Thủ Đức đến năm 2020‟, của tác giả Ngô Anh Tuấn 2008,
trường Đại học kinh tế thànhphố Hồ Chí Minh.Đề tài xây dựng cơ sở lý luận
về chiến lược kinh doanh, xây dựng quy trình xâydựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần cơ điện Thủ Đức trên cơ sở phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty
1.1.3 Các kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn của QLCL, chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp Trên cơ sở kế thừa những kiến thức mà các tác giả đi trước đã dày công nghiên cứu, từ đó giúp tác giả có thêm những ý tưởng mới phù hợp với tình hình nghiên cứu thực trạng xây dựng chiến lược, góp phần phân tích rõ thực trạng xây dựng chiến lược, ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh và đưa ra khuyến nghị chiến lược kinh doanh phù hợp vớichiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Beta
Nhìn chung, đề tài về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp là đề tài khá quen thuộc và nhận được nhiều quan tâm từ phía các học giả nghiên cứu
Số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này là phong phú, bao gồm sách chuyên khảo, giáo trình, các báo cáo khoa học, các luận án tiến
sĩ, luận văn thạc sĩ…
Tuy nhiên, xét trong phạm vi Công ty BETA và thời điểm nghiên cứu giai đoạnh 2014- 2016, chưa có một công trình nghiên cứu nào đầy đủ về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp này Lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu sẽ không gặp phải tình trạng trùng lặp về đề tài, đồng thời đem lại
ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty BETA trong hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
1.2 Cơ sở lý luận
Trang 171.2.1 Khái niệm và vai trò chiến lược kinh doanh
1.2.1.1 Một số khái niệm
Chiến lƣợc:
“Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời Quan niệm về chiến lược kinh doanh phát triển dần theo thời gian và có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược tùy theo quan điểm của mỗi tác giả
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các
mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler, A (1962) Strategy and Structure Cambrige,
Massachusettes, MIT Press)
Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát
hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu,
các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” (Quinn, J., B 1980 Strategies for Change: Logical Incremetalism
Homewood, Illinois, Irwin)
Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện
môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định
hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Johnson, G., Scholes, K (1999) Exploring Corporate Strategy,
5th Ed Prentice Hall Europe)
Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh
doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch
kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao
Trang 18và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình Kenneth Andrews là người
đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The Concept of Corporate Strategy” Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa
Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư
vấn Boston đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh: “Chiến
lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”
Đồng quan điểm này là định nghĩa về chiến lược của Michael Porter:
“Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt” Cốt lõi của thiết lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn các
hoạt động khác với đối thủ cạnh tranh
Từ những nghiên cứu nêu trên có thể hiểu rằng: „Chiến lược là tập hợp
các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài”
Chiến lƣợc kinh doanh:
Qua nghiên cứu khái niệm chung về chiến lược trên đây ta thấy, chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển chúng nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những quĩ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh quỹ đạo đó có thể sắp xếp những quyết định và những hành động chính xác của doanh nghiệp
Vì mục tiêu của kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận một cách bền vững, nên nhiều nhà kinh tế trên thế giới đã thống nhất chiến lược kinh doanh Mục
Trang 19đích của chiến lược kinh doanh là mang lại những điều kiện thuận lợi nhất nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5;10 năm ) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra
Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin
Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế
so sánh Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược
Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của doanh nghiệp Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh
Quản trị chiến lƣợc:
Quản trị chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các quản trị gia quan tâm Có nhiều tác giả nghiên cứu về chiến lược nên
Trang 20cũng nhiều tác giả viết về quản trị chiến lược với những quan điểm, cách trình bày khác nhau Dưới đây là một số định nghĩa về quản trị chiến lược:
- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp
- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Theo Alfred Chandler, quản trị chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó
- Theo Gary D Smith “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức
đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”
- Theo Fred R.David “Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như
là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng cho phép một tổ chức có thể đạt được những mục tiêu đề ra”
Như vậy, theo các định nghĩa này thì quản trị chiến lược là một khoa
học, đồng thời là một nghệ thuật về hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá các chiến lược Quản trị chiến lược chú trọng vào việc phối kết hợp các mặt
quản trị, marketing, tài chính/kế toán, sản phẩm/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển và hệ thống thông tin để đạt tới sự thành công cho doanh nghiệp
1.2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích, hướng đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng hoạt động
Trang 21trong dài hạn của doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng, có nhiều vấn đề nảy sinh, chỉ thấy trước mắt mà không gắn được với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ mà không thấy được vai trò của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thị trường cạnh tranh
- Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững
- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp
đề ra cách giải quyết phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển, đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược
Cội nguồn của thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào một trong những yếu tố quan trọng là doanh nghiệp đó có chiến lược kinh doanh như thế nào trong ngành mà nó cạnh tranh
1.2.2 Nội dung hoạch định và thực thi chiến lƣợc
1.2.2.1 Hoạch định chiến lược kinh doanh
Khái niệm và vai trò
Hoạch định chiến lược kinh doanh là quá trình tạo lập chiến lược trên
cơ sở xác định tầm nhìn và sứ mệnh, xác định mục tiêu phát triển và phân tích môi trường tác động đến doanh nghiệp
Trang 22Hoạch định chiến lược có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp:
- Nhận thấy rõ mục đích hướng đi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụthể
- Nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu sự tác động xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nóxuất hiện
- Tạo ra thế chủ động tác động tới các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên thương trường, tránh tình trạng thụ động
- Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động khácnhau
- Khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng động sán tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng cường tính tập thể
- Tăng vị trí cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ công nhân bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh
Mục tiêu là kết quả kỳ vọng cần phải đạt được tại thời điểm nhất định Mục tiêu thường mang các đặc điểm sau:
- Mục tiêu phải mang tính định lượng
- Mục tiêu phải gắn liền với từng đối tượng cụ thể
- Mục tiêu phải gắn liền với thời gian
Phân tích các môi trường tác động đến doanh nghiệp
Phân tích môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh,là căn cứ quyết định để xây dựng chiến lược đảm bảo tính khả thi và sự thành công của chiến lược Hoạt động phân tích môi trường tác động đến doanh nghiệp gồm những nội dung sau:
Trang 23- Phân tích môi trường bên ngoài
+ Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: kinh tế; chính trị; văn hóa xã hội; dân số; tự nhiên; kỹ thuật - công nghệ
+ Môi trường vi mô gồm có: đối thủ cạnh tranh; khách hàng; nhà cung cấp; sản phẩm thay thế
- Phân tích môi trường nội bộ
Môi trường nội bộ doanh nghiệp gồm các yếu tố chủ yếu sau: hoạt động maketing; hoạt động sản xuất; tài chính, kế toán; quản trị; nghiên cứu và phát triển; quản trị nguồn nhân lực
Lựa chọn và định vị chiến lược kinh doanh
Về thực chất, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là chiến lược cạnh tranh Như vậy, tạo lập chiến kinh doanh hàm chứa trong nó nội dung lựa chọn và định vị chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
Căn cứ để lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp:
Một là, ưu thế của ngành và công ty, thông qua phân tích các mặt sau:
- Sức mạnh hoặc vị trí tương đối của công ty so với đối thủ
- Căn cứ mức lợi nhuận,vốn đầu tư cao trong tương lai của ngành
- Phân tích chuỗi giá trị của khách hàng, công ty và đối thủ cạnh tranh
Hai là, mục tiêu: chiến lược được lựa chọn có cho phép đạt mục tiêu
không?
Ba là, nguồn tài chính, điều kiện tàichính
Bốn là, căn cứ trình độ, khả năng của công ty: tùy thuộc chất lượng và mức
độ các khả năng, năng lực khác nhau của công ty mà lựa chọn chiến lược
Năm là, căn cứ pháp luật và phản ứng của các đối tượng hữu quan như
người cung cấp hàng hóa, liên minh, khách hàng
Sáu là, xác định đúng thời điểm (thời cơ) để đầu tư cho cơ hội kinh doanh
Các loại chiến lược chủ yếu mà công ty có thể lựa chọn:
- Chiến lƣợc dẫn đầu chi phí thấp
Trang 24Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp là tổng thể các hành động nhằm cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ có các đặc tính được khách hàng chấp nhận với chi phí thấp nhất trong mối quan hệ với tất cả các đối thủ cạnh tranh Nói cách khác, chiến lược dẫn đầu chi phí thấp dựa trên khả năng của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch với mức chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp lựa chọn sự khác biệt hóa sản phẩm ở mức thấp vì khác biệt hóa có chi phí cao do đó nếu doanh nghiệp giành nguồn lực tập trung vào việc tạo sự khác biệt cho sản phẩm thì chi phí sản xuất sẽ tăng Doanh nghiệp chủ trương đạt mức khác biệt trong sản phẩm không cao hơn doanh nghiệp theo chiều hướng khác biệt hóa nhưng phải đạt mức chi phí thấp Thông thường doanh nghiệp chỉ tạo sự khác biệt hóa khi khách hàng có nhu cầu
Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thị trường và thường cung cấp sản phẩm cho các khách hàng trung bình Lý
do doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp có lựa chọn này là vì đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong các thị trường khác nhau sẽ rất tốn kém Mặc dù không khách hàng nào hoàn toàn hài lòng với sản phẩm của Doanh nghiệp, nhưng trên thực tế doanh nghiệp vẫn thu hút được khách hàng vì nó đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh
+ Lợi thế của chiến lược
Lợi thế của mỗi chiến lược chung tốt nhất nên được bàn luận theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter Bởi chiến lược kinh doanh của công ty cần phải xoay chuyển các lực lượng tạo ra lợi thế cho mình
Với các đối thủ cạnh tranh trong ngành: Người dẫn đầu chi phí có một vị thế chi phí đáng giá để phòng thủ trước các đối thủ cạnh tranh
Với năng lực thương lượng của nhà cung cấp: Người dẫn đầu chi phí với lợi thế chi phí thấp cũng có nghĩa là họ sẽ ít bị tác động bởi sự tăng giá các
Trang 25đầu vào so với các đối thủ cạnh tranh trong trường hợp có các nhà cung cấp nhiều quyềnlực
Với năng lực thương lượng của khách hàng: Những khách hàng có quyền lực mạnh có thể thúc ép người dẫn đầu chi phí giảm giá, nhưng dù sao giá cũng không thể giảm xuống đến mức mà người cạnh tranh có hiệu quả kế tiếp có thể thu được lợi nhuận trung bình
+ Bất lợi của chiến lược
Các bất lợi chủ yếu của người dẫn đầu chi phí nằm trong khả năng của các đối thủ cạnh tranh đang tìm cách sản xuất với mức chi phí thấp hơn và tấn công người dẫn đầu chi phí ở chính chi phí thấp
Khả năng những đối thủ cạnh tranh bắt chước một cách dễ dàng các phương pháp của người dẫn đầu chi phí là một đe dọa với chiến lược dẫn đầu chi phí
Cuối cùng, chiến lược dẫn đầu chi phí tiềm ẩn một rủi ro, là khi người dẫn đầu chi phí chuyên tâm vào giảm chi phí sản xuất, họ có thể mất đi sự nhìn nhận
về những thay đổi sở thích của khách hàng Họ có thể làm những quyết định giảm chi phí nhưng lại tác động trầm trọng đến nhu cầu về sản phẩm
- Chiến lƣợc khác biệt hóa
Mục tiêu của chiến lược tạo sự khác biệt hóa là để đạt được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ được khách hàng nhận thấy lạ, độc đáo về một vài đặc tính quan trọng mà các đối thủ cạnh tranh không thể làm, kèm theo đó là một đòi hỏi mức giá tăng thêm (một mức giá đáng kể trên mức trung bình ngành) Khả năng tạo ra thu nhập bằng cách yêu cầu một mức giá tăng thêm (hơn là việc giảm chi phí như trong trường hợp của người dẫn đầu chi phí) cho phép những người tạo ra sự khác biệt làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh của nó và giành được lợi nhuận trên mức trung bình ngành Mức giá tăng thêm của người tạo ra sự khác biệt về thực chất thường cao hơn mức giá mà người dẫn đầu chi phí đòi hỏi, và khách
Trang 26hàng sẵn lòng trả cho điều đó bởi họ tin vào chất lượng được khác biệt hóa của sản phẩm là có giá trị phân biệt Do đó sản phẩm được định giá trên cơ sở những gì mà thị trường sẽ chịu đựng
+ Lợi thế của chiến lược khác biệt hóa
Sự khác biệt đảm bảo cho công ty chống lại các đối thủ cạnh tranh tùy theo mức độ trung thành của khách hàng với nhãn hiệu sản phẩm của công ty Sự trung thành nhãn hiệu là một sản phẩm rất đáng để bảo vệ công ty về mọi mặt Những người tạo ra khác biệt ít cảm thấy áp lực từ người mua, bởi họ cung cấp cho người mua một sản phẩm độc đáo Chỉ có nó mới có thể cung cấp sản phẩm vì vậy nó cần có lòng trug thành nhãn hiệu Những người tạo khác biệt có thể chuyển sự tăng giá về phía khách hàng, bởi vì khách hàng sẵn lòng trả mức giá tăng thêm
+ Bất lợi của chiến lược khác biệt hóa
Bất lợi của chiến lược tạo khác biệt là nếu các đối thủ có thể bắt chước
dễ dàng sản phẩm hay những gì mà người tạo ra khác biệt làm thì họ khó có thể duy trì mức giá tăng thêm Khi sự khác biệt xuất phát từ thiết kế hay những đặc tính vật lý hữu hình của sản phẩm, những người tạo sự khác biệt
có rủi ro lớn hơn vì sản phẩm dễ bị bắt chước Khi sự khác biệt bắt nguồn từ chất lượng của sự phục vụ hay sự tin cậy hoặc từ một nguồn vô hình nào đó, công ty sẽ được đảm bảo nhiều hơn do đối thủ khó có thể bắt chước các yếu
tố vô hình và người tạo khác biệt có thể thu hái lợi ích của chiến lược này một cách lâu dài Lưu ý là tất cả những người tạo khác biệt đều phải theo dõi người bắt chước và thận trọng để nhận thấy rằng họ đã không đòi hỏi mức giá tăng thêm vượt quá sự chịu đựng của thị trường
- Chiến lƣợc tập trung trọng điểm
Chiến lược tập trung trọng điểm là chiến lược cạnh tranh thứ ba trong nhóm chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Sự khác biệt chủ yếu với hai chiến lược trên là nó hướng trực tiếp vào phục vụ nhu cầu của nhóm hay phân đoạn
Trang 27khách hàng hạn chế (ngách thị trường) Chiến lược tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu cho một phân khúc thị trường nào đó được xác định thông qua yếu tố độc đáo, nổi trội về tính chất, đặc điểm của sản phẩm hay yêu cầu, sở thích các nhóm khách hàng nhất định
Công ty thực hiện thành công chiến lược kiểu tập trung trọng điểm cũng
có khả năng kiếm được những khoản lợi nhuận trên mức trung bình Sự tập trung của công ty có nghĩa là công ty đã có được chi phí thấp với mục tiêu chiến lược của nó, hoặc đã đạt được sự khác biệt hóa hoặc cả hai Chiến lược tập trung trọng điểm này cũng có thể sử dụng để chọn những mục tiêu ít bị ảnh hưởng bởi nhũng sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế nhất định hoặc những lĩnh vực các đối thủ cònyếu
+ Lợi thế của chiến lược tập trung trọng điểm
Lợi thế của một công ty tập trung xuất phát từ các nguồn gây ra sự khác biệt của nó - hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng Công ty phải tự bảo vệ trước các đối thủ sao chocó thể liên tục cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ còn đối thủ của nó thì khô ng thể làm như vậy Khả năng nàycũng giúp cho người theo chiến lược tập trung có quyền lực với người mua, bởi vì
họ không thể nhận những sản phẩm như vậy từ bất kỳ ai khác
Những người nhập cuộc tiềm tàng phải vượt qua lòng trung thành của khách hàng đã được người theo chiến lược tập trung tạo dựng Phát triển lòng trung thành của khách hàng cũng là cách mà người theo chiến lược tập trung làm giảm nhẹ đe dọa từ sản phẩm thaythế
Lợi thế khác của chiến lược tập trung là do công ty ở ngay sát với khách hàng của nó và đáp ứng những thay đổi nhu cầu của họ
+ Bất lợi của chiến lược tập trung trọng điểm
Với các nhà cung cấp có sức mạnh, công ty tập trung ở vào thế bất lợi, bởi vì khối lượng mua của nó rất nhỏ, lúc đó sức mạnh thuộc về nhà cung cấp Mặc dù vậy, trong chừng mực nhất định những người mua trung thành
Trang 28của công ty sẽ sẵn lòng chấp nhận sự dịch chuyển chi phí tăng thêm ở đầu vào sang giá, bất lợi này vì thế không đáng kể
Người tập trung sản xuất khối lượng nhỏ nên chi phí sản xuất của nó thường cao hơn chi phí sản xuất của các công ty có chi phí thấp
Các ngách thị trường của người theo chiến lược tập trung có thể đột ngột biến mất do sự thay đổi công nghệ hay thay đổi sở thích của khách hàng
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện chiến lược
a Khái niệm và vai trò
Về mặt bản chất, tổ chức điều hành, thực hiện chiến lược là quá trình chuyển các ý tưởng chiến lược đã được hoạch định thành các hành động cụ thể của tổ chức, hay nói cách khác là chuyển từ “lập kế hoạch hành động” sang “hành động theo kế hoạch”
Tổ chức thực hiện chiến lược là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản lý chiến lược Thực tế, các
tổ chức thường đầu tư quá nhiều thời gian vào lựa chọn và quyết định chiến lược nhưng dường như lại cho rằng chiến lược đó lại diễn ra một cách đương nhiên Các mục tiêu chiến lược không bao giờ tự đạt được, muốn biến chúng thành hiện thực đòi hỏi trước hết phải phân tích cặn kẽ, hình thành các chính sách, phân bố nguồn lực bởi các kế hoạch ngắn hạn hơn một cách hợp lý và tổ chức thực hiện chúng Chừng nào việc triển khai thực hiện chưa được tiến hành một cách khoa học và có hiệu quả thì các chiến lược vẫn chỉ dừng trên giấy tờ Trong giai đoạn thực hiện, các kế hoạch định hướng sẽ được chuyển hóa thành hành động cụ thể Có thể khẳng định tổ chức thực hiện chiến lược
là một giai đoạn có vị trí rất quan trọng để biến chiến lược thành hiện thực Xây dựng chiến lược đúng đắn, phù hợp với môi trường là hết sức quan trọng, nhưng triển khai thực hiện chiến lược cũng là nhân tố quan trọng bảo đảm cho chiến lược thành công
Tổ chức thực hiện chiến lược không dừng lại ở ý tưởng mà phải biến ý
Trang 29tưởng chiến lược thành chính sách, kế hoạch cụ thể, phù hợp thực tiễn và biến chúng thành hiện thực Tổ chức thực hiện chiến lược khó và phức tạp hơn so với hoạch định chiến lược bởi quá trình này bao gồm nhiều công việc từ hình thành các chính sách hợp lý, xây dựng các kế hoạch ngắn hạn hơn…
Tổ chức thực hiện chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực, phối hợp đồng bộ của mọi bộ phận, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện chiến lược
b Nội dung
Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý điều hành, thực hiện chiến lược
Chiến lược chỉ có thể thực thi thông qua cơ cấu tổ chức Vì thế, sau khi xây dựng chiến lược cho tổ chức, các nhà quản lý phải thực hiện ngay bước tiếp theo là thiết kế cơ cấu tổ chức Các hoạt động tạo giá trị của mỗi thành viên tổ chức sẽ ít có ý nghĩa trừ khi có một cơ cấu tổ chức để gắn con người với các nhiệm vụ và kết nối các hoạt động của con người vào bộ phận khác nhau
Cơ cấu bộ máy quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược của tổ chức Cơ cấu tổ chức xác định và phân chia nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhân viên cụ thể, thiết lập những tuyến thẩm quyền và mối quan hệ, phối hợp các quyết định cũng như công việc trong tổ chức
Tổ chức cần thiết cơ cấu tổ chức phù hợp với việc triển khai ý đồ chiến lược, các đặc điểm của tổ chức, khách hàng mục tiêu và đối thủ cạnh tranh
Cơ cấu tổ chức phân chia nhiệm vụ của tổ chức thành những công việc được xác định rõ ràng và có thể quản lý được cho các bộ phận và nhân viên nhằm tạo được hiệu quả trong tổ chức, điều hành thực hiện chiến lược thông quaviệc chuyên môn hóa chức năng hoạt động của các thành viên trong tổ chức Cơ cấu tổ chức còn tạo nên sự phối hợp những quyết định và hoạt động chuyên môn hóa này bằng cách xác định các mối quan hệ chính thức giữa các nhân viên và các bộ phận, cũng như những mối quan hệ quyền hạn và hệ thống thông tin quản lý
Trang 30Các chiến lược được thực hiện bởi nhiều người trong và ngoài tổ chức Việc thực thi thành công đòi hỏi phải hoạch định cẩn thận nguồn lực con người
Ở tất cả các cấp, tổ chức cần bố trí vào cấu trúc và hệ thống những người có khả năng, động cơ và phẩm chất cần thiết cho việc thực thi chiến lược
Xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành, thực hiện chiến lược
Kế hoạch tổ chức, điều hành, thực hiện chiến lược phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thiết thực: Mục tiêu mà kế hoạch thực hiện chiến lược mang tính chất lâu dài, rộng lớn Vì thế, kế hoạch lập ra phải chắc chắn thực hiện được trong tương lai
- Xác định rõ ràng các phương pháp tiến hành và trách nhiệm của từng thành viên: Một kế hoạch thực hiện chiến lược mang tính tổng thể chỉ có thể thực hiện được khi nó đưa ra được các phương pháp tiến hành cụ thể, rõ ràng, trong từng giai đoạn Mỗi thành viên cần phải nắm được rõ trách nhiệm của mình, để thực hiện đúng công việc, đúng thời hạn, không làm ảnh hưởng tới hoạt động của các bộ phậnkhác
- Khai thác, liên kết được các nguồn lực: Một kế hoạch thực hiện chiến lược cần phải khai thác được điểm mạnh mọi mặt của tổ chức, đặc biệt là điểm mạnh của nguồn nhân lực Các thành viên trong ban lãnh đạo và giữa ban lãnh đạo với nhân viên cần phải liên kết chặt chẽ với nhau, hiểu rõ giá trị của chiến lược đề ra và cùng quyết tâm thực hiện Một kế hoạch chiến lược mang tính tồng thể và liên tục Vì vậy, sự liên kết giữa các thành viên trong tổ chức là hết sức cần thiết
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách nhằm thực thi chiến
lược
Chính sách là công cụ để thực hiện chiến lược Theo quan điểm của một
số nhà khoa học, chính sách là phương cách đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động trong khi phân bổ sử dụng các nguồn lực của tổ chức
Trang 31Chính sách là những chỉ dẫn cho việc làm quyết định hoặc đưa ra quyết định
và thể hiện những tình huống lặp lại có tính chu kỳ
Như vậy, có thể hiểu chính sách bao gồm các nguyên tắc chỉ đạo, các hướng dẫn, quy tắc và thủ tục được thiết lập nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định của chiến lược
Chính sách được thiết lập nhằm các mục tiêu chủ yếu sau:
- Xác định các giới hạn, phạm vi và cơ chế bắt buộc cho các hoạt động của tổ chức, làm rõ điều gì có thể làm và điều gì không thể làm khi theo đuổi mục tiêu chiến lược Đây là cơ sở để điều chỉnh hành vi của mọi bộ phận, cá nhân cũng như xác định cơ chế hoạt động của tổ chức
- Hướng dẫn phân công trách nhiệm giữa các bộ phận và cá nhân trong quá trình thực hiện chiến lược Chính sách làm rõ việc gì sẽ được ai làm, khuyến khích việc ủy quyền ra quyết định cho các cấp quản lý phù hợp Chính sách có tác dụng tăng cường kiểm soát hoạt động, khuyến khích và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận, cá nhân và làm giảm thời gian ra quyết định
Yêu cầu đối với chính sách:
- Chính sách phải phù hợp với chiến lược và phải phục vụ cho việcthực hiện mục tiêu chiến lược Đây là một yêu cầu hiển nhiên vì chính sách được thiết lập nhằm triển khai thực hiện các mục tiêu chiến lược Muốn vậy, khi xây dựng chính sách, nhà quản lý phải căn cứ vào mục tiêu chiến lược tổng quát cũng như chiến lược giải pháp để xây dựng chính sách cụ thể trong quá trình tổ chức điều hành chiến lược
- Chính sách phải cụ thể, rõ ràng, giảm thời gian ra quyết định và độ không chắc chắn của quyết định Yêu cầu này là bắt buộc nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động quản lý Muốn đạt được điều này, các chính sách phải xây dựng thật cụ thể, tiếp cận phương pháp định lượng
- Chính sách phải đưa ra được những câu trả lời cho câu hỏi thường ngày Điều này có nghĩa là chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện chiến
Trang 32lược phải thật sát hợp với các điều kiện cụ thể của tố chức và là cơ sở để xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hạn
- Các chính sách phải bao quát được tất cả những lĩnh vực hoạt động cơ bản nhất của tổ chức trong quá trình điều hành, thực hiện chiến lược
Việc tổ chức thực hiện các chính sách thực thi chiến lược đòi hỏi phải có sự
nỗ lực của lãnh đạo công ty, các bộ phận chức năng và toàn thể công nhân viên công ty Điều quan trọng là những quy định chính sách ấy, phải có được sự nhận thức, sự đồng thuận của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty Đồng thời
để việc thực hiện các quy định, các chính sách đạt kết quả như mong đợi, cần có
sự phối hợp khoa học giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát đánh giá chiến lược
Mục tiêu
Kiểm tra, đánh giá là khâu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý chiến lược của một tổ chức vì chiến lược luôn phải đối đầu với môi trường rất năng động, thay đổi rất nhanh chóng và khắc nghiệt Mọi mô hình quản lý chiến lược đều khẳng định công tác kiểm tra và đánh giá là một hoạt động không thể thiếu Việc kiểm tra cần phải trả lời rõ: chiến lược có đảm bảo tính đúng đắn hay không? (Phương án chiến lược có phù hợp với hoàn cảnh môi trường hay không?); Việc triển khai thực hiện chiến lược có diễn ra đúng quy trình dự kiến hay không? Đồng thời, không phải chỉ đánh giá mà điều quan trọng là đưa ra được các giải pháp điều chỉnh khi thấy cần thiết
Trang 33 Chủ thể kiểm tra, đánh giá
Hình 1.1: Hệ thống đánh giá thực hiện chiến lược
(Nguồn: Quản lý công, Phan Huy Đường, 2013)
Nội dung kiểm tra
- Các khu vực hoạt động thiết yếu: là những lĩnh vực, khía cạnh, yếu tố của doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả cao đẻ đảm bảo cho toàn bộ doanh nghiệp thành công
- Các điểm kiểm tra thiết yếu: là những điểm đặc biệt trong thực hiện chiến lược của doanh nghiệp mà ở đó việc giám sát và thu thập thông tin phản hồi nhất định phải thực hiện Đó chính là những điểm yếu mà nếu tại đó sai lệch không được đo lường và điều chỉnh kịp thời thì sẽ có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Các nhà quản lý cấp chức năng đặt sự kiểm soát cung cấp bối cảnh cho…các thành viên trong tổ chức
Các thành viên trong
tổ chức
Trang 34- Kiểm tra trước hoạt động (kiểm tra lường trước): Là hình thức kiểm
tra, ngăn ngừa những gì đã có thể biết trước nhằm không cho nó xảy ra (nếu như tác động xấu đến sự đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức)
Kiểm tra trước sự hoạt động giúp các nhà quản lý ngăn ngừa được các vấn đề có thể gây khó khăn trước khi nó xảy ra
- Kiểm tra trong hoạt động (kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động trong thực hiện chiến lược): Được tiến hành để có thể điều chỉnh kịp
thời trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng Kiểm tra trong hoạt động là một hình thức giám sát và các nhà quản lý đưa ra các hoạt động điều chỉnh ngay khi giám sát
- Kiểm tra kết quả (kiểm tra kết quả thực hiện chiến lược): là hình thức
đo lường kết quả cuối cùng của hoạt động, nguyên nhân của sai lệch so với các tiêu chuẩn và kế hoạch được xác định và điều chỉnh cho những hoạt động tương tự trong tương lai Hình thức này giúp các nhà quản lý nhìn lại cụ thể hơn các kế hoạch đã được vạch ra, tính xác thực của nó, đồng thời tạo điều kiện để lôi kéo sự tham gia của người lao động trong hoạt động
Hoàn thiện chiến lược
- Sự cần thiết của hoàn thiện chiến lược
Như đã phân tích ở trên, chiến lược có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay đang kinh doanh và cạnh tranh trong một môi trường toàn cầu hóa đầy biến động đòi hỏi phải có một chiến lược kinh doanh phù hợp để khai thác một cách có hiệu quả những cơ hội và xử lý thỏa đáng với những thách thức đang đặt ra, nhằm bảo đảm đạt tới hiệu quả cao và
Trang 35Chiến lược kinh doanh phải sát thực tế và có tính khả thi, nhằm thực hiện mục tiêu trọng tâm quan trọng nhất là nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Căn cứ để hoàn thiện chiến lược
+ Tình hình thực hiện chiến lược đã bộc lộ những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
+ Tình hình mới và ảnh hưởng, yêu cầu của nó đối với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chiến lược
Các tiêu chí định lượng
- Doanh thu:
Doanh thu là yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Số doanh thu hàng năm là cơ sở giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá được việc thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình có hiệu quả hay không trên cơ sở so sánh giữa doanh thu
và chi phí để tính lợi nhuận, chia doanh thu cho tổng số lao động để tính năng suất lao động
- Thị phần:
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh Thị phần cho thấy phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Thị phần phản ánh tập trung năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng suất lao động:
Năng suất lao động là tỷ số giữa doanh thu và tổng số lao động của doanh nghiệp Nó không chỉ phản ánh năng lực của nguồn nhân lực mà còn
Trang 36phản ánh của năng lực quản lý, năng lực công nghệ của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu định tính
- Chất lượng của hàng hóa và dịch vụ của Doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
- Khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh
- Thương hiệu,uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Mỗi trường vĩ mô bao gồm: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hóa, tự nhiên, dân số, kỹ thuật – công nghệ Các yếu tố này tác động một cách toàn diện đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Vì vậy, việc phân tích môi trường vĩ mô là hết sức cần thiết để xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố môi trường kinh tế thường tác động một cách trực tiếp và năng động, các diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp và cũng có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của các doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế
và thị phần của từng doanh nghiệp
- Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng Do đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Trang 37- Cán cân thanh toán quốc tế
- Xu hướng của tỷ giá hối đoái: Sự biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với doanh nghiệp
- Mức độ lạm phát: Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu
tư vào nền kinh tế Việc lạm phát quá cao hoặc thiểu phát đều ảnh hưởng không tốt đối với nền kinh tế Do đó việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải
có tác dụng khuyến khích thị trường tăng trưởng
- Các chính sách tiền tệ của nhà nước
- Các quy định về khách hàng vay tiêu dùng
- Các luật lệ về chống độc quyền
- Những đạo luật về bảo vệ môi trường
- Những đạo luật về thuế khóa
- Các chế độ đãi ngộ đặc biệt
- Những luật lệ về đạo luật quốc tế
- Những luật lệ về thuê mướn lao động
- Sự ổn định của chính quyền
Yếu tố văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được
Trang 38chấp thuận và tôn trọng bởi cộng đồng xã hội ở các cấp độ phạm vi khác nhau Yếu tố văn hoá xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp Nhưng nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng Do đó doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố văn hóa - xã hội Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây:
- Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp
- Phong tục tập quán truyền thống
- Sự thay đổi về quan điểm sống
- Quan niệm tiêu dùng
Yếu tố dân số
Yếu tố dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược Nó tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội Thông tin về dân số cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược Do đó khi xây dựng và hoàn thiện chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau:
- Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số
- Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập
- Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
Yếu tố tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan tự nhiên, cảng biển, các tài nguyên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó khi xây dựng
và hoàn thiện chiến lược cần phải đặc biệt quan tâm đến:
- Thời tiết và khí hậu
- Các loại tài nguyên
- Các vấn đề ô nhiễm môi trường
- Các nguồn năng lượng
Trang 39g cấp
Yếu tố kỹ thuật – công nghệ
Không có ngành và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào công nghệ hiện đại Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như các nguy cơ đối với tất cả các ngành Khi nghiên cứu yếu tố này cần lưu
ý các vấn đề sau:
- Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách quốcgia
- Chi phí nghiên cứu và phát triển trong ngành
- Tiêu điểm các nỗ lực công nghệ
- Sự bảo vệ bằng phát minh sáng chế
- Chuyển giao công nghệ
Các yếu tố môi trường vĩ mô trên có tác động lẫn nhau và cùng tác động lên doanh nghiệp Các nội dung của từng yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu Khi nghiên cứu các yếu tố này không nên kết luận ngay dựa trên một vài yếu tố, mà phải xem xét một cách toàn diện trong quan hệ tác động qua lại giữa chúng với nhau
b Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô Sự hiểu biết của các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế
Xuất hiện cạnh tranh
Trang 40- Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh
- Ảnh hưởng đối với cạnh tranh trong ngành công nghiệp
- Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
- Khả năng chuyển dịch và chuyển hướng chiến lược của đối thủ cạnh tranh
- Kết quả kinh doanh hiện tại của đối thủ cạnh tranh