Thứ hai, trên trên cơ sở phân tích thực trạng triển khai quảng cáo di động cho ứng dụng Toeic test Prep, chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại trong triểnkhai hoạt động
Trang 1TÓM LƯỢC
Thương mại điện tử (TMĐT) đang là xu hướng phát triển của thế giới Ngàynay, con người hoàn toàn có thể ngồi tại nhà hay bất cứ nơi đâu để mua sắm mọithứ theo ý muốn, cả người mua và người bán đều tiết kiệm được nhiều chi phí, thờigian Để đón bắt được cơ hội kinh doanh, tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn nhu cầucủa khách hàng thì việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh đã, đang và sẽ
là chiến lược tất yếu và quan trọng với tất cả các doanh nghiệp Ngày càng nhiềudoanh nghiệp ứng dụng loại hình này để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, tìm đối tác,
mở rộng thị trường, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian
Trong thời kỳ kinh tế thị trường khó khăn hiện nay, việc các doanh nghiệp cóthể đứng vững và tiếp tục phát triển đòi hỏi phải có những chiến lược đúng đắn.Quảng cáo di động đang được Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft triển
khai và phát triển Vì vậy mà tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển các công cụ quảng cáo di động cho ứng dụng Toeic test Prep của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft” Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý
luận về quảng cáo di động; từ đó khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng triển khaiứng dụng các công cụ quảng cáo di động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triểnKoolsoft và đề xuất một số giải pháp quảng cáo di động cho công ty
Trang 2Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Lê Xuân Cù, người đã trực tiếphướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận.
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ và nhân viên Công ty
Cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điềukiện cho em nắm bắt tổng quát về tình hình hoạt động của công ty, tham gia thựctập và làm việc để có cái nhìn sâu hơn về hoạt động quảng cáo di động của công ty
Vì thời gian thực tập và những kiến thức còn hạn chế nên em không tránh khỏinhững sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như đưa ra các đề xuất giảipháp quảng cáo di động cho cho Công ty đầu tư và phát triển Koolsoft Vì thế, emrất mong nhận được những đóng góp, ý kiến của quý thầy cô, ban lãnh đạo công ty
để khóa luận hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6
1.1.1 Khái niệm chung về quảng cáo 6
1.1.2 Khái niệm về quảng cáo di động (Mobile marketing) 7
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO DI ĐỘNG 9
1.2.1 Đặc điểm của quảng cáo di động 9
1.2.2 Lợi ích và hạn chế của quảng cáo di động 11
1.2.3 Một số lý thuyết về các công cụ và ứng dụng của quảng cáo di động 15
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO DI ĐỘNG 18
1.3.1 Tổng qua tình hình nghiên cứu trong nước 18
1.3.2 Tổng qua tình hình nghiên cứu trên thế giới 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUẢNG CÁO DI ĐỘNG CHO ỨNG DỤNG TOEIC TEST PREP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT 22
Trang 42.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG/KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT 22
2.1.1.Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Koolsoft 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp 24
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp 26
2.1.4 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới26 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 27
2.2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢNG CÁO DI ĐỘNG CHO ỨNG DỤNG TOEIC TEST PREP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT 28
2.2.1 Giới thiệu chung về ứng dụng Toeic test prep 28
2.2.2 Thực trạng ứng dụng công cụ quảng cáo di động cho ứng dụng toeic test prep 31
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động quảng cáo di động của Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Koolsoft 35
2.2.4 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động quảng cáo di động của Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Koolsoft 38
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 39
CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHO GIẢI PHÁP QUẢNG CÁO DI ĐỘNG CHO ỨNG DỤNG TOEIC TEST PREP 44
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 Những kết quả đạt được 44
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 45
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 46
3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo .47
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 48
3.2.1 Dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới 48
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 49
Trang 53.3 CÁC ĐỀ XUẤT VỚI ĐƠN VỊ/CÔNG TY VÀ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC TỔ CHỨC CẤP CAO HƠN VỀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN
QUẢNG CÁO DI ĐỘNG CHO ỨNG DỤNG TOEIC TEST PREP 50
3.3.1 Giải pháp hoạt động quảng cáo di động cho Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft 50
3.3.2 Một số kiến nghị 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
PHỤ LỤC ix
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân lực theo bộ phận của Công ty Cổ
2 Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 28
3 Bảng 2.3: Bảng chi phí cho công cụ quảng cáo từ tháng 6/2016 –12/2016 33
DANH MỤC HÌNH VẼ
2 Hình 2.2: Giao diện trang chủ của ứng dụng Toeic test Prep 30
4 Hình 2.4 Biểu đồ lượt cài đặt ứng dụng từ 6/2016 – 12/2016 34
5 Hình 2.5 Biểu đồ doanh thu của ứng dụng từ 6/2016 – 12/2016 34
6 Hình 2.6: Biểu đồ tăng trưởng GDP giai đoạn 2015 – 2016 35
7 Hình 2.7: Tỷ lệ sử dụng các phương tiện quảng cáo di động cho
8 Hình 2.8: Lợi ích khi thực thi chiến lược Marketing di động cho
9 Hình 2.9: Nội dung tin nhắn quảng cáo mà khách hàng thường
10 Hình 2.10: Mức độ quan tâm của khách hàng đến các tin nhắn
11 Hình 3.1: Một số bình luận, đánh giá của người sử dụng cho ứng
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T Viết tắt Đầy đủ tiếng anh Đầy đủ tiếng Việt
6 GPRS General Packet Radio Service
7 CNTT Information Technology Công nghệ thông tin
8 LBS Location – based service Dịch vụ định vị thuê bao
Apple
13 SMS, PSMS Short Message Services Tin nhắn văn bản
15 CPM Cost Per A Thousand
Impression
Trả tiền cho mỗi 1000 lượt hiển thị
16 MMS Multimedia Message Tin nhắn đa phương tiện
17 WAP Wireless Application Protocol Giao thức sử dụng mạng
không dây
19 Google
bởi Google
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự phát triển của thương mại di động nói chung và các ứng dụng của thươngmại di động nói riêng, trong việc học trực tuyến, học qua các ứng dụng trong điệnthoại thộng minh đang ngày càng phổ biến nên việc khai thác các ứng dụng nàyđang có tiềm năng rất lớn
Theo thống kê thị trường Việt Nam tính đến tháng 9/2016 cho thấy thươngmại di động có tiềm năng phát triển rất lớn.Theo thống kê của Bộ Thông tin vàTruyền thông, Việt Nam sở hữu dân số 90 triệu người, 52% sử dụng Internet, trên
150 triệu thuê bao di động Quan trọng hơn, điện thoại di động là phương tiện (gầnnhư duy nhất) ở bên cạnh các vị khách hàng suốt 24 giờ trong ngày và 7 ngày trongtuần, trong đó 34% dân số có sử dụng Internet qua nền tảng di động Cũng theothống kê này, thời gian online bằng các thiết bị di động chiếm 1/3 tổng số thời gianonline cả ngày của người Việt Nam Đây là cơ hội để khai thác, phát triển các hoạtđộng ứng dụng di động Theo thống kê từ phía người tiêu dùng, năm 2015 tỷ lệ sửdụng smartphone của người Việt chiếm 20%, trong đó 58% người sử dụngsmartphone, tablet cho biết đã từng đặt hàng qua thiết bị di động
Các kết quả khảo sát của Bộ Thông tin và Truyền thông trên cho thấy, Thươngmại di động đang thực sự từng bước đi vào sâu trong lĩnh vực bán lẻ, chuyển đổi từmột kênh liên lạc sang vai trò kênh tương tác giữa nhà bán lẻ và người tiêu dùng.Trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam cũng đang cố gắngthích nghi với khuynh hướng thương mại điện tử trên nền tảng di động Khi lượngngười tiêu dùng sử dụng thiết bị di động để tìm kiếm, và mua sắm hàng hóa ngàycàng tăng thì mobile đang trở thành một kênh kinh doanh quan trọng cho ngành bán
lẻ online tại Việt Nam
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft đã nghiên cứu thị trường vàtriển khai xây dựng các ứng dụng học trên điện thoại di động Trong đó công tyđang trong quá trình hoàn thiện ứng dụng Toeic test Prep trên điện thoại đi động.Tuy nhiên ứng dụng này vẫn chưa được nhiều người biết đến và sử dụng
Trang 9Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên, em đã lựa chọn đề tài: “Phát triển các công cụ quảng cáo di động cho ứng dụng Toeic test Prep của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft” với mục đích tìm hiểu về quảng cáo di động, phân
tích thực trạng triển khai các hoạt động quảng cáo di động tại đơn vị nghiên cứunhằm phát triển hơn, mang lại hiệu quả cao hơn trong triển khai các hoạt độngquảng cáo di động trong tương lai của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft
2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quảng cáo di động và các vấn đề có
liên quan đến thương mại đi động
Thứ hai, trên trên cơ sở phân tích thực trạng triển khai quảng cáo di động cho
ứng dụng Toeic test Prep, chỉ ra các kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại trong triểnkhai hoạt động quảng cáo di động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft
Thứ ba, đưa ra một số kết luận phát hiện qua nghiên cứu và đề xuất giải pháp
phát triển quảng cáo di động cho ứng dụng Toeic test Prep của công ty cổ phần đầu
tư và phát triển Koolsoft
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Hoạt động quảng cáo di động cho ứng dụng Toeic test Prep của công ty cổphần đầu tư và phát triển Koolsoft
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: một số vấn đề lý luận về quảng cáo, quảng cáo di động: Khái
niệm, vai trò, ý nghĩa, nội dung, hình thức, ứng dụng… Một số vấn đề chung vềquảng cáo di động trong quảng bá Xu hướng, kinh nghiệm quảng cáo di động ởViệt Nam, trên thế giới và tác động, bài học kinh nghiệm với công ty
Về không gian: nghiên cứu đối tượng nghiên cứu là hoạt động quảng cáo di
động cho ứng dụng Toeic test Prep của công ty Thông qua việc điều tra các hoạtđộng quảng cáo di động của ứng dụng Toeic test Prep của công ty cổ phần đầu tư vàphát triển Koolsoft
Về thời gian: khảo sát tình hình hoạt động của ứng dụng Toeic test Prep của
công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft trong thời gian và tiến hành điều tra từtháng 1/2016 – 1/2017
Trang 104 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp cần thu thập và phân tích ở đây là các lý thuyết về quảngcáo, quảng cáo di động, các đề tài nghiên cứu về quảng cáo di động và các hìnhthức của nó, các dữ liệu tổng quan về quảng cáo di động ở Việt Nam; dữ liệu
về thực trạng và định hướng phát triển quảng cáo di động ở Việt Nam và trênthế giới
Cách thức tiến hành:
Tìm kiếm từ các nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ
hai là Internet.Các dữ liệu thu thập từ nguồn thông tin mở của công ty là các báo
cáo kinh doanh, các con số, bảng biểu thống kê về thực trạng hoạt động của công ty.Phương pháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng ban của công
ty, đặc biệt là phòng marketing và phòng kinh doanh để thu thập
Tác giả cũng tìm kiếm và rà soát các dữ liệu mới nhất từ các nguồn thông tintrên Internet Cụ thể tác giả tìm hiểu về quảng cáo di động và các bài viết phân tích
về các hình thức của nó Phương pháp thu thập chủ yếu là tìm kiếm trên các trangtìm kiếm thông dụng như Google.com, Yahoo.com
- Dữ liệu thứ cấp thường đã qua xử lý và từ nhiều nguồn khác nhau nên khóđánh giá được mức độ chính xác, tin cậy của nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thuthập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra Córất nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp khác nhau như quan sát, thựcnghiệm, điều tra, phỏng vấn…nhưng trong bài này tác giả chỉ sử dụng phương pháp
Trang 11sử dụng phiếu điều tra Đây cũng là một trong những công cụ phổ biến nhất khi thuthập dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp cần thu thập và phân tích là dữ liệu phản ánh thực trạng hoạtđộng của website và sự vận hành các công cụ trong quảng cáo di động tại Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft
* Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp điều tra là phương pháp sử dụng một hệ thống câu hỏi đượcchuẩn bị trước bằng văn bản theo nội dung xác định, người người được hỏi sẽ trả lờibằng cách viết trong một thời gian nhất định
Cách thức tiến hành:
Tiến hành điều tra 2 nhóm đối tượng là khách hàng và nhân viên của doanhnghiệp, 10 phiếu điều tra được phát cho cán bộ, nhân viên trong Công ty, 50 phiếuđược phát cho khách hàng (Qua hình thức gửi mail cho khách hàng qua công cụGoogle Biểu mẫu) Các câu hỏi đưa ra ngắn gọn dễ hiểu, dễ trả lời về hoạt độngkinh doanh trực tuyến
Kết quả: Thu về 50 phiếu điều tra hợp lệ, dùng để tổng hợp kết quả.
Ưu điểm: Phương pháp này điều tra, thăm dò ý kiến của nhiều người, có
được các đánh giá, ý kiến cụ thể, khách quan về tình hoạt động của website
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, công sức để thu thập, xử lý dữ liệu Đôi
khi kết quả mang tính chủ quan của người trả lời
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu
- Phương pháp định lượng
Sử dụng phần mềm Excel:
Excel là chương trình dùng để xử lý thông tin dưới dạng bảng, thực hiện tínhtoán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng
Ưu điểm: Nhiều tính năng ưu việt trong việc lập các bảng phân tích, sửdụng các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết màmột số phần mềm khác gặp phải và có giao diện rất thân thiện với người dùng
Nhược điểm: Phải thật thành thạo các câu lệnh nếu không dễ xảy ra sai sót,chỉ một thao tác không chuẩn thì dữ liệu nhập vào sẽ không tính toán được
Trang 12- Phương pháp định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìmcách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa hành vi của con người và nhóm người từquan điểm của nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính giúp cung cấp thông tin toàndiện về các đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành
Phương pháp tổng hợp - quy nạp: Hai phương pháp này bổ túc cho nhau.
Phương pháp tổng hợp tập trung vào việc trình bày các dữ kiện và giải thích chúng.Sau đó, bằng phương pháp quy nạp người ta đưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện vàtạo thành quy tắc
Phương pháp diễn dịch: Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc
đưa ra ví dụ cụ thể rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích củaphương pháp này là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do chotrước Các lý do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể
5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa luận tốt nghiệp của em ngoài các phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục từviết tắt, danh mục bảng, danh mục hình vẽ sơ đồ, phần mở đầu, kết luận, tài liệutham khảo và các phụ lục Đề tài được kết cấu gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 chủ yếu tập trung đưa ra những khái niệm cơ bản về quảng cáo,quảng cáo di động, một số cơ sở lý luận về quảng cáo di động và tình hình nghiêncứu trong và ngoài nước
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai quảng cáo di động cho
ứng dụng Toeic test Prep của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Koolsoft
Ở chương này, em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như phương pháp thuthập dữ liệu thứ cấp thông qua các bài viết trên Internet và sách chuyên ngành;phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp định tính, kết hợp với phântích định lượng để lượng hóa một số kết quả nghiên cứu
Chương 3: Các kết luận và đề xuất cho giải pháp quảng cáo di động cho ứng
dụng Toeic test Prep
Ở chương này, sau quá trình nghiên cứu em đã đề xuất một mô hình phù hợpcho quá trình ứng dụng quảng cáo di động trong hoạt động kinh doanh của công ty.Cùng với đó là việc vận dụng giữa lý thuyết và thực tiễn để hoàn thiện việc thiết lậpmục tiêu, kế hoạch quảng cáo di động, tổ chức thực hiện kế hoạch quảng cáo diđộng và các biện pháp đánh giá, kiểm soát hiệu quả của hoạt động
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm chung về quảng cáo
Ở Mỹ, đất nước hùng mạnh đứng đầu thế giới về kinh tế, nơi quảng cáo đã trởthành một ngành công nghiệp, theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ (American AdvertisingAssociation), một hiệp hội quảng cáo lâu đời và uy tín nhất trên thế giới,“Quảng cáo
là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyêntruyền hàng hoá, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, khôngtrực tiếp nhằm công kích người khác”
Philip Kotler, một trong những cây đại thụ trong ngành Marketing nói chung
và ngành quảng cáo nói riêng trên thế giới lại đưa ra những khái niệm khác nhau vềquảng cáo Trong cuốn sách “Marketing căn bản” ông định nghĩa: “Quảng cáo lànhững hình thức truyền thông không trực tiếp, được thực hiện thông qua nhữngphương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí” [19, tr 376]Trong giáo trình “Quản trị Marketing” (Marketing Management) của mìnhPhilip Kotler lại đưa ra một khái niệm khác về quảng cáo: “Quảng cáo là một hìnhthức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hoá hay dịch vụ đượcngười bảo trợ nhất định trả tiền.” [20, tr 678]
Theo Wikipedia “Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặckhông để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ýtưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người màtrong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thôngđại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng củangười tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàngtheo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán.”
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 “Quảng cáo là việc sử dụng cácphương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mụcđích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh
Trang 14doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xãhội; thông tin cá nhân.”
Theo pháp lệnh về quảng cáo số 39/ 2001 PL- UBTVQH10 ban hành ngày 16tháng 11 năm 2001, quy định: “Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu vàthông báo rộng rãi về doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi,biểu tượng theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”Quảng cáo không chỉ giới thiệu về sản phẩm mà còn đưa ra những triết lý, lậptrường của chủ doanh nghiệp để củng cố thương hiệu của doanh nghiệp
Rất nhiều khái niệm về quảng cáo được đưa ra, nhưng có thể khái quát chung
về quảng cáo như sau:
– Quảng cáo là một hoạt động tốn tiền
– Quảng cáo dựa vào phương tiện trung gian (báo, đài, Poster ngoài trời…)– Quảng cáo là để loan báo, chào mời về một sản phẩm hay dịch vụ
– Quảng cáo do người thuê quảng cáo có danh tính rõ ràng
Tuy nhiên, bên cạnh những khái niệm về quảng cáo gắn với hình thức kinhdoanh thì quảng cáo ngày nay còn đề cập đến những chủ đề có tính công ích, phi lợinhuận Đó là những quảng cáo tuyên truyền cho một chiến dịch có ích cho cộngđồng, hướng đến một xã hội tốt đẹp hơn như những chiến dịch: tiêm chủng vacxinphòng ngừa bệnh cho trẻ em; Chiến dịch nước sạch, vệ sinh môi trường; Chiến dịchnói không với ma tuý; Nói không với tiêu cực; hiến máu nhân đạo; ủng hộ ngườinghèo…
1.1.2 Khái niệm về quảng cáo di động (Mobile marketing)
Ra đời vào năm 2004 tại Mỹ, cũng như nhiều ngành mới phát triển khác, chođến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về Mobile Marketing Hiện nay trênthế giới tổn tại hai quan điểm, hai cách hiểu khác nhau về vấn đề này Quan điểmthứ nhất cho rằng Mobile Marketing là các hoạt động Marketing có liên quan đếncác kênh thông tin di động hoặc các hoạt động có sự di chuyển như bảng điện tử diđộng, áp phích quảng cáo được gắn trên xe bus, các cột đèn tín hiệu Quan điểmthứ hai là một cách tiếp cận mới và phổ biến hơn, Mobile Marketing bao gồm cáchoạt động Marketing thông qua điện thoại di động
Trong phạm vi của khóa luận này, Mobile Marketing sẽ được hiểu và phântích theo quan điểm thứ hai
Trang 15 Theo Hiệp hội Mobile Marketing (MMA), “Mobile marketing là một tậphợp các hoạt động của tổ chức nhằm giao tiếp và thu hút khách hàng mục tiêu bằngcác cách thức thích đáng và tương tác thông qua các thiết bị hay mạng lưới diđộng” Các hoạt động này được thực hiện thông quan các công cụ:
- Tin nhắn (SMS)
- Tin nhắn đa phương tiện (MMS)
- USSD (Unstructured Supplementary Services Data): một công nghệ đặc biệtdành cho mạng GSM nhằm hỗ trợ truyền thông tin qua các kênh báo hiệu của mạngGSM USSD cung cấp khả năng truyền thông dựa trên phiên (session-based) tạođiềukiện cho một loạt các ứng dụng)
- Bluetooth, Wireless và Hồng ngoại
- Mobile Internet và Mạng xã hội
- Ứng dụng di động
Cũng theo MMA, Mobile Advertising là hoạt động truyền tải thông điệp tiếpthị hay quảng cáo đến khách hàng mục tiêu qua các thiết bị cầm tay Khái niệmrộng lớn này bao hàm việc quảng cáo được gửi đến laptops, điện thoại, máy tínhbảng, thiết bị nghe nhạc và các loại thiết bị di động khác
Các loại thiết bị này điều có ý nghĩa với sự phát triển của loại hình quảng cáotrên di động Tuy nhiên, người ta thấy rằng điện thoại di động mới là thiết bị đóngvai trò quan trọng, có tiềm năng tạo ra cuộc cách mạng quảng cáo
Tại một số quốc gia, dạng quảng cáo phổ biến nhất hiện nay là Mobile WebBanner (đầu trang), Mobile Web Poster (cuối trang) và Full-screen interstitial(quảng cáo hiển thị toàn màn hình khi người dùng rời một trang để truy cập mộttrang khác)
Tại một số quốc gia khác, dạng quảng cáo phổ biến hơn cả là SMS Ngoàinhững dạng quảng cáo trên còn có MMS Ads, Mobile Gaming Ads, Mobile AppsAds, Mobile Video Ads và Search Ads
Theo hãng nghiên cứu FirstPartner của Anh, “Mobile Marketing bao gồm một loạt các phương thức trong đó khách hàng mục tiểu tương tảc với chiến dịch Marketing bằng điện thoại di động của họ"
Trang 16Như vậy, tựu trung lại Mobile Marketing có thể được hiểu là việc thực hiệncác chiến dịch Marketing thông qua việc tận dụng những lợi ích từ kênh truyềnthông là điện thoại di động.
Trong Mobile Marketing, điện thoại di động là công cụ mẩu chốt để có thểtiếp cận được khách hàng mục tiêu Nếu như các phương tiện truyền thông khácluôn bị giới hạn bởi các yếu tố khách quan như: ti vi hầu như chỉ được xem nhiềuvào buổi tối, máy tính cá nhân không phải lúc nào cũng được bật lên, báo chí chỉđược đọc lúc rảnh rỗi thì điện thoại di động lại là vật mà được háu hết người dùngmang theo bên mình Thêm vào đó, điện thoại di động là một thiết bị cá nhân, chophép cá nhân hóa các thông điệp Marketing từ doanh nghiệp gửi đến người tiêudùng cũng như dễ dàng theo dõi và đo lường phản ứng của họ
Mobile Marketing cũng như các hình thức Marketing khác, vẫn giữ được bảnchất của Marketing truyền thống là nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, từ
đó tiến hành các hình thức nhằm cung cấp thông tin thu hút sự quan tảm của họ Vớidịch Vụ sản phẩm Nét đặc trưng khác biệt của Mobile Marketing so với các hìnhthức truyền thống đó là sự tương tác hai chiều giữa những người làm Marketing vàkhách hàng Bất cứ một người làm Marketing nào cũng mong muốn có một sựtương tác, một cuộc đổi thoại trực top Với những khách hàng - những người màthực sự quan tâm đến sản phẩm dịch vụ của họ Và Mobile Marketing sẽ mang lạicho họ cơ hội quý giá đó Những thông tin thu thập được sẽ làm cơ sở cho cácdoanh nghiệp lập kế hoạch Marketing một cách cụ thể, linh hoạt và phù hợp hơn vớitừng đối tượng khách hàng Còn khách hàng nhận được những thông tin cần thiết vàkịp thời, phù hợp với mục đích và ý muốn của mình Mặt khác, đối với những thôngtin đó không có lợi ích đối với họ, khách hàng hoàn toàn có thể chấm dứt việc nhậnnhững thông tin quảng cáo đó
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO DI ĐỘNG
1.2.1 Đặc điểm của quảng cáo di động
1.2.1.1 Tỉ lệ xem quảng cáo qua Mobile rất cao
Khi người tiêu dùng đăng ký chế độ opti-in để nhận những thông điệp quảngcáo từ doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là họ quan tâm và có nhiều khả năng sẽ phảnhồi lại những thông tin đó sau khi nhận được
Trang 17Theo kết quả khảo sát nghiên cứu của Nielsen, hầu hết người nhận được tinnhắn sẽ đọc chúng trong khoảng thời gian 15 phút kể từ khi chúng được gửi đến, và
sẽ phản hồi trong vòng 60 phút”, đây là một tỉ lệ phản hồi khá cao
Theo số liệu thu thập từ Prime Point Media, một công ty quảng cáo với hơn70.000 điểm đặt kết nối Bluetooth quảng bá cho Pepsi và U.S Navy, tỷ lệ phản hồi
từ người tiêu dùng ngày càng cao, cụ thể là cứ trong 100 người thì có đến 15 hoặc
20 người sẽ mua hàng sau khi họ nhận được phiếu giảm giá trên chiếc điện thoại diđộng của mình Cho thấy rằng tỷ lệ người xem quảng cáo di động rất cao và tạođược những kết quả tốt
1.2.1.2 Tương tác với người tiêu dùng bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu
Đây là ưu điểm nổi bật và cũng là đặc thù của Mobile Marketing Thông quaMobile Marketing, doanh nghiệp có thể truyền tải thông tin cẩn thiết một cách đơngiản giúp khách hàng có đủ thông tin cho những lựa chọn đúng nhất Đồng thời,Mobile Marketing cũng là một công cụ đặc biệt cho phép người nhận có thể phản
hồi ngay lập tức nếu họ sẵn sàng mua một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Mặt khác, dựa trên số điện thoại của khách hàng trong cơ sở dữ liệu thu thậpđược, doanh nghiệp có thể giao tiếp với khách hàng thông qua các cuộc gọi trựctiếp Bằng việc này, doanh nghiệp không những có thể thúc đẩy việc bán hàng màcòn có thể lắng nghe những phản hồi trực tiếp từ phía người tiêu dùng
Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng Mobile Marketing như một phương tiệnhữu hiệu cho việc quảng cáo sản phẩm/dịch vụ, chăm sóc khách hàng, làm nghiêncứu thị trường, thực hiện các chiến dịch Marketing lan hỏa hay thậm chí là đánh giáhiệu quả của các chiến dịch Marketing
Trong một chiến dịch Marketing, một trong những việc khó khăn nhất đó làlàm thể nào để truyền đạt thông tin cẩn thiết đến cho khách hàng mục tiêu Đối vớicác hình thức Marketing khác như Email Marketing, quảng cáo trên truyền hình,radio vv , đây thực sự không phải là một việc dễ dàng Tuy nhiên, đây lại chính là
ưu thể của Mobile Marketing so với các hình thức đó, Khải niệm “di động” có thểhiểu là sự di chuyên, không ở một nơi cố định Điện thoại di động là phương tiện(gần như duy nhất) có thể ở bên cạnh khách hàng suốt 24 giờ trong ngày và 7 ngàytrong tuần Theo một nghiên cứu thì người dùng mang theo chiếc điện thoại di động
Trang 18của mình trong 90% thời gian hoạt động ban ngày của họ” Vì vậy mà khả năng kháchhàng nhận được thông tin qua điện thoại di động từ phía doanh nghiệp là rất lớn.
Từ một cơ sở dữ liệu thông tin khách hàng được lập trước đó, thông tin về sảnphẩm, dịch vụ sẽ được chuyển đến trực tiếp cho khách hàng mục tiêu mọi lúc, mọinơi
1.2.2 Lợi ích và hạn chế của quảng cáo di động
1.2.2.1 Lợi ích quảng cáo di động
Có thể gửi thông điệp đến từng khách hàng
Thay vì quảng cáo trên những pano, áp phích lớn và hy vọng một vài trong
số những khách hàng tiềm năng đi qua có thể nhìn thấy chúng, thì với MobileMarketing, doanh nghiệp có thể gây sự chú ý đối với từng khách hàng một Hơn thếnữa, doanh nghiệp còn có thể biết được thông điệp mà họ cần truyền tải có đếnđược với những khách hàng tiềm năng của họ hay không Một khi những thông điệpnày được gửi tới từng khách hàng, doanh nghiệp có thể an tâm rằng hầu hết kháchhàng sẽ đọc qua nó Đây có thể nói là một trong những ưu điểm nổi bật nhất củaMobile Marketing
Khi một tin nhắn được gửi đi, những thông tin đó trong cùng một lúc sẽ đượcgửi trực tip đến cho khách hàng một cách nhanh chóng Điện thoại di động vốn làmột công cụ cho phép doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi
Do vậy, những chương trình khuyến mãi, thông tin về sản phẩm/dịch vụ cần sựchú ý ngay của khách hàng, hoặc đối với những khách hàng quá bận rộn không cóthời gian đọc email quảng cáo, xem chương trình Không những vậy, Mobilemarketing tỏ ra hiệu quả bởi mức độ tiếp cận khách hàng và khả năng lưu lại trongtrí nhớ khách hàng cao hơn so với các hình thức Marketing khác
Có được điều đó bởi hầu hết người sử dụng đều đọc tin nhắn khi chúng đượcgửi đến cho dù đó là những tin nhắn quảng cáo hay spam Một khi đó là nhữngthông điệp hữu ích đối với họ thì những tin nhắn này có thể được lưu lại trong máyhoặc gửi cho người thân, bạn bè - những khách hàng tiềm năng khác
Tính giải trí cao
Với email, người đọc có thể không muốn dành thời gian cho những văn bảndài dòng, hoặc người xem truyền hình có thể không muốn xem quảng cáo trên tivi,người dùng Internet có thể khó chịu khi các quảng cáo dưới dạng pop – up xuất hiện
Trang 19(một hộp thoại nhỏ xuất hiện trên trang web đang xem để cung cấp thông tin hoặchiển thị một tin quảng cáo), nhưng với video, nhạc chuông, hình ảnh, trò chơi trênmobile, người sử dụng vẫn được giải trí, thông điệp quảng cáo vẫn được gửi tới màkhông hề gây khó chịu.
Chi phi thực hiện thấp
So với các hình thức quảng cáo qua truyền hình, báo chí thì Marketing thôngqua điện thoại di động lại có chi phí rẻ hơn cả Mỗi thông điệp, nội dung thông quaBluetooth sẽ được gửi và nhận miễn phi cho dù bạn gửi 1 hoặc 1000 thông điệp.Chi phí cho việc gửi SMS, MMS cũng nhỏ hơn rất nhiều so với việc in ấn, thuêquảng cáo trên truyền hình hay báo chí
Mỗi tin nhắn chỉ giới hạn tối đa trong 160 ký tự, do đó thông tin mà tin nhắngửi đến khách hàng chỉ mang tính chất thông báo vắn tắt, gợi mở chứ không phải làmột thông điệp quảng cáo hoàn chỉnh như gửi qua thư tín hoặc thư điện tử Mỗi mộttin nhắn được gửi đi cùng một lúc sẽ được chuyên tới cho nhiều đối tượng kháchhàng tiềm năng Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nguồn lực và chiphí, thời gian khi thiết kế, khởi tạo nội dung tin nhắn
Mặt khác, so với các hình thức Marketing truyền thống như ấn phẩm, truyềnhình thậm chí là Marketing qua Internet, quảng cáo Marketing qua điện thoại diđộng với những phương tiện như Bluetooth, LBS còn giúp doanh nghiệp tiết kiệmcác khoản chi phí Marketing khác như thiết kế, in ấn, tổ chức có khả năng tạo ramột chiến dịch xúc tiến sản phẩm hiệu quả chỉ trong một thời gian ngắn.Bên cạnh
đó, thông qua những khách hàng trung thành, một chiến dịch Marketing lan tỏa chophép doanh nghiệp có thể tiếp cận đến một lượng khách hàng tiềm năng rộng lớn
mà không tổn thêm một chi phí nào
Chính lợi ích này sẽ đóng vai trò góp phần mở ra khuynh hướng mới chonhững doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc những cá nhân có thể thực hiện việc quảngcáo với chi phí không quá lớn, tiết kiệm được thời gian và nguồn lực
Có tiềm năng tạo hiệu quả Marketing lan tỏa
Người sử dụng điện thoại di động thường thích chuyên những thông điệp quantrọng và có ích cho nhóm người thân, bạn bè của họ, đặc biệt nếu đó là những thôngtin mà họ đang quan tâm, hoặc những lợi ích mà họ có thể nhận được như phiếu
Trang 20giảm giá, khuyến mãi Đây là một cách dễ dàng và hiệu quả để chia sẻ nhữngthông tin có giá trị
Thu thập được cơ sở dữ liệu cần thiết về khách hàng
Khi khách hàng đồng ý nhận thông tin từ phía doanh nghiệp (cơ chế Opt in)tức là họ có một mối quan tâm nhất định về sản phẩm, dịch vụ Và khi một tin nhắn
từ phía khách hàng được gửi đến tổng đài của doanh nghiệp thực hiện chiến dịchMobile Marketing thì đồng thời số điện thoại đó cũng sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệukhách hàng Mặt khác, khi khách hàng gửi ý kiến phản hồi đi cùng với việc có đượcthông tin về số điện thoại di động mà doanh nghiệp còn thu thập được thông tin vềnhững nhu cầu, mối quan của họ Đây là lợi ích mà không phải một hình thứcMarketing truyền thống nào cũng có thể có được
Xây dựng, củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Khi những thông tin hữu ích, kịp thời về các hoạt động khuyến mãi, quà tặng,sản phẩm mới giúp khách hàng có cơ hội tiêu dùng tốt, từ đó sẽ làm gia tăng sựtrung thành của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ Ví dụ, nếu khách hàng vào mộtcửa hàng bán lẻ và mua thứ gì đó, họ có thể ngay lập tức nhắn tin số hóa đơn tớicông ty và thu thập điểm số khách hàng trung thành từ phía nhà bán lẻ Hay vớichiến dịch khuyến khích những lần mua sắm tiếp theo của khách hàng (ví dụ chiếndịch quảng cáo mua 10 được tặng 1), các khách hàng có thể đơn giản chỉ việc nhăntin và công ty sẽ ghi lại sở lân mua sắm của họ.Như vậy, các chương trình chăm sóckhách hàng thường xuyên, bài bản và chuyên nghiệp sẽ không chỉ làm tăng thêmmức độ hài lòng và thiện chí của người tiêu dùng với công ty và sản phẩm của công
ty mà qua đó còn làm gia tăng sự trung thành của họ đối với công ty và sản phẩm
Mở ra thị trường tiềm năng rộng lớn
Ngày nay, đối với người dùng trên toàn thế giới, điện thoại di động đã trởthành công cụ giao tiếp không thể thiểu trong đời sống hàng ngày của họ Theo sốliệu thống kê của GSMA Intelligence, tính đến hết tháng 2/2016, tổng số thuê bao diđộng trên toàn cầu đạt 4,7 tỷ Nếu so với tổng dân số thế giới 7,4 tỷ người thì mứcthâm nhập thuê bao di động toàn cầu đạt mức 63% Ở Việt Nam, theo tổng cụcthống kê, tính đến cuối năm 2015, đã có trên 130 triệu thuê bao di động (1 ngườiViệt trung bình có 1,45 thẻ SIM điện thoại), trong đó 34% dân số có sử dụngInternet qua nền tảng di động
Trang 21Có thể nói, thị trường tiềm năng cho Mobile Marketing là rất lớn Hơn nữa,Mobile Marketing vẫn còn là một hình thức mới mẻ, người dùng vẫn sẵn sàng đónnhận hình thức quảng cáo này Tận dụng lợi thế của một thị trường rộng lớn,Mobile Marketing giúp cho doanh nghiệp tiếp cận với một số lượng lớn lượngkhách hàng tiềm năng, điều mà không phải hình thức Marketing nào cũng làmđược.
1.2.2.2 Những hạn chế của Mobile Marketing
Cấu hình khác nhau của mỗi chiếc điện thoại di động
Điện thoại di động không có bất kỳ một tiêu chuẩn cụ thể nào về kích cỡ, hìnhdáng so với máy tính và máy tính xách tay, do vậy kích thước màn hình sẽ khôngtheo một kích cỡ nhất định nào cả Không những vậy mà hầu hết các mẫu điện thoạiđều có hệ điều hành, trình duyệt khác nhau Do đó, những người làm Marketingphải tìm cách làm sao tối ưu quảng cáo và các trang web quảng cáo của họ để chúng
có thể tương thích với điện thoại di động của khách hàng
Vấn đề tin nhắn rác
Mobile Marketing muốn thực hiện trước hết phải có sự cho phép của ngườidùng Điều đó thể hiện bằng việc khách hàng cho phép doanh nghiệp gửi tin nhắntới máy của họ (Opt-in) - điều này không phải khách hàng nào cũng chấp nhận Mặtkhác, khi chế độ Bluetooth được bật trên máy người sử dụng điện thoại, các tinnhắn quảng cáo có thể sẽ được gửi đến người nhận mà không cần phải có sự chophép của họ Do vậy đôi khi những tin nhắn này sẽ bị coi như những tin nhắc rác,gây sự khó chịu với khách hàng Những người làm Marketing cần dựa trên cơ sở dữliệu thu được về mối quan tâm của khách hàng để gửi những tin nhắn với nội dungthích hợp với họ Nếu không, những tin nhắn này mặc nhiên sẽ bị khách hàng coi lànhững tin nhắn rác, không những tạo ra sự khó chịu cho họ mà còn làm xấu hìnhảnh doanh nghiệp trong mắt khách hàng
Đòi hỏi kỹ thuật, cơ sở hạ tầng công nghệ cao
Yêu cầu cơ sở hạ tầng công nghệ cao là khó khăn không thể phủ nhận khi tiếpcận với Mobile Marketing Không phải cơ sở hạ tầng công nghệ của nước nào cũngđáp ứng được điều kiện phát triển của Mobile Marketing đó là yêu cầu hệ thốngmạng thông tin di động, trạm phát sóng LSB, 3G Mặt khác, không phải chiếc điệnthoại nào cũng được tích hợp GPRS, 3G có cấu hình phù hợp để có thể nhận được
Trang 22MMS, hoặc có thể vào những web di động, được tích hợp hệ thống định vị toàn cầu(GPS - Global Positioning System )
Tóm lại, Mobile Marketing là một kênh truyền thông mới trong đó sử dụngđiện thoại di động và các phương tiện không dây khác để tương tác với khách hàngtrong các hoạt động Marketing như quảng cáo sản phẩm/dịch vụ, xây dựng hình ảnhthương hiệu, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường Mobile Marketing đóngvai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nói chungnhư là công cụ để thu thập cơ sở dữ liệu cần thiết về khách hàng, công cụ truyền tinđến khách hàng mục tiêu, xây dựng, củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng,
mở ra thị trường tiềm năng rộng lớn Để áp dụng Marketing vào thực tiễn, yêu cầuđặt ra với những người làm Marketing đó là phải có định hướng và có kế hoạch cụthể, có dữ liệu khách hàng, có sự tham gia của các bên như các nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông, dịch vụ Mobile Marketing, khách hàng, doanh nghiệp, có sự sáng tạo
về mặt nội dung để thu hút khách hàng
1.2.3 Một số lý thuyết về các công cụ và ứng dụng của quảng cáo di động
1.2.3.1 Tin nhắn văn bản ngắn (SMS- Short Message Service)
Là tin nhắn dạng văn bản ngắn được gửi từ người sử dụng này đến người sửdụng khác qua Internet, qua điện thoại di động hoặc qua các thiết bị kỹ thuật số hỗtrợ cá nhân (PDA - Personal Digital Assistant) SMS sử dụng công nghệ lưu và gửilại tin nhắn trong vài ngày, thường thu hút những người sử dụng di động bởi họ cóthể trao đổi thông thông tin nhanh chóng mà chi phí lại khá rẻ Khi người sử dụnggửi những tin nhắn ngắn dạng văn bản, họ phải trả phí cho thời gian sử dụng quađiện thoại di động, nhưng chi phí này vẫn còn là nhỏ nếu so sánh với việc sử dụngđiện thoại để nói chuyện SMS rất dễ dàng bởi người sử dụng không phải mở thưđiện tử hay các chương trình phần mềm khác để gửi hay nhận thông tin Thay vào
đó, người sử dụng có thể soạn các tin nhắn qua điện thoại di động
Với hơn 2,4 tỷ người dùng trên thế giới năm, dịch vụ tin nhắn SMS đã trởthành ứng dụng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới
- Các hình thức Marketing ứng dụng SMS Lợi ích của hình thức này là: chi
phí thấp, phản hồi trực tiếp, đơn giản trong việc sử dụng, thu thập được dữ liệukhách hàng,… SMS được ứng dụng trong các hình thức Marketing sau:
Hình thức thông tin quảng cáo, khuyến mãi sản phẩm, dịch vụ
Trang 23SMS là một công cụ thường được sử dụng để truyền tải những thông tin quảngcáo, khuyến mãi liên quan về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng Hiện nay trên thếgiới tồn tại hai loại hình tin nhắn quảng cáo:
và ngay lập tức sẽ nhận được phiếu giảm giá của cửa hàng trên điện thoại di dộng
Hình thức cung cấp nội dung theo yêu cầu
Đây là hình thức mà thông tin về sản phẩm, giá cả được chuyển trực tiếp đếnkhách hàng theo nhu cầu, mong muốn của họ Đặc biệt, khi dịch vụ phát triển,khách hàng có thể nhắn tin đến doanh nghiệp yêu cầu nhận thông tin (thời tiết, bóng
đá, chứng khoán ) Việc này cho phép khách hàng có thể nhanh chóng nhận đượcnhững thông tin cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm kiếm thông tin hàngngày của họ
Các chương trình nhắn tin, bình chọn trúng thưởng
Với việc cung cấp tên sản phẩm, cách thức nhắn tin bình chọn và đầu số nhắntin cho các nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn, doanh nghiệp có thể thiết kế một kịchbản bình chọn thông qua tin nhắn SMS khá đơn giản Thông qua giải thưởng là hìnhthức håp dẫn khách hàng, doanh nghiệp có thể làm gia tăng mức độ nhận biết của
Trang 24khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ, đồng thời thu thập được những thông tin
về khách hàng như số điện thoại, mối quan tâm…
1.2.3.2 Tin nhắn đa phương tiện (MMS -Multi Messaging Service)
Cùng với sự phát triển công nghệ trong lĩnh vực thông tin di động như sự rađời của các máy điện thoại di động thông minh, công nghệ 3G, GPRS., thì nhữngphương tiện ứng dụng trong Marketing như dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (MMS)không còn bị hạn chế nữa
Âm thanh, hình ảnh, video kết hợp với sự tiện lợi, tức thì của tin nhắn văn bản,MMS giống như SMS là một công cụ hiệu quả trong việc truyền tải thông tin tớikhách hàng, mang tính tương tác cao, giúp gia tăng sự nhận biết nhãn hiệu và duytrì lòng trung thành của khách hàng Hơn thế nữa, chính sự phong phú, sinh độngtrong thông điệp truyền tải sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng nhiều hơn.Tuy nhiên, mặc dù dịch vụ này đã được triển khai trên khắp thế giới, nhưng tỷlệ sử dụng MMS lại rất thấp, bởi những vấn đề về khả năng tương thích về cấu hìnhgiữa các điện thoại di động khác nhau
Ứng dụng MMS đặc biệt tỏ ra hữu ích trong các chiến dịch Marketing lan tỏa.MMS Marketing với những trò chơi thú vị, hấp dẫn, nhạc chuông, hình nền có hìnhlogo, nhãn hiệu sản phẩm có thể khuyến khích khách hàng gửi chúng cho bạn bèhoặc người thân của mình
1.2.3.3 Giao thức ứng dụng mạng không dây (WAP- Wireless Access Protocol)
Giao thức ứng dụng mạng không dây - WAP (Wireless Access Protocol) làgiao thức cho phép người sử dụng điện thoại di động truy cập Internet và tiếp cậnvới các thông tin và dịch vụ trên các mobile web bằng điện thoại di động của mình.WAP hoạt động tương tự như Internet, và hiện này rất nhiều ứng dụng có trênInternet cũng đã được xây dựng trên WAP Tuy nhiên chức năng duyệt web củađiện thoại di động chậm hơn, và bộ nhớ cũng ít hơn các máy tính cá nhân, màn hìnhnhỏ hơn nên WAP cũng được thiết kế sao cho có thể tối đa hóa được những gì thểhiện trên các ứng dụng Internet trong điều kiện có giới hạn của điện thoại di động.Trên WAP, khách hàng có thể đọc email, tin tức giải trí, xem phim, nghe nhạc,tải nhạc chuông, hình nền, chơi games Theo các nghiên cứu của Nielsen - mộttrong những công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu, ở Mỹ hiện có 63 triệu người
Trang 25sử dụng web di động” Với số liệu thống kê như vậy, ngày càng có nhiều các doanhnghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn đang cân nhắc quảng cáo trên web di động sẽ là mộtphần trong chiến dịch Marketing của họ.
1.2.3.4 Ứng dụng di động
Ứng dụng di động có thể được hiểu đơn giản là ứng dụng được viết riêng chomột dòng điện thoại di động bằng ngôn ngữ lập trình của điện thoại đó Các ứngdụng điện thoại di động trên thế giới được phân phối chủ yếu qua kênh phân phổicủa nhà sản xuất, chẳng hạn như Apple Store cho dòng điện thoại cho các dòng điệnthoại di động chạy iPhone, Android Market cho các điện thoại sử dụng Androidcủa Google, Các ứng dụng di động này thường được tải trực tiếp vào máy điệnthoại di động qua mạng không dây hoặc cũng có được tải qua Bluetooth Các ứngdụng này có thể cung cấp nhiều tiện ích như chơi game, tải nhạc chuông và nhiềutiện ích giải trí khác
Với tính năng giải trí thu hút người tiêu dùng, các ứng dụng di động thườngđược ứng dụng chủ yếu trong các chiến dịch Marketing nhằm xây dựng hình ảnhthương hiệu Ví dụ như một hãng một hãng ô tô có thể phát triển một ứng dụng diđộng có gắn nhãn hiệu của mình dưới hình thức một trò chơi đua xe trên di động.Trong trò chơi này, người chơi sẽ theo dõi cuộc đua xe với những chiếc xe chính làsản phẩm cần quảng bá của hàng đó Thông qua sự tương tác trong trò chơi này,người chơi có thể quan sát kỹ sản phẩm và từ đó hình thành nhận thức nhãn hiệusản phẩm đó
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO DI ĐỘNG
1.3.1 Tổng qua tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu liên quan đếnMarketing di động như sau:
- Mai Vân Anh (2005), Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại
Thương, ‘Tìm hiểu thương mại di động và việc ứng dụng tại Việt Nam’
Khóa luận đã xây dựng lý thuyết chung về hệ thống hoạt động marketing quaphương tiện điện thoại di động Phân tích, đánh giá việc ứng dụng mobile marketingtại một số nước điển hình trên thế giới và một số chiến dịch mobile marketing đã
Trang 26được thực hiện trong những năm qua Tuy nhiên, không đi sâu vào phân tích cụ thểthực tiễn các doanh nghiệp áp dụng Mobile marketing như thế nào.
- Bùi Thị Mỹ Hạnh (2009), Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại
Thương, ‘Thực trạng áp dụng Marketing di động tại Việt Nam và giải pháp phát triển’
Khóa luận đã chỉ ra những vấn đề cơ bản trong MKTDĐ, phân tích và làm nổibật được thực trạng việc áp dụng MKTDĐ ở Việt Nam, tuy nhiên cũng chưa đi sâuphân tích cụ thể được thực tiễn tại các doanh nghiệp hiện đang trên khai như thếnào
- Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing thương mại điện tử,
NXB Thống kê, Hà Nội
Cuốn sách trình bày tổng quan về marketing thương mại điện tử, những kháiniệm cơ bản, hành vi mua của khách điện tử, kiểm tra đánh giá về marketinh điệntử, tuy nhiên chưa đi sâu vào phân tích MKTDĐ
- Nguyễn Văn Minh (2014) Giáo trình Thương mại di động, NXB Thống
kê, HN
Cuốn giáo trình này đề cập đến các kiến thức và kỹ năng cơ bản về các hoạtđộng thương mại sử dụng thiết bị di động và mạng viễn thông Cụ thể giúp ngườihọc phân định sự khác biệt giữa TMDĐ với TMĐT, nắm được cơ sở hạ tầng từphần cứng tới phần mềm để vận hành hoạt động TMDĐ, trình bày các ứng dụng cụthể rõ ràng, phân tích các rủi ro và các giải pháp thanh toán trong TMDĐ, tuy nhiênkhông đi sâu vào phân tích MKTDĐ
1.3.2 Tổng qua tình hình nghiên cứu trên thế giới
Quảng cáo di động ra đời ở Mỹ năm 2004, nhưng cho đến nay các tài liệunghiên cứu về Marketing di động trên thế giới vẫn chưa nhiều Cụ thể như:
Nghiên cứu của Tsang và đồng nghiệp (2004) -“Consumer Attitude toward
Mobile Advertising”: Nghiên cứu này được thực hiện vào năm 2004 tại Đài Loan
với mục tiêu tìm hiểu thái độ và các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêudùng đốivới hoạt động quảng cáo qua điện thoại di động Tuy không phải là mộtcông trình nghiên cứu đồ sộ nhưng lại có giá trị rất lớn Kết quả và mô hình lýthuyết của nghiên cứu này thường được sử dụng làm cơ sở lý thuyết nền tảng chocác nghiên cứu đối với hoạt động Marketing di động Hạn chế lớn nhất của nghiên
Trang 27cứu này là ở quy mô của nghiên cứu khi số mẫu điều tra nhỏ và phạm vi chỉ giớihạn ở những người đi tàu điện ngầm ở Đài Loan.
Nghiên cứu của Dickinger và Haghirian (2004) - “An Investigation and
Conceptual Model of SMS Marketing” là nghiên cứu về những vấn đề lý thuyết
chung, cơ bản của hoạt động Marketing qua tin nhắn SMS Kết quả đáng ghi nhậnnhất của nghiên cứu này là khái niệm về Marketing di động Đây là một trongnhững khái niệm về Marketing di động được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay
Nghiên cứu của Iddris (2006) – “Mobile advertising in B2C Marketing” là
nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát và điều tra thực tế về việc sử dụng kênhMarketing di động trong các hoạt động Marketing B2C của doanh nghiệp Nghiêncứu cũng xác định được một số nhân tố chính tác động tới quyết định sử dụng kênhMarketing di động của doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ được thựchiện với một số ít doanh nghiệp thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia Vìvậy, kết quả nghiên cứu chưa đánh giá được hết thực tế của toàn bộ thị trường
Nghiên cứu của Wang (2007) -Factors influencing high school learners’
acceptance of marketing messages via short message service (sms)”: Đây là một
trong những nghiên cứu công phu và trực tiếp nhất về hành vi của người tiêu dùngđối với hoạt động Marketing di động Nghiên cứu tập trung vào xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận tin nhắn Marketing của học sinh phổ thông trunghọc Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đếnhành vi chấp nhận tin nhắn Marketing của người tiêu dùng Bên cạnh đó, kết quảnghiên cứu cũng giúp chỉ ra rằng người tiêu dùng chỉ thực hiện những hành vi tíchcực đối với hoạt động Marketing di động khi họ chấp nhận chúng Tuy nhiên, hạnchế lớn nhất của nghiên cứu là chỉ giới hạn quy mô của khảo sát trong nhóm họcsinh phổ thông trung học
Nghiên cứu của Leppäniemi và Karjaluoto (2008b) - “Marketing di động:
From Marketing Strategy to Marketing di động Campaign Implementation”.
Nghiên cứu tập trung vào xây dựng và triển khai kịch bản dịch vụ cho các chiếndịch Marketing di động Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tất cả các chiến lượcMarketing truyền thống đều có thể được chuyển tải và thực hiện thông qua điệnthoại di động Nghiên cứu cũng xác định các bước cơ bản thực hiện một chiến dịchMarketing di động
Trang 28Nghiên cứu của Friman (2010) - “Consumer Attitudes Toward Mobile
Advertising”, Nghiên cứu đi sâu vào kiểm định mức độ tác động của hai nhân tố: sự
cho phép của người tiêu dùng và loại chiến dịch Marketing di động tới thái độ củangười tiêu dùng Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng tìm hiểu sự mối quan hệ giữathái độ với dự định hành động và hành động thực sự của người tiêu dùng đối vớihoạt động quảng cáo qua tin nhắn
Nghiên cứu của AlEnezi (2010) - “Consumer Resposiveness toward Mobile
Advertising in Kuwait” có nội dung tập trung vào xác định các phản ứng, hành vi
của người tiêu dùng Kuwait đối với hoạt động quảng cáo qua điện thoại di động.Trong đó, nghiên cứu cũng tiến hành phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởngtới hành vi, phản ứng của người tiêu dùng
Karjaluoto Heikki and Leppäniemi Matti, - “Factors influencing consumers’
willingness to accept mobile advertising: a conceptual model”, Int J Mobile
Communications, Vol 3, No 3, 2005, p 198: Đây là công trình nghiên cứu về cácyếu tố ảnh hưởng tới mong muốn của khách hàng khi chấp nhận quảng cáo di động
Leppäniemi, Matti, - “Mobilemarketing communications in consumer
markets”, Faculty of Economics and Business Administration, Department of
Marketing, University of Oulu, 2008, p 21, p.50: Nghiên cứu sự giao tiếpMarketing di động trong khách hàng Marketing
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUẢNG CÁO DI ĐỘNG CHO ỨNG DỤNG TOEIC TEST PREP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG/KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KOOLSOFT
2.1.1.Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Koolsoft
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNKOOLSOFT
- Tên viết tắt: KOOLSOFT INC., JSC
- Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Ông Võ Khắc Minh
- Mã số doanh nghiệp: 0106353044
- Địa chỉ ĐKKD: Số nhà 5B N2 TT5, khu đô thị Bắc Linh Đàm, Phường ĐạiKim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Ngày cấp giấy phép hoạt động: 04/11/2013
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
- Mô hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ
- Số lượng nhân viên: 14 người
- Ngành nghề kinh doanh chính: xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính,cổng thông tin
- Sản phẩm và dịch vụ: trò chơi và ứng dụng trên điện thoại di động
- Điện thoại: 098 999 60 88
- Website: http://www.kool-soft.com/
- Sứ mệnh của Công ty:
Với khách hàng:KOOLSOFT INC., ltd các sản phẩm của chúng tôi làm ra đều
được trau chuốt kĩ lưỡng, hướng tới sự đơn giản nhưng thú vị và hữu dụng để giúpmọi người đều thích thú khi sử dụng chúng
Với nhân viên: Vớiđội ngũ nhân viên của công ty là những người trẻ tuổi, đầy
nhiệt huyết và tài năng trong lĩnh vực công nghệ KOOLSOFT INC., ltd hướng tớixây dựng một môi trường làm việc sáng tạo, năng động, thân thiện, đoàn kết mỗi
Trang 30thành viên thành gia đình bền vững, bên cạnh đó không ngừng nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần thông qua hiệu quả công việc đạt được cho toàn thể nhân viên.
Logo chính công ty:
Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Koolsoft được thành lập ngày04/11/2013 theo giấy phép kinh doanh số 0106353044 của Bộ Công thương và mộtdoanh nghiệp chuyên phát triển các trò chơi và ứng dụng trên điện thoại di động.Với tôn chỉ “Mở rộng tầm nhìn, khơi nguồn cảm hứng”, công ty đã không ngừngtìm kiếm và sáng tạo ra những sự đổi mới tốt nhất Từ những ngày đầu tiên khôngngừng tìm hướng đi cho chính mình, sau một thời gian công ty đã quyết định sẽ đitheo mảng học tập trên điện thoại di động Bây giờ công ty đã xây dựng được rấtnhiều các ứng dụng di động trên các cửa hàng chạy trên hệ điều hành Android vàIOS, các ứng dụng đang được nhiều người ưa thích và sử dụng
Trải qua hơn 3 năm hình thành và phát triển Cổ phần Đầu tư và Phát triểnKoolsoft đã có những bước phát triển và nâng cấp không ngừng nghỉ trong việcthiết kế giao diện, hỗ trợ chức năng trò chơi cho đến nội dung của các ứng dụngđang ngày được cải thiện
Từ những năm đầu tiên công ty chỉ có 10 ứng dụng về học các ngôn ngữ củacác quốc gia như: tiếng anh, tiếng đức, tiếng hàn chạy trên nền tảng hệ điều hànhandroid với nội dung và chức năng còn hạn hẹp và chưa được nhiều người biết đến.Những năm tiếp theo công ty không ngừng tìm kiếm nguồn nội dung và sáng tạothêm các chức năng mới cho cho các ứng dụng Hiện nay công ty đã có gần 60 ứngdụng chạy trên cả hai nền tảng android và IOS
Các ứng dụng thì được nhiều người biết đến và sử dụng trong và ngoài nước.Các ứng dụng thì có chất lương ngày càng tốt hơn với nội dung phong phú và cácchức năng được làm mới và cải thiện một cách rõ rệt mang lại sự tiện ích cho ngườisử dụng Sau một thời gian các ứng dụng được đưa ra thị trường số lượt cài đặt cácứng dụng đã tăng lên một cách rõ rệt Số người chịu bỏ tiền ra để sử dụng tất cả các
Trang 31chức năng và nội dung của app ngày càng tăng lên và mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty hiện đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân sự giàu kinh nghiệmtrong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử 100% nhân viên có trình
độ đại học trở lên, 80% nhân viên có chuyên môn cao trong lĩnh vực mình đảmnhận
Cơ cấu nhân lực
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân lực theo bộ phận của Công ty Cổ phần Đầu tư
Trang 32Là doanh nghiệp tư nhân, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Koolsoft tổchức bộ máy quản lý theo mô hình quản lý tập trung, gọn nhẹ.
- Giám đốc: Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, ngân sách
hàng năm, định hướng sản phẩm Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở cácmục tiêu chiến lược được thông qua Có trách nhiệm giám sát các phòng ban điềuhành và các cán bộ quản lý khác
- Bộ phận Kế toán:
+ Thống kê doanh thu hàng tuần, hàng tháng hàng quý, năm của công ty đểthiết lập báo cáo doanh thu tiện cho việc theo dõi doanh thu của các app Quản lý,tính toán các chi phí cho việc làm các sản phẩm Giám sát hoạt động bán hàng trêncác cửa hàng, chịu trách nhiêm nhân tiền từ gửi về từ các cửa hàng và các dự án.Thay mặt công ty làm việc với ngân hàng và giải quyết các vấn đề về thuế
- Bộ phận hành chính nhân sự:
+ Chịu trách nhiệm đăng các thông tin tuyển dụng lên các website, diễn đàn,tìm kiếm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công ty
+ Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầuchiến lược của công ty Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lýnhân sự, đào tạo và tái đào tạo
+ Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, thưởng cho nhânviên
+ Thực hiện công tác hậu cần, mua bán, quản lý văn phòng phẩm theo nhucầu của các phòng ban trong công ty
- Bộ phận Sales – Marketing: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây
dựng và thực hiện công tác kinh doanh của công ty
+ Marketing: Thực hiện quản lý xây dựng và phát triển hình ảnh, kế hoạch,chiến lược sản phẩm, chương trình bán hàng Quảng cáo cho các ứng dụng trên cácdiễn đàn, group… Hợp tác với bộ phận thiết kế để thiết kế ra các sản phẩm của công
ty như thiết kế về hình thức, logo, chức năng, giao diện cho các ứng dụng
+ Sales: Thực hiện việc xây dựng sản phẩm, chăm sóc khách hàng, liên hệ vớiđối tác Đảm bảo target doanh thu hàng tháng, đề xuất các phương án cho các ứngdụng
- Bộ phận phát triển sản phẩm: