1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến tại website http:cuongphu.com.vn của Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

80 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 521,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh các dịch vụ của hệthống ngân hàng như thanh toán qua thẻ ATM, thẻ tín dụng, Mobile Banking,Internet Banking, SMS Banking thì hàng loạt ví điện tử, công cụ thanh toán trunggian c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau gần 4 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại, với sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tìnhcủa thầy cô, em đã có kiến thức nền tảng để hoàn thành thời gian thực tập tại Công

ty cổ phần Công nghệ Cường Phú

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Vũ Thị Thúy Hằng đã quan tâm,giúp đỡ, tận tình chỉ bảo trong suốt thời gian em thực tập và làm khóa luận tốtnghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc và toàn thể nhântại Công ty cổ phần Công nghệ Cường Phú đã cho em cơ hội và nhiệt tình giúp đỡ

em trong thời gian thực tập

Mặc dù bản thân em đã nỗ lực và cố gắng rất nhiều trong thời gian thực tậpnhưng do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên khóa luận của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sẽ nhận được những góp ý từ thầy cô đểkhóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018

Người thực hiện:

Phạm Thị Hằng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 5

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử 5

1.1.2 Khái niệm thanh toán trực tuyến 5

1.1.3 Khái niệm hệ thống thanh toán trực tuyến (HT TTTT) 6

1.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN 6

1.2.1 Đặc điểm của hệ thống thanh toán trực tuyến 6

1.2.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống thanh toán trực tuyến 6

1.2.3 Các yếu tố cấu thành của một hệ thống thanh toán trực tuyến 10

1.2.4 Phân loại các hệ thống thanh toán trực tuyến 12

1.2.5 Yêu cầu với một hệ thống thanh toán trực tuyến 24

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 25

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 25

1.3.2.Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 28

2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 28

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 30

Trang 3

2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHỆ CƯỜNG PHÚ 31

2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 31

2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến thanh toán trực tuyến trên website https://cuongphu.com.vn của Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú 34

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến vấn đề nghiên cứu của công ty cỏ phần công nghệ Cường Phú 43

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LIÊN QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CƯỜNG PHÚ 47

2.3.1 Các công cụ thanh toán công ty đã sử dụng và các kết quả đạt được 47

CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CƯỜNG PHÚ 54

3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 54

3.1.1 Đánh giá kết quả hoạt động của công ty cổ phần công nghệ Cường Phú54 3.1.2 Những tồn tại trong hoạt động của công ty cổ phần công nghệ Cường Phú 55

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 57

3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 58 3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT (THỰC HIỆN) VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CƯỜNG PHÚ 59

3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển về vấn đề nghiên cứu 59

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Công nghệ Cường Phú 60

3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CƯỜNG PHÚ 62

3.3.1 Đối với công ty cổ phần công nghệ Cường Phú 62

3.3.2 Đối với cơ quan cấp trên và nhà nước 65

3.3.3 Đối với các tổ chức hiệp hội có liên quan 65

KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT S

T

T

Viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

2 COD Cash On Delivery Giao hàng thu tiền hộ

3

EBPP Electronic bill

Presentment andpayment

Hệ thống thanh toán hóađơn điện tử

Trang 5

3 Bảng 2.3 Một số đối thủ cạnh tranh của Cường Phú

4 Bảng 2.4 : Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần công nghệ

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

ST

T

Tên hình vẽ, sơ đồ

1 Sơ đồ1.1: Quy trình thanh toán bằng thẻ

2 Sơ đồ 1.2: quy trình thanh toán bằng ví điện tử Ngân Lượng

3 Sơ đồ 1.3: Quy trình hệ thống vi thanh toán thông qua điện

thoại di động

4 Sơ đồ1.4: quy trình vi thanh toán trên Paypal

5 Sơ đồ1.5: quy trình chuyển khoản điện tử khác hệ thống

6 Sơ đồ1.6: quy trình thanh toán sec điện tử của Authorize.net

7 Sơ đồ 1.7: quy trình thanh toán hóa đơn trực tiếp

8 Sơ đồ 1.8: quy trình thanh toán hóa đơn trực tiếp

9 Hình 2.1: logo của công ty CP công nghệ Cường Phú

10 Hình 2.2:Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty Cổ phần công

nghệ Cường Phú

11 Hình 2.3 Khảo sát mức độ thanh toán online của khách hàng

12 Hình 2.4 Biểu đồ khảo sát địa điểm mua sắm sản phẩm của

khách hàng

13 Hình 2.5 Biểu đồ khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng

khi được hỏi dịch vụ thanh toán của Cường Phú

14 Hình 2.6 Biểu đồ khảo sát mức độ mong muốn cải thiện quy

trình thanh toán trực tuyến của Cường Phú

15 Hình 2.7 Khảo sát số lượng khách hàng đã sở hữu thẻ ngân

hàng

16 Hình 2.8 Khảo sát tình hình sử dụng ví điện tử của khách

hàng

17 Hình 2.9 Sự ưa thích của khách hàng với các ví điện tử

18 Hình 2.10 Khảo sát rào cản khiến khách hàng chưa sử dụng

dịch vụ thanh toán trực tuyến

19 Hình 2.11 Khảo sát sản phẩm được khách hàng mua online

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới, thanh toán không dùng tiền mặt nóichung và thanh toán điện tử đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiềuquốc gia phát triển trên thế giới với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90%tổng số giao dịch hằng ngày Ở khu vực châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng tiếnhành từ những năm 2003-2004 Ở Đông Nam Á, Malaysia và Singapore là nhữngquốc gia đầu tiên chuyển đổi hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV (Hệ thốngcác tiêu chuẩn đưa ra bởi Europay, MasterCard và Visa) từ năm 2005, tiếp sau đó làThái Lan, Indonesia, Philipines và Việt Nam

Từ năm 2010 trở lại đây, người tiêu dùng có thể sử dụng các phương thứcthanh toán hiện đại để chi trả cho những giao dịch trực tuyến cũng như tại các cửahàng, trung tâm mua sắm… Các hình thức thanh toán phát triển không ngừng, ngoàiVisa, Master Card, Paypal còn có các hình thức mới áp dụng công nghệ như QRCode, NFC và mPOS, Internet Banking và Mobile Web Payment

Tại Việt Nam, từ năm 2007, cùng với trào lưu tại các nước phát triển, nhiềucông cụ thanh toán trực tuyến đã ra đời tại Việt Nam Bên cạnh các dịch vụ của hệthống ngân hàng như thanh toán qua thẻ ATM, thẻ tín dụng, Mobile Banking,Internet Banking, SMS Banking thì hàng loạt ví điện tử, công cụ thanh toán trunggian cũng ra đời như Ngân Lượng, Bảo Kim, Payoo …

Hơn 90% giao dịch thanh toán ở Việt Nam là thanh toán bằng tiền mặt vàkhách hàng, người tiêu dùng thích COD (Cash On Delivery: Trả tiền mặt khi nhậnhàng) hơn thanh toán trực tuyến Tuy nhiên, thay đổi hành vi thanh toán của ngườitiêu dùng và các chính sách mới, cũng như sự khuyến khích gần đây của chính phủ

để tăng giao dịch không bằng tiền mặt là những yếu tố thúc đẩy các nhà cung cấpdịch vụ thanh toán điện tử

Với khả năng giúp tiền tệ lưu thông tức thì, giảm thiểu rủi ro trong sử dụngtiền mặt, tạo sự minh bạch trong các giao dịch, giúp tiết kiệm nhân lực, chi phí chodoanh nghiệp và mang lại sự tiện lợi cho người dùng, thanh toán trực tuyến được kỳvọng sẽ trở thành công cụ thanh toán chủ lực cho các giao dịch mua sắm

Về thị trường TMĐT bán lẻ tại Việt Nam, kết quả khảo sát của Cục TMĐT vàCNTT năm 2016 cho thấy, giá trị mua hàng trực tuyến của một người đạt 170 USD,

Trang 8

doanh số TMĐT B2C đạt khoảng 5 tỷ USD, tăng 23% so với năm trước đó, chiếmkhoảng 3% tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước Tỷtrọng của TMĐT trong tổng doanh số thị trường bán lẻ của Việt Nam khoảng 2,8%đang là con số khá khiêm tốn so với mức trung bình của cả khu vực Châu Á – TháiBình Dương với 12,1%

Tỷ lệ giao dịch thanh toán điện tử trong nửa đầu năm nay của cả nước đã tăng38% so với cùng kỳ năm ngoái và tình hình cho thấy người tiêu dùng Việt Nam sẵnsàng thử các phương thức thanh toán mới, thay cho tiền mặt, theo Visa Cụ thể sốliệu giao dịch qua thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ của Visa tăng lần lượt là 49% và 34%

so với cùng kỳ năm ngoái Trong khi đó, tổng giá trị giao dịch tăng 35% Và ngàycàng nhiều người tiêu dùng trong nước tham gia mua sắm trực tuyến, khi giao dịchthương mai điện tử của Visa tăng đến 82% về số lượng và 45% về giá trị giao dịch

Và su hướng thanh toán trực tuyến sẽ sử dụng điện thoại thông minh (smartphone)

để thanh toán

Hiện nay có nhiều doanh nghiệp khai thác mô hình ví điện tử nhưng theothông tin từ Ngân hàng Nhà nước, hiện chỉ có 9 doanh nghiệp như: Payoo, MoMo,Mobivi, Ngân Lượng… được cấp phép thử nghiệm loại hình dịch vụ này

Trong năm 2010, Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức Tín dụng tạiViệt Nam đã bổ sung thêm một số quy định cập nhật để đáp ứng sự thay đổi xuhướng hành vi thanh toán Ngoài ra, các quy định khác có liên quan như Luật Giaodịch Điện tử, Luật Phòng chống rửa tiền cũng góp phần xây dựng hệ thống phápluật giai đoạn một cho dịch vụ thanh toán điện tử an toàn và hiệu quả

Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng và trình Thủ tướng ký ban hành Quyết định

số 2545/QĐ-TTg phê duyệt đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ViệtNam giai đoạn 2016 - 2020

Từ những phân tích trên có thể thấy rằng hầu hết các công ty có website bánhàng đều gặp khó khăn trong khâu thanh toán trực tuyến Để khắc phục tình trạngnày, cần có sự liên kết của nhà nước, hệ thống ngân hàng với các doanh nghiệpthương mại điện tử, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến… trong việc thayđổi nhận thức, tạo thói quen của người dùng, đồng thời, đơn giản hóa các thủ tụcrườm rà, đa dạng hóa dịch vụ để tạo sự thuận tiện cho khách hàng

Trang 9

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu xuyên suốt của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu về các giải pháp pháttriển hệ thống thanh toán trực tuyến tại website http://cuongphu.com.vn/ của Công

ty cổ phần công nghệ Cường Phú Để hoàn thành mục tiêu tổng quát trên, đề tài sẽtập trung làm rõ một số vấn đề chủ yếu sau :

Thứ nhất là làm rõ cơ sở lý luận về thanh toán trực tuyến

Thứ hai là dựa trên cơ sở lý luận để áp dụng vào việc phát triển hệ thống thanhtoán trực tuyến tại website http://cuongphu.com.vn/ của Công ty cổ phần công nghệCường Phú

Cuối cùng là đưa ra đề xuất phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến tạiwebsite http://cuongphu.com.vn/ của Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thanh toán trực tuyến tại Công ty cổ phầncông nghệ Cường Phú

- Phạm vi nghiên cứu:

Thứ nhất là không gian, đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống thanh toántrực tuyến tại website http://cuongphu.com.vn/ của Công ty cổ phần công nghệCường Phú

Thứ hai là thời gian nghiên cứu, đề tài nghiên cứu thanh toán trực tuyến tạiwebsite http://cuongphu.com.vn/ trong giai đoạn 2015 -2017

4 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu

Câu 1: Thanh toán điện tử là gì?

Câu 2: Làm thế nào để phát triển hệ thống thanh toán điện tử?

Câu 3: Thực trạng thanh toán điện tử tại công ty cổ phần công nghệ Cường

Trang 10

Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai thanh toán trực tuyến trên

website http://cuongphu.com.vn/ của Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

Chương 3 Các kết luận và giải pháp phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến

trên website http://cuongphu.com.vn/ của Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

Trang 11

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Đại học Thương mại (2011), “Giáo trìnhThanh toán trong thương mại điện tử” có nhiều cách hiểu và cách tiếp cận khácnhau khi nói về thanh toán điện tử (TTĐT):

Theo nghĩa gốc: TTĐT được hiểu là việc thanh toán tiền thông qua các thông

điệp điện tử thay cho việc giao tay tiền mặt

Tiếp cận dưới góc độ tài chính: TTĐT được hiểu là việc chuyển giao các

phương tiện tài chính từ một bên sang một bên khác thông qua sử dụng các phươngtiện điện tử

Tiếp cận dưới góc độ viễn thông: TTĐT được hiểu là việc truyền tin các thông

tin về phương tiện thanh toán qua các mạng viễn thông hoặc qua các phương tiệnđiện tử khác

Tiếp cận dưới góc độ công nghệ thông tin (CNTT): TTĐT được hiểu là việc

thanh toán dựa trên nền tảng CNTT để xử lý các thông điệp điện tử, chứng từ điệntử…giúp cho quá trình thanh toán được diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn vàhiệu quả

Tiếp cận dưới góc độ phương tiện sử dụng: TTĐT được hiểu là việc sử dụng

các phương tiện điện tử để thanh toán cho các hành hóa dịch vụ mua vào Kháiniệm này rộng hơn, bao gồm thanh toán qua điện thoại di động và các thiết bị điện

tử cầm tay

Tiếp cận dưới góc độ tự động hóa: TTĐT được hiểu là việc ứng dụng công

nghệ chủ yếu là CNTT để tự động hóa các giao dịch tài chính và các kênh thông tinthanh toán

Tiếp cận dưới góc độ trực tuyến: TTĐT được hiểu là việc chi trả cho các hàng

hóa dịch vụ trao đổi thông tin trực tiếp trên internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyếnkhác

Trong bài khóa luận này, chúng ta sẽ tiếp cận TTĐT dưới góc độ trực tuyến

1.1.2 Khái niệm thanh toán trực tuyến

Thanh toán trực tuyến là các giao dịch xử lý thanh toán được thực hiện chủyếu trên các hệ thống website TMĐT cho phép các khách hàng tham gia thanh toán

Trang 12

có thể thanh toán theo thời gian thực [Nguồn: Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh Đại học Thương mại (2011), Giáo trình Thanh toán trong thương mại điện tử]

-1.1.3 Khái niệm hệ thống thanh toán trực tuyến (HT TTTT)

HT TTTT là hệ thống được xây dựng trên nền tảng website TMĐT nhằm xử

lý các giao dịch thanh toán

Một HT TTTT có sự kết hợp tổng thể của CNTT và hoạt động thanh toán,được xây dựng trên nền tảng website TMĐT và hướng đến đối tượng là khách hàngcủa tổ chức với mục tiêu xử lý các giao dịch thanh toán trực tiếp trên Internet

1.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN

1.2.1 Đặc điểm của hệ thống thanh toán trực tuyến

Khả năng có thể chấp nhận được: Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của

việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý đầy đủ, đảm bảoquyền lợi cho cả khách hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàngcũng như tại các tổ chức thanh toán phải đồng bộ

An toàn và bảo mật: Do các dịch vụ thực hiện trên mạng Internet được cung

cấp toàn cầu nên cần đảm bảo khả năng chống lại sự tấn công để tìm kiếm hay điềuchỉnh thông tin mật, thông tin cá nhân, các thông điệp được gửi đi

Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành tiền mặt hay chuyển

từ quỹ tiền điện tử về tài khoản cá nhân hoặc từ tiền điện tử có thể phát hành sécđiện tử, séc thật Tiền số bằng ngoại tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệkhác với tỷ giá tốt nhất

Hiệu quả, tiện lợi, dễ sử dụng: Chi phí cho mỗi giao dịch rất nhỏ, đặc biệt với

những giao dịch giá trị thấp

Tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy: Cung cấp nhiều phương thức thanh toán

tiện lợi cho mọi đối tượng với giao diện thống nhất theo từng ứng dụng và tránhnhững sai sót không đáng có

1.2.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống thanh toán trực tuyến

a Ưu điểm:

Đối với thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến giúp hoàn thiện phát triển

TMĐT, tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa, hiện đại hóa công nghệ thanhtoán

Hoàn thiện phát triển TMĐT: Việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn

Trang 13

thiện hóa TMĐT, để TMĐT được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàntoàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân hoặc thiết bị cầmtay của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lý tiền số tựđộng Một khi thanh toán trong TMĐT an toàn, tiện lợi thì việc phát triển TMĐTtrên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng lên củamạng Internet.

Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa: Thanh toán trực tuyến giúp đẩymạnh quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa Người bán có thể nhận tiền thanh toánqua mạng tức thì, do đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớmthu hồi vốn để đầu tư và tiếp tục sản xuất … Thanh toán trực tuyến giúp thực hiệnkhâu thanh toán nhanh, hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanhtoán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán khôngdùng tiền mặt và tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại.Hiện đại hóa hệ thống thanh toán: Tiến cao hơn một bước, thanh toán trựctuyến tạo ra một loại tiền mới - tiền số hóa, không chỉ thỏa mãn các tài khoản tạingân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa thông thường Quá trình giaodịch được đơn giản và nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dùng.Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửavòng trái đất chỉ trong chớp mắt bằng tốc độ của ánh sáng

- Đối với ngân hàng: thanh toán trực tuyến giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả

kinh doanh, giảm chi phí thuê nhân viên, xúc tiến thương mại, quảng bá thươnghiệu toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh, thựchiện chiến lược toàn cầu hóa

+ Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh

Giảm chi phí văn phòng do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóa cácthủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng từ

+ Giảm chi phí nhân viên

Một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ và tương đương một chinhánh ngân hàng truyền thống Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng thôngqua Internet/web ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới (Internet Banking),thu hút thêm nhiều khách hàng, các giao dịch diễn ra thường xuyên hơn, chi phí bánhàng và tiếp thị giảm đi đáng kể

Trang 14

Mở rộng thị trường thông qua Internet: Thay vì mở nhiều chi nhánh ở cácnước khác nhau, giờ đây chúng ta có thể cung cấp dịch vụ Inetrnet Banking để mởrộng phạm vi cung cấp dịch vụ.

+ Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu

Có thể ngân hàng chưa tiến hành các giao dịch tài chính trực tuyến, song bằngcách thiết lập trang web riêng cho mình với chức năng ban đầu là cung cấp thôngtin và giải đáp thắc mắc của khách hàng qua mạng, ngân hàng được coi như đã bắtđầu tham gia áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hòa mình vào xu thế chung.+ Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh

“Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống kháchhàng rộng rãi và bền vững: Thay vì phải xếp hàng rất lâu chờ rút tiền tại chi nhánhmột ngân hàng, khách hàng có thể tới một máy rút tiền tự động của một ngân hàngkhác và thực hiện giao dịch trong vài phút Do đó, thế mạnh về dịch vụ ngân hàngđiện tử có thể là một đặc điểm để các ngân hàng hiện đại tạo dựng nét riêng củamình

+ Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa

Một lợi ích quan trọng khác mà ngân hàng điện tử mang lại cho ngân hàng, đó

là việc ngân hàng có thể thực hiện chiến lược “toàn cần hóa”, chiến lược “bànhtrướng” mà không cần phải mở thêm chi nhánh Ngân hàng có thể vừa tiết kiệm chiphí do không phải thiết lập quá nhiều các trụ sở hoặc văn phòng, nhân sự gọn nhẹ,đồng thời lại có thể phục vụ một khối lượng khách hàng lớn hơn Theo cách này cácngân hàng lớn đang vươn cánh tay khổng lồ và dần dần thiết lập cơ sở của mình,thâu tóm nền tài chính toàn cầu

- Đối với khách hàng: thanh toán trực tuyến giúp tiết kiệm chi phí, thời gian.

Từ đó thông tin liên lạc được xuyên suốt

+ Tiết kiệm chi phí

Phí giao dịch trực tuyến hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với cácphương tiện giao dịch khác Điều này hoàn toàn có thể lí giải được bởi một khi cácngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí khi triển khai ngân hàng điện tử nhất là vớicác ngân hàng ảo (chỉ hoạt động trên Internet mà không cần tới văn phòng, trụ sở),các chi phí mà khách hàng phải trả theo đó cũng giảm đi rất nhiều

+ Tiết kiệm thời gian

Trang 15

Các giao dịch ngân hàng thông qua Internet được xử lý một cách nhanh chóng

và chính xác Khách hàng không cần tới phòng giao dịch của ngân hàng, không mấtthời gian đi lại và chờ đợi thực hiện giao dịch Giờ đây với dịch vụ ngân hàng điện

tử họ có thể tiếp cận với bất cứ một giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ thờiđiểm nào hoặc ở bất cứ đâu mà họ muốn Giới hạn không gian và thời gian giờ đây

đã bị phá vỡ hoàn toàn - điều mà ngân hàng truyền thống không thể đáp ứng được.+ Thông tin liên lạc với ngân hàng nhanh hơn và hiệu quả hơn

Khi khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử, họ sẽ nắm thông tin về tài khoản,

tỷ giá và lãi suất một cách nhanh chóng, kịp thời Mặt khác, thông qua máy tínhđược nối mạng với ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với ngân hàng

để kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ công cộng,thanh toán thẻ tín dụng, mua séc du lịch, kinh doanh ngoại hối, vay nợ, mở và điềuchỉnh, thanh toán thư tín dụng và kể cả kinh doanh chứng khoáng với ngân hàng

b Nhược điểm

- Rủi ro cho người sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến

Do tính chất của thẻ tín dụng là rút tiền dựa trên việc kiểm tra số PIN trên thẻnên chủ thẻ dễ bị lừa lấy mất thẻ và số PIN Bên cạnh đó chủ thẻ còn gặp rủi rokhác do tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi

Khả năng bị lừa đảo và lợi dụng cũng tăng cao khi một số công ty yêu cầukhách hàng chuyển tiền trước khi chuyển hàng và nhiều hành vi khác khiến kháchhàng dần mất niềm tin vào thanh toán trực tuyến

Hiện tại, số lượng doanh nghiệp triển khai hệ thống toán toán ở Viêt Nam cótăng nhưng vẫn còn chưa thật sự hoàn chỉnh và phù hợp với nhu cầu thanh toán củakhách hành khiến nhiều khách hàng gặp khó khăn trong việc thao tác thanh toán

- Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán

Các ngân hàng này sẽ gặp rủi ro nếu họ có sai sót trong việc cấp phép cho cáckhoản thanh toán có giá trị lớn hơn hạn mức quy định Bên cạnh đó, nếu không kịpthời cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ danh sách các thẻ bị mất hoặc bị vô hiệutrong thời gian các thẻ này vẫn được sử dụng thì các ngân hàng phát hành sẽ từ chốithanh toán cho những khoản này

- Rủi ro với ngân hàng phát hành

Rủi ro thứ nhất là việc chủ thẻ sử dụng tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác

Trang 16

nhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiềnthanh toán lại cao hơn hạn mức của thẻ.

Thứ hai, chủ thẻ lợi dụng tính năng thanh toán quốc tế của thẻ để thông đồng vớingười khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú

- Khó kiểm soát chi tiêu

So với tiền mặt thì sử dụng tiền ảo trong thanh toán khiến người dùng chi tiêuthoải mái hơn vì hình thức chi tiêu trước, trả tiền sau Tiền chủ thẻ dùng là tiền củangân hàng, cuối tháng ngân hàng mới gửi thông tin thanh toán giao dịch đã tạo cúsốc với người dùng

Đối với người mới tham giao vào thanh toán điện tử thích sự trải nghiệm vàkhi lang thang trên nhiều website, họ rất hào hứng, chọn nhiều sản phẩm dẫn tớiviệc khó kiểm soát chi tiêu

- Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ

Các đơn vị này sẽ phải đối mặt với rủi ro bị từ chối thanh toán cho số hàng hóacung ứng ra vì lý do thẻ hết hiệu lực nhưng đơn vị không phát hiện ra

1.2.3 Các yếu tố cấu thành của một hệ thống thanh toán trực tuyến

1.2.3.1 Các bên tham gia trong thanh toán điện tử

Các bên tham gia trong thanh toán điện tử bao gồm: người bán, người mua,các ngân hàng, các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán

- Người bán

Người bán bán hàng hóa, dịch vụ và trên cơ sở đó họ thu được tiền Người bán

có thể thực hiện bán hàng hóa dịch vụ theo 2 cách:

Một là, bán hàng hóa dịch vụ thông qua website chính thức của doanh nghiệp.

Tổng doanh thu bằng 100% cộng với chi phí vận chuyển

Hai là, bán hàng hóa dựa trên việc liên kết với các website khác Tuy nhiên

việc bán hàng hóa qua website khác thì doanh thu của doanh nghiệp sẽ phải trảthêm các khoản như: phí đăng ký và phí giao dịch, thậm chí phải trả phí cho vị tríxuất hiện của hàng hóa của mình

Hiện nay, một số mặt hàng thông dụng được bán qua các mạng xã hội cũngđạt hiệu quả tốt : facebook, zalo, google+

Trang 17

Người mua là doanh nghiệp: Giá trị giao dịch lớn, tần suất nhỏ, phương thứcthanh toán là chuyển khoản hoặc séc điện tử.

- Các ngân hàng

Các ngân hàng đóng vai trò là bên thứ 3 chịu trách nhiệm về tính chính xác, độtin cậy cho việc xác thực và xử lý các giao dịch thanh toán cũng như thông tin vềphương tiện thanh toán của khách hàng:

+ Ngân hàng người mua tiến hành xác nhận thông tin ban đầu của người mua

để thanh toán như thông tin thẻ, thông tin người mua

+ Ngân hàng người bán chấp nhận thanh toán giao dịch của người tiêu dùng.+ Các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán là những tổ chức chuyên cungcấp các phương tiện TTĐT được thừa nhận rộng rãi của khách hàng trên Internetnhư Visa, Mastercard, American Express

- Các nhà cung cấp dịch vụ trung gian (PSP):

Là các tổ chức chuyên cung cấp cho người bán sự chấp nhận các hình thứcthanh toán trực tuyến (TTTT) mà khách hàng sử dụng để thanh toán trên websitecủa người bán hoặc thương nhân trên Internet

Về PSP:

Cung cấp cho các thương nhân và những người bán hàng trên Internet Dịch

vụ chấp nhận các hình thức thanh toán điện tử mà người mua sử dụng ở dạng đầy

đủ Một PSP có thể cung cấp dịch vụ, xử lý một cách đa dạng các giao dịch thanhtoán điện tử từ thanh toán thẻ, ví điện tử cho tới chuyển khoản điện tử, séc điện tử.PSP có thể quản lý các kết nối kỹ thuật, các mối quan hệ với ngân hàng vàmạng thanh toán giúp người bán hàng ít bị lệ thuộc vào các ngân hàng và các tổchức tài chính, đồng thời tiết kiệm chi phí, duy trì các đầu mối kết nối

PSP có thể tính phí theo hai cách: Một là thu phí đăng ký, dù doanh nghiệpthực hiện bao nhiêu giao dịch cũng chỉ cần trả một khoản tiền cố định Hai là thu

Trang 18

phí giao dịch, tức là doanh nghiệp thực hiện bao nhiêu giao dịch sẽ tính bấynhiêu chi phí.

1.2.3.2 Các thiết bị sử dụng trong TTĐT

Là những thiết bị điện tử đóng vai trò tiếp nhận, truyền tải, xử lý thông tin vềphương tiện thanh toán, chẳng hạn ATM, Website, POS …

1.2.3.3 Các phương tiện thanh toán điện tử

Phương tiện thanh toán điện tử được hiểu là những phương tiện được pháthành bởi các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán như Visa, Mastercard và cácngân hàng hoặc có thể là những cách thức tạo ra bởi một PSP cho phép người mua

có thể sử dụng phương tiện hoặc cách thức này để mua sắm hàng hóa, dịch vụ trênInternet thông qua sử dụng các thiết bị điện tử

- Thanh toán trong B2B:

Là loại hình TTTT được thực hiện giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặcgiữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh doanh khác Những giao dịch thanh toánnày thường có giá trị lớn và không thường xuyên diễn ra, thường theo kỳ hoặc theothời vụ Vì vậy, các phương tiện thanh toán được sử chủ yếu là chuyển khoản điện

tử và séc điện tử

- Thanh toán trong B2C:

Là loại hình TTĐT được thực hiện giữa cá nhân - người tiêu dùng cuối cùngvới các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến Những giao dịch thanh toán nàythường mang giá trị nhỏ, liên tục xảy ra nên các phương tiện thanh toán được sửdụng trong các giao dịch B2C là các thẻ thanh toán hoặc ví điện tử

Trang 19

1.2.4.2 Theo thời gian thực

Phân loại theo thời gian thực được chia ra làm thanh toán trực tuyến và thanhtoán ngoại tuyến

Thanh toán trực tuyến là hình thức được diễn ra độc lập trên các website ở cấp

độ cao, không chịu rào cản của không gian và thời gian

Thanh toán ngoại tuyến thì quá trình thanh toán diễn ra trên các thiết bị khácchịu sự giới hạn của không gian và thời gian, không diễn ra trong thời gian thực

1.2.4.3 Theo phương tiện sử dụng

Phân loại theo phương tiện sử dụng hay phương tiện tiếp nhận sự truyền tảithông tin, gồm hai loại là thanh toán qua website và thanh toán trên các thiết bị điện

tử như ATM hoặc EOS

Thanh toán trên website đều cho phép quá trình diễn ra trong thời gian thực,không cần xuất trình phương tiện thanh toán vật lý, chỉ cần khai báo thông tin vềphương tiện thanh toán

Thanh toán trên các thiết bị điện tử như ATM hoặc EOS thì một phần nào đó

bị hạn chế bởi không gian và thời gian, cần xuất trình phương tiện thanh toán đểtiếp xúc vật lý

1.2.4.4 Theo phương tiện thanh toán

Phân loại hệ thống thanh toán trực tuyến theo phương tiện thanh toán gồm 6

hệ thống là hệ thống thanh toán bằng thẻ, hệ thống thanh toán bằng ví điện tử, hệthống thanh toán vi thanh toán điện tử, hệ thống thanh toán bằng chuyển khoản điện

tử, hệ thống thanh toán séc điện tử và hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử

a Hệ thống thanh toán bằng thẻ

Khái niệm: Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt,

do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hànghoá dịch vụ hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay các ngân hàng đại lýtrong phạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữangân hàng phát hành thẻ và chủ thể

Phân loại: thẻ thanh toán bao gồm: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh

- Hệ thống thanh toán bằng thẻ tín dụng

Khái niệm: Hệ thống thanh toán bằng thẻ tín dụng là thẻ mà chủ sở hữu tạo lập

được bằng cách sử dụng uy tín cá nhân của mình hoặc tài sản thế chấp

Trang 20

 Mất phí cao khi rút tiền mặt

 Tài khoản hoặc tài sản thế chấp được độc lập với việc chi tiêu

- Hệ thống thanh toán bằng thẻ ghi nợ

Khái niệm: Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp

trên tài khoản ngân hàng của mình tại ngân hàng phát hành thẻ

Đặc điểm:

 Chi tiêu đến đâu bị khấu trừ đến đấy

 Chi tiêu bằng tất cả các loại tiền nhưng chỉ đúng với các loại thẻ được tạo ra

từ công nghệ EMV

 Không mất phí hoặc chỉ mất một khoản phí rất nhỏ khi rút tiền mặt (1.100đồng/lần)

 Được hưởng số dư trong tài khoản với lãi suất không kỳ hạn

Phân loại: Thẻ ghi nợ gồm hai loại là thẻ online và thẻ offline.

Thẻ online là loại thẻ ghi nợ mà giá trị giao dịch của mỗi lần được trừ vào tàikhoản thẻ và thẻ được tạo ra theo chuẩn EMV dùng được trong thanh toán trựctuyến

Thẻ offline là loại thẻ ghi nợ mà giá trị của mỗi giao dịch được trừ vào tàikhoản thẻ sau đấy vài ngày Loại thẻ này không dùng trong thanh toán trực tuyến

Hệ thống thanh toán bằng thẻ thông minh

Khái niệm: Thẻ thông minh là thẻ điện tử mà trên thẻ có gán vi xử lý (gọi là chip)

có khả năng giới hạn trước các hoạt động thêm vào hoặc xóa bớt dữ liệu trên thẻ

Phân loại: Thẻ thông minh chia làm hai loại là thẻ tiếp xúc và thẻ phi tiếp xúc.

Thẻ tiếp xúc, khi sử dụng phải cho thẻ tiếp xúc với thiết bị vật lý Đây là loạithẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn 1 miếng kim loại nhỏ bằng vàng, khiđưa thẻ tiếp xúc với thiết bị đọc thẻ, thông tin dữ liệu trên thẻ được truyền từ mạch

vi xử lý qua miếng kim loại nhỏ bằng vàng sang thiết bị đọc thẻ Công nghệ của thẻtiếp xúc thường được sử dụng để tạo ra thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ theo chuẩn EMV,

Trang 21

tạo ra các thẻ sim điện thoại EMV là chuẩn thẻ thanh toán thông minh do 3 liênminh thẻ lớn nhất thế giới là Europay, Master Card và Visa đưa ra Các liên minhnày đã khuyến cáo các nước về việc cần thiết phải chuyển đổi từ thẻ từ có tính bảomật thấp sang thẻ chíp có tính năng bảo mật cao hơn rất nhiều.

Thẻ phi tiếp xúc là loại thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn ăng-ten,khi đưa thẻ lại gần thiết bị đọc thẻ, thông tin dữ liệu trên thẻ được truyền từ mạch vi

xử lý quan ăng-ten của thiết bị đọc thẻ Công nghệ của thẻ phi tiếp xúc thường được

sử dụng để thực hiện các thanh toán nhanh trong phạm vi gần ở chỗ đông người Ví

dụ như thanh toán tại siêu thị, thanh toán cước phí giao thông công cộng …

Quy trình thanh toán bằng thẻ

Sơ đồ1.1: Quy trình thanh toán bằng thẻ

Bước 3: Khách hàng tiến hành khai báo thông tin về thẻ thanh toán, máy chủ

xử lý giao dịch của PSP sẽ truyền thông tin về thẻ thanh toán mà khách hàng khaibáo tới ngân hàng phát hành thẻ thông qua trung tâm xử lý dữ liệu thẻ

Bước 4: Ngân hàng phát hành thẻ tiến hành kiểm tra thông tin về thẻ thanhtoán mà khách hàng khai báo sau đó xác thực việc thanh toán với PSP và gửi thôngbáo tới PSP thông qua trung tâm xử lý dữ liệu thẻ

Bước 5: Sau khi nhận được thông báo về phát sinh có trong tài khoản ngânhàng của mình PSP sẽ gửi yêu cầu, yêu cầu website bán hàng tiến hành giao hàng.Bước 6: Website tiến hành giao hàng tới địa chỉ mà khách hàng yêu cầu

Bước 7: PSP tiến hành chuyển tiền thanh toán vào tài khoản ngân hàng củawebsite người bán hàng

Trang 22

Bước 8: Ngân hàng của website người bán gửi phát sinh có trong tài khoảncủa website người bán hàng.

Bước 9 Ngân hàng phát hành thẻ gửi bản sao kê chi tiết về giao dịch đã đượcthực hiện với khách hàng người mua

Bước 10: Khách hàng người mua tiến hành kiểm tra bản sao kê chi tiết vàthanh toán những khoản đã chi tiêu cho ngân hàng phát hành thẻ

b Hệ thống ví thanh toán điện tử

Khái niệm: Ví điện tử là một tài khoản điện tử được kết nối liên thông với một

tài khoản ngân hàng và một hệ thống thanh toán trực tuyến

Tài khoản điện tử gồm User và Password

Ví điện tử bao giờ cũng được kết nối với một cổng thanh toán trực tuyến.Cổng thanh toán trực tuyến là một ứng dụng dịch vụ, nó ngăn ngừa những người vànhững dữ liệu không hợp pháp đảm bảo tính an toàn, riêng tư cho các giao dịchthanh toán

Đặc điểm: Hệ thống ví thanh toán điện tử có 3 đặc điểm:

Thứ nhất là dịch vụ nhạy cảm về mặt tài chính Vì vậy, các doanh nghiệp cungcấp dịch vụ cần chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng.Thứ hai là cho phép chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ tiền từ tài khoản ngânhàng sang tài khoản ví điện tử và ngược lại

Thứ ba là thanh toán bằng ví điện tử giống với các phương tiện thanh toánkhác khi phải kết nối với một cổng thanh toán trực tuyến

Quy trình thanh toán bằng ví điện tử Ngân Lượng

Sơ đồ 1.2: quy trình thanh toán bằng ví điện tử Ngân Lượng

(Nguồn: tác gải tổng hợp)

Trang 23

Bước 1: Khách hàng người mua tiến hành truy cập vào nganluong.vn để đăng

ký tài khoản

Bước 2: Người mua tiến hành nạp tiền vào ví điện tử ngân lượng theo hai cách

là trực tuyến và ngoại tuyến Trực tuyến sẽ sử dụng Internet Banking hoặc thẻ tíndụng Ngoại tuyến sẽ sử dụng chuyển khoản truyền thống, chuyển khoản qua ATMhoặc nạp tiền bằng thẻ cào điện thoại

Bước 3: Trên các website bán hàng hóa, dịch vụ có tích hợp thanh toán vớiNgân Lượng, người mua chọn Ngân Lượng để tiến hành thanh toán

Bước 4: Khi chọn Ngân Lượng để tiến hành thanh toán, người mua sẽ đượckết nối tới một cổng thanh toán trực tuyến và sử dụng tài khoản ví điện tử NgânLượng của mình để đăng nhập vào cổng thanh toán trực tuyến Lúc này người mua

sẽ có hai lựa chọn là thanh toán ngay hoặc thanh toán tạm thời

Thanh toán ngay thì tiền sẽ được chuyển từ tài khoản ví Ngân Lượng củangười mua sang tài khoản ví Ngân Lượng của người bán và người bán có thể rúttiền hoặc chuyển đổi sang tài khoản ngân hàng (nếu muốn)

Bước 5: Sau khi người mua đã lựa chọn thanh toán, thì sẽ nhận được một mãxác minh và tiến hành xác minh bằng cách nhập mã xác minh đó vào hệ thống.Bước 6: Nếu mã xác minh đúng thì hệ thống sẽ thông báo thanh toán muahàng thành công Còn nếu mã xác minh sai thì hệ thống sẽ báo lỗi

Bước 7: Sau khi thanh toán thành công thì sẽ có thông báo yêu cầu bên bángửi hàng cho khách hàng

c Hệ thống vi thanh toán điện tử

Khái niệm:

Trong thế giới web, vi thanh toán là một cách kinh doanh chỉ ra cách thu tiền ởmỗi trang web được xem mỗi click hay bất cứ hàng hóa, dịch vụ nào được buôn bánqua web có giá trị nhỏ, từ 1cent đến dưới 10 USD với mọi giao dịch được gọi là vithanh toán

Hệ thống thanh toán có thể được xây dựng dựa trên cơ sở token hoặc dựa trên

cơ sở tài khoản để thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ nhỏ

Trang 24

Quy trình hệ thống vi thanh toán thông qua điện thoại di động:

Sơ đồ 1.3: Quy trình hệ thống vi thanh toán thông qua điện thoại di động

Bước 3: Để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ giá trị nhỏ, người mua sẽnhập mã truy cập nhận được trên thiết bị di động vào ô xác thực mà website bánhàng yêu cầu

Bước 4: Lúc này xảy ra hai trường hợp: Một là, mã truy cập sai, khách hàng sẽđược hướng tới một trang web thông báo lỗi Hai là, mã truy cập đúng thì kháchhàng người mua sẽ thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ đó, yêu cầugửi hàng cho khách

- Quy trình thanh toán của Paypal:

Sơ đồ 1.4: quy trình vi thanh toán trên Paypal

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 25

Bước 1: Trên website của ebay.com hoặc bất kỳ một trang web bán hàng nào

có thể tích hợp thanh toán với Paypal, người mua (chủ tài khoản A) chọn Paypal đểthanh toán

Bước 2: Khi lựa chọn Paypal để thanh toán, người mua có thể sử dụng thẻ tíndụng thẻ ghi nợ, tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản Paypal để thanh toán

Bước 3: Trung tâm thanh toán bù trừ tự đông (ACH) sẽ gửi yêu cầu chuyểntiền đến tài khoản ngân hàng của A

Bước 4: Sau khi xác nhận tài khoản ngân hàng của A sẽ chuyển tiền vào ngânhàng của Paypal

Bước 5,6: Paypal sẽ điều hướng trang về tài khoản của X và đồng thời gửimail đến người mua (chủ tài khoản X) thông tin về xác nhận thanh toán của A.Bước 7: Tiền thanh toán được chuyển vào tài khoản Paypal của người bánBước 8: Người bán có thể thực hiện chuyển đổi tiền thanh toán sang tài khoảnngân hàng hoặc giữ nó trong tài khoản Paypal (nếu muốn)

d Hệ thống thanh toán bằng chuyển khoản điện tử

Khái niệm: Chuyển khoản điện tử là dịch vụ chuyển tiền thanh toán giữa các

ngân hàng trong cùng hệ thống nội bộ hoặc cùng hệ thống kết nối thông qua sửdụng mạng máy tính và các thiết bị điện tử khác (Ví dụ: điện thoại, máy tính bảng)

Phân loại: Gồm chuyển khoản điện tử trong cùng một hệ thống và chuyển

khoản điện tử khác hệ thống

- Chuyển khoản điện tử trong cùng hệ thống là nghiệp vụ chuyển tiền thanhtoán giữa hai hay nhiều chi nhánh của một ngân hàng trong cùng một địa bàn hoặckhác địa bàn và không có sự chuyển dịch của dòng tiền vật lý

- Chuyển khoản điện tử khác hệ thống là nghiệp vụ chuyển tiền thanh toángiữa hai hay nhiều ngân hàng khác nhau trong cùng địa bàn hoặc khác địa bàn

Sơ đồ1.5: quy trình chuyển khoản điện tử khác hệ thống

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 26

Bước 1: Người gửi (người chuyển tiền) sử dụng tài khoản thông qua một kếtnối an toàn truy cập vào ngân hàng trực tuyến của người gửi.

Bước 2: Người gửi sử dụng lệnh chuyển khoản bằng cách điền các thông tinphù hợp vào mẫu đơn chuyển khoản trên ngân hàng trực tuyến của người gửi

Bước 3: Máy chủ xử lý giao dịch của ngân hàng người gửi tiến hành kiểm trathông tin trên đơn chuyển khoản mà người gửi thực hiện, sau đó gửi thông báo yêucầu chuyển khoản cùng chi tiết giao dịch lên tổng đài mạng chuyển khoản

Bước 4: Tổng đài mạng chuyển khoản khi nhận được yêu cầu sẽ yêu cầu ngânhàng nhà nước đứng ra đóng vai trò là cầu nối trung gian chịu trách nhiệm thanhtoán bù trừ giữa ngân hàng người gửi và ngân hàng người nhận

Bước 5: Ngân hàng người nhận khi nhận được thông báo về phát sinh có trongtài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại ngân hàng nhà nước sẽ lập tức cộngvào trong tài khoản người nhận một lượng tiền đúng đúng bằng số tiền nhận đượctrong phát sinh có của tài khoản tiền gửi thanh toán của mình, đồng thời gửi thôngbáo về phát sinh nợ trong tài khoản của người gửi cùng thông tin chi tiết về giaodịch chuyển khoản

e Hệ thống thanh toán séc điện tử

Khái niệm:

Séc điện tử là phiên bản điện tử có giá trị pháp lý đại diện cho một tấm sécgiấy Về bản chất, hệ thống thanh toán séc điện tử được xây dựng trên các nguyêntắc của hệ thống thanh toán séc giấy

Vì séc là một mệnh lệnh nên khi ngân hàng nhận được lệnh này phải thực hiện

vô điều kiện (trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không đủ tiền hoặc không đủtính chất pháp lý)

Đặc điểm:

- Có tính thời hạn: Séc điện tử sẽ chỉ có giá trị tiền tệ hoặc hiệu lực thanh

toán

trong thời gian được ghi trên séc

- Séc điện tử chứa đựng thông tin giống séc giấy

- Séc điện tử khai báo và chuyển giao cho các bên thông qua sử dụng cácphương tiện điện tử Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng thanh toán séc điện tử được

Trang 27

thực hiện thông qua mạng máy tính có kết nối Internet và việc thực hiện thông quacác thiết bị khác là rất hạn chế.

- Séc điện tử cho phép kết nối thông tin không giới hạn và trao đổi trực tiếpgiữa các bên với nhau

Quy trình thanh toán séc điện tử của Authorize.net:

Sơ đồ1.6: quy trình thanh toán sec điện tử của Authorize.net

Bước 4: Ngân hàng của Authorize.net sau khi nhận được thông tin của tấm sécđược thông báo sẽ liên tục truyền tải thông tin của tấm séc này cùng chi tiết của quátrình giao dịch tới ngân hàng khách hàng người mua thông qua trung tâm thanh toán

bù trừ tự động

Bước 5: Ngân hàng của khách hàng người mua tiến hành kiểm tra thông tincủa tấm séc mà khách hàng khai báo sau đó xác thực thanh toán với ngân hàng củaAuthorize.net thông qua trung tâm thanh toán bù trừ tự động

Bước 6: Sau khi nhận được thông báo về phát sinh có, ngân hàng củaAuthorize.net tiến hành gửi thông tin về phát sinh có trong tài khoản cùng chi tiếtgiao dịch tới Authorize.net

Bước 7: Authorize.net tiến hành chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của mìnhsang tài khoản ngân hàng của website bán hàng

Trang 28

f Hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử (Electronic bill Presentment and payment - EBPP)

Khái niệm:

Hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử là giải pháp cho phép nhà cung cấp vàngười mua trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử để cho họ được trình bày và xử lý thanhtoán

Bản chất:

Hóa đơn điện tử có nội dung tương tự như hóa đơn giấy Tuy nhiên, hóa đơngiấy được thể hiện bằng in ấn và phát hành còn hóa đơn điện tử là tập hợp các thôngđiệp và dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và được khởi tạo, lập,gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng các phương tiện điện tử Hóa đơn điện tử được

xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế và được lưu trữtrên máy tính của các bên theo quy định về luật giao dịch điện tử

Phân loại:

Gồm hai loại là Biller trực tiếp và Biller phức hợp

Quy trình thực hiện với Biller trực tiếp:

Sơ đồ 1.7: quy trình thanh toán hóa đơn trực tiếp

Trang 29

Bước 4: Khách hàng tiến hành khai báo thông tin về phương tiện thanh toáncủa mình, thông tin đó được máy chủ xử lý và truyền tải tới ngân hàng của kháchhàng để kiểm tra.

Bước 5: Ngân hàng của khách hàng tiến hàng kiểm tra thông tin mà kháchhàng khai báo Sau đó, xác thực thanh toán với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hóađơn

Bước 6: Nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử sau khi nhận được thông báophát sinh có trong tài khoản ngâ hàng của mình sẽ tiến hành chuyển tiền vào tàikhoản ngân hàng của Biller

Quy trình thực hiện với Biller gián tiếp:

Sơ đồ 1.8: Quy trình thanh toán hóa đơn trực tiếp

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Bước 1: Khách hàng tạo tài khoản với nhà cung cấp dịch vụ cho khách hàngBước 2: Nhà cung cấp dịch vụ tiến hành kích hoạt tài khoản khách hàng đãđăng ký với một nhà cung cấp dịch vụ cho Biller

Bước 3: Nhà cung cấp dịch vụ cho Biller kết nối với tất cả Biller mà kháchhàng sử dụng để tải về mọi hóa đơn mà khách hàng cần thanh toán Sau đó, truyềntải về máy chủ nhà cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng

Bước 4: Khi khách hàng sử dụng tài khoản đã đăng ký để truy cập vào websitecủa nhà cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng có thể xem toàn bộ thông tin

về hóa đơn mình phải thanh toán và bắt đầu thiết lập thanh toán

Bước 5: Khách hàng sẽ thông qua một kết nối an toàn để truy cập vào websitecủa nhà cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng để khai báo thông tin thanhtoán CPP tiến hành kiểm tra và xác thực thanh

Bước 6: Sau khi nhận được thông báo thông tin chi tiết về giao dịch nhà cungcấp dịch vụ cho Biller tiến hành chuyển trả tiền vào tài khoản của từng Biller

Trang 30

1.2.5 Yêu cầu với một hệ thống thanh toán trực tuyến

Trên thực tế có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá một hệ thống TTTT nhưtốc độ xử lý giao dịch, khả năng bảo mật, tính tương tác với người dung, mức

độ ổn định, chi phí, khả năng tích hợp và quá trình thanh toán

- Tốc độ xử lý giao dịch

Đây là một trong các yếu tố giúp website thân thiện với người dùng hơn Tốc

độ tải trang, thời gian thực hiện mỗi giao dịch là một yêu cầu rất quan trọng bởingười dùng luôn muốn nhanh, tiết kiệm thời gian nhất có thể Vì vậy, nếu trong mộtgiao dịch, khi tốc độ xử lý giao dịch nhanh khách hàng sẽ hứng thú, ấn tượng vớiwebsite của bạn Từ đó, giúp tỉ lệ chốt đơn cao hơn, website hoạt động có hiệu quảhơn Một hệ thống thanh toán tốc độ cao cũng chứng tỏ được sức mạnh số, sứcmạnh công nghệ phần mềm, phần cứng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

- Khả năng bảo mật

Khả năng bảo mật chính là thước đo để người dùng quyết định sử dụng hệthống thanh toán trực tuyến hay không Doanh nghiệp có khả năng bảo mật tốt sẽđảm bảo thông tin cá nhân cho người dùng, đảm bảo mức độ nhất định cho khối tàisản mà người tiêu dùng có hoặc sẵn sàng chi trả cho việc mua sản phẩm Tránh rủi

ro cho khách hàng trong mọi giao dịch diễn ra đối với doanh nghiệp

- Tính tương tác với người dùng

Tính tương tác với người dùng được đề cập đến với nhiều tiêu chí hơn như:giao diện hợp lý, dễ nhìn, dễ thao tác Đối với người dùng việc tương tác càng đơngiản, nhanh gọn càng tốt bởi không phải ai cũng thông thạo việc sử dụng mạngInternet Tính tương tác còn được thể hiện thông qua việc hệ thống cung cấp đượccho khách hàng những trợ giúp đúng lúc, đúng thời điểm sự phản hồi nhanh chóng,trung thực cũng quyết định đến thiện cảm và quyết định của người mua

- Mức độ ổn định

Mức độ ổn định của một hê thống thanh toán là một yếu tố đánh giá mức độchuyên nghiệp, thể mạnh và khả năng tài chính của ngoanh nghiệp Đây là tiêu chíđưa ra nhằm đánh giá hệ thống khi số lượng truy cập hoặc số lượng giao dịch tăngđột biến Hệ thống này cần đảm bảo được đủ mạnh để quá trình thực hiện không bịgián đoạn, thậm chí cần đảm bảo quyền lợi của khách hàng nếu trường hợp rủi ro

Trang 31

xảy ra Mức độ ổn định được thể hiện qua hệ thống máy chủ và băng thông đủ mạnh

- Quy trình thanh toán

Một quy trình thanh toán đủ nhanh, gọn, nhẹ mang lại cảm giác thoải mái, tiệnlợi cho người dùng sẽ thu hút được nhiều khác hàng và hướng khách hàng tới việcthích sử dụng những dịch vụ thanh toán trực tuyến thay cho những biện pháp thanhtoán truyền thống

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

TMĐT phát triển một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu của người dùng.Đặc biệt là hình thức thanh toán trực tuyến ngày càng phát triển rầm rộ và xuất hiệnthêm nhiều loại hình mới

Hiện nay có không ít nghiên cứu tìm hiểu về thanh toán giúp cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp học hỏi và tham khảo như:

- Cuốn sách “Electronic Payment System for E-Commerce” của DonalO’Mahony, Michael Peire, Hitesh Tewwari Cuốn sách đã giới thiệu khá đầy đủ vàchi tiết về công nghệ và hệ thống thanh toán điện tử Cuốn sách được viết cho cácnhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành để mở rộng và phát triển các côngnghệ mới trong lĩnh vực này

Trang 32

- Carol Coye Benson and Scott Loftesness of Glenbrook Partners (2010),Payments Systems in the U.S - Second Edition Cuốn sách đã mô tả toàn diện vềcác hệ thống chuyển tiền như cards, checks, cash, ACH giữa người tiêu dùng vàdoanh nghiệp bằng văn bản rõ ràng Các tác giả giới thiệu hệ thống của họ là gì,người sử dụng chúng, người cung cấp cho họ, những người có được lợi nhuận từ họ

và những gì họ đang thay đổi Bất cứ ai làm trong ngành thanh toán hoặc cần sửdụng các sản phẩm thanh toán đều có lợi từ việc hiểu điều này

- Ohad Samet (2013), Introduction to Online Payments Risk Management

Oh Samet giải thích về các thành phần trong việc quản lý rủi ro trong thanh toán vàgiới thiệu một vài chiến lược cùng phương pháp hoạt động hiệu quả

- Charmaine Oak (2014), The Digital Money Game: Competing in the trillion dollar payments industry (The Digital Money Series Book 1) mô tả DigitalMoney là một ngành công nghiệp mới nổi lên với trị giá hàng tỷ đô la nhằm mụcđích phổ biến thanh toán và có thể thâm nhập vào cuộc sống hàng ngày của mọingười trên thế giới này Mô hình và ảnh hưởng của tiền kỹ thuật số đến hầu hết cácngành công nghiệp khác, vì nó thay đổi cách mọi người trả tiền và được trả tiền.Cách tiếp cận bằng tiền kỹ thuật số được mô tả trong cuốn sách này có thể giúpngười đọc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ an toàn, thuận tiện và nâng cao vị thế củangười tiêu dùng trên nhiều kênh khác nhau Các nghiên cứu trong cuốn sách nàyđược viết để truyền cảm hứng, khuyến khích và củng cố những hiểu biết thực tế đểgiúp người đọc giành chiến thắng trong cuộc chạy đua với các dịch vụ mới

multi Kurt Grashaw (2011), Explain how an online credit card transaction works,identifying the five parties involved and describing how SSL is involved What arethe limitations of online credit card payment systems? Giải thích cách hoạt động củamột giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến, xác định các thành phần tham gia và mô tảcách thức mà giao thức bảo mật SSL thực hiện Ngoài ra, cuốn sách cũng đề cậpđến các hạn chế của hệ thống thanh toán bằng thẻ tín dụng trực tuyến

Giao thức SSL (Secure Socket Layer) là giao thức sử dụng các chứng thựcđiện tử để xác thực và mã hóa thông điệp dữ liệu nhằm đảm bảo tính riêng tư hay bímật của các thông tin dùng trong thanh toán điện tử

Từ tất cả những phân tích trên có thể thấy rằng hiện nay trên thế giới đã có rấtnhiều nghiên cứu được đưa vào thực tiễn và đem lại sự thành công to lớn Chính

Trang 33

những thành công đó là động lực để các nhà nghiên cứu tiếp tục đưa ra các phươngthức thanh toán ngày một hoàn thiện hơn.

1.3.2.Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề thanh toán điện tử nói chung vàthanh toán trực tuyến nói riêng, em thấy trong nước hiện nay có khá nhiều côngtrình nghiên cứu về thương mại điện tử nói chung và thanh toán trực tuyến nóiriêng Điển hình như:

Giáo trình “Thanh toán trong thương mại điện tử” – PGS.TS Nguyễn VănThanh – Đại học Thương mại, năm 2011, giáo trình cho người đọc cái nhìn tổngquan về thương mại điện tử và thanh toán điện tử Hệ thống thanh toán điện tử Anninh trong thanh toán điện tử Lựa chọn giải pháp trong thanh toán điện tử

Giáo trình “Thương mại điện tử căn bản” – PGS.TS Nguyễn Văn Minh – Đạihọc Thương Mại, năm 2011, bao gồm 6 chương, trong chương 6 nói về Thanh toántrong Thương mại điện tử gồm các nội dung khái niệm thanh toán điện tử và các hệthống thanh toán điện tử

Cuốn “An toàn thông tin trong thanh toán điện tử” – Nguyễn Thị Minh Huyền,

2014, cuốn sách giới thiệu về các khái niệm an toàn thông tin, đảm bảo an toànthông tin trong giao dịch thương mại điện tử, các mục tiêu, yêu cầu, mô hình đảmbảo an toàn thông tin nhằm phát triển giao dịch thương mại điện tử B2B và nhữngvấn đề đặt ra đối với đảm bảo an toàn thông tin trong TMĐT của Việt Nam

Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt Nghị địnhquy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ thanh toán và trung gianthanh toán, thông tin báo cáo và bảo mật thông tin, tổ chức, quản lý, vận hành vàgiám sát các hệ thống thanh toán Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26tháng 03 năm 2013

Khóa luận “Đẩy mạnh hoạt động thanh toán điện tử trên website

www.golgift.com ” của Nguyễn Thị Ngọc – Khoa TMĐT năm 2012 cũng có đề cập

đến cách thức đẩy mạnh hoạt động thanh toán trên website Tuy nhiên mức độnghiên cứu còn dừng lại ở bước đầu, còn khá nhiều vấn đề cần tiếp tục trao đổithêm

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN

TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã thu thập dữ liệu bằng các phươngpháp sau:

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (phương pháp phỏng vấn)

- Phiếu phỏng vấn: Xây dựng bảng câu hỏi với những câu hỏi mở liên quan

tới vấn đề nghiên cứu

- Nội dung phỏng vấn: Bảng hỏi sẽ là tập hợp các câu hỏi mở liên quan tới

tình hình hoạt động chung của Phòng Marketing và thực trạng về hệ thống thanhtoán điện tử của công ty Mẫu phiếu phỏng vấn chi tiết được đính kèm ở phụ lục thứnhất

- Đối tượng phỏng vấn: Bảng hỏi này sẽ là những câu hỏi mở dành cho nhân

viên bộ phận marketing và lãnh đạo của công ty Cổ phần công nghệ Cường Phú

- Mục đích phỏng vấn: thu thập các dữ liệu về chiến lược và thực trạng hoạt

động thanh toán điện tử của công ty Sử dụng kết quả phỏng vấn để nghiên cứu đềtài được sâu và rõ ràng hơn

Ưu, nhược điểm của phương pháp điều tra này:

- Ưu điểm: Phương pháp thu thập dữ liệu trên giúp thu thập thông tin nhanhchóng, chất lượng cao, tính chân thực và độ tin cậy của thông tin có thể kiểmnghiệm được trong quá trình phỏng vấn

- Nhược điểm: phương pháp phỏng vấn chỉ áp dụng với quy mô nhỏ

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để

Trang 35

xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hànhđược cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để sosánh.

- Ưu và nhược điểm của phương pháp so sánh:

+ Ưu điểm

 Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, đặc biệt thuận lợi đối với những người

có kinh nghiệm và kiến thức về thị trường

 Hầu như người thẩm định không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì nó khôngcần thiết phải xây dựng các công thức hoặc mô hình tính toán, mà dựa vào sự hiệndiện của các giao dịch thị truờng

 Kết quả của phương pháp phản ảnh thực tế, phản ảnh và đánh giá kháchquan, trên cơ sở thực hiện một số điều chỉnh thích hợp, nên dễ được mọi người chấpnhận, ngay cả các cơ quan pháp luật

- Với phương pháp này tôi có sử dụng để so sánh các đối thử cạnh tranh củaCường Phú trong mục 2.2.2.2 Ngoài ra còn sử dụng để phân tích kết quả kinhdoanh qua các năm

Phương pháp phân tích- tổng hợp

- Khái niêm: Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằngcách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổnghợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệthông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

- Với phương pháp tổng hợp tôi sử dụng để viết phần tổng quan tình hìnhnghiên cứu trong mục 1.3, phần kết luận, tổng hợp các bảng số liệu…

Quy nạp

Quy nạp là phương pháp nhận thức trong đó qua trình suy lí đi từ cái riêng

Trang 36

đến cái chung, từ những sự vật cá biệt tới nguyên lý phổ biến Nội dung của

nó là trên cơ sở quan sát được, người ta phát hiện thấy có sự lặp đi lặp lạ đó đượcghi lại trong chuối phán đoán đơn nhất Nếu không phát hiện thấy nhưng trườnghợp ngược lại thì chuối phán đoán đó là căn cứ hình thức cho kết luận chung: Cáiđúng cho trường hợp quan sát được cũng đúng cho trường hợp theo hay cho tất cảcác trường hợp tương tự với chúng Khi số trường hợp tương tự trùng với số trườnghợp quan sát thì gọi là quy nạp đầy đủ Còn khi số trường hợp còn lại là hữu hạnnhưng không quan sát hết được hay là vô hạn thì quy nạp được gọi là quy nạpkhông đầy đủ

Diễn dịch

- Phương pháp diễn dịch là đi từ cái tổng quát đến cái cụ thể Từ một lýthuyết, người nghiên cứu có thể suy luận ra được một cách logic những sự kiệnđang diễn ra xung quanh Phương pháp diễn dịch là một hình thức tranh luận màmục đích của nó là đi đến kết luận – kết luận nhất thiết phải là hệ quả của các lý docho trước Các lý do này dẫn đến kết luận và thể hện qua các minh chứng cụ thể

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (phiếu điều tra)

- Phiếu điều tra: Gửi phiếu điều tra qua email cho mẫu khách hàng thông quadata có sẵn

- Nội dung điều tra: Mức độ đáp ứng dịch vụ mua sắm của cửa hàng và cảmnhận của khách hàng sau khi thanh toán Trưng cầu ý kiến đóng góp của khách hàngcho việc hoàn thiện hệ thống thanh toán của website Mẫu phiếu điều tra có đínhkèm ở phụ lục 2

- Đối tượng: các khách hàng khi mua hàng trên website

- Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi hoàn thiện sẽ được gửi tớicác khách hàng thông qua email với data có sẵn Sau khi khách hàng trả lời email,thông tin sẽ tự động được chuyển đến cơ sở dữ liệu của excel để xử lý và phân tích

- Số liệu phiếu điều tra:

+ Số lượng phiếu phát ra: 10.000 phiếu qua email

+ Số lượng phiếu thu về: 3.000 phiếu qua email (hợp lệ)

Trang 37

Ưu, nhược điểm của phương pháp điều tra này:

- Ưu điểm: Phương pháp thu thập dữ liệu trên giúp thu thập thông tin nhanhchóng, tiết kiệm, chính xác để kết quả sau khi xử lý dữ liệu được chính xác nhất

- Nhược điểm: Khách hàng có thể cảm thấy không thoải mái khi nhận đượcemail phiếu điều tra và không trả lời email

2.1.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.

Sử dụng phần mềm Excel là phần mềm sử dụng để xử lý thông tin sơ cấp Phầnmềm Microsoft Excel, còn được gọi theo tên đầy đủ Microsoft Office Excel, làchương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềmMicrosoft Cũng như các bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi cácdòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có nhữngđiểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thânthiện với người dung Và nó có thể tạo ra các báo cáo dạng bảng, biểu đồ, hình vẽ

Ưu điểm: Giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng, có nhiều tính năng

ưu việt: ngoài việc có công dụng như bảng tính excel còn có thể tạo ra các báo cáodạng bảng, biểu đồ, hình vẽ…Không mất phí, hiệu quả cao

Nhược điểm: Phải thật thành thạo các câu lệnh nếu không dễ xảy ra sai sót, chỉmột thao tác không chuẩn thì dữ liệu nhập vào sẽ không tính toán được

2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CƯỜNG PHÚ

2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú được thành lập vào 10-02-2011

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

- Trụ sở chính: Số 172 Hoàng Văn Thái - Phường Khương Mai - Quận ThanhXuân - Thành Phố Hà Nội

- Loại hình kinh doanh: Công ty thương mại;

- Mã số thuế: 0105319266

- Website chính: http://cuongphu.com.vn

Trang 38

- Email: nguyenthuy@cuongphu.com.vn

- Điện thoại: 04.3568.3699 / 04.3568.3770 Fax: 04.3568.3771

- Hotline: 09123 999 86

- Logo :

Hình 2.1: logo của công ty CP công nghệ Cường Phú

2.2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú được thành lập vào 10-02-2011 là đơn

vị thương mại điện tử chuyên cung cấp máy in các loại và sau ngay sau đó, banquản trị công ty đã định hướng công ty phát triển mở rộng theo hướng lấy thươngmại điện tử làm lợi thế cạnh tranh chính

Quá trình hình thành và phát triến của công ty:

Bảng 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ

Cường Phú

10-02-2011 Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú được thành lập

28-04-2011 Website Mayinhp.org sau một thời gian thai nghén đã bắt đầu được

index21-05-2011 Mayincanon.org ra đời,

21-06-2011 Website chính thức của công ty cuongphu.com.vn ra đời

24-09-2013 Mayinphunmau.org ra đời, tên miền trùng với tên thương hiệu máy

in canon, giúp thuận tiện trong việc tiến hàng seo website, là mộttên miền dễ nhớ và dễ đem lại niềm tin nơi khách hàng

1-11-2013 Chính thức được hp công nhận là “Đối tác bạc”

30-04-2014 Fanpage chính thức của công ty:” Công ty CP công nghệ Cường

Phú” đi vào hoạt động

Trang 39

2.2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

Lĩnh vực kinh doanh: chuyên cung cấp các sản phẩm về máy in, máy scan,máy fax, máy photocopy, vật tư ngành in, mực in văn phòng cũng như linh kiện hỗtrợ, sửa chữa, bảo hành với các sản phẩm bán ra

Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú hiện tại đang là Là đại lý chính thứcphân phối các sản phẩm HP tại Việt Nam Công ty hiện đang mở rộng kinh doanh

và tìm các công ty, trung tâm máy văn phòng trên cả nước để trở thành đối tác phânphối các sản phẩm HP tại Việt Nam

Các mặt hàng kinh doanh chủ đạo của doanh nghiệp:

Bảng 2.2: Một số sản phẩm chủ lực của công ty Cường Phú

cấp

Cách thức sản xuất hoặcthu mua

Băng mực cho máy in hóa đơn

MÁY IN CANON LBP6030 Canon Đại lý ủy quyền CanonMáy in canon pixma ip2870 Canon Đại lý ủy quyền Canon

Máy in hp laserjet M401D Hp Đại lý chính thức

Máy in laser Xerox P3155 khổ

A4

Xerox Thông qua đại lý Xerox

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến thanh toán trực tuyến trên website https://cuongphu.com.vn của Công ty cổ phần công nghệ Cường Phú

2.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Trang 40

a Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam(VECOM) nhận định sau giai đoạnhình thành và phổ cập, từ năm 2016 thương mại điện tử nước ta đã bước sang giaiđoạn phát triển nhanh với nét nổi bật là tốc độ phát triển nhanh và ổn định Tronggiai đoạn này giao dịch trực tuyến sẽ tăng cao cả số lượng giao dịch cũng như giá trịgiao dịch Theo ước tính của VECOM, tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tửluôn duy trì ở mức trên 20%, đặc biệt năm 2017 đạt trên 25% và tốc độ này có thểđược duy trì trong ba năm tiếp theo 2018 - 2020

Theo báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử 2018 riêng với lĩnh vực bán lẻ trựctuyến, thông tin từ hàng nghìn website TMĐT cho thấy tỷ lệ tăng trưởng doanh thunăm 2017 tăng 35% Với lĩnh vực thanh toán, năm 2017, tăng trưởng số lượng giaodịch trực tuyến thẻ nội địa tăng khoảng 50% so với năm 2016 trong khi giá trị giaodịch tăng trưởng tới 75% Trong lĩnh vực tiếp thị trực tuyến, một số công ty tiếp thịliên kết có tốc độ tăng trưởng năm 2017 đạt 100 - 200% Trong lĩnh vực du lịch, tỷ

lệ đặt phòng qua đại lý du lịch trực tuyến tăng mạnh, đạt mức 30% Nếu kết hợp với

đà tăng trưởng 2 chữ số của doanh thu du lịch thì có thể ước tính tốc độ tăng trưởngdoanh thu du lịch trực tuyến đạt trên 50% Trong 4 năm tới, quy mô thị trườngthương mại điện tử Việt Nam được dự đoán có thể đạt tới 10 tỷ USD

Có thể thấy, nền kinh tế có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung và vấn đề thanh toán trực tuyến nói riêng

b Ảnh hưởng của chính trị pháp luật

Môi trường này bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chế của Nhà Nướcđối với giới kinh doanh Quan tâm hàng đầu của Nhà Nước được thể hiện trong sựthay đổi của luật kinh doanh là bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng cũng đồng thời nókích thích tính chất cạnh tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với cácxung đột trong canh tranh

Các doanh nghiệp thương mại điện tử đều phải chấp hành luật pháp như cácdoanh nghiệp truyền thống Hoạt động trong môi trường thương mại điện tử , doanhnghiệp không những phải tuân thủ các luật liên quan đến thương mại điện tử củanước chủ nhà mà còn chịu ảnh hưởng luật về thương mại điện tử quốc tế

Năm 2005, luật giao dịch điện tử được ban hành, sau đó nghị định hướng dẫnthi hành luật trong thương mại điện tử được ban hành năm 2005 Vào năm 2007,

Ngày đăng: 20/04/2020, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2012), ‘Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt’, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùngtiền mặt
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
2. Chính phủ (2007), ‘Nghị định 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007’, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
3. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (2015), ‘Báo cáo TMĐT 2015’, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo TMĐT2015
Tác giả: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Năm: 2015
5. Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (2016), ‘Báo cáo chỉ số Thương mại điện tử 2015’, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chỉ số Thươngmại điện tử 2015
Tác giả: Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2016
6. Ngân hàng nhà nước, (2010), ‘Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày 9/11/2010’, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày9/11/2010
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2010
7. Ngân hàng nhà nước, (2014), ‘Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014’, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày11/12/2014
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Minh (2011), ‘Thương mại điện tử căn bản’, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Minh (2014), ‘Phát triển hệ thống thương mại điện tử’, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2014
10. Nguyễn Văn Thanh (2011), ‘Thanh toán trong thương mại điện tử’, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán trong thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2011
11. Nguyễn Thị Minh Huyền (2014), ‘An toàn thông tin trong thanh toán điện tử’, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn thông tin trong thanh toán điệntử
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
1. Carol Coye Benson and Scott Loftesness of Glenbrook Partners (2010),“Payments Systems in the U.S, Second Edition” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Payments Systems in the U.S, Second Edition
Tác giả: Carol Coye Benson and Scott Loftesness of Glenbrook Partners
Năm: 2010
2. Charmaine Oak (2014), “The Digital Money Game: Competing in the multi-trillion dollar payments industry” (The Digital Money Series Book 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Digital Money Game: Competing in themulti-trillion dollar payments industry
Tác giả: Charmaine Oak
Năm: 2014
3. Donal O’Mahony et al, “Electronic Payment System for E-Commerce” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Electronic Payment System for E-Commerce
4. Ohad Samet (2013), “Introduction to Online Payments Risk Management” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Introduction to Online Payments Risk Management
Tác giả: Ohad Samet
Năm: 2013
4. Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015, 2016, 2017 Khác
12. Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử năm 2017 của Bộ Công Thương phát hành ngày 23/01/2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w