3.2.1 Phân tích thực trạng HTTT quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste...25 3.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Ths, Nguyễn Hằng Giang , người đã chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại và đặc biệt em xin gửilời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô trong trường cũng như các thầy cô khoa Hệthống Thông tin Kinh tế và thương mại điện tử đã tạo mọi điều kiện cho em tham giahọc tập, rèn luyện, trao đổi kiến thức chuyên môn và thực tế trong suốt quá trình họctập tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc và toàn thể nhân viêncủa Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste đã giúp đỡ để
em hoàn thành tốt báo cáo thực tập và có cái nhìn thực tế về đề tài khóa luận của mình
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, trình độ và khả năng của bản thân còn nhiềuhạn chế, thiếu xót nên bài khóa luận sẽ không tránh được những sai sót Kính mongcác thầy, cô giáo và Trung tâm chỉ bảo để em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Hồng Soan
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PTTK TRONG PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN LÝ & TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO 1
1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của Phân tích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tin quản lý & tổ chức các khóa đào tạo 1
1.2 Tổng quan về Phân tích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tin quản lý & tổ chức các khóa đào tạo 2
1.3 Mục tiêu của để tài nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 4
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO CỦA DOANH NGHIỆP 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Tổng quan về PTTK hệ thống 10
2.1.3 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 13
2.1.4 Tổng quan về quản lý và tổ chức các khóa đào tạo 22
PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ LANGMASTE
23
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 23
3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT quản lí và đào tạo tại ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 25
Trang 33.2.1 Phân tích thực trạng HTTT quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại công ty cổ
phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 25
3.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý và tổ chức đào tạo tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 26
3.3 Phân tích & Thiết kế HTTT quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 27
3.3.1 Đặt bài toán 27
3.3.2 Phân tích hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế langmaste 29
3.3.3 Mô hình thực thể liên kết 33
3.4 Thiết kế hệ thống thông tin QL &TC các khóa đào tạo 35
3.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 35
3.4.2 Thiết kế giao diện 37
3.4.3 kế phần mềm 41
3.4.4 Thiết kế kiểm soát 42
3.5 Một số kiến nghị về định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 43
KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Mô hình hệ thống thông tin 6
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp 10
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chức năng của hệ thống thông tin 11
Bảng 2.4 : So sánh ưu nhược điểm của 2 phương pháp PTTK HTTT 20
Sơ đồ 2.5 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste 24
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng 29
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 29
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 30
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Chức năng quản lý học viên 31
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Chức năng quản lý học phí 32
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Chức năng Lập báo cáo 33
Hình 3.7 Mô hình thực thể liên kết 34
Hình 3.8 Lược đồ quan hệ các thực thể 35
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PTTK TRONG PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN LÝ &
TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO
1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của Phân tích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tin quản lý & tổ chức các khóa đào tạo
Việc phân tích một hệ thống thông tin quản lí và tổ chức các khóa đào tạo baogồm các nhiệm vụ: Thiết lập một cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mụcđích chính của hệ thống cần xây dựng; Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống thông tinquản lí và đào tạo các khóa học cần thực hiện; Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bàitoán cũng như những vấn đề liên quan và đưa ra hướng giải quyết bài toán Việc thiết
kế một hệ thống thông tin quản lí và đào tạo các khóa học , thực chất là: Xác định hệthống sẽ được xây dựng như thế nào dựa trên kết quả của việc phân tích; Đưa ra cácphần tử hỗ trợ giúp cấu thành nên một hệ thống thông tin quản lí và đào tạo các khóahọc hoạt động thực sự và định nghĩa một chiến lược cài đặt cho hệ thống Giai đoạnphân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lí và đào tạo các khóa học là giai đoạnchuyển những yêu cầu từ khách hàng thành phần mềm máy tính Đây là giai đoạn quantrọng nhất trong tiến trình phát triển phần mềm vì giai đoạn này quyết định vòng đờicủa hệ thống thông tin quản lí và đào tạo các khóa học Trong các hệ thống thông tinvừa và nhỏ, một phân tích viên có thể là người lập trình cho hệ thống Tuy nhiên, đốivới một hệ thống lớn thì bộ phận phân tích viên phải là một tập thể và có đủ khả năngnắm bắt các lĩnh vực hoạt động của những yêu cầu được đặt ra từ khách hàng Đồngthời, ở giai đoạn này việc chọn lựa phương pháp và mô hình phân tích thiết kế cũng cóảnh hưởng không nhỏ đến cấu trúc và tốc độ truy xuất dữ liệu của hệ thống Mặt khác,ngoài việc đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ của người dùng một phần mềm tốt cần cókhả năng thích ứng và mở rộng Vì vậy, phần mềm cần được phân tích thiết kế tốt đểđứng vững trước những biến đổi của môi trường, dù từ phía cộng đồng người dùnghay từ phía công nghệ vẫn có thể dễ dàng phát triển theo yêu cầu của người dùng màkhông cần phải sửa chữa nhiều
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triền công nghệ quốc
tế Langmaste em nhận thấy cần xây dựng một hệ thống thông tin quản lý và tổ chức
các khóa đào tạo cho công ty nhằm mục đích tối ưu hơn trong công tác quản lý dữ liệu
về học viên và các khóa đào tạo , để nâng cao chất lượng, giảm thiểu chi phí tối đa,
Trang 7đảm bảo tính chính xác cao, và đang đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho công ty từviệc lưu trữ dữ liệu đến việc tìm kiếm thông tin, lập các báo cáo…giúp cho công tácquản lý đựơc thực hiện một cách dễ dàng hơn.
1.2 Tổng quan về Phân tích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tin quản lý & tổ chức các khóa đào tạo
Phân tích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tin quản lý ở bất kì doanhnghiệp nào đều đóng vai trò vô cùng quan trọng Phân tích thiết kế hệ thống giúpdoanh nghiệp hoạt động bài bản, khoa học và chặt chẽ hơn, thiết kiệm được thời gian
và tối đa hóa được chi phí nhân công và các chi phí cơ hội khác Đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu cho việc áp dụng phân tích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tinquản lí nói chung, và Phân thích thiết kế trong phát triển hệ thống thông tin quản lý và
tổ chức các khóa đào tạo nói riêng Sau đây là một số công trình nghiên cứu trọng tâm
mà em đã tham khảo để xây dụng cho hệ thống thông tin mà công ty em đã thực tập: -Luận văn tốt nghiệp: “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than CọcSáu”, Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại họcKinh tế quốc dân
- Luận văn tốt nghiệp của tác giả Vũ Anh Quyết đã làm rõ một số lý thuyết vềphương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệthống hướng cấu trúc Luận văn đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thôngtin và xây dựng được mã chương trình
- Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Ủyban nhân dân huyện Lý Nhân”, Lê Thị Thúy Quỳnh – lớp CNTTK1- Đại học côngnghệ thông tin và truyền thông
- Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh đã đưa ra những lýthuyết về xây dựng hệ thống thông tin, từ đó, tiến hành các bước phân tích thiết kế hệthống Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được xây dựng về cơ bản đã đáp ứng đượcmột số yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệthống
- Hai hệ thống trên về cơ bản đã đáp ứng được các nhu cầu của doanh nghiệpnhưng do được xây dựng theo hướng cấu trúc nên có một số nhược điểm như:
+ Mô hình được xây dựng theo cách tiếp cận này không mô tả được đầy đủ vàtrung thực hệ thống trong thực tế
Trang 8+ Không hỗ trợ sử dụng lại: các chương trình phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữliệu và bài toán cụ thể, không thể dùng lại một modul nào đó trong hệ thống này cho
hệ thống mới với các yêu cầu về dữ liệu khác
+ Có hàm có thể truy cập và thay đổi dữ liệu chung dẫn đến khó kiểm soát Nếuthay đổi cấu trúc dữ liệu dùng chung cho một số hàm thì phải thay đổi các hàm liênquan dữ liệu đó
- Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tạo công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste”
trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này sẽ được tiến hành xây dựng theo phương pháphướng chức năng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng chứcnăng Do hệ thống được phân tích thiết kế theo hướng chức năng nên sẽ có nhiều ưuđiểm như dễ nâng cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các chức năng dễdàng khi hệ thống mở rộng Chương trình ngắn gọn hơn do loại bỏ được các đoạnchương trình lặp lại Hơn nữa, hệ thống được thiết kế theo hướng chức năng mô tả vàphản ánh khá trung thực và đầy đủ hệ thống trong thực tế
1.3 Mục tiêu của để tài nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tại tại công
ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste” được đề xuất cho công
ty với các mục tiêu sau:
- Trình bày khái niệm, lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, các phương phápphân tích thiết kế hệ thống
Khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý và tổ chức các khóa đào tạotại công ty Từ đó đưa ra giải pháp và tiến hành thiết kế, xây dựng một hệ thống thôngtin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo phù hợp, giải quyết được bài toán quản lý và tổchức các khóa đào tạo của công ty, giúp công ty đạt được hiệu quả cao trong công tácquản lý các học viên, quản lý các công tác đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, quản lýlương thưởng cho cán bộ nhân viên, quản lí học phí của các học viên
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu của khóa luận tốt nghiệp này là xây dựng được demo và một số mãchương trình cho hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo Trong đó, hệthống thông tin được xây dựng mới phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể sau:
Trang 9 Đáp ứng được đầy đủ các nghiệp vụ quản lý và tổ chức các khóa đào tạo củacông ty
Hệ thống dễ sử dụng, dễ bảo hành, bảo trì
Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tươnglai
Dễ dàng xuất dữ liệu đưa lên web
Nâng cao tính bảo mật
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượmg
+ Trong khuôn khổ phạm vi khóa luận tốt nghiệp, đối tượng nghiên cứu của đềtài là HT QL & TC các khóa đào tạo Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệquốc tế Langmaste
- Phạm vi nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng về công tác quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế Langmaste
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp thu thập tài liệu
+ Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban,nhân viên để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng HTTT quản lý nhân sựhiện tại và nhu cầu xây dựng HTTT quản lý và tổ chức các khóa đào tạo mới của Công
quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
Trang 10nghệ quốc tế Langmaste Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận
này
Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phântích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của
đề tài
- Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài:
+ Microsoft Access để tạo cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kết nối nguồn dữ liệu
từ các form của hệ thống trong quá trình thao tác trên phần mềm
+ Phần mềm Visual Studio dùng cho việc thiết kế các giao diện của hệ thống
Trang 11PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC
KHÓA ĐÀO TẠO CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Hệ thống: Đây là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ
ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Trong hoạt động có
trao đổi vào ra với môi trường ngoài (Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội).
- Thông tin: Đây là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng Thông tin vừa là nguyên liệu đầu
vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêucầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản lý,
hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp (Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình cường, Nhà xuất bản Thống kê,
Hà Nội)
- Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các nguồn
lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức
Sơ đồ 2.1 Mô hình hệ thống thông tin.
(Nguồn: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Thạc Bình Cường)
Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền với việcthu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền với quátrình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích (Destination) haycập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống
Kho dữ liệu
Trang 12- Thiết kế hệ thống thông tin: Đây là giai đoạn tiếp theo của phân tích, giai đoạnnày quyết định sao cho HT thỏa mãn đc các yêu cầu mà g.đoạn phân tích đưa ra, đồngthời thích ứng với các ràng buộc thực tế.
Một số thiết kế chi tiết:
Thiết kế hệ thống thông tin
Thiết kế là giai đoạn tiếp theo của phân tích, nhằm hiểu hệ thống hoạt động nhưthế nào Thiết kế gồm các công việc sau: thiết kế các thủ tục thủ công và các giao diện,thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế phần mềm và thiết kế kiểm soát
Thiết kế các thủ tục thủ công và các giao diện
+ Thủ tục người dùng/chức năng thủ công gồm: Mã hóa thông tin thu thập, kiểmsoát và sửa chữa thông tin, nhập thông tin, kiểm tra tài liệu xuất, phân phối tài liệuxuất
+ Yêu cầu thiết kế chức năng thủ công:
Miêu tả nội dung công việc rõ ràng: Mục đích cần đáp ứng yêu cầu của hệthống, các bước thực hiện, yêu cầu của mỗi bước
Thông tin chính xác, ấn định độ chính xác phải đạt
Ấn định mức năng suất cần thiết (gõ phím ít nhất), hướng dẫn mức xử lý khi
có sai sót
+ Thiết kế các tài liệu xuất:
Tài liệu xuất: Các bảng biểu thống kê, tổng hợp; Các chứng từ giao dịch (đơnhàng, hóa đơn, )
Xác định: Phương tiện (giấy, màn hình, đĩa,…), phương thức: lập tức hay trìhoãn, dạng tài liệu xuất: có cấu trúc hay không có cấu trúc, cách trình bày (đầu, thân,cuối)
Yêu cầu: Đủ, chính xác (kiểm tra không nhập nhằng), dễ hiểu, dễ đọc
+ Thiết kế các màn hình và đơn chọn: giao diện đối thoại giữa người dùng vàmáy tính:
Dựa trên yêu cầu của người dùng và việc hiển thị chi tiết về dữ liệu, các dạnghội thoại thường gồm: Câu lệnh, cân nhắc (máy hỏi hay nhắc, người đáp lại) Đơnchọn (người dùng chọn một mục trong nhiều mục) Điền mẫu (người dùng điền thôngtin vào ô mẫu trên màn hình) Sử dụng các biểu tượng (icon) để tăng tính trực quan
Trang 13 Yêu cầu thiết kế: Vào / ra gần nhau, thông tin thường tối thiểu (cần đâu lấyđấy), sáng sủa (dễ nhìn, dễ đọc), lệnh phải rành mạch (muốn gì?, làm gì?).
Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Khái niệm: Thiết kế cơ sở dữ liệu là đưa ra cấu trúc của các đối tượng dữ liệu
và mối quan hệ giữa các đối tượng đó trong cơ sở dữ liệu
Bất kể độ lớn và tính phức tạp của một CSDL, việc thiết kế một CSDL đều theocác bước sau:
+ Xác định các thuộc tính
+ Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra
+ Tiến hành chuẩn hoá theo các dạng chuẩn
+ Xác định liên hệ logic giữa các tệp và vẽ mô hình quan hệ
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ( các bảng cơ sở dữ liệu)
- Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu:
+ Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp
+ Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu
+ Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng, cho phép biểu diễnmối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu
+ Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu
- Thiết kế CSDL phải dựa vào:
+ Biểu đồ cấu trúc dữ liệu: mô hình quan hệ, mô hình quan hệ thực thể liên kếtE-R
+ Biểu đồ luồn dữ liệu trong đó đặc biệt quan tâm đến kho dữ liệu
+ Hệ Quản trị CSDL có sẵn: mỗi hệ quản trị CSDL đều có ngôn ngữ định nghĩa
Trang 14Đây là một giai đoạn của thiết kế, nhằn đưa ra các quyết định về cài đặt, chứ chưaphải là cài đặt, chưa phải là lập trình thật sự.
- Đầu vào cho việc thiết kế phần mềm:
+ Biểu đồ luồng dữ liệu của từng hệ thống con
+ Các giao diện
+ Các kiểm soát
+ CSDL
- Đầu ra của thiết kế phần mềm:
+ Lược đồ chương trình của mỗi hệ thống con
+ Đặc tả nội dung của từng module trong lược đồ chương trình
+ Phân bổ các module trong lược đồ chương trình thành các chương trình
+ Thiết kế các mẫu thử
Thiết kế kiểm soát
- Hệ thống cần có các kiểm soát để đảm bảo độ chính xác (giao tác được tiếnhành có chính xác không?, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cố đúng đắn không?), độ an toàn(không xảy ra mất dù cố ý hay vô tình, chểnh mảng hay rủi ro), độ riêng tư (các quyềntruy nhập được đảm bảo với các loại người dùng khác nhau)
- Thiết kế kiểm soát là việc kiểm tra các thông tin thu thập và thông tin xuấtnhằm phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Thiết kế các kiếm soát với các sự cố làm gián đoạn chương trình: các sự cốlàm hỏng hóc phần cứng, giá mang của tệp có sự cố, hỏng hay lỗi hệ điều hành, lậptrình sai, nhầm thao tác,…
- Thiết kế các kiểm soát đối với sự cố ý xâm hại của con người:
Đánh giá các đe dọa: mức độ cao, vừa, thấp
+ Thiết kế các kiểm soát cần thiết:
Sau khi đã nắm chắc được mức độ thiệt hại phát sinh từ điểm hở, nhà thiết kếphải quyết định các kiểm soát vật lý để ngăn cản hoặc làm giảm thiểu thiệt hại này
Trang 15+ Các biện pháp bảo mật: Bảo mật vật lí (khóa, báo động) Nhận đạng nhân sự,mật khẩu Tạo mật mã (biến đổi dữ liệu từ dạng nhận thức được sang dạng mã) Tườnglửa Phân biệt riêng tư: Phân biệt quyền truy nhập khác nhau đối với người dùng vàcho phép ủy quyền.
2.1.2 Tổng quan về PTTK hệ thống
2.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Phân loại hệ thống thông tin
+ Theo mục đích thông tin đầu ra, HTTT được chia thành các loại sau:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp
(Nguồn: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Thạc Bình Cường)
+ HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là hệ thống dùng
ở cấp tác nghiệp HTTT xử lý giao dịch giúp tự động hóa các hoạt động xử lý thông tinlặp lại, thu thập và lưu trữ dữ liệu giao dịch giúp DN thực hiện các hoạt động hàngngày
+ HTTT tự động hóa văn phòng OAS (Officer Automation System): là một hệthống dựa trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, gửi thông báo, tài liệu, và cácdạng truyền tin khác nhau giữa các cá nhân, các nhóm làm việc và các tổ chức khácnhau
+ HTTT quản lý tri thức KWS (Knowledge Work Systems): là các hệ thống đượcthiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là việc chia sẻ thông tin HT này hỗ trợviệc phân loại dữ liệu và thông tin, đồng thời kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch
Trang 16hoạt động, tạo các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó choDN.
+ Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): là các
HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo và
ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung
+ Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System): là HTTT kết
hợp giữa tri thức của con người với khả năng của môi trường, cải thiện chất lượngquyết định, là một hệ thống hỗ trợ dựa trên máy tính giúp cho những nhà quản lý giảiquyết vấn đề trong một hoàn cảnh nhất định
+ Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support Sytem): là HTTTđáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị cấp cao nhằm mục đích hoạch định vàkiểm soát chiến lược ESS cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tìnhtrạng chung của doanh nghiệp
Chức năng chính của HTTT:
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chức năng của hệ thống thông tin.
Một HTTT bao gồm các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và phảnhồi thông tin nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
- Phương pháp hướng cấu trúc:
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính tànhnhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xácđịnh
Trang 17Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếptục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay,
sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc
- Phương pháp hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệ thống được chia thành cácthành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hànhđộng liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lậpvới nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại vớinhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng
Các thành phần cấu tạo nên một hệ thống thông tin.
- Phần cứng: là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hoặc hệ thống máy tính,
hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong hệ thống thốngthông tin Phần cứng là các thiết bị hữu hình,có thể nhìn thấy, cầm nắm được
- Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh được việt bằng một hoặc nhiều
ngôn ngữ lập trình theo thứ tự nào đó để thực hiện chức năng hoặc giải quyết mộtbài toán nào đó Phần mềm có thể là những ý tưởng trừu tượng, các thuật toán, cácchỉ thị…
- Hệ thống mạng: mạng máy tính là tập hợp những máy tính độc lập được kết nối
với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nàođó
- Cơ sở dữ liệu:
+ CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bịlưu trữ thông tin thứ cấp (như băng đĩa, đĩa từ,…) để có thể thỏa mãn yêu cầu khaithác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng vớinhiều mục đích khác nhau
+ Hệ quản trị CSDL là một phần mềm chuyên dụng giải quyết tốt tất cả các vấn
đề đặt ra cho một CSDL: tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân quyền hạn khaithác CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu…
+ Tài nguyên về dữ liệu gồm các CSDL CSDL phải được thu thập, lựa chọn và
tổ chức một cách khoa học theo một mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện chongười sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng
Trang 18- Con người: là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT Gồm hai nhóm chính là:
những người sử dụng HTTT trong công việc và những người xây dựng, bảo trì HTTT
2.1.3 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều tácgiả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lại cácphương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dự án:
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.
Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được cácthông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tínhkhả thi cao nhất Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:
- Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểu cáchoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của nó
- Bước 2: Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng và các
ưu, nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới sẽ làm,những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống
- Bước 3: Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạ cácgiải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá về mọimặt (Kinh tế, xã hội, thuận tiện ) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng
- Bước 4: Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kế hoạchtriển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên (Tài chính, nhân sự,trang thiết bị ) để triển khai dự án
Phân tích hệ thống: Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân
tích hệ thống Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chứcthực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được
sử dụng và tạo ra trong các chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lêncác chức năng đó Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình,
đó có thể là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới Cũng
có những hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới Việc phân tích và thiết kế cơ sở
dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệthống hoặc có thể tiến hành riêng Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệugiảm được tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì
Trang 19Thiết kế hệ thống: Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ
thống đã được xác định, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới Công tácthiết kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đãđược nêu trong Đặc Tả Yêu Cầu? Một số các công việc thường được thực hiện tronggiai đoạn thiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập,nhận biết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kế forms (vẽtrên giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế), nhận biết các thành phần dữ liệu vàbảng để tạo database, ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đếnoutput Kết quả giai đoạn thiết kế là Đặc Tả Thiết Kế (Design Specifications) BảnĐặc Tả Thiết Kế Chi Tiết sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giaiđoạn xây dựng phần mềm
Xây dựng hệ thống: Đây là giai đoạn viết lệnh (code) thực sự, tạo hệ thống.
Từng người viết code thực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũngchính người viết code chịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giảithích thủ tục (procedure) mà anh ta tạo nên được viết như thế nào và lý do cho việcnày Để đảm bảo chương trình được viết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trướctrong bản Đặc Tả Thiết Kế Chi Tiết, người lập trình cũng đồng thời phải tiến hành thửnghiệm phần chương trình của mình
2.1.3.1 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
- Phương pháp hướng chức năng:
Phân tích hệ thống là bước đầu tiên rất quan trọng cho dự án phát triển phầnmềm Là quá trình xem xét, đánh giá hệ thống thông tin hiện hành và xác định các khảnăng cải tiến, phát triển hệ thống
Phân tích hệ thống thông tin gồm có phân tích chức năng (công cụ sử dụng là sơ
đồ chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu) và phân tích dữ liệu (công cụ sử dụng là mô hìnhthực thể liên kết) Kết quả của việc phân tích hệ thống là các tài liệu đặc tả tính năng
hệ thống Các tài liệu này thông thường ở dạng các sơ đồ, biểu đồ,
Sơ đồ chức năng:
- Khái niệm:
Sơ đồ chức năng là công cụ để mô tả hệ thống qua phân rã có thứ bậc chức năng.Cho phép phân rã dần các chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kếtquả cuối cùng thu được một cây chức năng
Trang 20 Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức năng.
Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức:phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức năng
- Một số lưu ý khi xây dựng Sơ đồ chức năng:
Phân rã từ trên xuống, có thứ bậc
Những chức năng có cùng chung một lĩnh vực được đặt chung trong một chứcnăng cha
Chức năng phải được phát biểu rõ ràng, không gây hiểu lầm giữa các chứcnăng
Kiểm tra lại định nghĩa chức năng với một số người dùng khác nhau để đảmbảo rằng định nghĩa được hiểu là như nhau
Một chức năng cấp thấp nhất chỉ nên có một nhiệm vụ (một tiến trình xử lý)hoặc một nhóm các nhiệm vụ nhỏ do các cá nhân đảm nhiệm
Xây dựng các chức năng không quá nhiều mức
Sơ đồ cần bố trí cân đối, rõ ràng để dễ kiểm tra, theo dõi
A
Trang 21 Sơ đồ chức năng có thể trình bày trong nhiều trang, trang một thể hiện mứccao nhất, sau đó ứng với mỗi chức năng ở trang này sẽ thể hiện trong các trang tiếptheo cho đến chức năng thấp nhất.
Sơ đồ luồng dữ liệu (biểu đồ luồng dữ liệu):
- Khái niệm:
Là công cụ mô tả các dòng thông tin liên hệ giữa các chức năng với nhau và giữacác chức năng với môi trường bên ngoài Diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thốngtrong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong bàn giao thông tin chonhau Và là biểu đồ mô tả động
Biểu đồ luồng dữ liệu là một công cụ dùng để trợ giúp bốn hoạt động chính củacác phân tích viên hệ thống:
+ Phân tích: biểu đồ luống dữ liêu được dùng để xác định yêu cầu của người sửdụng
+ Thiết kế: biểu đồ luồng dữ liệu được dùng để vạch kế hoạch và minh hoa cácphương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới
+ Biểu đạt: biểu đồ luồng dữ liệu là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tíchviên hệ thống và người dùng
+ Tài liệu: biểu đồ luồng dữ liệu cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thốngmột cách khá đầy đủ, súc tích, ngắn gọn Nó còn cung cấp cho người sử dụng một cáinhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó
Trang 22+ Biểu diễn: Chức năng xử lý được biểu diễn bằng đường tròn hay ô van, trong
đó có ghi nhãn (tên) của chức năng
+ Nhãn (tên) chức năng: phải được dùng là một động từ cộng với bổ ngữ
Luồng dữ liệu:
+ Khái niệm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của một các năng xử
lý Bởi vậy, luồng dữ liệu được coi như các giao diện giữa các thành phần của biếu đồ.+ Biểu diễn: Luồng dữ liệu trên biểu đồ được biểu diễn bằng mũi tên có hướngtrên đó có ghi tên nhãn Mũi tên để chỉ hướng của luồng dữ liệu (vào/ra)
+ Nhãn (tên) luồng dữ liệu: là danh từ cộng với tính từ nếu cần thiết
+ Khái niệm: Người ta còn gọi là đối tác, là một người, nhòm người hay tổ chức
ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng đặc biệt có một số hình thức tiếpxúc, trao đổi thông tin với hệ thống Sự có mặt các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giớihạn của hệ thống và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài
Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thôngtin cho hệ thống cũng như chúng nhận các sản phẩm thông tin từ hệ thống
Trang 23 Tác nhân trong:
+ Khái niệm: Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của một hệthống được mô tả ở trang khác của biểu đồ
Tác nhân trong với kí hiệu tương tự như nút tiếp nối của sơ đồ thuật toán
+ Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằng hình chữ nhật hở một phía và trên cóghi nhãn
+ Nhãn (tên) tác nhân trong: được biểu diễn bằng động từ kèm theo bổ ngữ
- Đặc điểm:
+ Các mức diễn tả:
Mức vật lí: mô tả hệ thống làm như thế nào?
Mức khái niệm (logic): mô tả hệ thống làm gì?
+ Hình thức biểu diễn:
Trong một số tài liệu khác nhau với các phương pháp tiếp cận khác nhau người tathường dùng các kí hiệu không hoàn toàn giống nhau Tuy vậy các thành phần cơ bảnkhông thay đổi và nó được sử dụng nhất quán trong các quá trình phân tích, thiết kế
- Một số lưu ý khi xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu:
+ Trong biểu đồ không có hai tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau
+ Không có trao đổi trực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà không thông qua chứcnăng xử lý
+ Tác nhân ngoài không trao đổi với kho dữ liệu mà phải thông qua chức năng
xử lý
+ Đối với kho dữ liệu phải có ít nhất một luồng vào và ít nhất một luồng ra + Có thể chia biểu đồ luồng dữ liệu thành các mức: tổng quát, cấp 1, cấp 2,…Trong đó mức tổng quát (mức ngữ cảnh) được phân rã thành mức cấp 1 (mức đỉnh),mức cấp 1 được phân rã thành mức cấp 2 (dưới đỉnh),…
Mô hình thực thể liên kết:
- Khái niệm:
Tác nhân ngoài
Tác nhân trong
Trang 24Mô hình thực thể liên kết còn gọi là mô hình dữ liệu logic hoặc sơ đồ tiêu chuẩn.
Mô hình thực thể liên kết được xây dựng từ các khái niệm logic chính:
+ Thực thể: Là chỉ đối tượng, nhiệm vụ, sự kiện trong thế giới thực hay tư duy đượcquan tâm trong quản lý Một thực thể tương đương với một dòng trong bảng nào đó.+ Kiểu thực thể: Là nhóm một số thực thể lại, mô tả cho một loại thông tin chứkhông phải là bản thân thông tin
+ Liên kết: Trong một tổ chức hoạt động thống nhất thì các thực thể không thể tồntại độc lập với nhau mà các thực thể phải có mối quan hệ qua lại với nhau Vì vậy kháiniệm liên kết được dùng để thể hiện những mối quan hệ qua lại giữa các thực thể
+ Kiểu liên kết: Là tập hợp các liên kết có cùng bản chất Các kiểu liên kết cho biết
số thể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một thựcthể khác + Thuộc tính: Là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay mộtliên kết Ngừơi ta chia ra làm ba loại thuộc tính: thuộc tính định danh (thuộc tính khóa),thuộc tính quan hệ, thuộc tính mô tả Trong đó thuộc tính định danh là quan trọng nhất vàbắt buộc thực thể nào cũng phải có thuộc tính này để xác định
-Phương pháp hướng đối tượng
- Một số khái niệm cơ bản:
+ Ý tưởng: dựa trên ý tưởng lập trình hướng đối tượng, dựa trên một số kháiniệm cơ bản sau:
+ Đối tượng (Object): gồm dữ liệu và thủ tục tác động lên dữ liệu này
+ Đóng gói (Encapsulation): Không cho phép tác động trực tiếp lên dữ liệu củađối tượng mà phai thông qua các phương pháp trung gian
+ Lớp (Class): Tập hợp các đối tượng có chung một cấu trúc dữ liệu và cùng mộtphương pháp
+ Kế thừa (Heritage): tính chất kế thừa là đặc tính cho phép định nghĩa một lớp mới
- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phươngpháp lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thưc
Những phương pháp này lại yêu cầu các phần mềm phải được mã hóa bằng ngônngữ lập trình ADA Do vậy phương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng
mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa và phân lớp
- Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hóa
hệ thống thành các lớp
Trang 25Các công việc và hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia ra cho các lớpcủa hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báo vớinhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm vềlớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng.
- Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp đượcxem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng
Phương pháp này khắc phục được một số nhược điểm của các phương pháp tiếpcận hướng đối tượng trước mắc phải
Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng Chính vì vậy tiếp cận nàyvẫn chưa được phát triển rộng rãi
Công cụ UML trong PTTK hệ thống hướng đối tượng
Hiện nay có rất nhiều công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng UMLtrong đó có bộ công cụ Rational Rose là bộ công cụ được sử dụng rộng rãi và nhiều tính năng
ưu việt
Với chức năng của một bộ công cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo,quan sát, sửa đổi và quản lí các biểu đồ Tập kí hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhấtvới các ký hiệu trong UML Ngoài ra Rational Rose còn cung cấp hỗ trợ chức năng quản lý
dự án phát triển phần mềm cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinh khung mã cho hệ thống theomột ngôn ngữ lập trình nào đó
2.1.3.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương pháp PTTK HTTT
Bảng 2.4 : So sánh ưu nhược điểm của 2 phương pháp PTTK HTTT
Đặc trưng của phương pháp hướng
chức năng là phân chia chương
trình chính thành nhiều chương
trình con nhắm nhằm thưc hiện một
công việc xác định
-Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây
dựng phần mềm dựa vào việc phân
Khác với phương pháp hướng chức năngchỉ tập trung vào dữ liệu hoặc hành động.Phương pháp hướng đối tượng tập trungvào cả 2 yếu tố đó
Cách tiếp cận hướng đối tượng theo lối
tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài
Trang 26rã phần mềm theo các chức năng
cần đáp ứng và dữ liệu cho các
chức năng đó Cách tiếp cận hướng
hành động lại tập trung phân tích hệ
thống trên các hoạt động thực thi
các chức năng của phần mềm đó
Cách thực hiện: Phương pháp
(Top-Down) Phương pháp này tiến hành
phân rã các bài toán thành bài toán
nhỏ hơn đến khi nhận được các bài
toán có thể cài đặt được
đời thực Với cách tiếp cận này, một hệthống được chia tương ứng thành cácphân nhỏ gọi là đối tượng Một đối tượngbao gồm đầy đủ các dữ liệu và hànhđộng liên quan đến đối tượng đó Các đốitượng trong một hệ thống tương đối độclập với nhau và phần mềm sẽ xây dựngbằng cách kết hợp các đối tượng đó lạivới nhau thông qua các mối quan hệ vàtương tác giữa chúng
-Phương pháp thiết kế từ dưới lên(Bottom up) bắt đầu thuộc tính cụ thểcủa từng đối tượng sau đó tiến hành trừutượng hóa thành các lớp( đối tượng
Ưu và
nhược
điểm
Ưu điểm: đơn giản, là phương pháp
tốt cho việc thiết kế ngân hàng dữ
liệu và nắm bắt thông tin,
Nhược điểm:
+Áp dụng cho việc thiết kế ứng
dụng lại có thể khiến phát sinh
nhiều khó khăn
+Không phù hợp với hệ thống
thường xuyên thay đổi
Ưu điểm: ưu điểm quan trọng bậc nhất
đó là tính tái sử dụng :có thể tạo cácthành phần( đối tượng) một lần và dùngchúng nhiều lần sau đó
-Giam thiểu lỗi và các khó khăn trongviệc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế vàphát triển phần mềm
Lĩnh
vực áp
dụng
Phù hợp với nhiều bài toán nhỏ, có
luồng dữ liệu rõ ràng, cần phải giải
thuật rõ ràng và người lập trình có
khả năng tự quản lý được mọi truy
cập đến các dữ liệu của chương
ra còn tiết kiệm công sức và tài nguyên
2.1.4 Tổng quan về quản lý và tổ chức các khóa đào tạo
2.1.4.1 Một số khái niệm cơ bản