Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được còn có những tồn tại, bất cập trong hoạt động QLNN tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh như: Hàng năm, Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đã thực hiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Đoàn Hồng Chinh
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo -
Bộ phận Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Bắc
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Đoàn Hồng Chinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN 5
1.1 Cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về hải quan 5
1.1.1 Khái niệm, mục đích, dặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan 5
1.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan 12
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về hải quan 21
1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý Nhà nước về hải quan ở Việt Nam 25
1.2.1 Kinh nghiệm Cục hải quan thành phố Hải Phòng 25
1.2.2 Kinh nghiệm Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh 27
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra quản lý Nhà nước về hải quan cho Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 29
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2 Khung phân tích 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
Trang 62.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 32
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 33
2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.6.1 Chỉ tiêu lập kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 34
2.6.2 Chỉ tiêu thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 34
2.6.3 Kiểm tra, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 34
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH 35
3.1 Giới thiệu khái quát Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 38
3.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 40
3.2.1 Lập kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 40
3.2.2 Thực trạng thực hiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 43
3.2.3 Kiểm tra, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 62
3.2.4 Kết quả quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 65
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 69
3.3.1 Yếu tố khách quan 69
3.3.2 Yếu tố chủ quan 73
Trang 73.4 Đánh giá chung quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh
Quảng Ninh 76
3.4.1 Kết quả đạt được 76
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 78
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH 82
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 82
4.1.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 82
4.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 83
4.1.3 Mục tiêu hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 84
4.2 Giải pháp nhằm tăng cường hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 86
4.2.1 Giải pháp cho hoạt động tuyên truyền pháp luật về Hải quan với nhiều hình thức khác nhau 86
4.2.2 Giải pháp về phát triển và chuyển giao phương pháp quản lý mới 87
4.2.3 Giải pháp về công tác cán bộ 89
4.2.4 Giải pháp về kiểm tra, thanh tra 91
4.3 Kiến nghị 93
4.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ 93
4.3.2 Đối với Tổng Cục hải quan 94
4.3.3 Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
Trang 8DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCC : Cán bộ công chức
CBCC-NLĐ : Cán bộ công chức - người lao động
GTGT : Giá trị gia tăng
HQCK : Hải quan cửa khẩu
KT-XH : Kinh tế xã hội
NSNN : Ngân sách nhà nước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:
Bảng 2.1: Ý nghĩa của điếm số bình quân 32Bảng 3.1: Kế hoạch thực hiện thu thuế xuất nhập khẩu Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 40Bảng 3.2: Kế hoạch tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 41Bảng 3.3: Ý kiến về công tác lập kế hoạch QLNN về hải quan tại Cục
hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 42Bảng 3.4: Kết quả thu thuế xuất nhập khẩu Cục hải quan tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2015-2017 44Bảng 3.5: Ý kiến về tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 45Bảng 3.6: Hình thức tuyên truyền pháp luật về hải quan tại Cục hải
quan tỉnh Quảng Ninh năm 2015-2017 47Bảng 3.7: Ý kiến về tổ chức tuyên truyền pháp luật về hải quan về hải
quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 2017 48Bảng 3.8: Thống kê nguồn nhân lực tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015 - 2017 50Bảng 3.9: Ý kiến về công tác tổ chức và hoạt động tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh năm 2017 53Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao
động do Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh tổ chức năm 2017 55Bảng 3.11: Kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ
Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 58Bảng 3.12: So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho
cán bộ Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 59
Trang 10Bảng 3.13: Ý kiến về công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 60Bảng 3.14: Ý kiến về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 61Bảng 3.15: Khiếu nại, tố cáo, phản ánh đường dây nóng tại Cục hải
quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 62Bảng 3.16: Ý kiến về công tác kiểm tra, thanh tra quản lý Nhà nước về
hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 63Bảng 3.17: Thực trạng thanh tra, kiểm tra tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
năm 2017 64Bảng 3.18: Thực trạng XNK tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 65Bảng 3.19: Hoạt động chống buôn lậu và xử lý vi phạm tại Cục hải
quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 65Bảng 3.20: Phân luồng tờ khai XNK tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
năm 2017 66Bảng 3.21: Kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
năm 2017 67Bảng 3.22: Xuất nhập khẩu hàng hóa theo nhóm hàng năm 2015-2017
tại Việt Nam 68Bảng 4.1: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2020 90
Hình:
Hình 2.1 Khung phân tích của đề tài 28 Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 35
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế với thế giới ngày càng sâu rộng, Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế như: tổ chức Hải quan thế giới (WCO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á -
Âu (ASEM), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)… Đây là cơ hội và động lực phát triển kinh tế song Việt Nam cũng phải thay đổi một số cơ chế, chính sách, nội luật hóa các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia ký kết… cho phù hợp với sân chơi chung của các nước trong khu vực và trên thế giới
Bên cạnh đó, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước của nước ta, trong đó có ngành Hải quan phải phát huy nội lực tối đa để vừa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài,phát triển giao thương quốc tế vừa khuyến khích sản xuất trong nước, loại trừ các yếu tố gây nguy hại cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh chính trị của Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt động xây dựng và phát triển của Hải quan tỉnh Quảng Ninh đã không ngừng lớn mạnh và vinh dự được nhận nhiều phần thưởng cao quý như: Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2000); Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1995); Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 1991); 2 Huân chương Chiến công hạng Ba (năm 1998, năm 2009); Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới (năm 2005) Trong xây dựng, phát triển, trưởng thành Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đã nhiều năm được trao tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Cờ của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Bằng khen của
Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ninh
Trang 12Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được còn có những tồn tại, bất cập trong hoạt động QLNN tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh như: Hàng năm, Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức nhưng hiệu quả chưa đạt được như mong đợi; các văn vản pháp quy liên quan đến hoạt động Hải quan còn chưa phù hợp với thực tiễn dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về Hải quan; việc triển khai mô hình thông quan điện tử đã được triển khai tuy nhiên về tư duy và cách thức thực hiện thủ tục hải quan vẫn theo mô hình cũ, do đó làm hạn chế
sự tăng trưởng phát triển của hoạt động thương mại qua địa bàn tỉnh; khó khăn trong việc bố trí sắp xếp nhất là những vị trí công tác như kiểm soát chống buôn lậu, kiểm soát phòng chống ma tuý, thu thập thông tin, giám sát ngoài giờ, những đơn vị biện giới, hải đảo, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp; công tác đào tạo bồi dưỡng có lúc, có nơi chưa thực sự đạt hiệu quả còn mang tính hình thức; chỉ tiêu về số vụ chuyển cơ quan khác khởi tố chưa hoàn thành (14/16 vụ, đạt 88%), một số đơn vị chưa hoàn thành chỉ tiêu khởi tố hình sự
Trong khi đó, ngoài các hoạt động giao lưu thương mại, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh… tuân thủ các quy định của pháp luật còn có những hoạt động vi phạm pháp luật nghiêm trọng, các vụ gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, ma túy, vũ khí… đã và đang diễn ra với quy mô, tính chất ngày càng nghiêm trọng mà Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh là một trong những địa bàn trung chuyển trọng điểm của nhiều đối tượng, tổ chức tội phạm trong nước và tội phạm đa quốc gia Điều này đòi hỏi hoạt động QLNN tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh phải không ngừng tăng cường và hoàn thiện Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác
giả đã chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ, đề tài có ý nghĩa lớn về lý luận và thực
tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan trong những năm tiếp theo
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về hải quan trong những năm tiếp theo
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về hải quan
- Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề quản lý Nhà nước về hải
quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Cục hải quan tỉnh
Quảng Ninh
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015 - 2017
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác lập kế hoạch, thực
trạng, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 có cơ sở khoa học
Trang 14Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh và đối với các địa phương có điều kiện tương tự
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về hải quan Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về
hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
1.1 Cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về hải quan
1.1.1 Khái niệm, mục đích, dặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan
1.1.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về hải quan
a Khái niệm hải quan
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý (2013), Hải quan là “công tác kiểm soát, đánh thuế hàng hóa xuất nhập cảnh”, hoặc là “cơ quan làm công tác kiểm soát, đánh thuế hàng hóa xuất nhập cảnh”
Theo Tổ chức Hải quan thế giới (2006) thì “Hải quan là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm thi hành luật Hải quan và chịu trách nhiệm thu thuế và
lệ phí xuất nhập khẩu, đồng thời cũng chịu trách nhiệm thi hành các luật lệ khác liên quan tới việc nhập khẩu, quá cảnh và xuất khẩu hàng hoá”
Hải quan là từ rút gọn của từ gốc “Hải ngoại thuế quan” với đối tượng quản lý là “hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan” Nhà nước Việt Nam quản lý lĩnh vực hải quan thông qua việc ban hành pháp luật, chính sách và quy định Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 16Hải quan là ngành thực hiện nhiệm vụ đối ngoại quan trọng của chính phủ, tiến hành các biện pháp kiểm tra nhà nước về Hải quan tại các cửa khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu, thuế gián thu và các lệ phí khác có liên quan tới hoạt động đối ngoại, chống buôn lậu qua biên giới, thực hiện thống kê hàng hoá thực xuất và thực nhập
b Khái niệm quản lý Nhà nước về hải quan
Theo tác giả Võ Kim Sơn (2010), Quản lý nhà nước hiểu theo nghĩa rộng
là hoạt động tổ chức, điều hành của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp
và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật
Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động cụ thể của con người theo pháp luật và bằng pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu đặt ra của QLNN dựa trên những điều kiện và quy luật khách quan của đời sống xã hội Tham gia vào quá trình QLNN gồm chủ thể QLNN (các cơ quan, người có thẩm quyền trong các cơ quan nhà nước) và đối tượng QLNN (các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi tác động của QLNN) quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: quốc phòng, an ninh, kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong đời sống xã hội; nội dung, hình thức, phương pháp và công cụ QLNN do pháp luật quy định
Đối với QLNN về Hải quan, hiểu theo nghĩa rộng là một mặt của công tác QLNN về kinh tế, có vị trí quan trọng trong thực thi chính sách kinh tế của Nhà nước, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Công tác QLNN về hải quan có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc phát triển xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch, giao thương quốc tế, khuyến khích sản xuất trong nước, đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh quốc gia Trong bối cảnh Việt Nam hội
Trang 17nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, tạo ra nhiều cơ hội phát triển ngành Hải quan song đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức lớn như: sự gia tăng về quy
mô, tính phức tạp của các hoạt động thương mại quốc tế, nguy cơ khủng bố, ô nhiễm môi trường và sức khoẻ cộng đồng; nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc
tế trong lĩnh vực hải quan mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc là thành viên; yêu cầu tạo điều kiện thuận lợi tối đa về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
Hiểu theo nghĩa hẹp, QLNN về hải quan là quá trình tổ chức, điều hành hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, phương tiện vận tải theo các quy định của pháp luật nhằm bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Theo quy định hiện hành tại Luật Hải quan 2014 thì nội dung quản lý nhà nước về hải quan bao gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Hải quan Việt Nam;
2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
3 Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về hải quan;
4 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
5 Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
6 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại;
7 Thống kê nhà nước về hải quan;
8 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan;
9 Hợp tác quốc tế về hải quan (Quốc Hội, 2013)
Trang 181.1.1.2 Mục đích của quản lý Nhà nước về hải quan
Mục đích của quản lý nhà nước lĩnh vực hải quan được xác định nhằm góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Bên cạnh đó, QLNN về Hải quan còn là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực Nhà nước (ở đây là Hải quan) chủ yếu bằng pháp luật đến các đối tượng quản lý (là hàng hoá, phương tiện xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh) nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước
Là đơn vị QLNN cấp cơ sở, mục đích QLNN tại Cục hải quan Tỉnh được cụ thể hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh hàng hóa, thu hút đầu tư nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước; cho giao lưu và hợp tác quốc tế, bảo vệ lợi ích, chủ quyền quốc gia phù hợp với luật pháp quốc tế; thu hút tinh hoa văn hoá nhân loại làm giàu bản sắc văn hoá Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của ngành Hải quan nói riêng và toàn xã hội nói chung
1.1.1.3 Đặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan
Cục hải quan là đơn vị QLNN về hải quan cấp cơ sở nên một số chức năng QLNN về hải quan bị thu hẹp, chủ yếu trọng tâm đối với các chức năng
có tính chất thực thi, thực hiện công vụ Cụ thể như sau:
Thứ nhất, về chủ thể quản lý của Cục hải quan
Theo Luật Hải quan 2014 quy định tại Điều 100, cơ quan quản lý nhà nước về hải quan gồm:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hải quan
(2) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hải quan
(3) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan
Trang 19(4) Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về hải quan tại địa phương
(Quốc Hội, 2013)
Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất Tổng cục trưởng Tổng Cục hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản
lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên
Hiện nay, Tổng Cục hải quan là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng Cục hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng Cục hải quan Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công
Đối với Cục hải quan, chủ thể quản lý được quy định tại Quyết định số 1919/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 06/9/2016, cụ thể như sau
(1) Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục hải quan) là tổ chức trực thuộc Tổng Cục hải quan, có chức năng giúp Tổng cục trưởng Tổng Cục hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục hải quan theo quy định của pháp luật
(2) Cục hải quan có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng theo quy định Cục trưởng Cục hải quan chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng Cục hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách
Trang 20Thứ hai, về đối tượng quản lý của Cục hải quan
Đối tượng của QLNN về hải quan được quy định tại Điều 2 Luật Hải quan 2014 [6], gồm: (1) tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; (2) tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; (3) cơ quan hải quan, công chức hải quan; (4) cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan
Tổ chức, cá nhân, khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, phương tiện vận tải phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các chế tài được quy định tại Luật Hải quan
2014 và pháp luật hiện hành khác của Việt Nam Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Hải quan 2014 thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó Đối với những trường hợp Luật Hải quan 2014, văn bản pháp luật khác của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên chưa có quy định thì có thể áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan [6], nếu việc áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
Đối tượng quản lý của Tổng Cục hải quan về cơ bản giống với đối tượng được quy định tại Điều 2 Luật Hải quan 2014, trong đó, đối với Khoản
3, cơ quan hải quan cụ thể là Cục hải quan và công chức hải quan Công chức hải quan là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (Quốc Hội, 2013)
Trang 21Cục hải quan, công chức hải quan tại Cục hải quan là đối tượng quản lý của Tổng Cục hải quan và các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ của Cục hải quan theo chuyên ngành dọc
Thứ ba, về phạm vi quản lý của Cục hải quan
Hoạt động QLNN về hải quan được Chính phủ quy định chi tiết phạm
vi địa bàn hoạt động hải quan (a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực
ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; (b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Đối với Cục hải quan, địa bàn hoạt động được thu hẹp Một số hoạt động tác nghiệp như kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy; thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện trong phạm vi địa bàn hoạt động của Cục hải quan nhưng hoạt động phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được triển khai ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Trang 22Thứ tư, về hình thức quản lý của Cục hải quan
Quản lý nhà nước tại Cục hải quan được dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật quy định hoạt động hải quan; sử dụng và áp dụng pháp luật hải quan hiện hành thông qua việc tổ chức triển khai thi hành trên thực tế; bảo vệ pháp luật hải quan thông qua việc đề ra và thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật hải quan và xử lý vi phạm hành chính; thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật hải quan (Quốc Hội, 2013)
1.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan
Nội dung QLNN về hải quan được quy định tại Điều 99 Luật Hải quan
(4) Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
(5) Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
(6) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại;
(7) Thống kê nhà nước về hải quan;
(8) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan;
(9) Hợp tác quốc tế về hải quan (Quốc Hội, 2013)
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên, địa lý, lịch sử, kinh tế, xã hội của từng địa phương mà công tác QLNN tại Cục hải quan ở từng tỉnh tập trung vào một số nội dung, nghiệp vụ cụ thể để phát huy hiệu quả QLNN về hải quan Ngày 09/06/2010, Tổng Cục hải quan đã ban hành Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hải quan
Trang 23trực thuộc Cục hải quan liên tỉnh, thành phố Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục hải quan nhằm thực hiện các nội dung QLNN chủ yếu như sau:
1.1.2.1 Lập kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan
Bất kỳ một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nào, kế hoạch quản lý luôn được coi là nền tảng cơ bản của quá trình quản lý Kế hoạch quản lý đúng đắn
sẽ là chìa khóa thành công cho những hoạt động quản lý tiếp theo Kế hoạch quản lý cho biết mục tiêu hoạt động của tổ chức đó trong một thời kỳ và một điều kiện nhất định Vì vậy, để quản lý Nhà nước về hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan, trước hết phải kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và tiến trình hiện đại hóa hải quan nói riêng, phù hợp với thông lệ chung của quốc tế Kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan trong tiến trình hiện đại hóa hải quan là xác định con đường và hướng hoạt động của hải quan nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định, căn cứ vào các đặc điểm kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định
Kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan thể hiện qua việc các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng và ban hành chiến lược phát triển hải quan cho từng giai đoạn, cụ thể thành các kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn nhằm phát triển hải quan cho từng thời kỳ, quy hoạch mạng lưới hải quan phát triển phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và tiến trình cải cách, hiện đại hóa hải quan
Tóm lại, kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan nhằm đưa hải quan phát triển theo một quỹ đạo nhất định Các cơ quan quản lý nhà nước phải có tầm nhìn chiến lược, nghiên cứu kỹ tình hình thực tế, đặt quản lý Nhà nước về hải quan trong bối cảnh kinh tế - xã hội để đề ra các mục tiêu phát triển phù hợp, tránh những mục tiêu phát triển quá xa vời, khó có thể đạt được hoặc những mục tiêu không thống nhất, không nhất quán, dễ bị thay đổi trong thời gian ngắn (Mai Hữu Khuê, 2003)
Trang 241.1.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan
a Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan
Cục hải quan là cấp QLNN cơ sở, không có chức năng ban hành mà chủ yếu thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan Trên thực tế,
số lượng văn bản quy phạm pháp luật về hải quan tương đối lớn và đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, như: Hiến pháp, Luật hải quan, Bộ luật dân
sự, Bộ luật tố tụng Dân sự, Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng Hình sự, Luật thương mại, Luật hàng hải, Luật doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật thuế Giá trị gia tăng (VAT), Luật quản lý thuế Ngoài ra, là
hệ thống các văn bản dưới luật gồm Nghị định, Thông tư, Thông tư liên tịch, Quyết định thuộc các cấp QLNN của Việt Nam mà trọng tâm là Chính phủ,
Bộ Tài chính, Tổng Cục hải quan, Cục hải quan và các ngành hữu quan (Bộ Y
tế, Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ) Nhiệm
vụ đặt ra đối với các Cục hải quan là áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan vào thực tiễn, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động QLNN về hải quan Theo đó, nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan của Cục hải quan nhằm thực thi công vụ như sau:
Thứ nhất, Cục hải quan thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật
Thứ hai, thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống
gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Cục hải quan
Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Thứ ba, tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế,
Trang 25theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước
Thứ tư, thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật Thứ năm, thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo
thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền Cục hải quan được pháp luật quy định
Đây là nội dung QLNN chủ yếu và quan trọng nhất của Cục hải quan, việc thực thi công vụ đặc thù phải dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về Hải quan đồng thời việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan là để các Cục hải quan thực hiện các nội dung QLNN về hải quan
(Nguyễn Duy Thông, 2010)
b Tổ chức tuyên truyền pháp luật về hải quan
Để thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật, cần phải có những hướng dẫn cụ thể nên hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về Hải quan có vai trò rất quan trọng Nếu như trong nội dung QLNN về hải quan của Tổng Cục hải quan là “hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về Hải quan” thì tại Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là “tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Cục hải quan”
Cục hải quan là cơ quan QLNN cấp cơ sở, có trách nhiệm thực thi Luật
và văn bản dưới luật về hải quan và các chuyên ngành khác không thuộc lĩnh vực Hải quan nhưng có hàng hóa, sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trong địa bàn quản lý của Cục hải quan như: thuế, y tế, kiểm dịch, môi trường, văn hóa Do đó, số lượng văn bản quy phạm pháp luật Cục hải quan phải tổ chức thực hiện tương đối lớn Song trình độ, năng lực nhận thức về
Trang 26pháp luật của một bộ phận công chức, trong đó có công chức hải quan còn hạn chế Vì vậy, đối với Cục hải quan nói riêng và toàn ngành Hải quan nói chung, việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về hải quan luôn được đặt ra như một nhu cầu tất yếu nhằm tạo sự chuyển biến, nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật và khả năng thực thi công vụ
Nội dung tuyên truyền pháp luật đối với cán bộ công chức của Cục hải quan là cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan liên quan thực thi công vụ (chế độ kiểm tra, giám sát hải quan, tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trách nhiệm của hải quan trong phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu…); hoạt động QLNN của Cục hải quan; các điều ước quốc tế và khu vực về hải quan mà Việt Nam đã tham gia
ký kết hoặc là thành viên (như: Công ước Kyoto, Hiệp định GMS, Hiệp định về việc thực hiện cơ chế một cửa ASEAN, Hiệp định hợp tác hải quan ASEAN, )
Ngoài ra, một nội dung không thể thiếu trong tổ chức tuyên truyền của Cục hải quan là phổ biến pháp luật về hải quan rộng rãi trong quần chúng nhân dân giúp người khai hải quan, người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có liên quan nắm bắt kịp thời, đầy đủ các quy định pháp luật về hải quan, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật phục vụ việc thực hiện tốt chức năng QLNN (Nguyễn Duy Thông, 2010)
c Thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động hải quan
Tổ chức và hoạt động của Hải quan được quy định trong Chương II, Luật Hải quan 2014 gồm 4 điều quy định về [6]: Nhiệm vụ của Hải quan (Điều 12), Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan (Điều 13), Hệ thống tổ chức Hải quan (Điều 14) và Công chức hải quan (Điều 15) Theo đó, Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất Tổng cục trưởng Tổng Cục hải quan thống nhất quản lý, điều
Trang 27hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có: Tổng Cục hải quan; Cục hải quan, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi Cục hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương Chính phủ căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô, tính chất hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đặc thù, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn
để quy định tiêu chí thành lập Cục hải quan; quy định cụ thể tổ chức, nhiệm
vụ, hoạt động của Hải quan các cấp
Đối với Cục hải quan, việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của Cục hải quan là rất cần thiết Đây là cơ sở pháp lý để thành lập bộ máy và nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị thuộc và trực thuộc Tổ chức bộ máy của Cục hải quan do Cục trưởng Cục hải quan, thành phố căn cứ Luật Hải quan, Luật quản lý thuế, các quy định của Bộ Tài chính về việc phân cấp quản
lý cán bộ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hải quan, liên tỉnh, thành phối trực thuộc TW; Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng Cục hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Chi Cục hải quan trực thuộc Cục hải quan liên tỉnh, thành phố để quy định nhiệm vụ cụ thể của từng Chi cục trực thuộc Nội dung thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động tại Cục hải quan được biểu hiện cụ thể như sau:
Trang 28- Thứ nhất, thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản
lý tài chính, tài sản, các trang thiết bị theo phân cấp của Tổng Cục hải quan
- Thứ hai, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu
quan trên địa bàn hoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Thứ ba, thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt
động của Cục hải quan theo quy định của Tổng Cục hải quan
- Thứ tư, thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng Cục hải
quan giao
d Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hải quan
Theo tác giả Nguyễn Thị Thương Huyền (2009), đội ngũ cán bộ, công chức của Cục hải quan là những người triển khai các công vụ trực tiếp nên công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ hải quan luôn được chú trọng nhằm nâng cao trình độ công chức đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá hải quan
Hầu hết các công chức hải quan khi vào ngành đã được đào tạo nghiệp
vụ hải quan tổng hợp, được tiếp cận với hình thức quản lý hải quan hiện đại
và trang bị các kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành Sau đó, tùy thuộc lĩnh vực công tác, hàng năm công chức được đào tạo theo chuyên đề để Cục hải quan luôn có một đội ngũ công chức có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực
đó Chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên được đổi mới về hình thức
và nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Vì vậy, hàng năm các Cục hải quan đều tiến hành điều tra cơ bản, thống
kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học của công chức hải quan để đề xuất kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hải quan như: công chức lãnh đạo, công chức kiểm hoá, tính thuế, điều tra chống buôn lậu… Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức được tiến hành có kế hoạch, theo hệ thống, cập nhật các kiến thức hiện đại; triển khai đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý, điều hành trước khi đề bạt, bổ nhiệm công chức lãnh đạo; đồng thời, gắn quy hoạch đào tạo với sử dụng và tạo nguồn cán bộ lâu dài
Trang 29Ngoài đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, các Cục hải quan đều phải chú trọng bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ công chức hải quan phục vụ trực tiếp việc thực hiện các công vụ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
và hiện đại hoá ngành Hải quan Ngoài ra, hoạt động hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hải quan, đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong đào tạo… được triển khai ở một số Chi Cục hải quan trọng điểm như: Chi cục hải quan SBQT Nội Bài, Chi cục hải quan SBQT Tân Sơn Nhất
e Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan
Theo tác giả Nguyễn Thị Thương Huyền (2009), đây là hoạt động không thể thiếu trong QLNN nói chung và ngành Hải quan nói riêng nhằm phòng ngừa, phát hiện vi phạm, chấn chỉnh công tác hải quan Theo đó, hải quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý; thanh tra việc thực hiện pháp luật về hải quan của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan; kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về hải quan; đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra; tổ chức tiếp công dân; giải quyết khiếu nại tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật Kiểm tra sau thông quan được thực hiện thông qua việc rà soát các nguồn thu; kiểm tra, kiểm soát hải quan, chống buôn lậu, gian lận thương mại; phát hiện kịp thời các sai sót và hành vi gian lận, trốn thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước; có biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ việc kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, ngăn ngừa hiện tượng quay vòng hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu khống; kiểm tra đối tượng, thủ tục hồ sơ, điều kiện miễn, giảm, hoàn thuế, phân loại hàng hoá, xác định mức thuế, trị giá tính thuế theo đúng quy định
Trang 30Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan cũng được tiến hành thường xuyên Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết đã được pháp luật quy định Trường hợp nhận được khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
Tại đơn vị QLNN cấp cơ sở, ngoài việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm pháp luật về hải quan trong phạm vi thẩm quyền giải quyền của Cục hải quan, hoạt động có ý nghĩa thiết thực là kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục hải quan
1.1.2.3 Kiểm tra, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan
Quyết định số 4129/QĐ-TCHQ được Tổng Cục hải quan ban hành ngày 11/12/2017 quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành về Hải quan Trong đó, Chương III quy định cụ thể về xác định, lựa chọn đối tượng thanh tra Theo đó, các nội dung thông tin cần thu thập để lựa chọn đối tượng thanh tra, bao gồm:
Đặc điểm chính về đối tượng thanh tra: Tên, địa chỉ đối tượng thanh tra, mô hình tổ chức bộ máy tại trụ sở chính, chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc (nếu có); cơ chế quản lý, nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp giữa các đơn
vị, bộ phận; cơ chế kiểm soát nội bộ của đối tượng thanh tra ;
Hệ thống các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của đối tượng thanh tra; tình hình và kết quả hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu: Tổng
số tờ khai được làm thủ tục tại đơn vị và tại các Cục hải quan khác trên cả
Trang 31nước; kim ngạch, loại hình, mặt hàng XNK chủ yếu; tổng số thuế đã nộp; số thuế còn nợ, nguyên nhân ;
Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra trước đó; các vi phạm, sai sót về chính sách, chế độ và quản lý chủ yếu đã được phát hiện, kết quả xử lý; khả năng, dấu hiệu vi phạm (nếu có)
Các thông tin được thu thập từ rất nhiều nguồn, như: Cơ sở dữ liệu thông tin về đối tượng thanh tra của ngành Hải quan (Dữ liệu về tờ khai hải quan, về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hệ thống thông tin về quản lý rủi ro; thông tin và danh sách các đối tượng trọng điểm thanh tra do cơ sở dữ liệu từ hệ thống quản lý rủi ro cung cấp; ); cơ sở dữ liệu thông tin về đối tượng thanh tra của các cơ quan thuộc ngành Tài chính (như: Thuế và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra Bộ Tài chính; Ủy ban Chứng khoán; Cục Quản lý giá ); dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan: Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra Chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh ; các cơ quan truyền thông, truyền hình, báo chí ; thông tin từ đơn khiếu nại, đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế (trốn thuế, gian lận thuế ); thông tin trong quá trình giải quyết vướng mắc, hướng dẫn thủ tục hải quan cho các tổ chức, cá nhân
Ngoài ra, các cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Hải quan còn tiến hành thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính hoặc Tổng Cục trưởng Tổng Cục hải quan (đối với cấp Cục hải quan tỉnh, thành phố)
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về hải quan
Hoạt động quản lý Nhà nước về hải quan chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, đó là:
Trang 321.1.3.1 Yếu tố khách quan
a Tình hình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của mỗi quốc gia
Dịch vụ hải quan ra đời gắn liền với việc phục vụ các hoạt động thương mại xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của mỗi quốc gia Do đó, đây là yếu tố đầu tiên tác động chi phối tới sự phát triển của dịch vụ này Hoạt động thương mại xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa càng phát triển, nhu cầu đòi hỏi cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cũng phát triển theo Đồng thời nhu cầu chuyên môn hóa trong hoạt động khai hải quan nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng được đặt ra Trong những năm qua, các hoạt động thương mại toàn cầu phát triển với tốc độ nhanh chóng, giá trị trao đổi thương mại không ngừng tăng lên, kéo theo dịch vụ hải quan cũng thay đổi, đa dạng hóa cách thức phục vụ cho phù hợp
b Cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động hải quan
Cơ chế, chính sách của mỗi quốc gia là cơ sở để xây dựng và thực thi
cơ chế quản lý hải quan Vì vậy, để có thể quản lý được hải quan thì tất yếu
cơ chế quản lý của nhà nước cũng phải thay đổi để thích ứng Với tư cách là
cơ quan quyền lực đại biểu cho lợi ích của nhân dân và là người chủ sở hữu đối với một phần không nhỏ tư liệu sản xuất của đất nước, vai trò quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của hải quan là rất quan trọng
c Sự phát triển và chuyển giao của các phương pháp quản lý mới
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ là sự phát triển và chuyển giao các phương pháp quản lý mới của hải quan Việc chuyển giao phương pháp quản lý mới cho phép các Cục hải quan hoạt động hiệu quả hơn, tính đa dạng và phức tạp của các quan hệ kinh tế - xã hội cũng tinh vi và ở trình độ cao hơn Điều này
sẽ dẫn tới hệ quả cơ chế quản lý cũ không còn đủ mạnh để điều chỉnh các mối quan hệ trong hoạt động hải quan, đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước phải hoàn thiện cơ chế quản lý cho phù hợp Mặt khác, với sự phát triển và chuyển
Trang 33giao của phương pháp quản lý mới trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan sẽ tạo cơ sở để Nhà nước tiến hành cải cách, đổi mới cơ cấu, bộ máy các
cơ quan quản lý nhà nước theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả, nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ, công chức trong bộ máy đó Do đó,
sự phát triển và chuyển giao của các phương pháp quản lý mới là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, đặc biệt là đối với hoạt động hải quan còn chưa hoàn thiện như Việt Nam Việc nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiến lược để nâng cao hiệu quả trong tiếp nhận và ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài vào trong nước; cũng như đưa công nghệ trong nước vào thực tiễn ở từng ngành, từng lĩnh vực được coi là khâu then chốt, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững (Nguyễn Toàn, 2007)
1.1.3.2 Yếu tố chủ quan
a Trình độ cán bộ, công chức hải quan
Công tác bố trí cán bộ công chức theo đúng năng lực, sở trường, trình
độ và phù hợp với vị trí công tác, phục vụ công tác tuyển dụng là mục tiêu mà ngành Hải quan đặt ra trong Kế hoạch đổi mới một số hoạt động quản lý nguồn nhân lực theo năng lực dựa trên vị trí việc làm Để thực hiện kế hoạch, một trong những hoạt động quan trọng cần triển khai đó là đánh giá năng lực CBCC Việc thực hiện đánh giá năng lực công chức, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu cải cách, hiện đại hóa của ngành Hải quan đã đề ra.
Kết quả đánh giá năng lực CBCC sẽ được thí điểm dùng trong điều động, luân chuyển, bố trí sắp xếp trong phạm vi một số đơn vị khối cục hải quan tỉnh, thành phố: Cục Hải quan Đồng Nai, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh (Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn KV III), Cục Hải quan Hà Nội (Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội), Cục Hải quan Quảng Ninh (Chi cục Hải quan
Móng Cái) Kế hoạch sẽ xác định danh mục vị trí việc làm, mô tả công việc
Trang 34mỗi vị trí việc và kết quả sản phẩm đầu ra của mỗi vị trí việc làm Trên cơ sở
có danh mục vị trí việc làm cần xây dựng sổ tay nghiệp vụ hướng dẫn CBCC
ở từng vị trí biết được cần phải làm gì Bước tiếp theo của quá trình này là đánh giá năng lực toàn bộ CBCC Quá đó, xác định nhu cầu đào tạo để có kế hoạch, lộ trình đào tạo, đồng thời việc đánh giá, đào tạo này cũng phục vụ kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác; phục vụ công tác tuyển dụng trên cơ sở yêu cầu của vị trí công việc
b Cách thức sử dụng các phương pháp quản lý Nhà nước về hải quan
Trong thực tiễn quản lý Nhà nước về hải quan, không thể tuyệt đối hóa một phương pháp quản lý nào đó mà phải có quan điểm tổng hợp, kết hợp các phương pháp quản lý với nhau để nâng cao hiệu quả quản lý Mỗi phương pháp quản lý đều có những ưu nhược điểm riêng, vì vậy để vận dụng có hiệu quả các phương pháp quản lý, Nhà nước cần phải xem xét yêu cầu thực tế khách quan của Cục hải quan đặt trong bối cảnh hiện đại hóa hải quan để đưa
ra quyết định sẽ vận dụng, kết hợp các phương pháp quản lý Nhà nước về hải quan như thế nào hoặc ưu tiên sử dụng phương pháp quản lý nào nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao nhất
c Hiệu quả sử dụng các công cụ quản lý Nhà nước về hải quan
Bản thân các công cụ quản lý Nhà nước về hải quan đều có tính hai mặt Nếu sử dụng một công cụ quản lý không chính xác, thiếu cơ sở khoa học
sẽ gây hậu quả xấu cho sự phát triển của ngành hải quan nói chung và hoạt động của các Cục hải quan nói riêng Đặc biệt khi các yếu tố ngẫu nhiên, các yếu tố khách quan tác động làm thay đổi mọi dự kiến ban đầu thì hậu quả đó càng trở nên nghiêm trọng Mặt khác, nếu áp đặt sử dụng công cụ quản lý không phù hợp sẽ hạn chế tính năng động, linh hoạt và mềm dẻo của hoạt động quản lý Nhà nước về hải quan, làm ảnh hưởng tới mục tiêu quản lý của
cơ quan quản lý
Trang 35Tóm lại, quá trình quản lý Nhà nước về hải quan chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tố này vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan, đòi hỏi cơ quan quản lý cần dự báo, phân tích, đánh giá chi tiết trước khi đưa ra các quyết định quản lý phù hợp
1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý Nhà nước về hải quan ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm Cục hải quan thành phố Hải Phòng
Từ tháng 9/2016, Tổng Cục hải quan đã chỉ đạo Cục hải quan Hải Phòng khởi động xây dựng và triển khai đề án “Kiểm tra, giám sát hàng hóa qua khu vực kho, bãi, cảng Hải Phòng trên hệ thống điện tử” Về lợi ích khi
áp dụng hệ thống này, Tổng Cục hải quan cho biết, trước hết, với cơ quan Hải quan, hệ thống giúp đảm bảo thực hiện đầy đủ trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định tại Luật Hải quan 2014.Theo đó, Hệ thống trao đổi dữ liệu phục vụ công tác quản lý giúp cơ quan Hải quan quản
lý toàn bộ diễn biến của hàng hóa tại khu vực cảng, kho, bãi; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro để tập trung lực lượng giám sát, kiểm soát đối với những lô hàng, doanh nghiệp trọng điểm có khả năng rủi ro, vi phạm pháp luật cao; tránh việc kiểm tra, kiểm soát tràn lan đối với hàng hóa trong khu vực giám sát hải quan Hơn nữa, các bước trong quy trình giải quyết thủ tục hải quan được thực hiện, ghi nhận trên hệ thống, đảm bảo sự minh bạch, công khai, tránh việc giải quyết tùy tiện, trái quy định, quy trình quản lý hải quan
Theo kết quả khảo sát, việc không phải kiểm tra, xác nhận chứng từ giấy tại khu vực giám sát giúp giảm khoảng 2 phút/1 tờ khai và bình quân 1 ngày có 7.592 tờ khai hải quan qua cảng Hải Phòng nên tổng thời gian giải quyết đưa hàng hóa qua khu vực giám sát giảm 253 giờ công lao động/ngày Đối với doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống này cũng mang lại nhiều lợi ích
Cụ thể, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin mới giúp doanh nghiệp thực hiện chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ đảm bảo nhanh chóng, chính xác, khoa học và minh bạch Cũng qua hệ thống này, các doanh nghiệp được
Trang 36cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin trên hệ thống về tình trạng cấp phép thông quan (từ cơ quan Hải quan) đối với từng lô hàng, từng container để thực hiện thủ tục giao, nhận hàng theo quy định của pháp luật, giảm thiểu rủi ro trong việc thực hiện bằng chứng từ giấy, đảm bảo sự minh bạch, công khai (thể hiện qua các bước trong quy trình nghiệp vụ được cập nhật, ghi nhận trên hệ thống), tránh việc giải quyết tùy tiện, trái quy định, quy trình quản lý nội bộ của doanh nghiệp
Đảng ủy, Lãnh đạo Cục hải quan luôn chỉ đạo sâu sát, đưa chủ đề Đại hội Đảng bộ Cục hải quan năm 2015 “Cải cách - Kỷ cương - Chuyên nghiệp”
và phương châm công vụ của Cục hải quan Tp Hải Phòng: “Tận tình hướng dẫn - Thái độ lịch sự - Tác phong nhanh nhẹn” là phương châm hành động của mỗi CBCC trong thực thi công vụ
Cục hải quan đã tích cực tuyên truyền hỗ trợ, tư vấn pháp luật về hải quan cho doanh nghiệp để nâng cao tính tuân thủ trong thực thi pháp luật hải quan và pháp luật về thuế Kịp thời báo cáo cấp trên những vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách, quy trình để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời tiếp nhận thông tin phản ánh về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp hoặc hiện tượng tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu của công chức hải quan để xử lý kịp thời, khách quan theo quy định
Mặt khác, Cục hải quan đã thông báo và niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng của Tổng Cục hải quan, Cục hải quan Hải Phòng, cũng như của Lãnh đạo Cục hải quan; niêm yết Thư ngỏ của Cục trưởng Cục hải quan Hải Phòng tại các vị trí có khách hàng đến làm thủ tục
Duy trì thường xuyên Tổ “Giải quyết vướng mắc của Cục hải quan”,
Tổ triển khai nội dung phát triển quan hệ đối tác Hải quan-Doanh nghiệp, luôn đồng hành và tạo điều kiện cho hoạt động XNK, kịp thời tư vấn, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình làm thủ tục Hải quan tại đơn vị
Trang 37Với mục tiêu tăng cường sự hiểu biết, đồng thuận và đồng hành giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp, đồng thời phát huy kết quả đạt được trong thời gian qua, tập thể Lãnh đạo và CBCC Cục hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 phấn khởi, tin tưởng, quyết tâm phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ chính trị năm 2017
Trong năm 2018 Cục hải quan TP Hải Phòng đã triển khai quyết liệt các giải pháp khai thác thông tin, chống thất thu qua trị giá tính thuế Bằng những biện pháp nghiệp vụ, lòng hăng say nghề nghiệp, các cán bộ công chức Đội kiểm tra sau thông quan số 1- Chi cục kiểm tra sau thông quan đã phát hiện những thủ đoạn mới gian lận thuế qua giá từ đó lập chuyên đề để tiến hành kiểm tra sau thông quan nhằm đấu tranh ngăn chặn, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước (Hải Linh, 2018)
1.2.2 Kinh nghiệm Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 19/10/2017, Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh - Tổng Cục hải quan, đã phối hợp với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổ chức Hội nghị tập huấn cho gần 500 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giới thiệu và hỗ trợ các doanh nghiệp hiểu rõ những lợi ích khi đăng ký sử dụng dịch vụ Nộp thuế Hải quan điện tử 24/7
Đề án “Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu và thông quan 24/7” là một trong những đề án trọng tâm của Tổng Cục hải quan nhằm mục tiêu tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế, giảm thời gian thông quan và tiết kiệm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, cho phép người nộp thuế được lập bảng kê nộp thuế trực tiếp trên Cổng thanh toán điện tử Hải quan mọi lúc, mọi nơi, qua mọi phương tiện có kết nối với internet và được ngân hàng xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế thành công ngay sau khi nhận được yêu cầu chuyển tiền nộp thuế và thực hiện thông quan hàng hóa
Dịch vụ Nộp thuế Hải quan điện tử 24/7 góp phần hỗ trợ Người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế 24/7, kể cả ngày nghỉ/ lễ và tại bất cứ địa điểm nào có kết nối Internet, được BIDV xác nhận kết quả nộp thuế tức thời và được Cơ
Trang 38quan Hải quan hỗ trợ thông quan hàng hóa nhanh chóng theo quy định Qua
đó, doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian, chi phí lưu kho bãi đối với hàng hóa XNK, nhanh chóng đưa hàng hóa vào sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm thời gian đi lại, thời gian giao dịch
Cục hải quan đã ra Quyết định 2799/QĐ-TCHQ về Quy chế kiểm tra công vụ và xử lý vi phạm của công chức hải quan Những mục tiêu quan trọng được Tổng Cục hải quan đặt ra trong Quy chế lần này là chống phiền
hà, sách nhiễu, tiêu cực, tham nhũng; nâng cao tinh thần, ý thức trách nhiệm của CBCC hải quan khi thực thi công vụ, minh bạch trong xử lý vi phạm của CBCC Quy chế này cũng cụ thể hóa các quy định của pháp luật, đảm bảo thuận lợi cho việc thực hiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, kỷ cương, kỷ luật và phòng, chống tiêu cực trong ngành Hải quan Công chức hải quan sẽ nhận thức rõ ràng hơn tính tuân thủ, chuyên nghiệp trong thực thi công vụ và những điều mà mình không được làm
Nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, cũng như nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách, thời gian qua, Cục hải quan TP.HCM đã luôn quan tâm đến công tác hỗ trợ DN nói chung và đặc biệt quan tâm đến các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo Cục hải quan TP.HCM, để công tác hỗ trợ DN ngày một hiệu quả, ngay từ tháng 1/2018, đơn vị đã xây dựng kế hoạch số 151/KH-HQHCM về triển khai chương trình “Cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan Hải quan là đối tác tin cậy và đồng hành cùng phát triển trong năm 2018” Thực hiện kế hoạch này, Cục hải quan TP.HCM đã tổ chức nhiều hội nghị đối thoại chuyên đề với các hiệp hội DN Trong 9 tháng năm 2018, đơn vị đã tổ chức 20 hội nghị đối thoại DN cấp Cục, Chi Cục hải quan theo định kỳ hoặc đột xuất để lắng nghe những vấn đề bất cập, khó khăn trong hoạt động của DN, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, những vấn đề có thể giải quyết trong thẩm quyền hoặc báo cáo kiến nghị các bộ, ngành giải quyết Qua các hội nghị, Cục cũng đã kịp thời thông báo các văn bản mới liên quan đến chính sách XNK, thuế cho
DN, từ đó tạo niềm tin đối với cộng đồng DN trên địa bàn
Trang 39Ngoài ra, Cục hải quan TP.HCM còn công khai địa chỉ hộp thư, đường dây nóng tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của cả nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính kịp thời, đạt hiệu quả Phối hợp với các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước triển khai nộp thuế online, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, giảm rất nhiều thời gian trong khâu thông quan hàng hoá Công tác hỗ trợ, tạo thuận lợi của Hải quan TP.HCM đã nhận được đánh giá cao của cộng đồng doanh nghiệp (Toàn Hưng, 2018)
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra quản lý Nhà nước về hải quan cho Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
Qua phân tích kinh nghiệm về Quản lý Nhà nước tại Cục hải quan tại các địa phương, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh:
Thứ nhất, chú trọng tới việc xây dựng mô hình quản lý hải quan hiện
đại, áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào quản lý hải quan một cách đồng bộ Kinh nghiệm này sẽ giải phóng sức lao động, giảm thiểu thời gian chờ đợi và chi phí không đáng có cho các khâu trung gian
Thứ hai, tinh giảm bộ máy tối đa bộ máy QLNN về Hải quan trên cơ sở
áp dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào QLNN về Hải quan Điều này sẽ góp phần giảm tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hạn chế sự tác động của yếu tố con người, góp phần làm cho bộ máy hải quan trở nên minh bạch và rõ ràng
Thứ ba, chú trọng quản lý hải quan hướng về phía khách hàng, tạo điều
kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế và các mối quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế phát triển song vẫn kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu qua biên giới, góp phần bảo vệ lợi ích và quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, bảo vệ lợi ích
và chủ quyền an ninh quốc gia
Trang 40Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ra sao?
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ?
- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới như thế nào?
pháp luật về Hải quan
- Thực hiện quy định về tổ
chức và hoạt động Hải quan
- Đào tạo, bồi dưỡng, xây
dựng đội ngũ cán bộ, công
chức Hải quan
- Giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về hải quan
- Kiểm tra, thanh tra quản
lý Nhà nước về hải quan
Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN
về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Các yếu tố chủ quan
- Các yếu tố khách quan
Kết quả đạt được
-Thành tựu -Hạn chế -Nguyên nhân của hạn chế
Giải pháp
và kiến nghị