Nắm bắt được tình hình này, CTCP Vinamax Việt Nam, xuất thân là một Công ty làm trong lĩnh vực TMĐT đã nghiên cứu, phát triển ứng dụng email marketingtrong công tác kinh doanh cũng như l
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô tại trường Đạihọc Thương mại nói chung và khoa Hệ thống thông tin và Thương mại điện tử nóiriêng đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em những kiến thức, kỹ năng trong suốt 4 nămhọc tập trên ghế giảng đường Ngoài những kiến thức trên sách vở, em còn đượccác thầy cô chia sẻ về những kiến thức thực tế với các bài học sâu sắc để em có thểphát triển toàn diện
Bên cạnh đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - PGS.TSNguyễn Văn Minh đã rất tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực tập và làm khóa luận để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình gửi nhàtrường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban giám đốc và nhân viên công ty Cổ phầnVinamax Việt Nam đã cung cấp những thông tin cần thiết để em làm khóa luận cũngnhư sự giúp đỡ tích cực của các anh, chị phòng Marketing tại công ty đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi giúp em triển khai điều tra, thu thập số liệu
Tuy thời gian nghiên cứu chưa lâu nhưng em đã cố gắng hoàn thành bài khóaluận trong khả năng cho phép, vì vậy cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoànthiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ 2
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 2
4.1 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ EMAIL MARKETING. .4
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Khái niệm marketing 4
1.1.2 Khái niệm marketing điện tử (e-marketing) 4
1.1.3 Khái niệm email marketing 5
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ EMAIL MARKETING 6
1.2.1 Đặc điểm của email marketing 6
1.2.2 Chuỗi các quá trình email marketing 7
1.2.3 Lợi ích và hạn chế của email marketing 9
1.2.4 Vai trò của email marketing 12
1.2.5 Hiệu quả ứng dụng email marketing 12
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING 15
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIỆT NAM .17 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 17
Trang 32.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 18
2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIỆT NAM 18
2.2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam và tình hình ứng dụng email marketing tại Công ty 18 2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động email marketing của CTCP Vinamax Việt Nam 24 2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động email marketing của CTCP Vinamax Việt Nam 27
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ EMAIL MARKETING CỦA CTCP VINAMAX VIỆT NAM 28 Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP EMAIL MARKETING TẠI CTCP VINAMAX VIỆT NAM 31 3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu 31 3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 32 3.1.3 Nguyên nhân của tồn tại 32 3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .
33
3.2 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TMĐT CỦA CTCP VINAMAX VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 33
3.2.1 Xu hướng phát triển ứng dụng email marketing trên thế giới và ở Việt Nam 33
3.2.2 Định hướng phát triển ứng dụng TMĐT của Công ty trong thời gian tới.35
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP EMAIL MARKETING CHO CTCP VINAMAX VIỆT NAM 36
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện ứng dụng email marketing cho CTCP Vinamax Việt Nam 36
3.3.2 Một số kiến nghị 41
KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
facebook.com
với chi phí đầu tư
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
Biều đồ 2.1 Khách hàng đánh giá về việc mua sắm trên mạng
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ các email sau khi gửi
Biểu đồ 2.4 Các nguồn thu thập email khách hàng
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nhu cầu giớithiệu, quảng bá về sản phẩm, hình ảnh của doanh nghiệp cũng như việc chăm sóckhách hàng ngày càng được chú trọng, trong đó chi phí và hiệu quả là vấn đềthường được đặt ra Thực tế cho thấy, sự phát triển của mạng Internet nói chung vàTMĐT nói riêng có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu đó với chi phí thấp nhất và hiệuquả cao nhất Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, TMĐT giúp người tiêudùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịchđược hiểu là quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao hàng,thanh toán), cụ thể: thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịchqua Fax, bằng khoảng 0,5% thời gian giao dịch qua bưu điện; chi phí giao dịch quaInternet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay qua bưu điện chuyển phátnhanh; chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10-20% chi phí thanh toántheo lối thông thường Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian đáng kể hơn
vì việc nhanh chóng thông tin hàng hóa đến người tiêu dùng mà không phải quatrung gian có ý nghĩa sống còn trong cạnh tranh kinh doanh
Thời gian qua, đã có rất nhiều các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT vào quátrình kinh doanh của mình, họ đã bắt đầu lập các website riêng để phục vụ cho việctiếp thị, quảng bá bán hàng, hỗ trợ bán hàng cũng như tìm kiếm thị trường, mở rộngthị trường ra khắp thế giới Tuy nhiên, việc ứng dụng này còn chưa có những bướctiến dài do các doanh nghiệp chưa phát huy được hết hiệu quả của các công cụMarketing trực tuyến, đặc biệt là email marketing Email marketing là một thànhcông đã qua kiểm chứng Tuy vậy, email vẫn chưa nhận được sự quan tâm hay tôntrọng đúng mức từ giới truyền thông marketing hay từ những người chịu tráchnhiệm quản lý nguồn ngân sách dành cho marketing Xét ở một cấp độ nào đó,email là nạn nhân trong thành công của chính nó Không ai có thể phủ nhận rằngemail là một phương pháp marketing rất rẻ, và điều này đã khiến nó bị hạn chế đầutư
Nắm bắt được tình hình này, CTCP Vinamax Việt Nam, xuất thân là một Công
ty làm trong lĩnh vực TMĐT đã nghiên cứu, phát triển ứng dụng email marketingtrong công tác kinh doanh cũng như là việc chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp
Trang 7Ra đời từ năm 2009, trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, CTCPVinamax Việt Nam đã và đang hoạt động rất tốt trong các lĩnh vực: giải pháp mạng;sản xuất, mua bán, gia công và phát triển phần mềm; kinh doanh các dịch vụ trựctuyến, quảng bá website, quảng cáo trực tuyến;… Để giữ chân khách hàng và pháttriển hơn nữa thương hiệu của mình thì công ty cần hoàn thiện thêm các ứng dụng
về marketing online, nhất là với email marketing và coi đây như là một lợi thế cạnhtranh của mình trên thị trường TMĐT sôi động bây giờ
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Với những kiến thức đã học được tại Trường Đại học Thương mại và thời giantham gia thực tập tại CTCP Vinamax Việt Nam, em thấy công ty đã đạt được nhữngthành công nhất định, tạo chỗ đứng trong các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là vềTMĐT Tuy nhiên, các hoạt động về email marketing vẫn còn tồn tại một vài hạnchế và cần có các giải pháp hiệu quả hơn để phát triển Vì vậy, em đã quyết định lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện ứng dụng email marketing tại Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam” là khóa luận tốt nghiệp của mình.
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ tình hình thực tế và các điều kiện của doanh nghiệp, để làm tốt đềtài này, cần đạt được những mục tiêu sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về marketing, marketing và email marketing
e-Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiêncứu điều tra khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng tình hình ứng dụng emailmarketing của doanh nghiệp
Thứ ba, từ những đánh giá về thực trạng, hiệu quả sử dụng email marketingcủa doanh nghiệp đưa ra một số kiến nghị, đề xuất một số giải pháp cho CTCPVinamax Việt Nam hoàn thiện ứng dụng email marketing để phát triển kinh doanh
4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Đây là một đề tài khóa luận tốt nghiệp ra trường của sinh viên nên phạm vinghiên cứu của đề tài khóa luận này sẽ chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong doanhnghiệp và trong khoảng thời gian nghiên cứu ngắn hạn
4.1 Phạm vi nghiên cứu
Trang 8- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống email marketing của CTCP Vinamax ViệtNam.
- Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng ứng dụng
và hiệu quả của email marketing tại CTCP Vinamax Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: Xuyên suốt khoảng thời gian thực tập làm báo cáo vàviết khóa luận Bên cạnh đó sử dụng các tài liệu về công ty được cung cấp từ nhữngnăm trước
4.2 Ý nghĩa nghiên cứu
Qua những nghiên cứu về thực trạng của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những
đề xuất cho việc hoàn thiện ứng dụng email marketing hiệu quả hơn tại CTCPVinamax Việt Nam Em hy vọng với nghiên cứu này sẽ giúp cho hoạt động emailmarketing của doanh nghiệp thành công và mang lại hiệu quả marketing tốt nhất,nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp
5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài “Hoàn thiện ứng dụng email marketing tại Công ty Cổ phần VinamaxViệt Nam” được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về email marketing
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng ứng dụng email marketingtại Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện ứng dụngemail marketing tại Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
Trang 9Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ EMAIL MARKETING1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm marketing
Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (1960): “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và sử dụng”
Theo John Crighton, một chuyên gia kinh tế Mỹ: “Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh, đúng luồng, đúng thời gian và đúng vị trí” Theo Philip Kotler: “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi”
Tóm lại, từ rất nhiều định nghĩa, ta có thể hiểu chung về marketing như sau:
- Marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùngngày một tốt hơn
- Marketing không phải là một hiện tượng mà là một quá trình xuất phát từkhâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nhu cầu tới khi tìm ra sản phẩm thỏa mãn nhucầu đó và sau đó quá trình này được lặp lại
- Marketing là tổng thể các biện pháp, giải pháp trong suốt quá trình kinhdoanh bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, tiến tới lập kế hoạch hoạt động và việcđịnh giá cho sản phẩm, dịch vụ của mình, thiết lập các kênh phân phối và các hoạtđộng xúc tiến hỗ trợ kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu đã được phát hiện từ khâunghiên cứu thị trường
1.1.2 Khái niệm marketing điện tử (e-marketing)
Marketing đã hình thành từ rất lâu cùng với sự phát triển của hoạt động kinhdoanh thương mại Tuy nhiên, marketing điện tử thì mới chỉ được biết tới trong hơnchục năm trở lại đây nhờ sự phát triển của công nghệ và mạng Internet Hiện nay córất nhiều cách hiểu khác nhau về marketing điện tử dưới góc nhìn của nhiều tác giảkhác nhau, sau đây là một số khái niệm điển hình về marketing điện tử trên thế giới.Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing (e-
marketing) Philip Kotler định nghĩa “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch
về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để
Trang 10đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”.
Joel Reedy và đồng nghiệp định nghĩa e-marketing như sau: “Marketing điện
tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử”
Theo Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg thì “Marketing điện tử là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và Internet”
Từ những cách tiếp cận với các quan điểm trên, có thể đưa ra một định nghĩachung cho marketing điện tử như sau: “Marketing điện tử được hiểu là các hoạtđộng marketing được tiến hành thông qua việc ứng dụng các công nghệ số trong cáchoạt động thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thôngqua việc tăng cường hành vi mua của khách hàng”
1.1.3 Khái niệm email marketing
Vào những năm đầu của Internet, email là tiện ích chỉ dành riêng cho nhữngngười thuộc tróng nhóm sinh viên sử dụng địa chỉ email trường học của họ hoặcnhân viên mà có thể sử dụng địa chỉ email doanh nghiệp Trong khi cũng có người
có thể có được dịch vụ email cung cấp bởi nhà mạng Internet, những dịch vụ đó cóyêu cầu đặc thù là chỉ có thể kiểm tra email từ những máy tính được nhà mạng hỗtrợ Email lúc đó hoàn toàn không tiện lợi Sau đó, hotmail, yahoomail, gmail rađời, thế là đột nhiên miễn sao có internet là có được email Email không còn giớihạn cho một nhóm nhỏ người nữa, email trở nên công cộng, những ai muốn giaotiếp qua hotmail, yahoo đều có thể có được email Và không ngạc nhiên, mọi ngườiyêu thích email và dẫn đến sự ra đời của email marketing
Theo định nghĩa của Google, “Email marketing là một hình thức quảng cáo trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khán giả”.
Nghĩa rộng hơn của email marketing, thuật ngữ này thường được dùng để chỉ việcgửi email với mục đích tăng cường mối quan hệ của một thương gia với khách hànghiện có hoặc mới để khuyến khích lòng trung thành của khách hàng nhằm thúc đẩyviệc kinh doanh lặp lại
Trang 111.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ EMAIL MARKETING
1.2.1 Đặc điểm của email marketing
Email marketing phù hợp với hầu hết các đối tượng có nhu cầu tiếp thị, bánhàng, quảng bá thương hiệu, xây dựng kênh thông tin để chăm sóc khách hàng hiệntại và tìm kiếm khách hàng tiềm năng, quảng cáo chương trình khuyến mãi, giớithiệu và ra mắt sản phẩm/dịch vụ mới Để làm được điều này, email marketing cónhững đặc tính sau:
- Quản lý danh sách khách hàng
- Triển khai dễ dàng các chương trình marketing
- Theo dõi thống kê chi tiết chiến dịch email marketing
- Là dạng cơ bản của truyền thông kinh doanh chuyên nghiệp
Email marketing khác với Spam Khi bạn gửi tràn lan những email quảng cáo,tiếp thị được gửi đến bất cứ ai, bất cứ đối tượng nào, tức là bạn đang gửi thư rác –Spam (hay còn gọi là junk mail, bulk mail) Những người gửi thư rác thường cóđược danh sách email thông qua thu nhập trên mạng, quét từ các website, mua lạinên chất lượng danh sách email rất thấp, không đem lại kết quả Gửi đi những emailspam như vậy sẽ huy hoại danh tiếng và thương hiệu của công ty Điều khác biệtduy nhất và lớn nhất giữa Spam và Email marketing là sự đồng ý của người nhậnemail dành cho người gửi Rất nhiều người vẫn nhầm lẫn rằng email marketingchính là spam Hàng ngày, hàng trăm nghìn công ty, tổ chức trên thế giới vẫn thựchiện hoạt động email marketing đầy hiệu quả bởi họ sử hữu những danh sách email
đã nhận được sự đồng ý của người nhận
Email marketing có thể được thực hiện thông qua các loại email khác nhau:
- Email giao dịch:
Email giao dịch thường được kích hoạt dựa trên hành động của khách hàngvới một công ty Để có đủ điều kiện như các thông điệp giao dịch hoặc mối quan hệ,mục đích chính của thông tin liên lạc phải là “để tạo điều kiện, hoàn thiện hoặc xácnhận một giao dịch thương mại mà người nhận đã đồng ý trước đó với người gửi” Mục đích chính của email giao dịch là truyền đạt thông tin về hành động đãkích hoạt nó Tuy nhiên, do tỷ lệ mở email cao (51,3% so với 36,6% đối với bản tinemail), email giao dịch là cơ hội để thu hút khách hàng: giới thiệu hoặc mở rộng
Trang 12mối quan hệ qua email với khách hàng hoặc người đăng ký, dự đoán và trả lời cáccâu hỏi, bán sản phẩm hoặc dịch vụ.
Nhiều nhà cung cấp phần mềm bản tin email cung cấp hỗ trợ email giao dịch,cho phép các công ty có thể bao gồm các thông điệp quảng cáo trong email giaodịch Ngoài ra còn có các nhà cung cấp phần mềm cung cấp các dịch vụ emailmarketing chuyên biệt, bao gồm cung cấp các email giao dịch được nhắm mục tiêu
và được cá nhân hóa và chạy các chiến dịch tiếp thị cụ thể (như các chương trìnhgiới thiệu khách hàng)
- Email trực tiếp:
Tiếp thị trực tiếp qua email hoặc quảng cáo gián đoạn liên quan đến việc gửiemail chỉ để truyền đạt thông điệp quảng cáo (ví dụ: thông báo về phiếu mua hàngđặc biệt hoặc danh mục sản phẩm) Các công ty thường thu thập một danh sách cácđịa chỉ email của khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng để gửi thông điệp quảngcáo trực tiếp đến hoặc họ cũng có thể thuê một danh sách các địa chỉ email từ cáccông ty dịch vụ
- Tiếp thị email di động
Tiếp thị qua email hiện phát triển lưu lượng truy cập thông qua điện thoạithông minh và máy tính bảng Các nhà tiếp thị đang nghiên cứu cách để thu hút sựchú ý của người dùng, cả trong khoảng thời gian và khối lượng Điều này là do tỷ lệphân phối tương đối thấp do bộ lọc được tăng cường và cũng bởi vì người dùngnhất định có nhiều tài khoản email phục vụ nhiều mục đích Bởi vì email được tạo
ra theo hành vi được theo dõi của người tiêu dùng nên bạn có thể chỉnh sửa tài liệuquảng cáo theo nhu cầu của họ và đưa ra các chi tiết có liên quan cho người muatiềm năng Do đó, tiếp thị qua email hiện đại được nhìn nhận thường xuyên hơn nhưmột chiến lược kéo chứ không phải là một chiến lược thúc đẩy
1.2.2 Chuỗi các quá trình email marketing
Chuỗi điển hình của một quá trình email marketing về cơ bản có thể chiathành tám bước sau:
- Bước 1: Lập kế hoạch cho chiến lược marketing
Đầu tiên là phải xác định các mục tiêu tổng thể và mục tiêu trong từng giaiđoạn phát triển của quá trình email marketing Nếu các mục tiêu này không đượcvạch ra rõ ràng và chỉ có các hoạt động theo cách làm truyền thống thì quá trình
Trang 13email marketing sẽ không thành công Email marketing không phải là cuộc chạyđua nước rút, mà nó là cuộc chạy đua đường dài Vì vậy, người làm càng cần phảixác định chi tiết, cẩn thận các mục tiêu để có thể theo dõi một cách kỹ lưỡng nhất.
- Bước 2: Thu thập dữ liệu nhóm mục tiêu
Một khi các mục tiêu tổng thể được xác định, phải sắp xếp xem mục tiêu nàocần giải quyết ưu tiên Do đó, địa chỉ email của các thành viên trong các nhóm mụctiêu cần phải được thu thập hoặc thuê Ngoài ra, việc này sẽ rất tốt khi người thựchiện có giấy phép gửi email
- Bước 3: Thiết lập cơ sở dữ liệu
Dữ liệu của nhóm mục tiêu như địa chỉ email hay bất cứ thông tin khác (tên,giới tính, định dạng email mong muốn,…) phải được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu
mà qua đó sẽ cá nhân hóa các email tương ứng Nếu yêu cầu thêm thông tin hồ sơ từngười nhận email để có thể tùy chỉnh nội dung của email, những thông tin này cũngđược lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
- Bước 4: Xác định khái niệm email
Bước tiếp theo, khái niệm thực tế của sự truyền thông qua email được xácđịnh, đó chính là các mục tiêu chiến thuật và tần suất truyền dẫn thu được, ví dụnhư một hành động đơn lẻ, một bản tin thường kỳ hay một quá trình đa giai đoạn
- Bước 5: Sản xuất nội dung
Cho mỗi quá trình email marketing, nội dung phù hợp cho nhóm mục tiêu vàkhái niệm được tạo ra bao gồm văn bản biên tập hoặc văn bản quảng quáo cùng vớiemail ở định dạng HTML, ngoài ảnh, đồ họa và bất kỳ yếu tố hình ảnh khác
- Bước 6: Thiết lập email
Sau khi xác định được khái niệm và nội dung cho tin nhắn thì tiến hành thiếtlập email ví dụ như thứ tự của các văn bản được phân loại và khối văn bản tùy chọnphải được chỉ định thêm vào quyết định mà khách hàng sẽ nhận được khối văn bảntương ứng; cuối cùng, thêm vào đầu trang và chân trang cũng như các thông tin chotiêu đề email (địa chỉ người gửi, chủ đề,…)
- Bước 7: Email blast
Blast nghĩa đen là tiếng kèn, còn ở đây muốn nói là sự bùng nổ Một email cánhân cho mỗi người nhận phải được biên soạn trước khi gửi Trong quá trình soạnthảo, định dạng email thích hợp phải được xem xét ví dụ: định dạng người nhận
Trang 14mong muốn (văn bản, HTML, Flash, PDF), lời chào thích hợp và có thể là các khốivăn bản tùy chọn hoặc biến đổi Email bị trả lại vì không thể gửi đi được phải được
xử lý phù hợp, tùy thuộc vào lý do không phân phối Thiết lập một tài khoản thửnghiệm với các nhà cung cấp chính để tìm hiểu xem email đã được gửi đúng cách
và nó có bị lọc ra như thư rác hay không
- Bước 8: Đánh giá kết quả
Kết quả của việc gửi email chẳng hạn như tỷ lệ không gửi được hoặc email
mở, số lượng và phân phối nhấp chuột liên kết, số lượng và doanh thu của đơn đặthàng và doanh số bán hàng, cũng như các phản hồi khác được thu thập và phân tích
1.2.3 Lợi ích và hạn chế của email marketing
1.2.3.1 Lợi ích của email marketing
a Lợi ích đối với doanh nghiệp
- Email marketing sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian
Việc sử dụng email để marketing sẽ tiết kiệm cho doanh nghiệp rất nhiều thờigian trong việc gửi thư Nếu doanh nghiệp gửi thư theo cách thông thường thì sẽmất khá nhiều thời gian trong việc viết thư cũng như thời gian gửi các bức thư đó.Doanh nghiệp phải thực hiện việc sàng lọc từ danh sách khách hàng của mình ra cácđối tượng cần gửi thư đến Công việc này lấy đi rất nhiều thời gian của doanhnghiệp, mặt khác, nếu như thực hiện công việc này không chính xác thì sẽ dẫn đếnhai khả năng xảy ra đó là để sót các khách hàng của mình hoặc lại gửi đến nhữngkhách hàng đã mua sản phẩm và không cần tiếp thị nữa
Trong khi đó, sử dụng email để gửi thư và nhất là gửi với số lượng lớn đếnnhiều địa chỉ khác nhau, thời gian mà bạn tiết kiệm được là rất lớn cũng như là chiphí cho việc gửi thư cũng thấp hơn nhiều Như mọi người đã biết, email cho phépgửi thư đến nhiều địa chỉ trong một lần gửi Đây là chức năng rất mạnh của email,với chức năng này khi muốn gửi một bức thư cùng một nội dung đến nhiều ngườicùng một lúc, chỉ cần soạn thảo ra một bức thư và đưa tất cả địa chỉ những ngườinhận vào, sau đó nhấn nút “Send” (“Gửi”)
Hơn nữa, với email, ta có thể sử dụng dịch vụ để trợ giúp thực hiện quản lýdanh sách gửi thư một cách hoàn toàn tự động Với dịch vụ này, nó sẽ tự động loạitất cả những người đã thực hiện việc mua loại hàng hóa mà doanh nghiệp muốn gửi
Trang 15thư đi chào hàng ra khỏi danh sách Việc sử dụng dịch vụ này sẽ giúp doanh nghiệptránh khỏi những sai sót không đáng có với một chi phí rất rẻ.
- Chi phí marketing bằng email rất thấp
Chi phí marketing bằng email rất thấp nhưng lợi nhuận mà nó tạo ra lại rấtlớn Tại sao lại như vậy? Lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể nhận thấy dễ nhất đó làcác chi phí tiết kiệm được trong khi nó không phải là nhỏ
Đầu tiên, đó chính là chi phí mà doanh nghiệp có thể tiết kiệm được từ việc cắtgiảm in ấn In ấn tốn kém của doanh nghiệp một khoản tiền không nhỏ, nhất là nếudoanh nghiệp thực hiện gửi thư với số lượng khách hàng lớn Nhưng với hình thứcmarketing bằng email thì doanh nghiệp không mất chi phí in ấn và nó còn cực kỳthuận tiện cho sửa chữa nếu có sai sót về nội dung Ta chỉ cần thay đổi lại chỗ saisót và có thể gửi cho khách hàng ngay lập tức
Trong kinh doanh thì việc giữ mối quan hệ với khách hàng là một việc cực kỳquan trọng Mặc dù các công ty đều ý thức rõ về điều này, tuy nhiên, họ không thểthực hiện việc này với tất cả khách hàng vì chi phí quá lớn Nhưng marketing bằngemail đã cho phép các doanh nghiệp thực hiện được điều này Họ có thể thực hiệnviệc trao đổi thường xuyên với tất cả các khách hàng của mình hàng ngày hay hàngtuần mà chi phí bỏ ra chỉ bằng một phần trăm hay một phần ngàn chi phí mà họphải trả với cách thông thường Như vậy, việc marketing qua email sẽ tăng cườngmối quan hệ giữa công ty với khách hàng, cũng như gây được thiện cảm và sự tincậy của họ
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể thực hiện việc kiểm tra tính hiệu quả củathư chào hàng, các thông tin và các thông tin phản hồi về sản phẩm của bạn mộtcách nhanh chóng với chi phí thấp và thời gian rất ngắn Doanh nghiệp có thể điềuchỉnh hay sửa chữa chúng để có tính thuyết phục và hợp thị hiếu của khách hàng,tạo cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn so với các sản phẩm của đối thủ và sẽlàm cho lợi nhuận cũng như là công việc kinh doanh phát triển nhanh và bền vữnghơn
- Email marketing đem lại những đơn đặt hàng
Việc marketing bằng email có thể đem lại cho doanh nghiệp những đơn đặthàng ngay sau khi gửi thư chào hàng Gửi thư chào hàng bằng email, thời gian gửithư rất ngắn, khách hàng nhận được thư chào hàng trong khi đang có nhu cầu về sản
Trang 16phẩm đó Có thể họ sẽ thực hiện việc đặt hàng ngay lập tức và không cần đắn đo gì.Nếu họ vẫn chưa đặt hàng, doanh nghiệp có thể tiếp tục nhắc nhở họ… cho tới khinào họ mua sản phẩm của mình.
Hơn nữa, email marketing còn tạo ra việc kinh doanh lặp lại Có gì tốt hơn sovới việc cùng một người mà mua hàng của doanh nghiệp từ lần này đến lần khác,giới thiệu cho bạn bè và các thành viên gia đình trong quá trình đó Sẽ tốn kém hơn
để có được một khách hàng mới và hơn nữa là để giữ chân một khách hàng hiện có
và email marketing sẽ là một vũ khí bí mật của doanh nghiệp khi nói đến việc giữkhách hàng
- Mang lại những phản hồi trung thực và có giá trị
Thật dễ dàng để có được thông tin phản hồi trung thực về sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp bằng cách hỏi thật đơn giản và vì email là một hình thức giao tiếpkhông đối mặt, các địa chỉ email mà doanh nghiệp có sẽ được thêm trung thực hơn
b Lợi ích đối với khách hàng
Email là kênh giao tiếp được khách hàng sử dụng nhiều trong ngày và đã trởthành một phần thiết yếu trong cuộc sống, trong công việc của nhiều người Thôngqua email nhận được, khách hàng sẽ có thêm các nhận thức về thương hiệu củadoanh nghiệp cũng như các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Các sản phẩm, dịch
vụ này có thể là hàng mới của doanh nghiệp hoặc các sản phẩm, dịch vụ khuyếnmại Khách hàng có thể nhận được sự chăm sóc, tư vấn tận tình nhất hoặc là sự giảiđáp khiếu nại từ phía doanh nghiệp thông qua email
1.2.3.2 Hạn chế của email marketing
- Hạn chế cơ bản nhất của email marketing là khách hàng đã quá nhàm chán
và tỏ ra bực dọc với thư rác Hầu như mọi tài khoản email của chúng ta mỗi ngàyđều tràn ngập thư rác – hiện tượng cũng tương tự như một dịch bệnh đang diễn ratrên toàn thế giới với quy mô rộng lớn Vì lý do đó, nhiều người rất thận trọng khi
mở email đến từ các doanh nghiệp và họ cũng rất thận trọng khi đặt niềm tin vàonhững gì họ thấy trong hòm thư điện tử của mình Có rất nhiều khách hàng chỉ cầnlướt qua tiêu đề thôi là họ đã quyết định có mở thư xem hay không, không phải thưnào cũng phù hợp với nguyện vọng của khách hàng, hoặc họ không có thời gian,không có nguyện vọng,… Chính vì vậy tỷ lệ mở thư 100% là không bao giờ xảy ra
Trang 17- Các doanh nghiệp nhỏ có thể thử dùng các mánh lới quảng cáo hay sao chépnhững email người khác đã gửi đi để làm lợi cho mình Tuy nhiên, chiến thuậtmarketing hiệu quả phải dựa trên sức mạnh thực của doanh nghiệp, đem đến chokhách hàng và khách hàng tiềm năng những gì họ thực sự mong nhận được.
- Một nhược điểm khác khiến người dùng lo ngại là email có thể có chươngtrình phát tán virut hay trong các file đính kèm Hiện nay, các máy chủ email đãthực hiện quét virut tất cả cho các email vào ra cũng như file đính kèm, nhưng vẫncòn rất nhiều nguy cơ chưa được phát hiện
- Thông tin, thông điệp truyền đi khó đạt độ thích ứng, chính xác đối với nhómđối tượng khách hàng Dữ liệu email nhanh chóng bị lỗi thời, lạc hậu khi tỷ lệ “nhảyviệc”, thay đổi chỗ làm kéo theo thay đổi địa chỉ email Ngoài ra, hộp thư bị đầycũng gây ra phiền toái nhất là những hộp mail có dung lượng hữu hạn, khi đó emailmới được gửi tới sẽ bị gửi trả lại gây khó chịu cho cả người gửi lẫn người nhận
1.2.4 Vai trò của email marketing
Email marketing thúc đẩy doanh số bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến chocác nhà bán lẻ, đồng thời đem lại lợi thế cho các chuyên gia thị trường Nó củng cốmối quan hệ với khách hàng, tạo dựng lòng trung thành, đem lại niềm tin và nângcao nhận thức Và email marketing thực hiện được tất cả các việc trên trong khi vẫntiết kiệm chi phí cho người gửi vì nó sử dụng công nghệ dữ liệu giúp người gửi điềuchỉnh các thông điệp tới từng cá nhân người nhận
1.2.5 Hiệu quả ứng dụng email marketing
- Tỷ lệ nhấp chuột (Click Through Rate – CTR)
Tỷ lệ nhấp chuột là phần trăm người nhận email nhấp chuột vào một hay nhiềuliên kết (link) chứa trong một email nhất định, có 2 loại đường dẫn link chính trongemail marketing đó là: link quảng cáo và link dẫn về website
CTR cũng thường được sử dụng để xác định kết quả của các kiểm tra theocông thức trên vì các bài kiểm tra này thường được thiết kế với mục đích tìm ra cáccách mới để nhận được nhiều nhấp chuột hơn trong email Nó cho phép bạn tínhtoán hiệu suất cho mỗi email bạn gửi, từ đó có thể theo dõi thay đổi CTR theo thờigian CTR là một thước đo rất quan trọng cần được theo dõi cho tất cả các nhà tiếpthị qua email, vì nó cho cái nhìn sâu sắc trực tiếp về số người trong danh sách của
Trang 18bạn đang tham gia vào nội dung và quan tâm đến việc tìm hiểu thêm về thương hiệuhoặc đề xuất của bạn.
Tỷ lệ CTR thấp thường là do: sức thuyết phục trong nội dung email khôngcao, không đủ khiến khách hàng tin tưởng; khả năng dẫn dắt hành động khách hàngchưa đạt; cách soạn nội dung email marketing không “chạm” tới nhu cầu và mongmuốn của khách hàng Các doanh nghiệp cần tìm hiểu xem mình đang thuộc tìnhhuống nào và đưa ra cách khắc phục hiệu quả trong từng trường hợp
- Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)
Tỷ lệ chuyển đổi trong email marketing là phần trăm người nhận email nhấpvào liên kết trong email và đã hoàn tất những yêu cầu mà người gửi mong muốn ởtrong đó, chẳng hạn như điền vào biểu mẫu dữ liệu hoặc mua sản phẩm Nói mộtcách đơn giản hơn, nó chính là tỷ lệ người đọc chuyển đổi thành lượng khách hàngthực sự
Bởi vì tỷ lệ chuyển đổi gắn liền với việc kêu gọi hành động khách hàng làmtheo yêu cầu trong email và những yêu cầu này gắn liền với mục tiêu tổng thể củaemail marketing đã đặt ra ban đầu, chính vì vậy tỷ lệ chuyển đổi là một trong số liệuquan trọng nhất để xác định mức độ đạt được mục tiêu Để đo tỷ lệ chuyển đổi quaemal, doanh nghiệp cần phải tích hợp nền tảng email và phân tích web của mìnhbằng cách tạo ra các URL theo dõi duy nhất cho các liên kết email xác định nguồnnhấp chuột đến từ một chiến dịch email cụ thể
- Tỷ lệ email bị từ chối (Bounce Rate)
Là phần trăm tổng số email của bạn được gửi mà không thể gửi thành côngđến hộp thư của người nhận Nó được chia làm hai loại đó là:
“Soft bounces” là kết quả của sự cố tạm thời với địa chỉ email hợp lệ, chẳnghạn như hộp thư đến bị đầy hoặc sự cố với máy chủ của người nhận có thể giữ cácemail này để gửi khi vấn đề này được giải quyết hoặc bạn có thể thử gửi lại thư điện
tử của mình tới “soft bounces”
“Hard bounces” là kết quả của một địa chỉ email không hợp lệ, bị đóng hoặckhông tồn tại, những email này sẽ không bao giờ được phân phối thành công Bạnnên xóa ngay các địa chỉ email bị trả lại khỏi danh sách bởi vì các nhà cung cấpdịch vụ Internet (ISPs) sử dụng tỷ lệ bị trả là một trong những yếu tố chính để xác
Trang 19định sự sao chép của người gửi email Nếu có quá nhiều “hard bounces” thì có thểlàm cho công ty của bạn trông giống như một spammer trong mắt một ISPs.
- Liệt kê tốc độ tăng trưởng hay nói một cách khác là tỷ lệ danh sách của bạnđang tăng lên
Ngoài các số liệu về CTR, tỷ lệ chuyển đổi, doanh nghiệp nên nhắm đến việcphát triển danh sách của mình để mở rộng phạm vi tiếp cận, mở rộng đối tượng vàxác định vị trí của mình như một nhà lãnh đạo tư tưởng ngành Bên cạnh đó, có một
sự phân hủy tự nhiên của danh sách email marketing của doanh nghiệp và nó hếthạn khoảng 22,5% mỗi năm, có nghĩa là nó quan trọng hơn bao giờ hết để chú ý đếnviệc phát triển danh sách các thành viên và giữ nó ở một kích cỡ nhất định
Tốc độ tăng trưởng danh sách
- Chia sẻ email / tỷ lệ chuyển tiếp
Chia sẻ email/tỷ lệ chuyển tiếp là phần trăm người nhận email chia sẻ nộidung của email trên các trang mạng xã hội hoặc (và) chọn chuyển tiếp tới bạn bè.Chia sẻ emai/ tỷ lệ chuyển tiếp
Tỷ lệ người nhận email sau đó chia sẻ/chuyển tiếp cho người khác dường nhưkhông phải là đáng kể, nhưng nó được cho là một trong những số liệu quan trọngnhất mà doanh nghiệp nên theo dõi Đây là cách doanh nghiệp tạo địa chỉ liên hệmới Khuyến khích người nhận truyền qua email tới những người bạn hoặc đồngnghiệp nếu họ thấy nội dung hữu ích và bắt đầu theo dõi có bao nhiêu người mới cóthể thêm vào cơ sở dữ liệu theo cách này
Theo dõi cẩn thận tỷ lệ chia sẻ để khám phá những loại bài viết và đề xuất nào
có xu hướng chia sẻ nhiều nhất và sử dụng thông tin chi tiết đó khi lập kế hoạch cácchiến dịch email trong tương lai
- ROI tổng thể: lợi tức đầu tư cho chiến dịch email của bạn, hay nói một cáchkhác, đó chính là tổng doanh thu chia cho tổng chi phí Như với mọi kênh tiếp thị,doanh nghiệp sẽ có thể xác định ROI tổng thể qua email marketing
Trang 201.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
TMĐT nói chung tại Việt Nam hiện nay đang là bước đột phá mới cho nềnkinh tế và là hình thức kinh doanh đã khá phổ biến Có rất nhiều công trình, luậnvăn, đề tài đã nghiên cứu về các dự án ứng dụng triển khai TMĐT, hoàn thiện cácdịch vụ trong các doanh nghiệp về nhiều mảng khác nhau Tuy nhiên vẫn chưa cómột công trình hay đề tài nghiên cứu nào đề cập nhiều và sâu sắc về việc hoàn thiệnứng dụng email markeing trong doanh nghiệp Dù vậy, ta vẫn có thể có cái nhìn sơ
bộ về tình hình nghiên cứu ứng dụng email marketing thông qua “Báo cáo TMĐT 2015” của Bộ Công Thương Việt Nam.
Theo đó, mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT của Việt Nam về email đượcthống kê như sau: số doanh nghiệp có trên 50% lao động thường xuyên sử dụng thưđiện tử cho công việc tăng từ 35% năm 2014 tăng lên 39% năm 2015; 80% doanhnghiệp tham gia khảo sát cho biết sử dụng email để giao dịch với khách hàng và nhàcung cấp Việc sử dụng email cho các mục đích quảng cáo hoặc giới thiệu doanhnghiệp và giao kết hợp đồng cũng tương đối cao, tỷ lệ tương ứng là 49% và 48%
Tỷ lệ doanh nghiệp đặt hàng qua email đạt 70% trong năng 2015 Tỷ lệ nàycao gần gấp đôi so với tỷ lệ doanh nghiệp đặt hàng qua website (36%) Email cũng
là phương thức để nhận đơn đặt hàng mà doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn Năm 2015,77% doanh nghiệp nhận đơn đặt hàng qua email trong khi 35% doanh nghiệp nhậnđơn đặt hàng qua website
Nhiều doanh nghiệp hiện nay cũng đã tiến hành nghiên cứu và kinh doanh vềdịch vụ email marketing như Vinahost, LinkLeads, Công ty TNHH Công nghệ và
Tư vấn Điểm Nhấn,…
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Kể từ khi Ray Tomlison gửi đi email đầu tiên, lịch sử đã mở ra một con đườngmới cho những người làm marketing Trong suốt hơn 45 năm hình thành và pháttriển (kể từ năm 1971), email marketing được xem là một trong những hình thức cóchi phí hiệu quả nhất cho marketing trực tiếp Phương pháp không chỉ nhanh và rẻ,
nó còn giúp cho người làm marketing có thể kiểm soát và phản ứng lại những hành
vi của khách hàng theo cách mà trước đây không thể thực hiện được
Trang 21Theo số liệu của Merckle, trên thế giới có hơn 3,3 tỷ tài khoản người dùngemail vào năm 2014, 247 tỷ email được gửi đi mỗi ngày Ở đất nước Hoa Kỳ, khảnăng tiếp thị của email là vô cùng lớn, có 91% người sử dụng email ít nhất một lầnmỗi ngày Căn bản mỗi ngày, người tiêu dùng Hoa Kỳ tương tác với khoảng 11thương hiệu qua email, 48% khách hàng trả lời rằng họ thích giao tiếp với thươnghiệu qua email, 44% khách hàng thực hiện một lần mua hàng mỗi năm do emailquảng bá mà họ nhận được Ngoài ra, theo Mark the Marketer, 66% khách hàngthực hiện một hàng vi mua hàng trực tuyến là từ một thông điệp email marketing vàhơn 70% quyết định mua hàng từ di động ảnh hưởng từ các email quảng cáo, 60%người làm tiếp thị trả lời rằng email marketing đang mang lại ROI cho tổ chức của
họ, khả năng đạt được khách hàng mới từ email cao hơn 40 lần so với Facebook vàTwitter Một cuộc điều tra thú vị được Elie Bursztein – một blogger, khảo sát đượctiến hành trên người sử dụng Google, kết quả hơn 45,1% người dùng đánh giá tàikhoảng email là giá trị nhất đối với họ so với tài khoảng online khác
Ngoài ra, trên thế giới đã có một số tài liệu nghiên cứu về email marketingnhư:
- Nghiên cứu của Chad White (2013) – “Email Marketing rules”: hướng dẫn
từng bước về thực hiện tốt nhất để tăng cường thành công trong email marketingthông qua 120 nguyên tắc dễ hiểu
- Nghiên cứu của Simms Jenkins (2008) – “The truth about email marketing”:
nghiên cứu này bao gồm 49 sự thật về việc marketing qua email, có hai yếu tố trongemail marketing mà người đọc khó có thể tìm thấy ở nơi khác: yếu tố thứ nhất làthông tin cơ bản về chiến lược và tổ chức, mà khởi đầu là kiến thức về những lợi íchemail marketing mang lại cho công ty bạn và những điều bạn có thể làm để xâydựng một khung tham chiếu đúng đắn giúp phát triển chương trình của mình; yếutối thứ hai là lời lý giải về các ý tưởng đằng sau những hệ thống email marketinghiệu quả
- Nghiên cứu của Ian Brodie (2013) – “Email persuasion”: tác giả cho thấy
các kỹ thuật làm việc qua email cho phép các chuyên gia và các doanh nghiệp nhỏkết nối với các khách hàng tiềm năng, xây dựng các mối quan hệ dựa trên niềm tin
và tạo ra doanh thu nhiều hơn
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX
Trang 22VIỆT NAM2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp nghiên cứu phổ biến nhấtkhi thu thập dữ liệu sơ cấp Theo nghĩa rộng, phiếu điều tra là hàng loạt câu hỏi màngười được hỏi cần phải trả lời Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiếnđồng loạt của nhiều người về vấn đề nghiên cứu
- Đối tượng điều tra: các nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng và cộng tácviên tại Công ty, một số khách hàng mua hàng và bạn bè của họ khi tới mua hàng
- Nội dung: Tình hình marketing trực tuyến và triển khai ứng dụng emailmarketing tại Công ty
- Cách thức tiến hành: Sau khi thiết kế, các phiếu điều tra được gửi cho bộphận lãnh đạo, các nhân viên phòng marketing, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật,
kế toán Sau khi trả lời, các phiếu câu hỏi điều tra được thu lại làm cơ sở cho việc
xử lý và phân tích dữ liệu của phần mềm Excel
- Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao; thu thậpđược những thông tin, dữ liệu sơ cấp về vấn đề cần nghiên cứu từ những người cóliên quan trực tiếp đến doanh nghiệp
- Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua
- Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin và xử lý một cách chính xác để cóthể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác
- Số lượng phiếu điều tra phát ra: 40 phiếu (25 phiếu dành cho cán bộ nhânviên của CTCP Vinamax Việt Nam và 15 phiếu dùng để phỏng vấn những ngườibên ngoài Công ty)
- Số lượng phiếu điều tra thu về: 40 phiếu
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Cách thức tiến hành:
- Chủ yếu sử dụng công cụ SE (Search engine) như: Google.com
- Ngoài ra còn thu thập thông tin trên các báo điện tử, báo cáo TMĐT, mạng
xã hội và một số website khác
Mục đích: Bổ sung có chọn lọc vào cơ sở dữ liệu những thông tin, đánh giá,phản hồi của các đối tượng ngoài công ty như khách hàng, doanh nghiệp, báo chí…,những đánh giá tổng quan về tình hình email marketing, thống kê số liệu và kết quảkinh doanh…
Trang 232.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường khôngtổng quát và khách quan
2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIỆT NAM
2.2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam và tình hình ứng dụng email marketing tại Công ty
2.2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Vinamax Việt Nam
Tên công ty: Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Trụ sở đăng ký kinh doanh: Km15, Quốc lộ 32, Lai Xá, Kim Chung, HoàiĐức, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Tầng 10 CT33 (Đối diện Keangnam) Phạm Hùng, TừLiên, Hà Nội
Logo của Công ty:
Trang 24Được thành lập từ năm 2009, sau một thời gian hoạt động, Vinamax khôngnhững xác lập được vị thế của mình trên thị trường mà còn phát triển, mở rộng ratrên nhiều lĩnh vực hoạt động khác Chính bởi vậy, đến đầu năm 2012, Vinamaxquyết định đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam với mongmuốn gia tăng hơn nữa giá trị cho cộng đồng Việt thông qua việc cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện của từng người Việt.
Cơ cấu nhân sự
Sau 8 năm hình thành và phát triển, tới nay Công ty Cổ phần Vinamax ViệtNam có 50 thành viên
Trang 25Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
Dưới đây là bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Vinamax
HỆ THỐNG HÀNHCHÍNH
Phòng
thiết
kế web
Phòng SEO
Phòng
PR – Marketing
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán,hành chính nhân sự
Phòng nghiên cứu dự án
Trang 26Google Adwords, Facebook Marketing, SEO, SMS Brandname, Email Marketing,SMS Marketing, cung cấp máy chủ, hosting, domain.
sẽ xuất hiện trong top 3 từ khóa đầu tiên khi tìm kiếm Việc này giúp quý Công ty
có cơ hội tiếp cận với những khách hàng tiềm năng một cách nhanh nhất và hiệuquả nhất
- SMS Brand Name
Tin nhắn thương hiệu là một công cụ gửi tin nhắn hàng loạt, giúp triển khaichương trình Marketing và chăm sóc khách hàng mục tiêu theo cách tập trung vàhiệu quả nhất với chi phí thấp nhất Vinamax đã và đang cung cấp dịch vụ SMSBrand Name thành công cho rất nhiều doanh nghiệp
- Facebook Marketing
Thời đại công nghệ như hiện nay thì Facebook vẫn là một trang mạng đượcnhiều người ưa thích lớn nhất trên Thế giới và Việt Nam Chính vì thế mà việcMarketing qua Facebook được đánh giá là phương pháp đem lại hiệu quả cao Nắmbắt được xu thế này, Vinamax cung cấp dịch vụ tăng like Facebook, quảng cáo trênFacebook giúp các doanh nghiệp có nhu cầu quảng bá hình ảnh sản phẩm của mìnhđến hàng triệu khách hàng theo một cách nhanh nhất với chi phí tối ưu
- Email Marketing
Trang 27Vinamax xây dựng hàng triệu địa chỉ email phân ra làm nhiều nhóm đối tượngkhác nhau bao gồm: nhóm doanh nghiệp, nhóm nhân viên văn phòng, nhóm họcsinh, sinh viên,… với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tận tụy sẽ giúp cho thông tin vềsản phẩm cũng như các dịch vụ mới của Công ty đến tận tay khách hàng.
Trang thiết bị của công ty
Sử dụng các phần mềm thiết kế website: Nukeviet, joomla, wordpress,…
Photoshop 7.0, Dreamwearver CS6, iSEO, MassSeoContent, công cụGoogle Adword cho nhân viên SEO
Phần mềm kế toán: Fast Accounting
Phần mềm kinh doanh: Phần mềm Marketing, phần mềm SEO,…
Phần mềm bảo vệ: Bkav Pro
Phần mềm quản trị mối quan hệ khách hàng CRM
2.2.1.2 Thực trạng triển khai ứng dụng email marketing của CTCP Vinamax
a Nhận định của công ty khi bước vào ứng dụng email marketing
Nhận định khách quan: Vinamax nhận thấy trên thế giới hiện nay, emailmarketing đang là một xu hướng phát triển nổi bật Email giờ đây không đơn thuầnchỉ là phương tiện liên lạc, thông báo giữa doanh nghiệp với khách hàng mà nó đã
Trang 28trở thành một kênh bán hàng hiệu quả, là một phần không thể thiếu trong hoạt độngcủa mỗi người Nghiên cứu cho thấy, ngày càng có nhiều người sử dụng email đểnhận thông tin và mua hàng Bởi lẽ với cuộc sống bận rộn như ngày nay, con ngườingày càng ít có thời gian đi mua sắm truyền thống như trước kia Mỗi người cũng sẽphải có ít nhất một email để đăng ký các trang mạng xã hội hay là các trang dịch vụkhác, chính vì vậy mà marketing qua email sẽ là một công cụ hiệu quả giúp doanhnghiệp cũng như khách hàng cập nhật thông tin và tiết kiệm thời gian lẫn chi phí.Nhận định chủ quan: Vinamax nhận thấy email marketing là một cơ hội đểphát triển kinh doanh và mở rộng thị phần Hơn nữa, công ty đang đầu tư đào tạonhững nhân viên có năng lực, năng động, sáng tạo và có kiến thức tốt về emailmarketing Tập khách hàng mà Vinamax hướng tới là những doanh nghiệp vừa vànhỏ hay những cửa hàng đang kinh doanh có áp dụng thương mại điện tử hay nhữnglĩnh vực mà công ty cung cấp Vì vậy, việc ứng dụng email marketing sẽ là điều tấtyếu.
b Khả năng ứng dụng email marketing tại công ty
Hiện nay, việc ứng dụng email marketing tại CTCP Vinamax Việt Nam vẫncòn rất hạn chế Công ty cũng đã lập nên các chiến lược và sử dụng email để quảng
bá hình ảnh, sản phẩm nhưng chỉ dừng lại ở mức gửi đi tới các khách hàng, chưa cóphần mềm để thống kê lượng email được mở, thống kê lượng nhấp chuột và lượngngừng nhận tin,… các dịch vụ có khả năng nhận biết các địa chỉ email hỏng và tựđộng loại bỏ chúng khỏi danh sách
Mặc dù là công ty làm trong lĩnh vực TMĐT nhưng Vinamax chưa thực sự đẩymạnh ứng dụng email marketing của mình Thực tế đã cho thấy rằng cách ứng dụngmarketing qua email mới ở bước cơ bản nhất mà các công ty khác cũng đang làm,chưa có điểm nhấn
Xét về mặt chăm sóc khách hàng, email hotro@vinamax.com.vn là một công
cụ hữu ích giúp công ty trao đổi, tư vấn và liên lạc với khách hàng Qua email nhânviên được phân công sẽ giải đáp các thắc mắc hoặc bổ sung thêm các thông tin vềcác sản phẩm, dịch vụ của công ty tới các khách hàng đã quan tâm
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động email marketing của CTCP Vinamax Việt Nam
2.2.2.1 Yếu tố kinh tế
Trang 29Môi trường kinh tế có một vai trò vô cùng quan trọng khi nó có khả năng tácđộng tới mọi thị trường Sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, tỷ lệ thấtnghiệp, giá cả, lạm phát, lãi suất tín dụng, tỷ giá hối đoái đều có khả năng ảnhhưởng đến sức mua của người tiêu dùng.
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển Những năm qua tuy rằng
tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam còn cao nhưng đã có những dấu hiệu giảm dần Các chínhsách mở cửa nền kinh tế và chiến lược phát triển nền kinh tế của Chính phủ đã tạođiều kiện phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệpThương mại điện tử nói riêng Nền kinh tế ngày càng phát triển, lượng người sửdụng email để đăng ký các dịch vụ hay các trang mạng ngày càng gia tăng, mỗichiếc máy tính hay điện thoại di động đều được cài đặt với một mail nhất định đểthu nhận thông tin (mail từ công ty, trường học, bạn bè, trang mạng xã hội,…) Đây
là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng không nhỏ tới thị trường và hoạt độngemail marketing của CTCP Vinamax Việt Nam
2.2.2.2 Yếu tố chính trị - pháp luật
Trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, xu thế TMĐT đang được các doanhnghiệp ưa chuộng và áp dụng Ở Việt Nam đã có các hệ thống hành lang pháp lýnhằm phục vụ, đảm bảo cho các hoạt động TMĐT phát triển thuận lợi hơn Cụ thểvào cuối năm 2008, khung pháp lý về TMĐT tại Việt Nam đã được hoàn thiện dựatrên các văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống giao dịch điện tử Đồng thời,luật CNTT cũng đưa ra các văn bản hướng dẫn thi hành dựa trên các hành lang pháp
lý nhằm hỗ trợ cho việc triển khai và hoạt động của TMĐT trên hạ tầng CNTT.Nắm bắt được sự ổn định chính trị - pháp luật TMĐT, CTCP Vinamax ViệtNam đã nhìn ra những cơ hội riêng cho mình để xây dựng, phát triển và hoàn thiệndần thành một doanh nghiệp kinh doanh điện tử B2C thành công Sự ổn định chínhtrị - pháp luật là động lực cho sự phát triển của CTCP Vinamax Việt Nam
2.2.2.3 Yếu tố công nghệ
Công nghệ là nhân tố vô cùng quan trọng quyết định sự thành công của doanhnghiệp Xu hướng hội tụ công nghệ, truyền thông, viễn thông, người tiêu dùngchuyển từ vị trí khách hàng trở thành người trực tiếp tạo ra nội dung và thay đổi cáckhuôn mẫu truyền thống Nhu cầu của người tiêu dùng đã tạo ra thách thức chocông nghệ và các nhà cung cấp dịch vụ
Trang 30Trong thị trường kinh doanh TMĐT, tính thuận tiện, nhanh chóng và an toàn làcác yếu tố quan trọng để quyết định thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, đầu tưcông nghệ là hết sức cần thiết, Vinamax cần xem xét, nghiên cứu để có thể đưa vàoứng dụng một hệ thống email marketing hoàn chỉnh trong công tác kinh doanhnhằm giành lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ.
2.2.2.4 Yếu tố văn hóa – xã hội
Mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hoá và các yếu tố xãhội đặc trưng, chính những yếu tố này đã hình thành nên những đặc điểm tiêu dùng
ở mỗi khu vực đó Hệ thống các giá trị văn hoá, văn hoá tinh thần, văn hoá phi vậtthể, nhất là văn hoá tiêu dùng có tác động mạnh mẽ tới các hành vi tiêu dùng củangười dùng cuối Ảnh hưởng gián tiếp của nền văn hoá xã hội có tính tác động rộnghơn thông qua các hộ gia đình, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học vớicác yếu tố dân số, thu nhập, thị hiếu hay thói quen mua hàng “mặt đối mặt” củangười dân Việt Nam
Qua khảo sát về việc mua sắm trên mạng của khách hàng Thu được kết quả:
(Nguồn: Số liệu từ phiếu điều tra của tác giả được xử lý tổng hợp bằng excel)
Biểu đồ 2.1: Khách hàng đánh giá về việc mua sắm trên mạng
Có 50% khách hàng nhận định rằng việc mua sắm trên mạng không dễ tintưởng, vì không được xem hàng trực tiếp, 30% khách hàng cho rằng rất tiện lợi, bởi
có thể tiết kiệm thời gian, 20% khách hàng chưa từng mua sắm trên mạng Như vậy,thói quen mua sắm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển TMĐT nói chung và cáchoạt động hỗ trợ khách hàng trực tuyến