1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại Công ty TNHH Indo Fonder

68 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, cáccông ty lớn đang sử dụng rất nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau như Access, MySQL, Oracle… Đặc điểm của các hệ quản trị là trích rút và lưu trữ thông tin từ cơ sở dữ liệu củ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với vốn kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập dưới mái trường ĐạiHọc Thương Mại thân yêu, nhờ sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo, cùngvới những kiến thức thực tế thu được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH

Indo Fonder, em đã hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại Công ty TNHH Indo Fonder” này.

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Hàn Minh Phương đãhướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thểhoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô giáo trong trường ĐạiHọc Thương Mại và đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Hệ Thống Thông TinKinh Tế và Thương Mại Điện Tử đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiếnthức bổ ích trong bốn năm vừa qua

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty TNHH Indo Fonder,Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho emtìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả sự nổ lực của bản thân,nhưng Khóa luận vẫn còn nhiều hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn để bài làm ngàymột hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

5 Nội dung khóa luận tốt nghiệp 3

PHẦN 2: NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Những khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Khái niệm chung 4

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp tới vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số cơ sở lý luận về giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại Công ty TNHH Indo Fonder 10

1.2.1 Kiểu dữ liệu trong SQL Server 10

1.2.2 Ràng buộc trong SQL Server 12

1.2.3 Tổng quan về Microsoft SQL Server 2008 13

1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 17

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

Chương 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……… 19

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp……… 19

2.1.1 Quá trình thành lập 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 22

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây 22

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu 23

2.2.1 Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu 23

2.2.2 Đánh giá 29

Trang 3

Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU BÁN HÀNG BẰNG

SQL SERVER TẠI CÔNG TY TNHH INDO FONDER 30

3.1 Bài toán quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng tại công ty TNHH Indo Fonder 30 3.1.1 Mô tả bài toán 30

3.1.2 Xác định yêu cầu 31

3.2 Phân tích cơ sở dữ liệu bán hàng 32

3.2.1 Xác định các thực thể 32

3.2.2 Xác định mối quan hệ 32

3.2.3 Xác định thuộc tính cho tập thực thể 32

3.2.4 Xác định mối liên kết giữa các thực thể 32

3.2.5 Xây dựng mô hình ER dựa trên các tập thực thể 33

3.2.6 Xây dựng mô hình quan hệ 33

3.3 Cài đặt 34

3.3.1 Kiểu dữ liệu của các thuộc tính trong bảng 34

3.3.2 Nhập dữ liệu mẫu và thử nghiệm 35

3.3.3 Chạy thử các truy vấn và minh họa 38

3.4 Thực hiện các thao tác quản trị 40

3.4.1 Thêm thuộc tính cho bảng 40

3.4.2 Tạo View 41

3.4.3 Tạo chỉ mục Index 44

3.4.4 Tạo thủ tục 45

3.4.5 Tạo trigger 47

3.4.6 Tạo và phân quyền người dùng 49

3.4.7 Toàn vẹn dữ liệu 50

3.4.8 Sao lưu và khôi phục dữ liệu 51

3.5 Đánh giá 53

3.5.1 Ưu điểm 53

3.5.2 Nhược điểm 53

3.6 Đánh giá tính khả thi 54

3.7 Kiến nghị 54 KẾT LUẬN

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ

S

Hình 2.1 Kết nối nhiều ứng dụng trên một máy tính với SQL Server 14Hình 1.2 Mô hình mạng SQL-Server 15Hình 1.3 Sơ đồ kết nối cơ sở dữ liệu trên một Desktop 15Hình 1.4 Mô hình kết nối ứng dụng 16Y

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong cuộc sống ngày nay, CNTT đã không còn quá mới mẻ đối với conngười Trải qua từng thời kì thì CNTT lại mang tính đột phá mới, thay thế nhữngchiếc máy tính cồng kềnh là những chiếc laptop gọn nhẹ hay những dòng điện thoạithông minh, Không những thế, sự ảnh hưởng mạnh mẽ của mạng xã hội tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp có khối lượng thông tin, dữ liệu lưutrữ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển của mình kèm theo

đó là sự hỗ trợ đắc lực trong việc ra quyết của Ban Giám đốc Chính vì thế, một hệ

cơ sở dữ liệu hoàn thiện sẽ giúp cho con người có được những thông tin chính xácnhất và trong thời gian ngắn nhất

Hoạt động bán hàng là hoạt động hết dức quan trọng vì nó quyết định trựctiếp tới khách hàng, mang lại doanh thu chủ yếu trong doanh nghiệp Hiện nay, cáccông ty lớn đang sử dụng rất nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau như Access, MySQL, Oracle… Đặc điểm của các hệ quản trị là trích rút và lưu trữ thông tin từ cơ sở

dữ liệu của công ty Vì vậy, để hệ thống cơ sở dữ liệu của công ty được quản lý vàhoạt động phát triển tốt hơn thì quản trị CSDL bán hàng là việc rất cần thiết, bắtbuộc phải đầu tư

Công ty TNHH Indo Fonder được thành lập từ 2013, sau 4 năm đi vào hoạtđộng công ty đã đạt được những bước tiến rất nhanh và có chỗ đứng vững chắctrong thị trường phân phối thiết bị xây dựng trong thị trường khu vực Hà Nội nóichung và thị trường huyện Chương Mỹ nói riêng Qua các năm thì doanh số và lợinhuận của công ty đều tăng, đem lại niềm tin cho các thành viên trong công ty

Qua quá trình hình thành và phát triển thì công ty cũng ngày càng quan tâmhơn đến ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giải quyết công việc của mình Tuynhiên, qua thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy công ty có nhiều bất cậptrong việc quản trị CSDL bán hàng của công ty Điều này đòi hỏi công ty phải cógiải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng thích hợp nhất Do hoạt động kinh doanhcủa công ty ngày càng mở rộng, các thông tin về hóa đơn, khách hàng, hoàng hóangày càng nhiều dẫn đễn sự hạn chế về việc lưu trữ và trích rút thông tin khó khăn

Do đó, để hạn chế những khó khăn trên, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “Giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại Công ty TNHH Indo Fonder”.

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu, các mô hình cơ sở dữ liệu, cáchthức quản trị cơ sở dữ liệu

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình quản trị cơ sở dữ liệubán hàng, cách thức tổ chức cơ sở dữ liệu, phân quyền sử dụng người quản trịCSDL, giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại công tyTNHH Indo Fonder Từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp để có thể tạo ra một hệquản trị cơ sở dữ liệu bán hàng phù hợp và tối ưu mang tính thuận tiện nhất đối vớihoạt động quản lý bán hàng, đem lại hiệu quả cao trong công việc

3 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu bán hàng tại công ty TNHH IndoFonder

- Thời gian: đề tài sử dụng các số liệu liên quan của công ty các năm 2013, 2014

và 2015 Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 20/2/2017 đến hết ngày 25/04/2017

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu tài liệu: Tài liệu của Công ty, tin tức trên các bài báo, tài liệutham khảo và các giáo trình là nguồn cung cấp thông tin hữu ích, khá chính xác và

đa dạng

Phỏng vấn trực tiếp: nhằm tìm kiếm thông tin sơ cấp chính xác và cụ thểnhất Phương pháp này giúp tìm hiểu sâu và khai thác được tối đa những thông tinliên quan đến dữ liệu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH IndoFonder

Quan sát thực tế: Phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quát về vấn đề cầnnghiên cứu một cách thực tế nhất

Thống kê, so sánh đối chiếu: Bằng cách ghi chép lại thông tin từ điều tra trắc

Trang 8

nghiệm, quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp để đưa ra những đánh giá ban đầu,phương pháp này thực sự có hiệu quả khi việc thu thập thông tin là không dễ dàng

Phân tích, tổng hợp: Phương pháp này là bước cuối cùng trong việc thu thậpthông tin, làm cho thông tin trở nên hữu ích và giá trị hơn

5 Nội dung khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các mục lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, tài liệutham khảo và phụ lục, nội dung khóa luận được chia thành 3 phần chính:

Phần 1: Mở đầu (Tổng quan về vấn đề nghiên cứu)

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chung

1.1.1.1 Dữ liệu

Trong máy tính, thuật ngữ dữ liệu được xem như là các đặc tính được biếtđến mà có thể ghi lại và lưu trữ trên các thiết bị ghi nhớ của máy tính Dữ liệu lànhững mô tả về sự vật, con người và sự kiện trong thế giới thực

Theo [1], Dữ liệu bao gồm các số, kí tự, văn bản, hình ảnh, đồ họa, âm thanh,đoạn phim,…có một giá trị nào đó đối với người sử dụng chúng và được lưu trữ, xử

lý trong máy tính Ví dụ:

- Dữ liệu về khách: tên, địa chỉ, thẻ tín dụng

- Dữ liệu về ô tô của khách: hãng xe, đời xe, năm sản xuất

- Dữ liệu về nhật ký sửa chữa: ngày phục vụ, tên thợ sửa chữa, số tiền thanh toán.Trong hoạt động kinh tế xã hội của con người, người ta thường chia ra hailoại dữ liệu: loại dữ liệu phản ánh cấu trúc nội bộ của cơ quan (nhân sự, nhà xưởng,thiết bị, … dữ liệu ít biến động) và loại dữ liệu phản ánh hoạt động của tổ chức (sảnxuất, mua bám, giao dịch,…) Trong doanh nghiệp, không kể con người và thiết bị,

dữ liệu cùng xử lý là 2 thành phần cơ bản của hệ thống: dữ liệu thường dùng để ghinhận thực trạng Có 2 phương pháp quản lý dữ liệu: Hệ thống quản lý bằng file và

Hệ thống quản lý bằng CSDL Một vấn đề quan trọng là các dữ liệu thường rất hiếmkhi trực tiếp có ích cho những quyết định của người sử dụng chúng Nói cách khác,người ra quyết định thường cần dùng thông tin là kết quả của quá trình xử lý vàphân tích dữ liệu để đưa chúng về dạng có ý nghĩa hơn Quá trình chuyển đổi dữliệu thành thông tin có thể dựa trên các bảng tổng hợp dữ liệu, hoặc dựa trên báocáo chi tiết, hoặc dựa trên các số liệu thống kê phức tạp từ các dữ liệu sẵn có Bất

cứ sử dụng phương pháp nào thì việc ra quyết định vẫn chính là dựa trên một vàidạng chuyển đổi dữ liệu Nếu không có dữ liệu, ta sẽ không thể chuyển đổi đượcthành thông tin cần thiết

1.1.1.2 Cơ sở dữ liệu

Theo [2], Cơ sở dữ liệu được xác định như là một bộ sưu tập các dữ liệu cóliên quan logic với nhau, nó được tổ chức, sắp xếp theo một cách nào đó và được

Trang 10

các hệ ứng dụng của một đơn vị/cơ quan cụ thể nào đó sử dụng, truy xuất thông tinhoặc cập nhật dữ liệu.

Có thể hiểu CSDL là một tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau chứa thôngtin về một tổ chức nào đó (trường đại học, công ty, …) được lưu trữ trên các thiết bịnhớ như băng từ, đĩa từ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiềungười sử dụng, nhiều chương trình ứng dụng tại cùng thời điểm với nhiều mục đíchkhác nhau

CSDL được tổ chức có cấu trúc: Các dữ liệu lưu trữ có cấu trúc thành các bảnghi, các trường dữ liệu và các dữ liệu được lưu trữ có mối quan hệ với nhau

CSDL thường được sử dụng với những ứng dụng cài đặt riêng lẻ trong máytính cá nhân, hoặc dưới dạng một CSDL tập trung trên mạng LAN, hoặc dưới dạngmột CSDL phân tán trên mạng WAN CSDL được các hệ ứng dụng khai thác bằngngôn ngữ con dữ liệu hoặc bằng các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tracứu, sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ Đối tượng nghiên cứu CSDL là các thực thể vàmối quan hệ giữa các thực thể

Các thành phần của môi trường sử dụng CSDL bao gồm:

- Tính độc lập: Vì định nghĩa cấu trúc CSDL được lưu trữ trong bảng nên khi cóthay đổi nhỏ về cấu trúc ta ít phải sửa lại chương trình

- Tính trừu tượng: Hệ CSDL cho phép trình bày dữ liệu ở một mức trừu tượngcho phép, nhằm che bớt những chi tiết lưu trữ thật của dữ liệu.Trừu tượng hóa

dữ liệu như là mô hình dữ liệu.( gồm có đối tượng, thuộc tính của đối tượng,mối liên hệ)

- Tính nhất quán: lưu trưc dữ liệu thống nhất tránh được tình trạng trùng lặp thôngtin Có cơ chế điều khiển truy xuất dữ liệu hợp lý tránh được việc tranh chấp dữ

Trang 11

liệu, bảo đảm dữ liệu luôn đúng tại mọi thời điểm.

1.1.1.3 Quản trị cơ sở dữ liệu

Quản trị CSDL là quản lý một số lượng lớn dữ liệu, bao gồm cả việc lưu trữ vàcung cấp cơ chế cho phép thao tác gồm: thêm, sửa, xóa dữ liệu và truy vấn dữ liệu

Quản trị CSDL giúp dữ liệu được lưu trữ một cách hiệu quả và có tổ chức,cho phép quản lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả Nếu tổ chức, đơn vị kinh doanh

có hoạt động quản trị CSDL tốt thì năng suất HTTT sẽ hiệu quả và giảm thiểu rủi rocho hệ thống

Mục đích của quản trị CSDL: tránh dư thừa, trùng lập dữ liệu, đảm bảo sựnhất quán trong CSDL, các dữ liệu lưu trữ có thể được chia sẻ, có thể thiết lập cácchuẩn trên dữ liệu, duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu và đảm bảo bảo mật dữ liệu

Các công việc cần thực hiện:

- Theo dõi định kỳ, xử lý sự cố

- Sao lưu

- Điều chỉnh CSDL

- Bảo mật

- Phục hồi

1.1.1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu DBMS (DataBaseManagement System): là một hệthống gồm một CSDL và các thao tác trên CSDL Đó là hệ thống chương trình,công cụ cho phép quản lý và tương tác với CSDL Trên đó người dùng có thể địnhnghĩa, thao tác, và xử lí dữ liệu trong một CSDL để xuất ra những thông tin cónghĩa Ví dụ : IMS , IDS, Access, SQL- Server…

1.1.1.5 SQL Server

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) do Microsoft phát triển, hoạt động theo mô hìnhkhách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất dữ liệu

SQL Server sử dụng ngôn ngữ Transact-SQL (SQL) để truy vấn dữ liệu SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO và ANSI Các câulệnh T-SQL được chia làm 3 nhóm: các câu lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL), các câulệnh thao tác dữ liệu (DML), các câu lệnh điều khiển dữ liệu (DCL) T-SQL cungcấp các tính năng lập trình giúp thao tác với CSDL như là một ngôn ngữ lập trình

Trang 12

T-SQL Server sử dụng điển hình trong các hệ thống nhỏ đến trung bình chạytrên một hoặc nhiều máy chủ Windows SQL Server quản lý truy cập và phân quyềnngười dùng, quản lý tập trung, có hỗ trợ xử lý giao dịch trực tuyến và xử lý phântích trực tuyến, ứng dụng được cho thương mại điện tử và kho dữ liệu

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp tới vấn đề nghiên cứu

1.1.2.1 Hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm sản xuất ra để bán theo quan hệ cung – cầu Quá trìnhsản xuất và tiêu dùng ngày càng phát triển, sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng,phong phú

1.1.2.2 Các mức độ của thiết kế cơ sở dữ liệu

Thiết kế một CSDL được phân thành các mức:

Thiết kế các thành phần dữ liệu mức khái niệm: là sự trừu tượng hóa của thếgiới thực

Thiết kế các thành phần dữ liệu mức logic: là quá trình chuyển CSDL mứckhái niệm sang mô hình Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa các quan hệ

Thiết kế các thành phần dữ liệu mức vật lý: mức thấp nhất của kiến trúc mộtCSDL là cơ sở dữ liệu vật lý CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức khái niệm

1.1.2.3 Thực thể và thuộc tính

Thực thể là một đối tượng, một địa điểm, con người… trong thế giới thựcđược lưu trữ thông tin trong CSDL Mỗi thực thể bao gồm một hoặc nhiều thuộctính đặc trưng cho thực thể đó Dữ liệu được biểu diễn như là một tập hợp các thựcthể, mỗi thực thể được biểu diễn bởi một bảng (table)

1.1.2.4 Bảng

Bảng là đối tượng được sử dụng để tổ chức và lưu trữ dữ liệu Một cơ sở dữliệu bao gồm nhiều bảng và mỗi bảng được xác định duy nhất bởi tên bảng Mộtbảng bao gồm một tập các dòng và các cột: mỗi một dòng trong bảng biểu diễn chomột thực thể và mỗi một cột biểu diễn cho một tính chất của thực thể gồm thuôctính và có kiểu dữ liệu nhất định

Như vậy, liên quan đến mỗi một bảng bao gồm các yếu tố sau:

• Tên của bảng: được sử dụng để xác định duy nhất mỗi bảngn trong cơ

sở dữ liệu

• Cấu trúc của bảng: Tập các cột trong bảng Mỗi một cột trong bảng được

Trang 13

xác định bởi một tên cột và phải có một kiểu dữ liệu nào đó Kiểu dữ liệu của mỗicột qui định giá trị dữ liệu có thể được chấp nhận trên cột đó.

• Dữ liệu của bảng: Tập các dòng (bản ghi) hiện có trong bảng

Mỗi bảng có một Khóa (key) – xác định tính duy nhất của bộ dữ liệu trongtập dữ liệu - khóa gồm một hoặc một vài thuộc tính của bảng

1.1.2.5 Kiểu dữ liệu

Mỗi cột trong bảng được quy định bởi một kiểu dữ liệu

Kiểu dữ liệu cho phép xác định: loại dữ liệu của cột như dạng số, dạng kí tự,ngày tháng… và giới hạn miền giá trị cho cột

1.1.2.6 Mối quan hệ

Mối quan hệ là mối liên kết giữa các tập thực thể (còn gọi là bảng) Các bảngtrong một cơ sở dữ liệu không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau

về mặt dữ liệu Mối quan hệ này được thể hiện thông qua ràng buộc giá trị dữ liệuxuất hiện ở bảng này phải có xuất hiện trước trong một bảng khác Mối quan hệgiữa các bảng trong cơ sở dữ liệu nhằm đàm bảo được tính đúng đắn và hợp lệ của

dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Mối quan hệ giữa các bảng trong một cơ sở dữ liệu thểhiện đúng mối quan hệ giữa các thực thể trong thế giới thực

Quan hệ 1-n (1-nhiều): là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thểcủa tập này có thể liên kết với nhiều thực thể của tập còn lại

Quan hệ n-n (nhiều-nhiều): là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó một thựcthể của tập này có thể liên kết với 0, 1 hoặc nhiều thực thể của tập kia, và ngược lại.Thường quan hệ n-n có thêm phần dữ liệu giao nhau để thêm thông tin cụ thể chomối quan hệ

Quan hệ đệ quy: là quan hệ tồn tại giữa hai thực thể thuộc cùng một tậpthực thể

Trang 14

1.1.2.7 Quy tắc nghiệp vụ và Ràng buộc

Quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) là các thủ tục, nguyên tắc hay các chuẩnphải tuân theo Các quy tắc này thể hiện trong cơ sở dữ liệu như là các ràng buộc(constraint)

Ràng buộc (constraint) là những quy tắc cần tuân theo khi hập liệu vào CSDL

để hạn chế các miền giá trị các thuộc tính

Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint): là ràng buộc nhằm nhấn mạnh sựchính xác của dữ liệu nhập vào Bao gồm 3 kiểu ràng buộc toàn vẹn: Ràng buộcNOT NULL, Ràng buộc CHECK, Ràng buộc sử dụng Trigger (Trigger là chươngtrình/macro tự động thực hiện khi có một sự kiện (bất thường) xảy ra trong CSDL)

Ví dụ: Tuổi của nhân viên hưởng lương không vượt quá 65 tuổi -> ràng buộccủa cột Tuổi < 65

1.1.2.8 Khóa chính và khóa ngoại

Khóa chính: Khóa chính (Primary Key): Một hoặc một số thuộc tính để phânbiệt mỗi bộ dữ liệu trong một quan hệ Khi định nghĩa quan hệ hoặc bảng, luôn phảichỉ ra một/một số thuộc tính làm thuộc tính Khóa của quan hệ Trong một cơ sở dữliệu được thiết kế tốt, mỗi một bảng phải có một hoặc một tập các cột mà giá trị dữliệu của nó xác định duy nhất một dòng trong một tập các dòng của bảng Việc chọnkhoá chính có vai trò quan trọng trong việc thiết kế và cài đặt các cơ sở dữ liệu quan

hệ Các dòng dữ liệu trong một bảng phải có giá trị khác nhau trên khoá

Khóa ngoại: Khi một quan hệ/bảng kết nối được với một quan hệ/bảng khác,luôn tồn tại một/một số thuộc tính đóng vai trò là cột dữ liệu chung kết nối hai quanhệ/hai bảng Khóa ngoại (Foreign Key/Reference Key): là một/một số thuộc tínhcủa một quan hệ R1 có quan hệ với quan hệ R2 Các thuộc tính khóa ngoài của R1phải chứa các giá trị phù hợp với những giá trị trong R2

1.1.2.9 Mô hình quan hệ dữ liệu

Mô hình dữ liệu quan hệ được Codd đề xuất năm 1970 và đến nay trở thành

mô hình được sử dụng phổ biến trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại Nóimột cách đơn giản, một cơ sở dữ liệu quan hệ là một cơ sở dữ liệu trong đó tất cả dữliệu được tổ chức trong các bảng có mối quan hệ với nhau Mỗi một bảng bao gồmcác dòng và các cột: mỗi một dòng được gọi là một bản ghi (bộ) và mỗi một cột làmột trường (thuộc tính) Hai hay nhiều bảng có thể có liên kết nếu chúng có mộthay nhiều trường chung)

Trang 15

1.2 Một số cơ sở lý luận về giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại Công ty TNHH Indo Fonder

1.2.1 Kiểu dữ liệu trong SQL Server

SQL Server cung cấp 6 loại kiểu dữ liệu:

 Kiểu dữ liệu Exact Numeric (số chính xác, không sai số) trong SQL Server

 Kiểu dữ liệu Approximate Numeric trong SQL Server

 Kiểu dữ liệu Date và Time trong SQL Server

Trang 16

Kiểu dữ liệu Từ Tới

Ghi chú: Ở đây, datetime có độ chính xác là 3.33 mili giây, trong khi smalldatetime

có độ chính xác là 1 phút

Trang 17

 Kiểu dữ liệu Character String (kiểu chuỗi) trong SQL

Kiểu dữ liệu Mô tả

char Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 8.000 ký tự (các ký tự

không phải Unicode có độ dài cố định)

varchar Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 8.000 ký tự (dữ liệu

không phải Unicode có độ dài có thể thay đổi)

varchar(max) Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 231 ký tự, dữ liệu không

phải Unicode có độ dài có thể thay đổi (chỉ với SQL Server2005)

text Không chứa Unicode, độ dài tối đa là 2.147.483.647 ký tự, dữ

liệu không phải Unicode có độ dài có thể thay đổi

 Kiểu dữ liệu Unicode Character String (kiểu chuỗi có chứa Unicode) trongSQL

Kiểu dữ liệu Mô tả

nchar Độ dài tối đa là 4.000 ký tự (Unicode có độ dài cố định)

nvarchar Độ dài tối đa là 4.000 ký tự (Unicode có độ dài có thể thay

 Kiểu dữ liệu Binary trong SQL

Kiểu dữ liệu Mô tả

Trang 18

binary Độ dài tối đa là 8.000 byte (dữ liệu binary có độ dài cố định )

varbinary Độ dài tối đa là 8.000 byte (dữ liệu binary có độ dài có thể

thay đổi)

varbinary(max) Độ dài tối đa là 231 byte, dữ liệu binary có độ dài có thể thay

đổi (chỉ với SQL Server 2005)image Độ dài tối đa là 2.147.483.647 byte (dữ liệu binary có độ dài

có thể thay đổi)

Trang 19

 Các kiểu dữ liệu khác trong SQL

Kiểu dữ liệu Mô tả

sql_variant Lưu giữ các giá trị của các kiểu dữ liệu đa dạng được hỗ trợ bởi

SQL Serverv, ngoại trừ text, ntext, và timestamp

timestamp Lưu giữ một số duy nhất mà được cập nhật mỗi khi một hàng

được cập nhật

uniqueidentifier Lưu giữ một định danh chung (Globally Unique Identifier

-GUID)

xml Lưu giữ dữ liệu XML Bạn có thể lưu giữ xml trong một

column hoặc một biến (chỉ với SQL Server 2005)cursor Tham chiếu tới một đối tượng con trỏ (Cursor)

table Lưu giữ một tập hợp kết quả để xử lý vào lần sau

1.2.2 Ràng buộc trong SQL Server

Dưới đây là các ràng buộc có sẵn và được sử dụng phổ biến trong SQLServer:

Ràng buộc NOT NULL: bảo đảm một cột không thể có giá trị NULL Theomặc định, một cột có thể giữ các giá trị NULL Nếu không muốn một cột mà có mộtgiá trị NULL, thì cần định nghĩa ràng buộc NOT NULL trên cột này, để xác địnhrằng bây giờ NULL là không được chấp nhận bởi cột đó Một NULL tương tự nhưkhông có dữ liệu nào, nó biểu diễn một dữ liệu không biết

Ràng buộc DEFAULT: cung cấp một giá trị mặc định cho cột khi khôngđược xác định lệnh INSERT INTO không cung cấp một giá trị cụ thể

Ràng buộc UNIQUE: bảo đảm tất cả giá trị trong một cột là khác nhau

Ràng buộc PRIMARY Key trong SQL: Mỗi hàng/bản ghi được nhận diệnmột cách duy nhất trong một bảng Một PRIMARY KEY là một trường trong mộtbảng mà nhận diện một cách duy nhất mỗi hàng/bản ghi trong một bảng dữ liệu.Các PRIMARY KEY phải chứa các giá trị duy nhất Một cột là PRIMARY KEY

Trang 20

không có giá trị NULL Một bảng có thể chỉ có một PRIMARY KEY, mà gồm mộttrường đơn hay nhiều trường Khi nhiều trường được sử dụng như là một

PRIMARY KEY, chúng được gọi là một Composite Key Nếu một bảng có một

PRIMARY KEY được định nghĩa trên bất kỳ trường nào, thì không thể có hai bảnghi mà có cùng giá trị trong các trường đó

Ràng buộc FOREIGN Key trong SQL: Mỗi hàng/bản ghi được nhận diện mộtcách duy nhất trong bất kỳ bảng nào Một FOREIGN KEY là một khóa được sửdụng để liên kết hai bảng với nhau Đôi khi, nó còn được gọi như là một khóa thamchiếu FOREIGN KEY là một cột hoặc một tổ hợp các cột có các giá trị so khớp vớimột PRIMARY KEY trong một bảng khác Mối quan hệ giữa 2 bảng so khớp làPRIMARY KEY ở một trong hai bảng với một FOREIGN KEY trong bảng thứ hai

Ràng buộc CHECK: bảo đảm tất cả giá trị trong một cột thỏa mãn các điềukiện nào đó Ràng buộc CHECK cho phép một điều kiện để kiểm tra giá trị đangđược nhập vào một bản ghi Nếu điều kiện được ước lượng là false, thì bản ghi viphạm ràng buộc này và không được nhập vào trong bảng

Ràng buộc INDEX: Sử dụng để tạo và lấy dữ liệu từ Database một cáchnhanh chóng INDEX (chỉ mục) được sử dụng để tạo và lấy dữ liệu từ Database mộtcác nhanh chóng INDEX có thể được tạo bởi sử dụng một hay một nhóm các cộttrong một bảng Khi index được tạo, nó được gán một ROWID cho mỗi hàng trướckhi nó sắp xếp dữ liệu Các chỉ mục hợp lý sẽ làm tăng hiệu suất trong một Databselớn, nhưng bạn cần cẩn thận trong khi tạo chỉ mục Việc lựa chọn các trường phụthuộc vào những gì bạn đang sử dụng trong các truy vấn SQL của bạn

1.2.3.Tổng quan về Microsoft SQL Server 2008

1.2.3.1 Giới thiệu SQL Server 2008

SQL Server 2008 truy cập tới CSDL qua hệ thống mạng, hỗ trợ mô hìnhClient/Server, sử dụng Kho dữ liệu, tương thích với chuẩn ANSI/ISO SQL-92, hỗtrợ tìm kiếm full-text, trực tuyến (Books Online), hỗ trợ tìm kiếm nhiều kiểu dữ liệumới: XML, pictures, video, …, hỗ trợ FileStream để thao tác với các đối tượng nhịphân (BLOB), Language-Interated Query và hỗ trợ doNET 3.5, …

1.2.3.2 Mô hình hoạt động

 Mô hình Client/Server

Nếu xét theo mô hình client/server, ứng dụng trao đổi với SQL Server theo sơ

Trang 21

đồ sau:

SQL Server cho phép các ứng dụng kết nối theo các phương thức sau: OLE

DB, ODBC, DB-Library, Embedded SQL, đây là các phương thức kết nối hữ íchcho những nhà phát triển ứng dụng

Client: Đóng vai trò business logic và biểu diễn dữ liệu

Server: Thực hiện các tiến trình để quản lý CSDL, bảo mật, thực hiện truyvấn, …

Hình 1.1 Kết nối nhiều ứng dụng trên một máy tính với SQL Server

 Mô hình SQL trên mạng

Có thể thực hiện trao đổi dữ liệu trên nhiều mô hình mạng, nhiều giao thức,nhièu phương thức truyền tin khác nhau Có ba kiểu kết nối ứng dụng đến SQLServer:

Kết nối trên Desktop: Có thể trên cùng máy tính với SQL Server hoặc kết nốiqua mạng nội bộ

Kết nối qua mạng diện rộng: Thông qua đường truyền mạng xa kết nối đếnSQL Server

Kết nối qua mạng Internet: Các ứng dụng kết nối thông qua máy chủ Internet,dịch vụ IIS thực hiện ứng dụng trên Internet (ASP, JSP, ASP.net,…)

Trang 22

Hình 1.2 Mô hình mạng SQL-Server

 Mô hình Desktop

Nếu xét trên một máy Desktop sơ đồ kết nối trao đổi dữ liệu được thể hiệnnhư sau:

Hình 1.3 Sơ đồ kết nối cơ sở dữ liệu trên một Desktop

Trên một Desktop có thể có nhiều ứng dụng, mỗi ứng dụng có thể thực hiệnthao tác với nhiều CSDL

 Mô hình kết nối ứng dụng

Nếu xét riêng các ứng dụng kết nối với SQL Server trên mạng Internet, các máychủ SQL Server sẽ được quẩn lý thông qua các hệ thống máy chủ mạng, hệ điều hànhmạng, các ứng dụng (COM+, ASP, IIS) sẽ thông qua máy chủ mạng kết nối đến SQLServer, mô hình này có thể áp dụng cho các mạng nội bộ diện rộng ứng dụng được

Trang 23

khai thác trên trình duyệt Internet Brower Xem xét mô hình sau đây:

Hình 1.4 Mô hình kết nối ứng dụng

1.2.3.3 Một số công cụ của SQL Server 2008

SQL Server Configuration Management Là công cụ đồ họa dùng để khởi động và

dùng Server cơ sở dữ liệuSQL Server Management Studio Là công cụ đồ họa chính được nhà phát

triển sử dụng để thao tác với CSDL SQLServer 2008

Bảng 1.1 Một số công cụ của SQL Server 2008

 SQL Server Configuration Management

Tính năng: Công cụ trực quan hỗ trợ quản trị dịch vụ trên Server, hỗ trợ thiếtlập nhiều máy tính liên kết với nhau để trao đổi dữ liệu, hỗ trợ thiết lập các Instancetrên máy đơn, hỗ trợ một số tác vụ

Các tác vụ thường găp: Khởi động và dừng máy CSDL, thay đổi chế độ khởiđộng cho một dịch vụ, kích hoạt chế độ truy cập kết nối từ xa: kích hoạt truy cập kếtnối từ xa cho phép các máy tính khác có thể truy cập đến CSDL

 SQL Server Management Studio

Tính năng: Công cụ chính để quản lý, thiết kế và xây dựng CSDL, kết hợpEnterprise Manager và Query Analyzer của SQL Server 2000, giao diện trực quan,

Trang 24

dễ dùng, dễ điều khiển.

Các tác vụ thường găp: Kết nối tới CSDL, Attach CSDL, Detach CSDL, xemlược đồ CSDL, nhập và thực thi truy vấn, xử lý lỗi cú pháp, mở lưu File.sql, tạotruy vấn với cửa sổ Query Designer

 Books Online

Sử dụng để tra cứu nhanh các thông tin về SQL và SQL Server như các câulệnh và hàm SQL …

1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.3.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều sách, tạp chí nói về vấn đề quản trị CSDLbằng SQL Server Khi mỗi một phiên bản SQL Server mới ra đời bổ sung cải tiếncác tính năng cho phiên bản cũ thì lại có nhiều tác giả cho ra mắt các cuốn sách vềnhững phiên bản đó giúp người học cập nhật chi tiết các kiến thức nâng cao Trong

đó, có các cuốn sách như: “Microsoft SQL Server 2012 T – SQL Fundamentals, byItzik Ben – Gan, Technical Editor: Gianluca Hozt, Herbert Altert, Publication Date:2012” có hướng dẫn ban đọc những bước đầu tiên sử dụng ngôn ngữ T-SQL, làmthế nào để phát triển mã T-SQL, truy vấn và sửa đổi dữ liệu Qua đó, giúp bạn đọc

có một cái nhìn tổng quan về các đối tượng được lập trình Mặc dù cuốn sách dànhcho người mới bắt đầu nhưng nó không chỉ giới hạn là một tập hợp các thủ tục đểđộc giả học theo mà còn có giải thích logic các cú pháp của T-SQL và các thànhphần của nó để mọi người dễ hiểu

Tài liệu tiếp theo là cuốn sách: “Introducting Microsoft SQL Server 2014, byRoss Mistry and Stacia Misner” có nội dung cung cấp cho bạn đọc một cái nhìntổng quan toàn diện về các tính năng mới trong SQL Server 2014 Những thông tintrong cuốn sách sẽ giúp ích cho việc quản trị CSDL bán hàng của công ty

1.3.2.Tình hình nghiên cứu trong nước

Công tác quản trị CSDL trong mỗi doanh nghiệp là một vấn đề có vai trò vôcùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do nhậnthấy tầm quan trọng của công tác quản trị CSDL bán hàng nên đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu tới vấn đề này Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan:

Luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thị Duyên- 44S2- khoa Hệ thống thông tinkinh tế và Thương mại điện tử Đại học Thương Mại, 2012 với đề tài “Hoạch định

Trang 25

cơ sở dữ liệu quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty cổ phần quảng cáo & nội thấtQuang Vinh” Đề tài đã nêu tổng quan về công ty cố phần quảng cáo & nội thấtQuang Vinh, đánh giá Đánh giá thực trạng, đưa ra nhận xét về hoạch định CSDLquản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty, hoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tạiCông ty, thiết lập, phát triển hệ thống thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, đồng bộ dữliệu trong toàn hệ thống quản lý của Công ty và định hướng phát triển và đề xuất vềhoạch định CSDL quản lý hàng hóa, vật tư tại Công ty…

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng

và cung cấp dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng KhuyếnLương” Nguyễn Minh Hiền – K45S3 – khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thươngmại điện tử Đại học Thương Mại, 2013 Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn MinhHiền đã Dựa trên tình hình thực trạng vấn đề quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụtại Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến Lương để xác định các yêu cầu chức năng

và phi chức năng của hệ thống, xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng vàcung cấp dịch vụ giúp nhà quản lý của Công ty có được cái nhìn tổng quát, chínhxác về tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty, từ đó có thể ra nhữngquyết định kinh doanh chính xác hơn

Các đề tài trên còn tồn tại các vấn đề như sau: Chưa nêu bật được tầm quantrọng ý nghĩa của đề tài, phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công tycòn chung chung chưa cụ thể để làm rõ ưu điểm và nhược điểm của công tác quản

lý nhân sự tại Công ty Qua đó nêu các yêu cầu cần thiết về mặt chức năng của hệthống để tiến hành phân tích và thiết kế CSDL bán hàng tại Công ty cũng như xâydựng được cơ sở dữ liệu phù hợp

Sau khi nghiên cứu và nhận thấy những điểm mạnh và hạn chế của các đềtrên, em lựa chọn đề tài: “Giải pháp quản trị CSDL bán hàng tại Công ty TNHHIndo Fonder bằng SQL Server” Đây là đề tài thiết thực đi liền với quá trình hoạtđộng quản lý tại doanh nghiệp Đề tài sẽ đi sâu làm rõ các ưu nhược điểm của hệthống và qua đó xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp và đúng đắn cho hệ thống quản lýbán hàng tại công ty TNHH Indo Fonder

Trang 26

Chương 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU2.1 Tổng quan về doanh nghiệp và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Quá trình thành lập

Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Indo Fonder

- Năm thành lập: Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh là ngày 15/04/2013 và ngày chính thức hoạt động trên thịtrường 15/04/2013

- Địa chỉ trụ sở: Ngã tư Ninh Sơn, Thị trấn Chúc Sơn, Huyện Chương Mỹ,Thành phố Hà Nội

- Mã số thuế: 0106153736

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên do ông Nguyễn TấtTạo là Giám đốc Công ty và là người đại diện pháp luật chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều

lệ của doanh nghiệp

- Tên giao dịch: IF CO ,LTD

- Tài khoản ngân hàng: 45010002697082, Tên ngân hàng: BIDV CN Hà TâyQuá trình thành lập:

Công ty TNHH Indo Fonder được thành lập ngày 15/04/2013 Trong giaiđoạn đầu, công ty trải qua không ít khó khăn bởi nền kinh tế nước ta đang trong thờikỳ khó khăn về lạm phát cùng với đó có rất nhiều công ty, cửa hàng hay đại lý hoạtđộng cùng ngành cộng thêm sự bỡ ngỡ của khách hàng với công ty nhưng với sựhiểu biết, sáng tạo, khéo léo của mình trong lĩnh vực kinh doanh trải qua gần 4 năm,Công ty đã trở thành công ty có thương hiệu lớn nhất huyện Chương Mỹ và cácvùng lân cận Không những thế, hằng năm công ty còn được khen thưởng bởi cácnhà cung cấp vật liệu xây dựng lớn với mức tổng doanh thu vượt các công ty lâulăm trong cùng ngành Với mong muốn cung cấp cho mọi người những mặt hàngvới giá cả phải chăng phù hợp với mọi gia đình mà chất lượng phải đảm bảo tốtnhất, trong tương lai không xa, công ty sẽ nhanh chóng phát triển thị trường củamình không chỉ trong toàn thành phố Hà Nội mà còn ở trên khắp các vùng miền

Trang 27

trên cả nước với những chi nhánh mang thương hiệu của Công ty TNHH IndoFonder.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Indo Fonder có đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, nhiệt tình và năngđộng với tổng số nhân viên hiện tại của công ty là 52 người có độ tuổi trung bình là

29 tuổi Tỉ lệ nam nữ là 57,69%/42.31% (30 nam/22 nữ) Tỉ lệ nhân lực có trình độđại học chỉ chiếm 13.46% (7 nhân viên/52 nhân viên) Tỉ lệ nhân lực có trình độ caođẳng, trung cấp và trình độ học ở các trường dạy nghề chiếm 34.62% (18 nhân viên/

52 nhân viên) Còn lại là số lượng nhân lực có trình độ lao động phổ thông chiếm48.08% (25 nhân viên/tổng số nhân lực toàn công ty) Bên cạnh đó, còn 2 nhân viênphụ trách công việc tạp vụ, nấu ăn cho toàn bộ nhân viên trong công ty

Công ty TNHH Indo Fonder được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý được giải quyết theo mộtkênh liên hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc Chỉ có lãnh đạoquản lý ở cấp trên mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ thị cho cấp dưới.Giám đốc của Công ty là người ra quyết định cuối cùng nhưng để hỗ trợ cho quátrình ra quyết định của giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng Các bộphận chức năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dưới màchỉ nghiên cứu chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việchướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mụctiêu trong chức năng chuyên môn của mình

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Indo Fonder

Trang 28

Vị trí/ chuyên môn Số lượng Trình độ

Bộ phận kinh doanh

37

Cao đẳng, Đại học,Lao động phổ thông,Trường dạy nghề

Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty TNHH Indo Fonder

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:

Ban giám đốc: ông Nguyễn Tất Tạo là người giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu

trách nhiệm trước cơ quan chức năng về hoạt động kinh doanh của công ty, đồngthời là người đại diện cho toàn bộ quyền lợi của toàn nhân viên trong công ty, làngười ra quyết định về hợp đồng kinh tế, lựa chọn nhà cung cấp

Phó giám đốc: Nguyễn Thị Yến chịu chịu trách nhiệm và công tác hỗ trợ việc

ra quyết định của Giám đốc, giám sát và chỉ đạo các phòng chức năng theo đúnghướng chỉ đạo của Giám đốc

Bộ phận kinh doanh: Có chức năng tổ chức, xây dựng và quản lý các chiến

lược bán hàng nhằm giới thiệu và trực tiếp đưa sản phẩm đến tay khách hàng vàđược khách hàng chấp nhận, đảm bảo việc tiếp nhận đầy đủ các ý kiến khiếu nại,phân loại, chuyển thông tin đến các bộ phận có chức năng thực hiện, theo dõi, ghichép hồ sơ các khiếu nại của khách hàng Đồng thời xây dựng kế hoạch và quản lýhoạt động xuất và nhập kho, định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo đúng định mức,thực hiện chức năng thống kê hàng hóa

Bộ phận tài chính – kế toán: Thực hiện công tác kế toán từ việc thu nhận, xử lý

hợp đồng kinh tế, chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tài chính, phântích các hoạt động kinh tế Cung cấp các thông tin kế toán cho các bộ phận liên quan,

cố vấn cho Ban Giám đốc trong hoạt động kinh doanh trong thời gian tiếp của Công ty

Bộ phận hành chính - nhân sự: Có chức năng thực hiện các công việc văn

thư, tạp vụ, quản lý tổ chức lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, tổ chức phân bổnhân sự, thi đua khen thưởng, thiết bị văn phòng

Trang 29

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty trách nhiệm hữu hạn IndoFonder là lĩnh vực thương mại trong ngành xây dựng công trình với thị trường trongnước cụ thể:

- Bán buôn, bán lẻ vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: gạch ốp lát, gạch

đá hoa, các loại vân gỗ lát nhà, các loại ngói lát, thiết bị phòng vệ sinh, đồ điệndân dụng, các loại bình nóng lạnh, đồ trang trí nội thất, các loại đồ điện dândụng, vật dụng nhà bếp,

- Nhà phân phối số 1 của hãng sơn Boss, bên cạnh đó còn cung cấp các loại sơn

nước khác như: Kova, Dulax, My Kolor,

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây

Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty /Bộ phận tài chính - kế toán)

Thông qua khảo sát, thu thập số liệu từ phòng kế toán, nhìn chung tình hìnhkinh doanh của công ty trong 3 năm qua có xu hướng phát triển tốt Doanh thu vàlợi nhuận sau thuế của công ty tăng dần theo từng năm Giai đoạn 2014-2015,doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh hơn so với giai đoạn trước

đó do công ty mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư nhiều hơn vào cơ sở vật chất, …Việc phân tích trên ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty đang có nhữngbước chuyển tốt lên theo từng năm, doanh thu tăng lên đồng nghĩa với việc công tyđang đi đúng phương hướng đã chọn Dự đoán trong các năm tiếp theo doanh thu và

Trang 30

lợi nhuận của công ty cũng tăng lên.

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu

Để bài Khóa luận tốt nghiệp phản ánh được một cái nhìn tương đối chính xác

về tình hình hoạt động quản trị CSDL bán hàng tại công ty TNHH Indo Fonder cụthể là tại , em sử dụng phương pháp phiếu điều tra Các câu hỏi dựa trên nhu cầutìm hiểu thực trạng tại công ty và do nhân viên trong công ty trả lời Đây là phươngpháp đơn giản, có thể điều tra nhiều đối tượng trong thời gian ngắn Thông thườngmột phiếu điều tra phải đảm bảo 2 yêu cầu: phải đáp ứng được mục tiêu cuộc điềutra và phải phù hợp với trình độ người được hỏi

Số phiếu phát ra: 15

Số phiếu thu về: 15

Sau khi phân tích, xử lý dữ liệu cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Excel theodạng biểu đồ, kết quả thu được như sau:

2.2.1.1 Hệ quản trị cở sở dữ liệu

Câu hỏi: Doanh nghiệp bạn đã và đang sử dụng hệ quản trị CSDL nào ?

Số phiếu trả lời: 15/15

Kết quả thu được:

Bảng 2.3 Kết quả điều tra câu hỏi hệ quản trị CSDL đã và đang sử dụng tại doanh

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)

Từ biểu đồ ta thấy, công ty hiện đang sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu bằngMicrosoft Excel Hệ quản trị CSDL này dễ dùng, dễ cài đặt thích hợp với các doanhnghiệp vừa và nhỏ mới đi vào hoạt động Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng, vớinhiều thông tin từ các luồng khác nhau thì nó sẽ bộc lộ ra rất nhiều hạn chế về khảnăng lưu trữ thông tin, quản trị và truyền tải dữ liệu cũng như tích hợp với các phần

Trang 31

mềm khác hiện nay Do đó cần phải áp dụng hệ quản tri cơ sở dữ liệu mới tiên tiếnhơn như SQL Server, My SQL, Oracle, …

2.2.1.2 Đánh giá khả năng quản trị cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp

Câu hỏi: Anh/chị đánh giá khả năng quản trị cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp ?

Số phiếu trả lời: 15/15

Bảng 2.4 Đánh giá mức độ quản trị cơ sở dữ liệu trong doanh nghiệp

Độ ch

uyên

nghiệp kh

á cao

Độ ch

uyên

nghiệp thấp

Độ ch

uyên

nghiệp rấ

t thấp 0

Biểu đồ 2.1 Mức độ quản trị cơ sở dữ liệu trong doanh nghiệp

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)

Từ biểu đồ ta thấy, 6.67% (1/15 số phiếu chọn) nhân viên được hỏi cho rằngmức độ quản trị CSDL trong doanh nghiệp độ chuyên nghiệp khá cao, 73.33%(11/15 số phiếu chọn) cho rằng rằng mức độ quản trị CSDL trong doanh nghiệp có

độ chuyên nghiệp thấp, trong khi đó có tới 20% (3/15 số phiếu chọn) lại cho rằng độchuyên nghiệp rất thấp Nhìn chung, có thể thấy rằng khả năng quản trị CSDLtrong doanh nghiệp vẫn rất nhiều yếu kém

2.2.1.3 Đánh giá mức độ cần thiết của quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng

Câu hỏi: Anh/chị đánh giá như thế nào về mức độ cần thiết của quản trị cơ sở dữliệu bán hàng của doanh nghiệp ?

Số phiếu trả lời: 15/15

Trang 32

Bảng 2.5 Đánh giá mức độ cần thiết của việc quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng trong

Mức độ cần thiết của quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng

Biểu đồ 2.2 Mức độ cần thiết của việc quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng trong doanh

nghiệp

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)

Từ kết quả trên, có thể thấy rằng nhân viên trong công ty cũng rất quan tâm

và biết được tầm quan trọng của việc quản trị CSDL bán hàng khi có tới 86.67%(13/15 số phiếu chọn) cho rằng việc quản trị CSDL bán hàng là rất cần thiết và chỉ

có 13.33% (2/15 số phiếu chọn) cho rằng việc đó hiện tại chưa cần thiết mà chủ yếunên chú trọng đến việc doanh thu, lợi nhuận, …

2.2.1.4 Mức độ quan tâm đầu tư cho việc xây dựng hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Câu hỏi: Theo anh/chị mức độ quan tâm đầu tư cho việc xây dựng hệ thống thôngtin của doanh nghiệp như thế nào ?

Số phiếu trả lời: 15/15

Trang 33

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ quan tâm đầu tư cho việc xây dựng hệ thống thông tin của

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)

Rất quan tâm Quan tâm Khá quan tâm Ít quan tâm Không quan tâm

2.2.1.5 Vai trò của cơ sở dữ liệu bán hàng

Câu hỏi: Vai trò quan trọng nào đây anh/chị nhận thấy rõ nhất khi sử dụng CSDLbán hàng

Số phiếu trả lời: 15/15

Trang 34

Bảng 2.7 Vai trò quan trọng khi sử dụng CSDL bán hàng

Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh 15/15

Kiểm tra tiến độ thực hiện mục tiêu của

Đồng bộ CSDL cho toàn bộ hệ thống 0

Thống kê hàng hóa theo báo cáo 15/15

Tìm kiếm khách hàng tiềm năng 15/15

Theo dõi được tình hình tiêu thụ của

Quản lý được việc xuất nhập kho 12/15

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)

Theo kết quả thu được từ sô phiếu đã điều tra được thì đa số các nhân viênđược điều tra cho rằng việc sử dụng CSDl bán hàng có rất nhiều vai trò giúp choviệc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đế tình hình hoạt động của công

ty Có thể thấy các vai trò chủ yếu của việc sử dụng CSDL bán hàng (15/15 sốphiếu chọn) bao gồm: Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh, kiểm tra tiến độthực hiện mục tiêu của công ty, thống kê hàng hóa theo báo cáo, tìm kiếm kháchhàng tiềm năng, theo dõi được tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng, quản lý đượcviệc xuất nhập kho

2.2.1.6 Kết xuất các báo cáo, thống kê mong muốn

Câu hỏi: Quản trị CSDL hiện tại có giúp anh/chị trong việc kết xuất những báo cáo,thống kê mong muốn không?

Số phiếu trả lời: 15/15

Trong 15 số phiếu trả lời, 80% (12/15 số phiếu trả lời) cho rằng hiện nay,việc kết xuất báo cáo, thống kê từ hệ quản trị CSDL hiện tạ chưa hiệu quả, vẫn còntốn nhiều thời gian và làm thủ công để có được báo cáo mong muốn và chỉ 20%(3/15 số phiếu trả lời) cho rằng những công việc đó có thể đáp ứng được từ hệ quảntrị CSDL hiện tại

2.2.1.7 Phản ứng đối với việc quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng hiện tại

Câu hỏi: Phản ứng của anh/chị đối với việc quản trị CSDL bán hàng hiện tại

Số phiếu trả lời: 15/15

Bảng 2.8 Phản ứng đối với việc quản trị CSDL bán hàng hiện tại

Ngày đăng: 20/04/2020, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Kim Anh, 2009, Nguyên lý của các hệ Cơ sở dữ liệu, NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý của các hệ Cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc Gia
[2]. Lê Văn Phùng, Cơ sở dữ liệu quan hệ và Công nghệ phân tích – thiết kế. NXB Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dữ liệu quan hệ và Công nghệ phân tích – thiết kế
Nhà XB: NXBThông tin và Truyền thông
[3]. Phạm Hữu Khang (2009), Microsoft SQL Server 2008 – Quản trị Cơ sở DữLiệu, NXB Lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft SQL Server 2008 – Quản trị Cơ sở Dữ"Liệu
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: NXB Lao động và xã hội
Năm: 2009
[4]. Bryan Syverson, Joel Murach (2010), Murach’s SQL Server 2008 for Deverlopers, nhà xuất bản Mike Murach &amp; Associates, bản quyền Đại học FPT được Mike Murach &amp; Associates, Inc cấp độc quyền và phân phối tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Murach’s SQL Server 2008 forDeverlopers
Tác giả: Bryan Syverson, Joel Murach
Nhà XB: nhà xuất bản Mike Murach & Associates
Năm: 2010
[5]. Davies, Paul Beynon (2000), Database systems, Nhà xuất bản New York Khác
[6]. Đỗ Thị Minh Phụng (2005) Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w