1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh bắc ninh

98 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Ngân hàng thế giới Wordbank: “Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn tiền gửi k

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đàm Thanh Thủy

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn“Quản lý hoạt động tín dụng của các

ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” là công

trình nghiên cứu của bản thân, chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn “Quản lý hoạt động tín dụng của

các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” tôi đã

nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, cơ quan Trước hết tôi xin

chân thành cảm ơn người hướng dẫn khoa học TS Đàm Thanh Thủy đã tận

tâm hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành việc nghiên cứu đề tài luận văn

Tôi xin chân thành cảm sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, các Chi nhánh ngân hàng thương mại Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã cung cấp số liệu phục vụ cho nghiên cứu của tôi một cách đầy đủ, nhanh chóng, chính xác

và có những tư vấn, nhận xét, đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo và khoa chuyên môn và các phòng liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Nhà trường

Học viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC THIỆN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Tín dụng tại các ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Quản lý hoạt động tín dụng 10

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tín dụng 23

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của một số hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam 27

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh 33

Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

Trang 6

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 36

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 38

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 39

2.2.5 Phương pháp so sánh 41

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển hoạt động tín dụng 41

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn đầu tư tín dụng 43

2.3.3 Các chỉ tiêu khác 44

Chương 3.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGCỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 45

3.1 Khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh 45

3.1.1 Giới thiệu chung về các NHTM Nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh 45

3.1.2 Mô hình tổ chức quản lý, điều hành 47

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 48

3.2 Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của các NHTM Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 49

3.2.1 Quy trình tín dụng chung tại các NHTM Nhà nước 49

3.2.2 Quản lý nguồn vốn 51

3.2.3 Quản lý quy trình cấp tín dụng 54

3.2.4 Quản lý khách hàng tín dụng 56

3.2.5 Quản lý cơ cấu và lĩnh vực cấp tín dụng 59

3.2.6 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 66

3.3 Đánh giá kết quả quản lý hoạt động tín dụng của các NHTM Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69

3.3.1 Những kết quả đạt được 69

3.3.2 Hạn chế, tồn tại 71

Trang 7

Chương 4.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM NHÀ NƯỚC TRÊNĐỊA

BÀN TỈNH BẮC NINH 73

4.1 Phương hướng quản lý hoạt động tín dụng của các NHTM Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 73

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng của các NHTM Nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh 74

4.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý 74

4.2.2 Hoàn thiện hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng tín dụng 75

4.2.3 Nâng cao trình độ, phát triển đội ngũ cán bộ 77

4.2.4 Tăng cường quản lý và xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 80

4.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 81

4.2.6 Đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 82

4.2.7 Hoàn thiện hệ thống thông tin ngân hàng 83

4.3 Một số kiến nghị 84

4.3.1 Đối với Chính phủ 84

4.3.2 Đối với các NHTM Nhà nước 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NN Nhà nước

SL Số lượng

Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương

Vietinbank Ngân hàng Công thương

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1: Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của các NHTMNhà

nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (tính đến tháng 12/2017) 46

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Nhà nướctrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 49

Bảng 3.3: Kết quả huy động vốn tại các NHTM Nhà nướctrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 52

Bảng 3.4: Dư nợ tín dụng phân theo đối tượng cho vay 59

Bảng 3.5: Dư nợ phân theo thời hạn cấp tín dụng 61

Bảng 3.6: Dư nợ phân theo ngành nghề kinh tế 64

Bảng 3.7: Dư nợ tín dụng phân theo tài sản đảm bảo 65

Bảng 3.8: Nợ xấu tại các NHTM Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Khung nghiên cứu 37

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức của các NHTM Nhà nước 47

Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng chung của các NHTM Nhà nước 50

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua hơn 30 năm đổi mới và hội nhập, Việt Nam từ một quốc gia nghèo, nền kinh tế yếu kém, tồn tại nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và cơ chế kế hoạch hóa tập trung đã vươn lên trở thành quốc gia có thu nhập trung bình với thu nhập bình quân đầu người tăng từ mức dưới

100 USD lên khoảng 2.385 USD vào năm 2017 Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam luôn thuộc nhóm nhanh nhất thế giới từ năm 1990 đến nay, nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Thành tựu đó có sự đóng góp quan trọng từ hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Hệ thống NHTM là nơi cung cấp vốncho cả nền kinh

tế thông qua hoạt động tín dụng, giúp các cá nhân, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến công nghệ để tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế cho xã hội Tính đến nay, hệ thống NHTM tại Việt Nam đã phát triển ở quy mô tương đối lớn, là kênh dẫn vốn chủ chốt trong nền kinh tế Xét trong tổng thể hệ thống tài chính của quốc gia, tính đến năm 2016, khu vực ngân hàng đang chiếm tỷ trọng rất lớn với tổng tài sản chiếm tới hơn 75% tổng tài sản hệ thống tài chính, trong đó tổng dư nợ tín dụng hệ thống đã cung cấp cho nền kinh tế lên tới 4.656 nghìn tỷ đồng, bằng 111% GDP Với quy mô lớn như vậy, nguồn tín dụng ngân hàng đang đóng vai trò là kênh dẫn vốn chính của nền kinh tế với tỷ trọng chiếm khoảng 40 - 45% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Đối với các NHTM, có thể nóihoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng Nó là chiếc cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốnvà cũng là hoạt động cơ bản đem lại thu nhập lớn nhất cho các NHTM, góp phần

hỗ trợ doanh nghiệp cũng như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia Tuy nhiên, hoạt động tín dụng có mang lại hiệu quả cao như vai trò của nó hay không hoàn toàn phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do hoạt động tín dụng

Trang 12

mang lại Những rủi ro này không những làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả mà còn làm cho NHTM mất đi tính thanh khoản, gây ra những tổn thất lớn Vì vậy, tăng trưởng tín dụng đi kèm với với hạn chế rủi ro, an toàn trong hoạt động tín dụng và phát triển bền vững đang là một vấn đề bức thiết hơn bao giờ hết đối với các NHTM hiện nay

Trong những năm vừa qua, hệ thống NHTM nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những thành tựu nhất định, dư nợ tín dụng tăng trưởng qua các năm, nợ xấu có xu hướng giảm Tuy nhiên, trong công tác quản lý hoạt động tín dụng tại các chi nhánh còn tồn tại nhiều hạn chế, việc mở rộng thị phần, khắc phục tình trạng nợ xấu của chi nhánh còn gặp không ít khó khăn Điều này đang đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt là làm thế nào quản lý chặt chẽ được hoạt động tín dụng nhưng vẫn tiếp tục tăng về quy mô tín dụng lại vừa đảm bảo được chất lượng tín dụng

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu quản lý hoạt động tín dụng đối với các NHTM nhà nước là hết sức cập thiết nhằm nắm bắt được thực trạng cũng như đánh giá được những ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn tại Trên cơ sở đó, có đề xuất những giải pháp phù hợp và kịp thời nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

Chính vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu nội dung: “Quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nướctrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm

đề tài luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lýhoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại, đề tài tập trung phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi nhằm nâng cao hiệu quảquản lýhoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động tín dụng của các chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh

- Về mặt lý luận, luận văn thực hiện việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ

cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về ngân hàng thương mại, và quản lý tín dụng trong các ngân hàng thương mại

- Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh một cách chi tiết dưới nhiều khía cạnh khác nhau với những số liệu được cập nhật Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi và phù hợp nhằm hoàn thiện công tácquản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng

Trang 14

- Về mặt thực tiễn, luận văn là công trình nghiên cứu đáng tin cậy, có thể giúp cho các NHTM nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh tham khảo trong việc nắm bắt thực trạng cũng như thực hiện những giải pháp trong việc tăng cường cũng như hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại đơn vị

- Luận văn là công trình nghiên cứu có độ tin cậy, đảm bảo tính học thuật, có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýhoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC THIỆN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Hiện có nhiều cách hiểu khác nhau về NHTM, nhưng nhìn chung đều cho rằng, NHTM là một trung gian tài chính đi vay để cho vay; NHTM là tổ chức đi vay tiền của công chúng rồi lại cho người khác vay và qua đó mà thu lợi nhuận

Theo Luật pháp nước Hoa Kỳ: “Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng”

Theo Ngân hàng thế giới (Wordbank): “Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm/"; các ngân hàng bao gồm: các NHTM chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn - trung - dài hạn; các Ngân hàng đầu tư tham gia hoạt động kinh doanh chứng khoán và bảo lãnh phát hành; các Ngân hàng địa ốc cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và các loại khác Ngoài ra, tại một số nước còn có ngân hàng đa năng, kết hợp hoạt động NHTM với hoạt động ngân hàng đầu tư và cả dịch vụ bảo hiểm (Nguyễn Thị Thu Hà, 2017)

Theo quy định Luật các TCTD số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010:Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Trang 16

1.1.1.2 Phân loại ngân hàng thương mại

Căn cứ theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 07 năm 2009 của Chính phủ Nước CHXH Việt Nam, ngân hàng thương mại được chia thành 4 nhóm như sau:

- Ngân hàng thương mại Nhà nước: Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

- Ngân hàng thương mại cổ phần: là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần

- Ngân hàng thương mại liên doanh: là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam

- Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài: được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ) Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam

1.1.2 Tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn

ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Một cách khái quát, tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá

Trang 17

trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính tạm thời (tính thời hạn), tính hoàn trả với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu và tính chất tin tưởng người sử dụng tài sản có khả năng hoàn trả đúng hạn.(Nguyễn Văn Tiến, 2015)

1.1.2.2 Đặc điểm tín dụng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ

cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người

đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có

tính hoàn trả Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động

Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải

cả lãi Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của của quyền sử dụng vốn vay

Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc

đánh giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Ngoài ra việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai

Thứ năm, tín dụng phải trên cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình

xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh , trong đó bên đi vay (và bên bảo lãnh nếu có) phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Trang 18

1.1.2.3 Vai trò tín dụng

* Vai trò đối với nền kinh tế

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm

Bởi vì nó góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư Điều này xuất phát từ chức năng kinh tế cơ bản của thị trường tài chính nói chung và thị trường tín dụng ngân hàng nói riêng là luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ) có nguồn vốn thặng dư tạm thời (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập) Chính vì vậy kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của Nhà nước Thông qua

việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm

sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả

* Vai trò đối với khách hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và

chất lượng vốn cho khách hàng So với tín dụng thương mại và tín dụng cá nhân nặng lãi thì tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với khách hàng Với các ưu điểm như không hạn chế về thời gian vay, về mục đích sử dụng đa dạng, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thoả mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

cho doanh nghiệp So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thoả thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả

nợ cho ngân hàng

Trang 19

Thứ ba, khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được

chọn lọc và có chất lượng tốt Điều này làm cho thương hiệu của khách hàng trên thương trường được tăng cường, tăng được uy tín và giúp khách hàng mở rộng được kinh doanh

* Vai trò đối với ngân hàng

Thứ nhất, đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng Tín dụng

là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng Tài sản Có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 - 90%)

Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các

loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ,

tư vấn Từ đó đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng (Lê Văn Lương, 2015)

1.1.2.4 Phân loại tín dụng

Kinh tế thị trường càng phát triển, xã hội càng hiện đại, thì nhu cầu của con người càng trở nên phong phú và đa dạng, khiến cho các dịch vụ phục vụ con người cũng trở nên phong phú và đa dạng theo Để đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của khách hàng, ngân hàng luôn phải nghiên cứu đưa ra các sản phẩm phù hợp, điều này khiến cho tín dụng ngân hàng trở nên phong phú và đa dạng như ngày nay Để có cái nhìn tổng quan về các loại hình tín dụng, căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, tín dụng được phân loại gồm:

* Căn cứ vào mục đích vay vốn

- Tín dụng bất động sản: là các khoản tín dụng đầu tư vào BĐS

- Tín dụng công thương nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, trả thuế, và chi trả lương

- Tín dụng nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi

Trang 20

- Tín dụng tiêu dùng: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe cộ, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm

* Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba

- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba

* Căn cứ vào chủ thể vay vốn

- Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Gọi là bán buôn vì những doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn

- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ): Gọi là bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

1.1.3 Quản lý hoạt động tín dụng

1.1.3.1 Khái niệm về quản lý hoạt động tín dụng

Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều tiến hành thực hiện Nó phát sinh từ phân công lao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những các nhân, bộ phận trong cùng một tổ chức

Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổ chức, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhẳm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

Trang 21

Quản lý hoạt động tín dụng là hoạt động thực hiện các nghiệp vụ quản

lý, kiểm tra và giám sát việc vận dụng các chính sách, quy định của tổ chức tín dụng, pháp luật của nhà nước về hoạt động tín dụng, đảm bảo cho hoạt động tín dụng tuân thủ các quy định, hạn chế đến mực thấp nhất những rủi ro và đem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động này (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Như vậy, trong quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại thì chủ thể quản lý ở đây chính là các ngân hàng thương mại, khách thể (người bị quản lý) là các khách hàng có quan hệ tín dụng đối với các ngân hàng Bản chất của hoạt động quản lý tín dụng chính là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho việc tổ chức vận hành hoạt động tín dụng đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra

1.1.3.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động tín dụng NHTM

Quản lý hoạt động tín dụng của bất kỳ NHTM nào trước tiên cũng phải hướng tới sự tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạn h tranh của chính NHTM đó Bởi vậy, ba mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản

lý hoạt động tín dụng mà NHTM phải đạt được là:

- Phát triển hoạt động tín dụng về cả chiều sâu và chiều rộng:Hoạt

động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta,nó mang lại 60 - 70% thu nhập cho mỗi ngân hàng Vì vậy, phát triển hoạt động tín dụng là vấn đề sống còn của mỗi ngân hàng Phát triển hoạt động tín dụng cần thực hiện ở mọi khía cạnh: phát triển sản phẩm tín dụng, mở rộng địa bàn, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, thu nợ

- An toàn đầu tư tín dụng:Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra giá trị

cho ngân hàng, song nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro cơ bản bao trùm dẫn đến sự đổ bể của nhiều NHTM Vì vậy phát triển tín dụng phải gắn liền với an toàn trong hoạt động tín dụng, kiểm soát tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro

Trang 22

- Lợi nhuận tăng trưởng bền vững:Mục tiêu cao nhất của các NH trong

nền kinh tế thị trường là lợi nhuận Đây là mục tiêu hàng đầu mà quản lý hoạt động tín dụng của NHTM phải hướng tới Trong cơ chế thị trường, muốn tồn tại thì kinh doanh phải trang trải đủ chi phí và tích lũy lơi nhuận để mở rộng kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Ba mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt hai mục tiêu đầu là sơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ 3 Mục tiêu thứ 3 định hướng cho hai mục tiêu đầu (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

1.1.3.3 Quy trình quản lý hoạt động tín dụng NHTM

Quy trình quản lý tín dụng bao gồm các hành động, phương pháp và những công đoạn để biến những tập hợp đầu vào (nguồn vốn, tài sản, thông tin, ) thành những đầu ra mong muốn (sản phẩm, dịch vụ )

Quy trình quản lý bao gồm: hoạch định chính sách, chế độ, quy định cho vay, thu lợi nhuận; cơ cấu tổ chức thực hiện; phân tích nhận định tình hình và đưa ra quyết định và thực hiện tốt quy trình quản lý rủi ro

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương,

định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị của NHTM đưa ra Đó là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng như: quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nôi dung khác

Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị,điều hành hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng được thể hiện bằng các định hướng, tư tưởng chỉ đạo, các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng, danh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền

- Quy định về cho vay vốn: Đây chính là cụ thể hóa của chính sách tín

dụng, bao gồm: Thể thức cho vay, Giới hạn kỳ hạn nợ, Tiêu chuẩn giá cả để tính toán cho vay, Tiêu chuẩn tài sản thế chấp, Tiêu chuẩn pháo lý và điều kiện tài chính khách hàng cần có, Mức cho vay, Thẩm quyền và thủ tục thanh

lý, thu hồi nợ

Trang 23

Tùy theo tình hình thực tế của mỗi ngân hàng mà quy định này có mức

độ khác nhau Các quy định này phải được thể hiện bằng văn bản và được dùng như một phương tiện nhằm kiểm tra sự tuân thủ những mục tiêu quản lý

- Cơ cấu tổ chức thực hiện: Để thực hiện mục tiêu đề ra, cần có một cơ

cấu tổ chức hoạt động có hiệu quả Điều đó được thể hiện ở sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong cơ cấu lãnh đạo ở các cấp quản lý, đối với cán bộ nhân viên cũng như sự phố i hợp chặt chẽ, hiệu quả giữ các cấp lãnh đạo và

các bộ phận trong quán trình quản lý tín dụng

- Phân tích nhận định tình hình:Khả năng này phụ thuộc vào năng lực,

kinh nghiệm và sự vô tư trong phân tích những thông tin hiện có liên quan đến việc sử dụng vốn vay như các thông tin về khách hàng xin vay vốn, tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài nước trong đó, quan trọng nhất là đánh giá tình hình kinh doanh của khách hàng Điều quan trọng nhất trong tiến trình đánh giá là dựa vào những giá trị đích thực của các dữ kiện, không phải là định lượng chủ quan về khả năng trả nợ hay dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng Qua phân

tích, phải thấy được tư chất, vốn và năng lực kinh doanh của người vay

Để hiểu rõ hơn hiện trạng và xu hướng phát triển của khách hàng thôngqua hồ sơ vay vốn hay các nguồn thông tin khác, cần phân tích sâu hơn

về tình hình tài chính, khả năng thanh toán Đây chính là quá trình định lượng rủi ro tín dụng trước khi đi đến quyết định cho vay hay không cho vay, cho vay như thế nào

- Quyết định tín dụng: Thể hiện quyết định của các cấp lãnh đạo về biện

pháp xử lý đối với các khoản cho vay, thu nợ cũng như xử lý các khoản nợ xấu,

nợ quá hạn Quyết định chính xác sẽ có ý nghĩa lớn trong việc giảm thiểu rủi ro

mất vốn do không thu hồi được nợ, đảm bảo an toàn trong kinh doanh

- Quản lý rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra khi

một khách hàng không đáp ứng được nghĩa vị trả nợ theo những điều khoản đã thỏa thuận Đây là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân

Trang 24

hàng Trong thực tế, rủi ro tín dụng do nhiều nguyên nhân và biểu hiện dưới các dạng khách nhau, nhưng nhìn chung dưới 2 dạng chính: Do khách hàng không trả được nợ; Do ngân hàng không thực hiện đúng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng

1.1.3.4.Nội dung quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

*Quản lý nguồn vốn cho vay của NHTM

Khi nghiên cứu quản lý tín dụng ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường không xem chính sách nguồn vốn là một nội dung cấu thành của quản lý hoạt động tín dụng Luật các To chức tín dụng Việt Nam năm 2010 cũng quy định hoạt động huy động vốn và cho vay (cấp tín dụng) là hai hoạt động riêng biệt trong các hoạt động của NHTM Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng, khi nghiên cứu quản lý hoạt động tín dụng của NHTM, cần phải xem chính sách nguồn vốn như là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng, bởi vì:

Về phương diện lý luận, có thể hiểu tín dụng hiểu theo nghĩa rộng là việc các NHTM sử dụng uy tín của mình để huy động các loại nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nó để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu vay vốn được ngân hàng tín nhiệm Có huy động được vốn thì NHTM mới có thể cho vay hay nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng và là cơ sởcho hoạt động tín dụng, theo đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng.Mặt khác, quản lý hoạt động tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc thu hẹp quy mô tín dụng Muốn mở rộng quy mô tín dụng, phải tăng cường huy động vốn để cho vay Muốn thu hẹp quy mô tín dụng phải giảm thấp huy động vốn để tránh thua lỗ do phải trả lãi cho phần vốn huy động thừa Điều này có nghĩa là hoạt động huy động vốn gắn kết chặt chẽ với hoạt động cấp tín dụng trong quản lý hoạt động tín dụng của NHTM

Trang 25

Về mặt thực tiễn, NHTM có chủ động huy động được vốn trên thị trường thì mới có thể chủ động được trong hoạt động cho vay, nhất là chủ động trong quản lý rủi ro thanh khoản Các NHTM thường phải huy động vốn

từ các kênh, các khu vực khác để cấp tín dụng cho khu vực kinh tế, địa bàn hoạt động mà mình cần thiết mở rộng tín dụng tới khu vực đó Do đó, nếu không xem chính sách huy động vốn là một bộ phận cấu thành nên quản lý hoạt động tín dụng của NHTM thì quản lý hoạt động tín dụng đó sẽ phiến diện và tính thực thi không cao.(Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Quy tình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phân công phân nhiệm ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả

Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Trang 26

Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên biết được trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan

hệ với các đồng nghiệp khác để từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc

- Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy tình tín dụng, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình Từ

đó sẽ có những thay đoi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín dụng nói chung.(Nguyễn Văn Tiến, 2015)

* Quản lý khách hàng vay vốn tín dụng

Nhiều tài liệu nghiên cứu chưa đề cập khách hàng vay là nội dung của quản lý hoạt động tín dụng của NHTM nhưng lại xem khách hàng như là tôn chỉ mà quản lý hoạt động tín dụng NHTM hướng tới, là một chiến lược tín dụng của ngân hàng: “Đứng về mặt chiến lược mà nói, một quản lý hoạt động tín dụng phải thu hút được khách hàng, duy trì và phát triển được khách hàng

để mở rộng quy mô hoạt động của NHTM”

Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng Bởi vì, có xác định được đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định các nội dung còn lại của quản lý hoạt động tín dụng Rõ ràng, nhu cầu về vốn, điều kiện vay, thời hạn vay, khả năng sinh lời, đảm bảo tiền vay, rủi ro tín dụng là những nội dung của quản lý hoạt động tín dụng đối với khách hàng nói chung và từng đối tượng khách hàng cụ thể

Trang 27

Quản lý hoạt động tín dụng phải trả lời được câu hỏi đối tượng khách hàng là ai, khả năng của khách hàng như thế nào đối với sự an toàn và hiệu quả của khoản tín dụng, do vậy, khách hàng vay là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng của NHTM

Khách hàng nhận vốn TDNH rất đa dạng, từ các Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, cá nhân, đến các hợp tác xã, các tố chức xã hội nghề nghiệp Trong đó, nhóm khách hàng lớn nhất và cơ bản nhất mà quản lý hoạt động tín dụng hiện nay phải hướng tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các khách hàng lẻ khác

Việc phân loại xác định rõ chất lượng khách hàng là cơ sở quan trọng

để xác định lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM Đó cũng chính là cơ sở để xác định cơ cấu, đầu tư tín dụng của ngân hàng Sự tương tác giữa xác định chính sách khách hàng vay và đầu tư của ngân hàng là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng

Hiện nay, để quản lý và phân loại khách hàng, hầu hết các ngân hàng đều xây dựng bảng xếp hạng tín dụng khách hàng để làm căn cứ cấp tín dụng

Có nhiều thuật ngữ để chỉ việc thực hiện đánh giá xếp hạng khách hàng vay vốn tại NHTM, như xếp hạng người vay (borrower rating), xếp hạng rủi ro tín dụng (Credit rating) tuy nhiên theo từ gốc tiếng anh “Credit rating” có nhiều nghĩa: xếp hạn rủi ro, xếp hạn tín nhiệm, xếp hạn doanh nghiệp gây nhầm lẫn, mặc dù chúng đều có ý nghĩa là cách đánh giá khả năng trả nợ của người vay trong tương lai Theo Moody’s “Xếp hạn tín nhiệm là việc đánh giá khả năng chi trả đúng hạn của khách hàng đối với một nghĩa vụ nợ hiện tại và tương lai” nó được thực hiện bởi một công ty xếp hạng tín nhiệm độc lập Trong khi đó “Xếp hạng tín dụng là đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng có thể thanh toán gốc và lãi khoản vay đúng hạn”

Trang 28

Bản chất của xếp hạng tín nhiệm hay xếp hạng tín dụng thì đều gồm 2 công đoạn chính: Phân tích, đánh giá chấm điểm và xếp hạng khách hàng tín dụng.Việc xếp hạng tín dụng khách hàng là một quá trình, nó bắt đầu từ khi xác định mục đích nghiên cứu đến việc thu thập, xử lý thông tin trong quá trình quản lý và đánh giá chất lượng thông tin thông qua quá trình sử dụng Công tác xếp hạng tín dung nội bộ của ngân hàng nhằm thực hiện nhiều mục đích khác nhau nhưng có thể chia thành hai mảng chính là phân tích tín dụng và quản lý hoạt động tín dụng:

- Mục đích sử dụng cho phân tích tín dụng bao gồm: Báo cáo về cơ cấu rủi ro theo danh mục cho vay, định giá sảm phẩm

- Mục đích sử dụng cho quản lý hoạt động tín dụng bao gồm: Xác lập các điều kiện quản lý rủi ro trước khi cho vay (điều kiện về lãi suất, tài sản bảo đảm, vốn tự có tham gia dự án ) xác định về các điều kiện quản lý sau khi cho vay (Phương thức cho vay, tần suất kiểm tra khách hàng )

Theo văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN ngày 4/6/2014 của NHNN

về việc ban hành Quyết định này Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của to chức tín dụng, các NHTM bên cạnh việc phân loại nợ theo 5 nhóm, nếu có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro riêng như sau:

Căn cứ trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tổ chức tín dụng trình Ngân hàng Nhà nước chính sách dự phòng rủi ro và chỉ được thực hiện sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chính sách dự phòng rủi ro:

Hệ thống xếp hạng tín dụng đã được áp dụng thử nghiệm tối thiểu một (01) năm;

Kết quả xếp hạng tín dụng được Hội đồng quản trị phê duyệt;

Trang 29

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng;

Chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của to chức tín dụng;

Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc phê duyệt, thực hiện và kiếm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng và chính sách dự phòng của tổ chức tín dụng và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro;

Hệ thống thông tin có hiệu quả đế đưa ra các quyết định, điều hành và quản lý đối với hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và thích hợp với

Hệ thống xếp hạng tín dụng và phân loại nợ.(Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Như vậy, nếu NHTM có khả năng thì được xây dựng bảng xếp hạng tín dụng nội bộ khách hang riêng cho mình

*Quản lý lĩnh vực cấp tín dụng, cơ cấu tín dụng

Các NHTM đều có những lĩnh vực ưu tiên đầu tư và cấp tính dụng nhất định.Chính sách tín dụng của NHTM do hội đồng quản trị hay ban lãnh đạo của NHTM vạch ra Đó là một hệ thống có liên quan tới việc khuyếch trương hoặc hạn chế tín dụng đối với những lĩnh vực, đối tượng nhất định đế đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng.Nội dung chính sách tín dụng là xem xét cơ sở khoa học của việc hình thành chính sách tín dụng, mục tiêu chiến lược, chiến thuật của hoạt động tín dụng, các nội dung cụ thế của chính sách tín dụng đế thực hiện mục tiêu đã đề ra cũng như các biện pháp tổ chức điều hành công tác tín dụng

Bên cạnh đó, cơ cấu tín dụng theo thời gian, theo loại hình tín dụng cũng được các NHTM quan tâm quản lý đế đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận, hạn chế được rủi ro phát sinh.Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính

Trang 30

từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điếm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay được chia thành 3 loại: ngắn, trung và dài hạn:

-Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng Đối tượng cho vay ngắn hạn là để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

-Cho vay trung hạn thường có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng và cho vay dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên Một số nước trên thế giới, cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn

từ trên 12 tháng đến 7 năm, trên mức đó là cho vay dài hạn Đối tượng cho vay trung hạn chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, đoi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng SX-KD, đầu tư mới các dự án vừa và nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Cho vay dài hạn là để xây dựng nhà ở, các trang thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, thành lập các doanh nghiệp mới, thực hiện các dự

án có quy mô lớn và thời gian thu hồi vốn lâu, trồng các loại cây lâu năm

-Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng mà tại mỗi cuối khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho TCTD

Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ được các ngân hàng cho vay quan tâm, vì kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro ngân hàng cũng như chu

kỳ kinh doanh của người vay Thời hạn cho vay càng ngắn, rủi ro của ngân hàng càng thấp, tính thanh khoản của ngân hàng và các khoản tài trợ càng cao Ngân hàng căn cứ vào kỳ hạn của loại nguồn vốn mà ngân hàng có được và nguồn thu của khách hàng có thể dùng trả nợ để quyết định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ Việc hoán chuyển kỳ hạn nguồn vốn sẽ tiềm an rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất bởi vì nó tạo ra khe hở lãi suất và thanh khoản Việc tăng số lần trả nợ trong kỳ sẽ tăng mật độ luồng tiền vào, giảm kỳ hạn tín dụng trung bình, song sẽ tăng chi phí thu nợ của ngân hàng.Từ đó cho thấy rằng quản lý thời hạn cho vay và kì hạn trả nợ cũng là một trong những nội dung quan trọng đối với quản lý hoạt động tín dụng của NHTM

Trang 31

- Lãi suất và phí vay vốn:

Mục tiêu chủ yếu của NHTM là lợi nhuận, nội dung của quản lý hoạt động tín dụng của NHTM phải xác định dựa trên mục tiêu này Lãi suất cho vay phải được hình thành theo cơ chế thị trường dựa trên quan hệ cung cầu vốn trên thị trường và theo nguyên tắc trang trải chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, chi phí tiền lương, bù đắp rủi ro và lợi nhuận hợp lý (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tùy theo kỳ hạn, tùy theo các loại tiền và tùy theo loại khách hàng Khách hàng vay lớn, có uy tín,

có tài sản bảo đảm tiền vay, ngân hàng cho vay với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay bình quân chung Ngược lại, khách hàng vay nhỏ lẻ, uy tín với ngân hàng thường không có bảo đảm tiền vay phải vay với mức lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cho vay bình quân.Vay trung dài hạn lãi suất cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Cho vay theo kỳ hạn trả nợ gốc và lãi theo tháng sẽ được ưu tiên về lãi suất hơn so với cho vay theo kỳ hạn trả gốc lãi theo quý, theo năm Tóm lại, các khoản vay có độ rủi ro và chi phí quản lý cao thì có mức lãi suất cho vay theo thỏa thuận cao và ngược lại Do vậy quản

lý lãi suất và phí vay vốn cũng là nội dung quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng của NHTM

* Quản lý, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một bộ phận cấu thành quản lý hoạt động tín dụng của NHTM Theo chuẩn mực quốc

tế IAS-39 về giám sát các khoản vay, nợ của khách hàng và theo Quyết định

số 22/VBHN-NHNN ngày 4/6/2014 của NHNN về việc ban hành Quyết định này Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của to chức tín dụng, nợ của NHTM được chia thành 5 nhóm:

Trang 32

- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): là những khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn, nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

- Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày,

nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi

nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Việc phân nhóm nợ được dựa trên hai yếu tố định lượng và định tính Yếu tố định lượng để làm căn cứ phân loại nhóm nợ là nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn Yếu tố định tính gồm rất nhiều tiêu chí để làm căn cứ xem xét, bao gồm các tiêu chí về quá khứ (lịch sử), hiện tại và tương lai (triển vọng) của khách hàng Do đó, muốn phân loại chính xác nhóm nợ phải căn cứ nhiều vào các tiêu chí về định tính Nhưng cơ sở để xác định các yếu tố định tính rất phức tạp có tính nhạy cảm cao, các TCTD thường gặp khó khăn trong việc “lượng hóa các yếu tố định tính” để có cơ sở phân loại nợ chính xác Muốn vậy các TCTD phải có hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ để khắc phục khó khăn này.(Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Trang 33

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tín dụng

1.1.4.1.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Cơ cấu tổ chức của một ngân hàng được xây dựng hợp lý sẽ góp phần tạo ra môi trường tốt cho hoạt động kiểm soát Cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo một hệ thông xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện cá quyết định này trong toàn bộ ngân hàng Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động quản lý tín dụng, làm tăng hiệu quả của các thủ tục kiểm soát cũng như hiệu quả của kiểm soát nội bộ Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động và các lĩnh vực của doanh nghiệp sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ trống Thực hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng, đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phân, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc.(Nguyễn Minh Dũng, 2016)

1.1.4.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ và nhân viên

Chất lượng nhân sự là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung Cán bộ tín dụng là người có vai trò quyết định đến tính chính xác của các quyết định tín dụng vì

họ là người trực tiếp nắm rõ khách hàng Kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ kinh tế ngày càng phức tạp, khách hàng của NH ngày càng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó đội ngũ cán bộ tín dụng phải có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực, có kinh nghiệm cùng hiểu biết rộng trong nhiều lĩnh vực sẽ đánh giá được khách hàng và các phương án kinh doanh sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Trang 34

Bên cạnh đó, năng lực quản lý, điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng

cũng giữ vai trò hết sức quan trọng.Năng lực điều hành đề cập đến phẩm

chất, kiến thức và kỹ năng của người đứng đầu ngân hàng Năng lực điều hành của ban lãnh đạo quyết định đến sự thành công của ngân hàng và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Hiệu quả hoạt động tín dụng của một ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực của những cán bộ làm công tác quản lý tại ngân hàng Cán bộ điều hành, quả lý ngân hàng không nhạy bén, sắc sảo, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường có thể dẫn đến tăng chi phí các nguồn lực ngân hàng, giảm hiệu quả kinh doanh (Nguyễn Minh Dũng, 2016)

1.1.4.3 Thông tin tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết và là

cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản

lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả Thông tín tín dụng cần có về KH để NHTM xem xét, quyết định cho vay và giám sát khoản vay bao gồm: Thông tin về hồ sơ pháp lý của KH, thông tin về tình hình tài chính, về tình hình quan hệ tín dụng của KH; Thông tin liên quan đến dự án xin vay vốn của KH; Thông tin về môi trường kinh doanh có liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của KH vay vốn; Thông tin kinh

tế, thị trường, xu thế phát triển, tiềm năng của ngành Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, hiệu quả tín dụng càng cao

1.1.4.4 Công tác kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm tra kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương phù hợp để giải

Trang 35

quyết những khó khăn, vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi để nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh Có thể nói đây là công tác mà các ngân hàng phải luôn tiến hành thường xuyên nhằm duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phù hợp với mục tiêu, chính sách của ngân hàng và quy định của Nhà nước.(Nguyễn Thị Thu Hà, 2017)

1.1.4.5 Trang bị cơ sở vật chất

Trang thiết bị, phương tiện làm việc tiên tiến tuy không phải là yếu tố

cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng thu nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng, làm giảm giá thành dịch

vụ và thu hút khách hàng

1.1.4.6 Chính sách của nhà nước

+ Môi trường pháp lý, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của các tổ chức, cá nhân Các văn bản pháp lý có vai trò hướng dẫn hoạt động tín dụng của ngân hàng, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng, giúp ngân hàng xử lý các tranh chấp trong hoạt động tín dụng Mặt khác, môi trường pháp lý có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, nên nó tác động gián tiếp tới nhu cầu vốn và hiệu quả sản xuất - kinh doanh, hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Vì vậy, một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định là cơ sở nền tảng để ngân hàng phát triển hoạt động tín dụng Tuy nhiên, trên thực tế, các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng Ngân hàng ở Việt Namcòn chưa đồng bộ, đầy đủ và hoàn thiện

Trang 36

Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước quyết định đến hoạt động sản xuất của các tổ chức, các nhân và nó quy định lĩnh vực ngành nghề được và không được phép kinh doanh .Vì vậy, nếu các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách kinh tế vĩ mô đúng đắn, phù hợp với thực tiễn

sẽ khuyến khích các tổ chức, các cá nhân làm ăn phát đạt và có nguồn để trả

nợ cho ngân hàng đúng hạn Ngược lại, sẽ làm cho tổ chức, các nhân bị ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, do đó khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng là khó khăn

1.1.4.7 Ý thức, đạo đức của khách hàng

Đạo đức của người vay vốn là yếu tố quyết định đến hành vi trả nợcủa khách hàng trong tương lai Đạo dức của người vay được xác định trên cơ sở năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Khách hàng phải có năng lực pháp lý để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong quan hệ vay vốn Mức tín nhiệm của khách hàng liên quan đến sự sẵn lòng và thiện chí thực hiện đúng hợp đồng Cả hai yếu tố này, ngân hàng phải đặc biệt quan tâm khi tiến hành cho vay vì nó trực tiếp quyết định tới hiệu quả món vay và ảnh hưởng đến an toàn nguồn vốn của ngân hàng(Nguyễn Minh Dũng, 2016)

1.1.4.8 Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt, nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội đất nước nhưng mặt khác nó lại tạo sự cạnh tranh quyết liệt, gay gắt khiến cho hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Các khách hàng làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toán sẽ làm cho nợ xấu của Ngân hàng tăng lên Ngoài ra, trong môi trường hội nhập kinh tế, sự cạnh tranh giữa Ngân hàng trong nước và nước ngoài cũng làm cho Ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ nợ xấu tăng lên vì khả năng quản lý yếu kém của mình và các khách hàng có năng lực tài chính, kinh doanh hiệu quả sẽ bị thu hút bởi các Ngân hàng nước

Trang 37

ngoài Mặt khác, quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống Cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực năm 1997 là một điển hình, nó đã làm cho nhiều Ngân hàng của các nước lâm vào tình trạng khó khăn mà hậu quả của nó dư âm đến ngày nay.(Nguyễn Thị Thu Hà, 2017)

Thực hiện tăng trưởng tín dụng và cơ cấu ngành nghề linh hoạt

Ứng phó với các thay đổi trên thị trường, NHTMCP Ngoại thương đã linh hoạt điều chỉnh tốc độ tăng trưởng tín dụng và cơ cấu ngành nghề cho vay.Kể từ năm 2012, NHTMCP Ngoại thương đã triển khai Dự án Business modeling bao gồm xây dựng báo cáo ngành, mô hình dự báo doanh nghiệp để chuẩn hoá phân tích rủi ro ngành, lượng hoá và chuẩn hoá việc xác định giới hạn tín dụng với khách hàng.Phân tích định hướng các ngành hàng cần tăng trưởng cho vay và cảnh báo rủi ro ngành hàng, rủi ro về cơ chế chính sách giúp ngân hàng cung cấp tín dụng an toàn, hiệu quả Dự án Business modeling đã đi vào vận hành và để việc phân tích ngành hàng thực sự hiệu quả, trong năm 2014, NHTMCP Ngoại thương tiếp tục nâng cao chất lượng báo cáo ngành; cập nhật định hướng vận hành toàn hàng định kỳ và khi có biến động trên thị trường

Trang 38

Lấy khách hàng làm trung tâm; phát triển, mở rộng khách hàng theo nguyên tắc lợi ích tổng thể khách hàng mang lại cho ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, số lượng khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh giảm, công cuộc cạnh tranh giành giật khách hàng tốt giữa các NHTM diễn ra gay gắt, NHTMCP Ngoại thương đã lựa chọn phương pháp kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm; phát triển, mở rộng khách hàng theo nguyên tắc lợi ích tổng thể của khách hàng Phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng duy trì được khách hàng hiện hữu, mà còn sàng lọc, thu hút được khách hàng mới tốt, hạn chế khách hàng không thuộc đối tượng

mở rộng của ngân hàng Các nội dung cụ thể là:

- Đẩy mạnh công tác khách hàng, coi công tác phát triển khách hàng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm kể từ năm 2014 Hội sở chính trực tiếp

hỗ trợ, phối hợp với các Chi nhánh tiếp cận khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có khả năng chịu rủi ro tốt

- Linh hoạt áp dụng lãi suất cạnh tranh cho các khách hàng tốt, khách hàng thuộc đối tượng mở rộng của ngân hàng Tích cực bán gói sản phẩm, bán chéo sản phẩm dịch vụ, vừa tăng cường lợi ích cho khách hàng, vừa giúp ngân hàng quản lý khách hàng tốt hơn

Kể từ năm 2014, Vietcombank nghiên cứu, ứng dụng triển khai hệ thống tính lợi ích tổng thể từng khách hàng Theo đó, ngân hàng sẽ tính toán tất cả các lợi ích mà ngân hàng có được từ một khách hàng ở tất cả các sản phẩm khách hàng sử dụng của ngân hàng cho tới thời điểm hiện tại và dự kiến trong tương lai sau khi đã cân đối với rủi ro, trên cơ sở đó áp dụng các mức phí dịch vụ và lãi cho vay phù hợp với khách hàng, có các chính sách chăm sóc tương ứng

Nâng cao hiệu quả huy động vốn, đáp ứng các nhu cầu tín dụng theo đặc thù khách hàng

Ngân hàng đồng thời thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp huy động vốn, chủ động cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trên nguyên tắc đảm bảo thanh khoản, đápứng kịpthờinhu cầusửdụngvốntheo cácđặcthùhợplýcủakháchhàng

Trang 39

Tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao khả năng phát hiện sớm rủi ro

Vietcombank đã kiện toàn chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc khốikiểm tra, kiểm toán Về công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán: ngân hàng lựa chọn việc kiểm tra, kiểm soát, kiểmtoán cótrọngtâm,trọngđiểm,mộtmặtphát hiệncác sai sót đểchấnchỉnh khắc phục, mặt khác đưa ra các cảnh báo khuyến cáo trong toàn hệ thống nhằm đảm bảo tính tuân thủ và phòng ngừa rủi ro ở các bộ phận, điểm giao dịch khác trong toàn hệ thống

Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở hoàn thiện mô hình, công cụ hỗtrợ.Từnăm 2012, NHTMCP Ngoại thương đã tăng cường công tác

quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc chuyển đổi mô hình kinh doanh, theo

đó phân lập rõ ràng theo quy trình, chức năng giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận thẩm định và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa

kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng Tại Hội sở chính: Các bộ phận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng được phân định tách biệt nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Tại chi nhánh: Tiến hành tách các bộ phận, chức năng bán hàng (tiếp xúc khách hàng, tiếp thị ), chức năng phân tích tín dụng (phân tích, thẩm định, dự báo, đánh giá khách hàng ) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ

sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu nợ, thu lãi.)

Cũng trong năm 2012, mô hình tính toán xác xuất vỡ nợ PD, LGD từng bước được hoàn thiện và được ứng dụng thử nghiệm tại một số chi nhánh lớn của NHTM cổ phần Ngoại thương, nhằm phân tích, đánh giá khách hàng khách quan và chính xác hơn Đây cũnglàcơ sởđể xácđịnh lãisuấtcho vay trên cơsở rủiro, nhằm sànglọckhách hàng xấu và thu hút khách hàng tốt

Vào năm 2014, ngân hàng Vietcombank bắt đầu thực hiện Đề án

Trang 40

chuyển đổi mô hình hoạt động tín dụng tập trung để từng bước thực hiện phê duyệt tín dụng và xếp hạng tín dụng tập trung tại Hội sở chính nhằm tách bạch hoàn toàn công tác thẩm định ra khỏi công tác bàn hàng của mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch; tăng cường chuyên môn hóa và thực hiện thẩm định thống nhất trong toàn hệ thống

Tăng cường công tác xử lý nợ xấu, đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng để tiếp tục phát triển khách hàng tốt.NHTM cổ phần Ngoại thương

đã có những giải pháp linh hoạt nhằm tăng cường thu hồi các khoản nợ đã cho vay có vấn đề, hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất, đồng thời duy trì sự lành mạnh cho ngân hàng, làm cơ sở để ngân hàng tiếp tục mở rộng cho vay khách hàng tốt Cụ thể: đã kiện toàn Ban Xử lý nợ tại Chi nhánh; rà soát, ban hành quy trình xử lý nợ có vấn đề, quy trình xử lý tài sản đảm bảo và nhiều văn bản hướng dẫn cũng được kịp thời chỉ đạo để Chi nhánh có đầy đủ công

cụ trong công tác thu hồi và xử lý nợ; xây dựng Đề án xử lý nợ xấu, trong đó chủ động thực hiện phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro theo Thông

tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 để có các giải pháp phù hợp, kịp thời; Kết thúc năm 2013, dư nợ xấu tại thời điểm là 7.475 tỷ đồng, chiếm tỷ

lệ 2,73% trên tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống còn 2,29% vào cuối năm 2014 Đây là mức nợ xấu khá thấp so với mặt bằng chung toàn ngành ngân hàng trong bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới giai đoạn hậu khủng hoảng còn nhiều khó khăn.(Nguyễn Minh Dũng, 2016)

1.2.1.2 Quản lý hoạt dộng tín dụng tại NHTM cổ phần Công thương Việt nam (Vietinbank)

Vietinbank là NHTM đã rất thành công trong việc nâng cao hiệu quảtíndụngtrongnhữngnămqua Trong số 4 NHTM nhànướclớntrênthịtrường,Vietinbank cũng là NHTM đang duy trì được tỷ lệ

nợ xấu ở mức độ tương đối thấp trong thời gian gần đây Để đạt được kết quả

Ngày đăng: 20/04/2020, 14:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w