LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”, tôi đã nhận được sự
Trang 1NGUYỄN THỊ HOA
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ HOA
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Tuấn
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn./
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thu
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo
Khoa đào tạo sau đại học, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; Ban lãnh đạo, công chức Chi cục Thuế huyện Sông Lô
Đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS Trần Đình Tuấn; sự ủng hộ, động viên của gia đình và bè bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các quý cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Sự giúp đỡ này đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Đóng góp mới của Luận văn 3
5 Bố cục của Luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4
1.1.1 Lý luận chung về Thuế 4
1.1.2 Một số vấn đề về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 14
1.1.3 Quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 17
1.1.4 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 22
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 30
1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm 32
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại một số địa phương 32
1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế huyện Sông Lô 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 39
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 40
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 40
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
2.3.1 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lược 41
2.3.2 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động 42
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ 45
3.1 Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Sông Lô 45
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 45
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 46
3.2 Đặc điểm của Chi cục Thuế huyện Sông Lô 48
3.2.1 Lịch sử hình thành 48
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 49
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Sông Lô 52
3.3 Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô 55
3.3.1 Xây dựng và tổ chức và thực hiện dự toán thu thuế 55
3.3.2 Quản lý công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối với doanh nghiệp NQD 56
3.3.3 Quản lý công tác kê khai và kế toán thuế 57
3.3.4 Quản lý công tác Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 59
3.3.5 Quản lý công tác kiểm tra thuế 60
3.3.6 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc qua kết quả điều tra 63
3.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 69
Trang 73.4.1 Đánh giá các yếu tố bên ngoài 69
3.4.2 Các yếu tố bên trong 71
3.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô 73
3.5.1 Những kết quả đạt được 73
3.5.2 Những hạn chế 75
3.5.3 Những nguyên nhân của hạn chế 76
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ 80
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô 80
4.1.1 Quan điểm 80
4.1.2 Một số định hướng 81
4.1.3 Mục tiêu 85
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Sông Lô 86
4.2.1 Về công tác Tuyên truyền-Hỗ trợ: 86
4.2.2 Về công tác quản lý Kê khai - Kế toán thuế: 87
4.2.3 Về công tác kiểm tra 87
4.2.4 Về công tác quản lý nợ thuế: 88
4.3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp 89
4.3.1 Đối với Nhà nước 89
4.3.2 Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 90
4.3.3 Đối với tỉnh Vĩnh Phúc 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
TMS : Hệ thống quản lý thuế tập trung
TPR : Ứng dụng xây dựng kế hoạch kiểm tra GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 9DN : Doanh nghiệp
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
QD ĐP : Quốc doanh địa phương
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn
2015 - 2017 46Bảng 3.2 Tình hình nhân lực cán bộ thuế phân theo Đội chức năng của
Chi cục thuế Sông Lô năm 2017 54Bảng 3.3 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN khu vực DNNQD của
Chi cục Thuế huyện Sông Lô giai đoạn 2015 - 2017 55Bảng 3.4 Kết quả tuyên truyền và hỗ trợ đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh giai đoạn 2015-2017 56Bảng 3.5 Tình hình kê khai thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
giai đoạn 2015 - 2017 58Bảng 3.6 Tình hình nợ đọng thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
giai đoạn 2015 - 2017 (tính đến 31/12 hàng năm) 60Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế giai đoạn 2015 - 2017 61Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế giai đoạn 2015 -
2017 62Bảng 3.9 Tổng hợp ý kiến của Doanh nghiệp NQD điều tra 64Bảng 3.10 Tổng hợp ý kiến của cán bộ, công chức quản lý thuế điều tra 67
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục thuế huyện Sông Lô 52
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là công cụ quản
lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, thuế góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thự thi chính sách thuế
Nhà nước đang xây dựng hệ thống chính sách thuế, tổ chức quản lý thuế một cách khoa học, hiệu lực hiệu quả nhằm huy động tối đa mọi nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo duy trì các chức năng của nhà nước như; quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng, phúc lợi, công cộng, về sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục trước mắt và lâu dài
Huyện Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc là huyện miền núi, thuộc địa bàn kinh
tế khó khăn, nhận thức pháp luật về thuế của người nộp thuế còn hạn chế Hiện nay, tình trạng gian lận và trốn lậu thuế diễn ra khá phổ biến và ngày càng phức tạp hơn, tinh vi hơn, lợi dụng những sơ hở trong chính sách pháp luật cùa nhà nước để khai man, trốn thuế, làm giảm số thuế phải nộp, thậm chí chiếm đoạt tiền từ Ngân sách Nhà nước Tình trạng nộp chậm và không nộp
hồ sơ khai thuế vẫn xảy ra Tỷ lệ nợ đọng thuế ngày càng cao Các doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh đem theo theo hóa đơn ngày càng nhiều, tạo ra thị trường mua bán hóa đơn bất hợp pháp Bộ máy quản lý thu thuế còn nhiều hạn chế cả về cơ cấu, quy mô, chất lượng, công tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế của Chi cục thuế huyện Sông Lô nói riêng
Trang 12Chi cục thuế huyện Sông Lô đưa ra các giải pháp quản lý thu thuế cho phù hợp với địa bàn nhằm thu đúng thu đủ và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước, tác giả đã nghiên cứu và lựa chọn vấn đề “Tăng cường công tác
quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Sông Lô
- Về thời gian: Các số liệu đánh giá thực trạng là các số liệu trong giai đoạn từ 2016 - 2018 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019-2025
Trang 13- Nội dung nghiên cứu: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô và do Chi cục thuế huyện Sông Lô được phân cấp quản lý
4 Đóng góp mới của Luận văn
Luận văn là công trình khoa học vừa có ý nghĩa về mặt lý luận và mặt thực tiễn, là tài liệu giúp Chi cục thuế huyện Sông Lô quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có cơ sở khoa học và đạt hiệu quả cao
Luận văn nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô, cũng như các địa bàn Quận, huyện có điều kiện tương tự trên toàn quốc
5 Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Lý luận chung về Thuế
1.1.1.1 Khái niệm về Thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có các định nghĩa khác nhau:
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu tài chính đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của bộ máy nhà nước Mác đã viết: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước”- Trích Mác - Ăngghen tuyển tập - Nhà xuất bản sự thật Hà Nội, 1961, tập 2
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn tài chính công đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền,
có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”
Xét về nội dung vật chất, thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào tay nhà nước mà thực chất của nó là sự di chuyển nguồn lực tài chính từ khu vực tư vào khu vực công
Xét về bản chất kinh tế, thuế là một phạm trù phân phối của cải xã hội chứa đựng quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể trong xã hội
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm
Trang 15hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
Trên góc độ của người nộp thuế: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trên góc độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước
Theo từ điển tiếng việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hay tổ chức kinh doanh tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp…buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định”
1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế
Thuế là một công cụ tài chính của nhà nước được sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Khác với các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, giá cả… Thuế có các đặc điểm
cơ bản sau đây:
Một là thuế mang tính cưỡng bức bằng pháp luật luôn gắn liền với quyền lực nhà nước: Đặc điểm này gắn liền với tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiến pháp - đạo luật gốc của một quốc gia Miễn giảm thuế cũng do pháp luật quy định và ai
vi phạm luật thuế sẽ bị pháp luật trừng trị
Hai là thuế là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng
để đáp ứng chi tiêu công cộng, sau khi Nhà nước thu thuế, thuế sẽ thuộc sở hữu của nhà nước, nhà nước không có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp số thuế này cho người nộp thuế trong bất luận trường hợp nào Tuy nhiên nhà nước sẽ hoàn trả gián tiếp bằng cách cung cấp các dịch vụ, hàng hoá công cộng cho toàn xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cộng đồng trong
đó có đối tượng nộp thuế
Trang 16Ba là thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa đựng yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội: Thuế và đánh thuế thực chất là nhà nước tham gia vào quá trình phân phối thu nhập của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung một bộ phận của cải xã hội vào tay nhà nước, điều tiết hành vi của các thể nhân và pháp nhân Thuế chứa đựng yếu tố chính trị đó là việc thu thuế và nộp thuế đều do nhà nước sử dụng quyền lực chính trị của mình và chính sách thuế của một quốc gia luôn gắn liền với bản chất chính trị của quốc gia đó
1.1.1.3 Vai trò của Thuế
Vai trò của Thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định Trong nền kinh tế thị trường thuế phát huy ba vai trò sau đây:
Một là: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Hằng năm nguồn thu từ thuế chiếm từ 80 đến 90% tổng thu NSNN Thuế là nguồn thu
ổn định nhất được kế hoạch hoá tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một năm Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu quả sản xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất, tiêu dùng của tổ chức và người dân Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mối quan hệ chung theo hướng xóa bỏ các khoản chi bao cấp , không tận thu để đảm bảo chi, phải thu đúng, thu đủ nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài trên nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa nhà nước và xã hội
Hai là: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu lớn của nhà nước Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
- Phát triển sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa: Chính sách thuế được đặt ra không chỉ tăng thu cho ngân sách thông qua đó góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát
Trang 17triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân Đối với những ngành kinh tế cần phát triển nhà nước đánh thuế thấp hoặc không đánh thuế, ngược lại những ngành kinh tế không cần phát triển nhà nước đánh thuế cao hoặc không cho sản xuất thông qua việc cấp đăng ký kinh doanh Nhà nước dùng công cụ thuế để định hướng sản xuất thông qua thuế suất
- Mục tiêu công bằng xã hội: Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, nhà nước sử đã sử dụng công cụ thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp với các loại thuế suất khác nhau nhằm điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao, làm tăng thu cho ngân sách nhà nước đồng thời thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá đảm bảo thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
- Mục tiêu điều chỉnh giá cả, chống lạm phát: Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất
ra khối lượng sản phẩm nhiều hơn Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động Trong luật thuế GTGT đối với mặt hàng thiết yếu thì thuế suất GTGT là 5%, hàng hoá xuất khẩu 0%, hàng hoá vật tư cần đưa vào lực lượng dự trữ quốc gia nhà nước sẽ đánh thuế thấp
Ba là, Thuế góp phần thực hiện tốt pháp luật nhà nước: thông qua việc thu thuế và nộp thuế mà nhà nước có điều kiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Vai trò này được thể hiện trong quá trình tổ chức
Trang 18thực hiện đúng các quy định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan phải bằng mọi cách và bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng Từ công tác quản lý thuế sẽ giúp họ phát hiện ra những khó khăn họ gặp phải để giúp họ tìm ra các giải pháp tháo gỡ đồng thời kịp thời phát hiện những hành vi gian lận thuế để có thể có biện pháp giáo dục kịp thời nhằm nâng cao ý thức pháp luật của mọi người dân
1.1.1.4 Một số sắc thuế cơ bản
a) Thuế giá trị gia tăng
Thuế Giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và
được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
+ Là một loại thuế gián thu, tính gián thu của thuế GTGT được biểu hiện ở việc người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Người mua hàng hóa, dịch vụ là người phải trả thuế GTGT thông qua giá mua của hàng hóa, dịch vụ người bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện nộp khoản thuế
GTGT “đã được người mua trả” vào Ngân sách Nhà nước
+ Thuế Giá trị gia tăng đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dich vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch
vụ đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế
GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng theo quy
định hiện hành
Trang 19Việc xác định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng được căn cứ vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, theo đó hàng hóa,
dịch vụ được tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
Người nộp thuế Giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doan hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài thuộc diện chịu thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là: Giá tính thuế và thuế suất
Xuất phát từ bản chất của thuế GTGT là tổng số thuế GTGT ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế GTGT nên giá bán của hàng hóa, dịch vụ ở giai đoạn cuối cùng bất kể số lượng giai đoạn nhiều hay ít, do vậy về nguyên tắc chỉ cần tính thuế GTGT trên giá bán cuối cùng của hàng hóa, dịch vụ Hay nói cách khác cơ sở của việc tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT
Phương pháp tính thuế giá trị Gia tăng
Luật thuế Giá trị gia tăng hiện hành quy định việc tính thuế Giá trị gia tăng phải nộp có thể thực hiện bằng một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
b) Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuât kinh doanh trong một khoảng thời gian nhât định thường là một kỳ kinh doanh
+ Là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
+ Đánh vào thu nhập chịu thuế cùa doanh nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Trang 20- Người nộp thuế TNDN: là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cỏ thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)
- Phương pháp tính thuế TNDN:
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
c) Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuê nhât định
Thuế TNCN là thuế trực thu, người chịu thuế cũng là người nộp thuế
và khó có thể chuyển dịch gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác
Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam quy định, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư chú và cá nhân không cư chú
có thu nhập chịu thuế Cụ thể, với cá nhân cư trú là thu nhập phát sinh trong
và ngoài lãnh thổ Việt Nam, với cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam
d) Các loại thuế và khoản thu Ngân sách Nhà nước khác
* Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế Tiêu thụ đặc biệt là thuế đảnh vào một số hàng hoả và dịch vụ
nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng
thời kỳ
Thuế Tiêu thụ đặc biệt có đặc điểm sau:
- Là một trong các sắc thuế tiêu dùng có phạm vi đánh thuế hẹp, mức thuế 11 suât cao theo mục đích điều tiết của Nhà nước
- Là sắc thuế có tính chất thuế gián thu: thuế đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ chịu thuế một cách gián tiếp thông qua giá
cả của hàng hoá, dịch vụ Người sản xuẩt, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt là người nộp thuế cho Nhà nước thaỵ cho người tiêu dùng Thuế TTĐB cho phép người nộp thuế được khấu trừ sô thuế TTĐB đã
Trang 21nộp đôi với nguyên liệu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả đối với nguyên liệu mua vào trong nước để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB, số thuế được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất
số hàng hóa được bán ra trong kỳ, hàng hóa chịu thuế TTĐB đã nộp thuế TTĐB tại khâu nhập khâu khi bán hàng hóa đó trong nước sẽ được trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, do đó việc quản lý thuế Tiêu thụ đặc biệt đòi hỏi phải có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo hạn chế tối đa sự thất thu thuế Tiêu thụ đặc biệt tại khâu sản xuất, cung ứng dịch vụ hoặc nhập khẩu
* Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên được thực hiện theo Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TN và các Nghị định sửa đổi, thông tư
hướng dẫn
Thuế tài nguyên là khoản thu ngân sách Nhà nước nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của nhà nước
Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng tài nguyên thực tế khai thác, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên, và được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản
phẩm tạo ra từ nguyên phải trả tiền thuế tài nguyên
Đối tượng chịu thuế Tài nguyên
Theo quy định hiện hành của pháp luật thuế Tài nguyên thì đối tượng chịu thuế Tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Các loại tài nguyên nhân lạo không thuộc đối tượng chịu thuế Tài nguyên
Trang 22Các loại tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:
- Khoáng sản kim loại: Gồm khoáng sản kim loại đen (sắt, man gan, ti tan ) và khoáng sản kim loại màu (vàng, đất hiềm, bạch kim, thiếc, won fram, đồng, chì, I Ịkẽm, nhôm )
- Khoáng sản không kim loại, bao gồm: đất làm gạch; đất khai thác san lấp, xây dựng công trình; đất khai thác sử dụng cho các mục đích khác; đá, cát, sỏi, than,
- Dầu thô: hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, Hozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất
- Khí thiên nhiên: là toàn bộ hydrocarbon ở thể khí, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí ẩm, khí thô, khí đầu giếng khoan và khí còn lại sau khi chiết xuất hydrocarbon lỏng từ khí ẩm
- Khí than: là hydrocarbon, thành phần chính là methane ở thể khí hoặc lỏng, được chứa trong các vỉa than hoặc trong các vỉa chứa lân cận
- Sản phẩm của rừng tự nhiên: gồm các loại thực vật, động vật được phép khai thác là sản phẩm của rừng tự nhiên, như: gỗ (kể cả cành, ngọn, củi, gốc, rễ) tre, nứa, giang, mây, vâu; các loại dược liệu và các loại thực vật, động vật được phép khai thác khác (trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế Trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ);
- Hải sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển như ngọc trai bào ngư, hải sâm và các hải sản tự nhiên khác;
- Nước thiên nhiên gồm: Nước mặt (biển, hồ, sông, suối, kênh, rạch ao đập, .), nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lam nghiẹp ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy
Nước biển làm mát máy nêu trên phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường về hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành
Trang 23- Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác
Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến
tự nhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Và các loại tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài Chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường
vụ Quốc hội xem xét, quyết định
Người nộp thuế Tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đôi tượng chịu thuế Tài nguyên, không phân biệt ngành nghề, quy mô hình thức, mục đích khai thác tài nguyên
* Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế đánh vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường, có tác hại đến sức khỏe cộng đồng
* Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Là thuế đánh vào hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu và nhập khẩu
* Thuế Nhà đất: Thuế phải hàng nộp hàng năm của cá nhân hoặc tổ
chức khi được nhà nước giao đất để sử dụng
* Thuế SDĐNN: Thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm thuế đất và hoa
lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp
* Tiền sử dụng đất: Tiền phải trả khi tổ chức hoặc cá nhân phải nộp
khi được nhà nước giao đấy để sử dụng
* Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi
đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất
* Phí - lệ phí: Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi đựợc
một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức,
Trang 24cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước
1.1.2 Một số vấn đề về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động
kinh doanh”
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) hiện nay bao gồm các loại hình chủ yếu: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp
tư nhân
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp quy định trong Luật doanh nghiệp 2005
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày
Trang 25được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005; Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với việc tăng thu cho NSNN
Trong nền kinh tế thị trường, DNNQD tồn tại và phát triển đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển chung của đất nước
- DNNQD góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: DNNQD là khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối
đa hóa lợi nhuận cho nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do đó DNNQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra
- DNNQD thu hút nhiều lao động, từ những lao động có trình độ cao đến những lao động thủ công, từ những hợp đồng ngắn hạn đến những hợp đồng dài hạn, theo mùa vụ hoặc theo thời gian nhất định do đó DNNQD góp
Trang 26phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế xã
- DNNQD tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định và ngày càng tăng: Những năm gần đây DNNQD phát triển nhanh và mạnh kể cả về số lượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu từ khu vực này ngày càng tăng đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm đồng thời có nguồn tài chính để tham gia các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế Do vậy nếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN
- DNNQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội Chính nhờ sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh với nhiều loại hình kinh tế khác nhau đã góp phần làm cho quan hệ sản xuất chuyển biến phù hợp với lực lượng sản xuất trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế nước ta Nếu trước đây quan hệ
sở hữu ở nước ta chỉ bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể thì giờ đây quan hệ sở hữu đã được mở rộng hơn như: sở hữu tư nhân trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; sở hữu hỗn hợp dưới hình thức chủ nghĩa tư bản Nhà nước
- DNNQD góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội: DNNQD là khu vực
có tiềm năng lớn về vốn, sự phát triển của DNNQD tạo ra một thị trường vốn lớn, đa dạng và là tiềm năng cho thị trường tài chính, tín dụng phát triển
- DNNQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thị trường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khu vực kinh tế Nhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượng cao hơn
Trang 27Vậy hợp tác và cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của hai khu vực kinh tế này
- DNNQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động
- DNNQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính sao cho ngày càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay
1.1.3 Quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1 Khái niệm quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế;
+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế với
bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý
- Quản lý thu thuế đối với DN (doanh nghiệp) là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước
- Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế
DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế
Trang 28cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của luật.
- Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối với DN là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vào gồm nhân công (công chức thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế
- Trên phạm vi cả nước, quản lý thu thuế đối với DN bao gồm các hoạt động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện các khâu công việc
Quản lý thuế theo quy định hiện hành bao gồm các nội dung như sau:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế
Cơ quan quản lý thuế gồm:
Trang 29- Cơ quan thuế gồm Tổng cục Thuế , Cục Thuế, Chi cục Thuế;
- Cơ quan Hải quan gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan
Công chức quản lý thuế gồm: công chức thuế, công chức hải quan
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế
1.1.3.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (gồm DN NQD và hộ kinh doanh cá thể) Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân
DN NQD đều có những đặc điểm chung đó là:
- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu lao động Chính đặc điểm này sẽ
làm cho mỗi thành viên trong DN của mình sẽ gắn liền quyền lợi, đều có ý thức trách nhiệm rất cao trong việc tập trung nguồn lực và sức lực vào công việc của mình Điều này có nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN sẽ gắn liền với quyền lợi cá nhân của người sản xuất Vì vậy mỗi thành viên đều
có ý thức trách nhiệm rất cao trong việc tập trung tối đa sức lực, thời gian và trí tuệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Do vậy bất
cứ có một thay đổi nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN đều ảnh hưởng đến mỗi thành viên trong doanh nghiệp đó Vì vậy các DN rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi
để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội Như vậy việc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp sẽ trở lên khó khăn hơn
- Hoạt động của các DN NQD mang tính phân tán: phạm vi hoạt động
của các DN NQD mang tính phân tán, rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, tập trung vào các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ăn
Trang 30uống Do tính chất kinh doanh và loại hình đa dạng, DN NQD hoạt động trên phạm vi rộng, qui mô không đồng đều, tính tập trung không cao Do vậy nó sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý trong việc giám sát, quản lý DN NQD
- Tính chất qui mô vốn của các DN NQD thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu
đơn giản, gọn nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng, giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cuối cùng Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế Điều này
sẽ dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát
- Trình độ văn hóa thấp: DN NQD có số đông người lao động là trình độ
văn hóa thấp dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp trong số những người lao động ở khu vực này có cả người già, cán bộ nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc không có công ăn việc làm phải kinh doanh để kiếm sống Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản
lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường vì vậy khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài
- Sự tồn tại và phát triển mang tính tự phát: tức là sự tồn tại và phát triển
của DN NQD còn phụ thuộc vào cung cầu thị trường hàng hoá, vào những chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích hay hạn chế phát triển
- Về việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán và những qui định của Nhà nước còn nhiều hạn chế: vì những người quản lý doanh nghiệp cũng là
những người chủ sở hữu doanh nghiệp nên họ được toàn quyền ra quyết định Cho nên đôi khi vì mục tiêu lợi nhuận mà họ xem thường pháp luật: thể hiện chế độ hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá chưa đầy đủ, không theo đúng qui định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính chất hình thức
Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thức thương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng do đó công tác kiểm tra, kiểm
Trang 31soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn Các công ty dùng rất nhiều thủ đoạn để chốn thuế và gian lận thương mại gây hâu quả xấu cho xã hội
Trên đây là một số đặc điểm cơ bản của DN NQD Từ đó, ta có thể thấy được những ưu, nhược điểm để tìm cách quản lý thuế tốt phát huy thế mạnh
cho DN NQD vào quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước
1.1.3.3 Yêu cầu của Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Xuất phát từ vị trí thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khoản thu quan trọng vì vậy việc nghiên cứu để hoàn thiện quản lý thu thuế từ doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế nói riêng và quản lý tài chính nói chung
- Tác động của việc hoàn thiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp, luôn vận động và phát triển vì vậy đòi hỏi phải có chính sách quản lý thu thuế phân cấp rõ ràng giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình quản lý Việc hoàn thiện chính sách thuế chính là làm thay đổi khối lượng công việc và trình tự các công việc trong quá trình quản lý thu thuế, làm thay đổi mạnh mẽ đối tượng quản lý thu thuế Ví dụ như khi ban hành Luật thuế GTGT thì khối lượng công việc quản lý thuế thay đổi như phát sinh thêm các công việc về hoàn thuế GTGT, xác minh hoá đơn, đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế…
- Tác động của hội nhập kinh tế thế giới và hội nhập về thuế đối với doanh nghiệp Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế là tất yếu khách quan, một mặt tạo cơ hội thuận lợi cho các nước phát huy lợi thế của mình để phát triển kinh tế Các nước đang phát triển lợi dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới đồng thời thu hút được nguồn vốn từ nước ngoài
để tạo bước phát triển nhảy vọt về kinh tế, làm cho nền kinh tế có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, có cơ hội thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển Ngược lại, xu hướng hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực,
Trang 32tiến tới toàn cầu hoá kinh tế sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh
tế Mỗi nước phải tranh thủ được cơ hội, khắc phục yếu kém vươn lên mới chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập Quá trình hội nhập không chỉ đòi hỏi hệ thống thuế nhập khẩu phải được sửa đổi mà hệ thống thuế nội địa cũng phải được sửa đổi phù hợp với thông lệ quốc tế
Quản lý thu thuế nội địa nói chung và quản lý thu thuế đối với DN nói riêng cũng phải được cải cách theo các chuẩn mực quốc tế, tiến tới trao đổi thông tin về quản lý thuế đối với các công ty đa quốc gia
1.1.4 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.4.1 Xây dựng, tổ chức và thực hiện dự toán thu thuế
Quá trình xây dựng dự toán thu theo kế hoạch là hết sức cần thiết, là cơ
sở để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội đồng thời việc thực hiện dự toán thu thể hiện trình độ quản lý và mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Chi cục thuế Do đó, cần phải xác định được tương đối lượng vốn có thể huy động được bằng thuế để bố trí, sử dụng, góp phần giải quyết cân đối ngân sách
Quản lý thuế phải thông qua hệ thống các bộ máy như KBNN, hệ thống chính quyền các cấp Do đó, kế hoạch thu thuế được duyệt làm mục tiêu phấn đấu và cơ sở pháp lý mang tính pháp lệnh cho các ngành, các cấp thực hiện
Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch thu thuế phải thận trọng, có căn cứ khoa học
và thực tiễn, đảm bảo vừa mang tính tiên tiến để khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN, vừa mang tính hiện thực phù hợp với khả năng của nền kinh tế và sức đóng góp của DNNQD thuộc phạm vi quản lý
Việc xây dựng dự toán thu thuế phải dựa trên số lượng, quy mô, ngành nghề kinh doanh của đối tượng kinh doanh của từng địa bàn và phụ thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội của năm lập dự toán Đồng thời phải căn cứ vào lịch
sử và phát triển của từng người nộp thuế cũng như số nộp vào NSNN của năm trước liền kề
Tại Chi Cục Thuế cấp huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào số thuế được giao hàng năm từ Trung ương, Cục thuế, HĐND, UBND các cấp xác định kế
Trang 33hoạch thu trên cơ sở các ĐTNT nộp thuế, các hoạt động và các thu nhập chịu thuế, có thể lập dự toán thu đầu năm theo từng sắc thuế:
- Lệ phí môn bài
- Thuế GTGT
- Thuế TNDN
- Thuế TNCN, trước bạ và thu khác
- Thuế tài nguyên
Đồng thời số thu NSNN theo dự toán của Chi cục thuế sẽ được giao kế hoạch đến từng Đội thuế Đối với việc quản lý số thu NSNN của khu vực DNNQD được giao chủ yếu cho Đội Kiểm tra, quản lý nợ và CCNT Trên cơ
sở đó mà hình thành kế hoạch thu thuế hàng năm và chia nhỏ theo kỳ thu thuế từng tháng, từng quý đến từng cán bộ, công chức quản lý
Sau khi dự toán thu thuế được xác lập, cơ quan thuế tổ chức thực hiện kế hoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, bố trí thêm nguồn lực khi cần thiết, đặc biệt là sắp xếp lại tổ chức nếu cần, bố trí cán bộ và nhân viên
Việc tổ chức thực hiện dự toán thu thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế của ngành thuế ở địa phương cũng như là tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với từng cán
bộ, công chức thuế
1.1.4.2 Quản lý công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối với doanh nghiệp NQD
Quản lý việc triển khai chính sách pháp luật thuế thông qua tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một việc làm cần thiết và quan trọng của cơ quan thuế các cấp Nó không chỉ giúp cho người nộp thuế có những hiểu biết
về thuế để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với NSNN mà còn góp phần xây dựng
xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Việc tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành Thuế mà cần có sự phối hợp của các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trên toàn địa bàn triển khai các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ
Trang 34khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, người nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh, nắm bắt đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế
Triển khai chính sách pháp luật thuế giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các quy định mới về các sắc thuế, nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định doanh thu để tính thuế, thu nhập được miễn thuế, xác định thu nhập tính thuế, quyết toán thuế; các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, các trường hợp được miễn giảm thuế; các nội dung chủ yếu liên quan đến trách nhiệm, nghĩa
vụ, quyền của người nộp thuế, cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T- VAN về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thông qua các buổi tập huấn, tuyên truyền để người nộp thuế trên địa bàn có thể nắm bắt kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các chính sách pháp luật thuế nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để người nộp thuế ổn định, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước
1.1.4.3 Quản lý công tác kê khai và kế toán thuế
Quản lý việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế theo quy trình được Tổng cục Thuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theo dõi, quản lý NNT
* Đăng ký thuế
Quản lý công tác đăng ký thuế đối với các DNNQD là quản lý về đối tượng đăng ký theo thời hạn đăng ký giúp cán bộ thuế nắm rõ số lượng, loại hình doanh nghiệp tồn tại trên địa bàn từ đó đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế;
Trang 35Nội dung cụ thể bao gồm: Hướng dẫn lập hồ sơ; Nơi nộp hồ sơ; Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế; Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế; Trả kết quả đăng ký thuế cho NNT; Nhận kết quả cấp MSDN từ Sở KHĐT Thay đổi thông tin, phục hồi MST Chấm dứt hiệu lực MST/MSDN
Khai thuế, tính thuế:
- Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định
- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn
cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế
do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trang 36+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế một cửa liên thông đó
Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế
là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế
Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp;
Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;
Trang 37Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp;
Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa
ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự
án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD
Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm các bước công việc cụ thể sau đây:
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ Bước 2 - Phân loại hồ sơ Bước 3 - Giải quyết hồ sơ (+ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau; + Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) Bước 4 - Thẩm định pháp chế
1.1.4.4 Quản lý công tác Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, đã được quy định tại Luật quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn về thuế Nội dung cụ thể:
Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ:
+ Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
Trang 38+ Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch
+ Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định
+ Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
+ Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt
- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ:
+ Phân công quản lý nợ thuế
+ Phân loại tiền thuế nợ
+ Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
+ Đối chiếu số liệu
+ Thực hiện đôn đốc thu nộp
+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ
+ Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ
+ Báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ tài liệu về quản lý nợ
1.1.4.5 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thuế
(*) Thanh tra thuế: Tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế Nội dung cụ thể:
Lập kế hoạch thanh tra
Xử lý kết quả sau thanh tra
Tổng hợp báo cáo và lưu trữ tài liệu thanh tra
(*) Kiểm tra thuế: Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và
xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Quản lý công tác kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra tại bàn (trụ sở cơ quan thuế) và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
Trang 39Công chức thuế làm nhiệm vụ kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơ khai thuế và kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế
Nội dung cụ thể:
+ Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
+ Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế + Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
+ Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế
+ Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
+ Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật
+ Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định
+ Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề
+ Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định tại điều
61 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Trang 401.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
1.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài
a) Điều kiện phát triển kinh tế của địa phương
Đặc điểm về nền kinh tế, xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình SXKD của các doanh nghiệp trên địa bàn Nó không những ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến ý thức pháp luật nói chung và ý thức chấp hành luật thuế nói riêng của các doanh nghiệp
Đồng thời đặc điểm về nền kinh tế, xã hội của địa phương ảnh hưởng đến sự chỉ đạo và sự phối hợp của các Phòng, ban ngành địa phương về công tác kiểm tra thuế và cải cách hành chính trên địa bàn
Các doanh nghiệp với quy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau thì sẽ có cơ chế quản lý, bộ máy tổ chức khác nhau đặc biệt là có sự khác nhau trong công tác hạch toán kế toán Nó cũng phần nào phản ánh năng lực chuyên môn cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp Thường thì các doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa không có bộ máy tổ chức một cách bài bản, thường xuyên có sự kiêm nhiệm trong công việc cũng như không có sự đầu tư cho các bộ phận dẫn đến năng lực chuyên môn và ý thức chấp hành pháp luật thuế sẽ phần nào bị ảnh hưởng Đồng thời với mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau thì sẽ có sự khác nhau trong công tác hạch toán kế toán dẫn đến việc kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau cũng cần phải có những đặc điểm khác nhau
Quy mô và ngành nghề kinh doanh thường là điều kiện của việc được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế như: miễn thuế, giảm thuế và gia hạn thuế Chính vì vậy đây là một yếu tố có ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế với NSNN của doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
b) Thể chế, chính sách về Thuế của Nhà nước
Hệ thống pháp luật và các chủ trương chính sách, các văn bản, quy định
về thuế đối với DNNQD của Đảng và nhà nước phải tạo điều kiện thúc đẩy