1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố thais nguyen

132 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra Thành phố Thái Nguyên cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là mộ

Trang 1

NGUYỄN MINH CHIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

NGUYỄN MINH CHIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong đề cương luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2018

Tác giả Luận văn

Nguyễn Minh Chiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo,cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- PGS.TS Đỗ Thị Thuý Phương - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp

đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Tập thể lãnh đạo, cán bộ Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên, Phòng Quản lý đô thị, phòng Tài chính - Kế hoạch, các đơn

vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2018

Tác giả Luận văn

Nguyễn Minh Chiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp mới của luận văn 4

5 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 9

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 28

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng 28

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý dự án đầu tư 30

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 38

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 39

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 40

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 40

2.3 Các tiêu chí nghiên cứu 40

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 43

3.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 43

3.1.1 Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 43

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ được giao 46

3.1.4 Các dự án đầu tư giai đoạn 2014 - 2018 do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên quản lý 49

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 55

3.2.1 Tình hình thực hiện quản lý quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công (BVTC) và tổng dự toán 55

3.2.2 Lựa chọn nhà thầu 63

3.2.3 Tình hình thực hiện Công tác quản lý chất lượng công trình 66

3.2.4 Tình hình thực hiện quản lý dự án về chi phí 72

3.2.5 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 75

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 84

3.3.1 Nhân tố khách quan 84

3.3.2 Nhân tố chủ quan 86

3.4 Đánh giá chung về công quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 87

3.4.1 Những kết quả đạt được 87

Trang 7

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 88

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 91

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 94

4.1 Quan điểm và định hướng về quản lý nhà nước đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian tới 94

4.1.1 Quan điểm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng 94

4.1.2 Định hướng quản lý nhà nước đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 95

4.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 97

4.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng khảo sát, thiết kế 97

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện các công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án thiết kế BVTC và tổng dự toán 100

4.2.3 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng 103

4.2.4 Các giải pháp tăng cường quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 104

4.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 109

4.3 Kiến nghị 115

4.3.1 Đối với nhà nước 115

4.3.2 Đối với tỉnh Thái Nguyên 115

KẾT LUẬN 117

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 121

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GPMB : Giải phóng mặt bằng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đối tượng lựa chọn điều tra 39Bảng 3.1: Số lượng các dự án giai đoạn 2014 - 2018 49Bảng 3.2: Số lượng các dự án theo nguồn vốn 50Bảng 3.3: Tổng hợp nhóm các dự án điển hình giai đoạn 2014 - 2018 52Bảng 3.4: Công tác lập dự án tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng

thành phố Thái Nguyên 58Bảng 3.5: Công tác thẩm định dự án tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây

dựng thành phố Thái Nguyên 62Bảng 3.6: Công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư và

xây dựng thành phố Thái Nguyên 66Bảng 3.7: Công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban quản lý dự

án Đầu tư xây dựng thành phố 71Bảng 3.8 Một số dự án phải điều chỉnh Tổng mức đầu tư 73Bảng 3.9: Công tác quản lý chi phí công trình tại Ban quản lý dự án

Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 75Bảng 3.11: Các sai sót trong công tác thiết kế và dự toán 79Bảng 3.12: Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện

giải phóng mặt bằng 81Bảng 3.13: Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công xây

dựng công trình 83

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 9

Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án đầu tư 16

Hình 3.1: Quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế BVTC và tổng dự toán 56

Hình 3.2: Kiểm soát trong Quá trình lập dự án đầu tư của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên 60

Sơ đồ 1.1: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 23

Sơ đồ 1.2: Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án 24

Sơ đồ 1.3: Mô hình "Chìa khóa trao tay" 25

Sơ đồ 1.4: Mô hình quản lý dự án theo chức năng 26

Sơ đồ 1.5: Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án 27

Sơ đồ 1.6: Mô hình quản lý dự án dạng ma trận 28

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành và của nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải quản lý tốt, có tính chuyên nghiệp hơn để có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định bền vững cho đất nước cũng như các địa phương Các dự án đầu tư cho đầu tư cho xây dựng cơ bản (XDCB) bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) không những góp phần quan trọng tạo trong việc xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện, giải quyết những vấn đề xã hội

Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định, bền vững cho địa phương Nhiều dự án đầu tư đã được triển khai và hoàn thành nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Cùng với sự phát triển chung của cả nước trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, tuy đã được không ngừng cải tiến, hoàn thiện, song do tính đặc thù và phức tạp nên đến nay còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kể nhất là trình trạng đầu

tư dàn trải, kéo dài, chất lượng thấp và kém hiệu quả…đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay; các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong hoạt động XDCB bằng nguồn vốn NSNN, làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến

độ công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn, đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc của Nhà nước và toàn xã hội

Trang 12

Thành phố Thái Nguyên là khu công nghiệp lớn của tỉnh Hiện nay, thành phố Thái Nguyên đã nỗ lực trong việc phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, tập trung đẩy mạnh việc chỉnh trang đô thị Việc công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao vị thế, thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như việc phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị là tất yếu Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, coi đây là khâu đột phá để thực hiện mục tiêu xây dựng Thành phố phát triển nhanh và bền vững theo hướng văn minh, hiện đại là một trong năm nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện mục tiêu “Tăng cường xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới; đảm bảo quốc phòng, an ninh; huy động mọi nguồn lực, xây dựng thành phố Thái Nguyên phát triển nhanh và bền vững theo hướng văn minh, hiện đại’’ của Đại hội đại biểu Đảng

bộ Thành phố lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đề ra Để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra Thành phố Thái Nguyên cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là một nội dung quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành phố nói riêng và của cả tỉnh nói chung

Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên là một đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố Thái Nguyên, chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước và UBND thành phố về công tác quản lý các

dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, làm chủ đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất,

di chuyển các công trình công cộng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) trên địa bàn thành phố từ ngân sách nhà nước, thực hiện đầu tư các công trình công cộng với mục đích an sinh xã hội: trường học, trạm y tế, trụ sở, đường giao thông, xử lý ngập úng, xử lý nước thải, xây dựng cầu Với mong muốn vận dụng kiến thức đã học để đi sâu nghiên

Trang 13

cứu, góp phần vào hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn

thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu

tư xây dựng thành phố Thái Nguyên” để làm luận văn Thạc sỹ, chuyên

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu

tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu xây dựng thành phố Thái Nguyên trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây

dựng thành phố Thái Nguyên

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Ban Quản lý dự án Đầu tư

xây dựng thành phố Thái Nguyên

- Về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: sử dụng các số liệu thống kê các dự án đầu tư xây

dựng công trình từ năm 2014 đến 2018 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp cho các năm từ 2018 - 2025;

+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các công trình đang xây dựng do Ban Quản

lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên quản lý từ tháng 01/2016 - 12/2017

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án

đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên với các nôi dung chính như: Quản lý quá trình lập dự án, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, công tác quản lý chất lượng công trình, quản lý dự án về chi phí, công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

4 Đóng góp mới của luận văn

Đề tài nghiên cứu được thực hiện, dự kiến sẽ có những đóng góp sau:

- Về cơ sở khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực

tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước

- Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản

lý dự án đầu tư (QLDAĐT) tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên Tìm ra những tồn tại trong công tác QLDAĐT ở Ban quản lý Đầu tư xây dựng và nguyên nhân của những tồn tại đó

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự

án Đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên trong điều kiện hiện nay Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Ban Quản lý dự án Đầu

tư xây dựng thành phố Thái Nguyên hoàn thiện về tổ chức, nội dung và phương pháp QLDAĐT

Trang 15

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương,

cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng thành phố Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án thành phố Thái Nguyên trong những năm tới

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1 Dự án đầu tư

Đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng như để vận hành một loại

tài sản kinh doanh nào đó như nhà xưởng, máy móc và vật tư, mà ở đây những tài sản đầu tư này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian

nhất định trong tương lai (thường gọi là vòng đời dự án đầu tư) (Nguyễn Văn Chọn, 2006)

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo

mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản

phẩm/dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định (Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng, 2012)

Về phương diện lý luận, DAĐT xây dựng công trình được hiểu là các DAĐT mà đối tượng đầu tư là công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống Không phải tất cả các DAĐT đều có liên quan tới hoạt động XDCB Vì thế, đối với những DAĐT không liên quan tới hoạt động XDCB không gọi là DAĐT xây dựng

Dự án đầu tư XDCT (Báo cáo nghiên cứu khả thi), xét về mặt hình thức

là một tập hợp các hồ sơ, tài liệu thuyết minh chi tiết kế hoạch khả thi XDCT

và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác động môi trường của dự án

Trang 17

Dự án đầu tư XDCT, xét theo quan điểm hệ thống, có thể hiểu là một

hệ thống, gồm nhiều phân hệ/phần tử (hoạt động/ công việc) có mối liên hệ chặt chẽ về thời gian và không gian, vận hành trong những điều kiện ràng buộc/ giới hạn về nguồn lực và thời gian, chịu sự tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế, xã hội, luật pháp, công nghệ, tự nhiên)

và môi trường bên trong (sự tác động qua lại của các phần tử trong hệ thống - các lực lượng tham gia dự án: Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu cung cấp, nhà thầu xây lắp, nhà tài trợ tài chính…)

Dự án đầu tư XDCT, xét theo quan điểm động, có thể hiểu là một quá trình biến ý tưởng đầu tư XDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), tiến độ (thời gian) và nguồn lực (chi phí) đã xác định trong hồ sơ

dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)

Theo Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng (2012), một dự án đầu tư bao

gồm các yếu tố cơ bản sau:

(1) Mục tiêu của dự án: Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức:

(i) mục tiêu phát triển và (ii) mục tiêu trước mắt Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại và mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

(2) Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng được tạo ra

từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

(3) Các hoạt động: Mỗi dự án đều có những nhiệm vụ hoặc hành động

được thực hiện để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một kế hoạch thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

(4) Các nguồn lực: Nguồn lực để thực hiện dự án chính là các yếu tố

vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự

Trang 18

án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho

dự án

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014: “Dự án đầu tư

là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Căn cứ theo Luật Đầu tư, dự án đầu tư có thể được hiểu theo hai cách như sau:

Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày

một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên

quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Xét về mặt quản lý, thông qua dự án đầu tư nhà đầu tư có thể quản lý về

việc sử dụng vốn, vật tư, trang thiết bị,… nhằm đem lại kết quả tốt về tài chính và kinh tế trong thời gian dài

1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định: “Dự án đầu

tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để

xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm/dịch vụ trong một thời gian nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

Phân loại dự án đầu tư xây dựng

- Phân loại theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư xây dựng công trình

Căn cứ vào tính chất và quy mô, dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C

Trang 19

- Phõn loại theo nguồn vốn đầu tư

+ Dự ỏn sử dụng nguồn vốn ngõn sỏch nhà nước

+ Dự ỏn sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài ngõn sỏch

+ Dự ỏn sử dụng vốn khỏc

- Theo cỏc bước lập dự ỏn

+ Dự ỏn đõ̀u tư xõy dựng cụng trỡnh chỉ cõ̀n yờu cõ̀u lập Bỏo cỏo kinh tế

- kỹ thuật đõ̀u tư xõy dựng gồm:

Cụng trỡnh xõy dựng sử dụng cho mục đích tụn giỏo;

Cụng trỡnh xõy dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nõng cấp cú tổng mức đõ̀u

tư dưới 15 tỷ đồng (khụng bao gồm tiền sử dụng đất)

+ Dự ỏn đõ̀u tư xõy dựng cụng trỡnh cõ̀n lập Bỏo cỏo kinh tế - kỹ thuật

và lập dự ỏn đõ̀u tư xõy dựng

- Quy trỡnh của dự ỏn đầu tư xõy dựng được thể hiện qua cỏc giai đoạn sau:

Giai đoạn I: Giai đoạn chuẩn bị đõ̀u tư

Giai đoạn II: Giai đoạn thực hiện đõ̀u tư

Giai đoạn III: Giai đoạn kết thỳc đõ̀u tư, đưa dự ỏn vào khai thỏc sử dụng

báo cáo

đầu

Dự án đầu t- xây dựng

thiết kế đấu thầu thi công nghiệm thu

bàn giao

quản lý dự án

Hỡnh 1.1: Quy trỡnh thực hiện dự ỏn đầu tư xõy dựng

* Giai đoạn I: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đõ̀u tư cú vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành cụng hay thất bại của cỏc giai đoạn sau Trong giai đoạn chuẩn bị đõ̀u

tư, vấn đề chất lượng, sự chính xỏc của cỏc kết quả nghiờn cứu, việc tính

Trang 20

toán lập dự toán là quan trọng nhất Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu

tư chiếm từ 5% đến 15% vốn đầu tư Thực hiện tốt các công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo đạt hiệu quả kinh tế (đúng tiến độ, tránh phá đi làm lại, tránh các chi phí không cần thiết), tạo điều kiện cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng cần chú trọng các công việc: tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả tiền khả thi (nếu có); lập thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyển

* Giai đoạn II: Giai đoạn thực hiện đầu tư

Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng là giai đoạn chính và tối quan trọng của dự án đầu tư xây dựng Ở giai đoạn này cần chú trọng đến các công việc sau: thực hiện giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với các công trình yêu cầu có giấy phép xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng Trong giai đoạn này chi phí phải bỏ ra chiếm từ 85% đến 95% vốn đầu tư và

ứ đọng suốt trong những năm thực hiện đầu tư Do đó, việc rút ngắn thời gian

là vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm hạn chế những thiệt hại như việc ứ đọng vốn, hư hỏng vật liệu do thời tiết hoặc thi công dở dang Thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý thực hiện đầu tư và quản lý thực hiện các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực hiện đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu

Trang 21

tư giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế

*Giai đoạn III: Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác

sử dụng

Sau khi dự án đã được xây dựng, giai đoạn này chú trọng đến các công việc: nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; thanh toán khối lượng hoàn thành bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và vận hành, chạy thử, quyết toán hợp đồng xây dựng và bảo hành công trình

Cả 3 giai đoạn của quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng đều đóng vai trò quan trọng trọng việc quản lý có hiệu quả công trình xây dựng, các giai đoạn này đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng chủ đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

* Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Dự án đầu tư XDCT có tính đa mục tiêu:

+ Mục tiêu về kỹ thuật - công nghệ: quy mô, cấp công trình, các yêu cầu về độbền chắc, về công năng sử dụng, về công nghệ sản xuất, về mỹ thuật, chất lượng

+ Mục tiêu về kinh tế tài chính: chi phí nguồn lực tối thiểu, thời gian xây dựng ngắn

+ Mục tiêu về kinh tế xã hội: cảnh quan, môi trường sinh thái, khả năng thu hút lao động, tạo việc làm, tiết kiệm đất đai

+ Các mục tiêu khác: mục tiêu chính trị, an ninh, quốc phòng, trật tự,

an toàn xã hội

- Dự án đầu tư XDCT có tính duy nhất và gắn liền với đất:

Mỗi công trình xây dựng đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm xây dựng, không gian và thời gian xây dựng không giống nhau, đặc điểm này tạo ra tính duy nhất của DAĐT xây dựng Tính duy nhất của dự án đầu tư

Trang 22

XDCT phản ánh tính không lặp lại của dự án, gây khó khăn không ít cho việc tiên lượng chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng như cho việc tiên liệu các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án Mỗi công trình xây dựng đều có địa điểm xây dựng riêng xác định và gắn liền với đất Đặc điểm này đòi hỏi phải có mặt bằng thì mới có thể thực hiện được DAĐT xây dựng

- Dự án đầu tư XDCT có thời gian xây dựng dài, vốn đầu tư lớn:

Sản phẩm cuối cùng của dự án đầu tư XDCT là công trình được xây dựng xong hoàn thành bàn giao cho khai thác, sử dụng Do khối lượng công việc rất lớn và phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau nên thời gian XDCT thường dài

Vốn đầu tư cho XDCT cũng thường rất lớn

- Dự án đầu tư XDCT chịu sự ràng buộc về thời gian và chi phí nguồn lực: Thời gian thực hiện dự án, thời điểm khởi công và kết thúc, tổng mức chi phí cho việc thực hiện dự án đã được xác định Thường các yêu cầu về thời gian và chi phí thực hiện DAĐT xây dựng là hạn hẹp vì các CĐT dự án luôn muốn có những công trình chất lượng cao nhưng chi phí thấp và được thực hiện trong một thời gian ngắn Những ràng buộc này thường gây sức ép đối với các nhà thầu xây dựng trong quá trình thực hiện dự án, mặt khác nó thường mâu thuẫn với các mục tiêu của nhà thầu xây dựng, vì thế việc hoàn thành mục tiêu tổng thể (kết quả, thời gian, chi phí) của DAĐT xây dựng thường rất khó khăn trong thực tế

- Dự án đầu tư XDCT luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn (tiềm ẩn nhiều rủi ro):

Dự án đầu tư xây dựng thường phải thực hiện trong một thời gian dài, thậm chí kéo dài nhiều năm và thực hiện trong điều kiện môi trường tự nhiên

Vì thế, có rất nhiều yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến DAĐT xây dựng Các yếu tố này có thể làm cho dự án không thành công như dự kiến ban đầu Dự án có thể bị tăng chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hoặc giảm sút hiệu quả đầu tư

Trang 23

* Các yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Tính khoa học: Người soạn thảo DAĐT phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ, kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thểhiện trong quá trình soạn thảo DAĐT cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: Các nội dung của DAĐT phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: DAĐT cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các DAĐT phải tuân thủ các quy định chung của các

cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các DAĐT quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết các Hiệp ước quốc tế

* Đối với dự án đầu tư XDCT, ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu của DAĐT nói chung còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng - Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp

- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường

- Bảo đảm hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn (quy định hiện hành

là các dự án, công trình quan trọng quốc gia), trước khi lập dự án đầu tư XDCT chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư XDCT (Báo cáo nghiên cứu tiền

Trang 24

khả thi) đểtrình Quốc hội xem xét quyết định chủ trương đầu tư Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư XDCT bao gồm: sự cần thiết đầu tư,

dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ; tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án

1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Dự án đầu tư xây dựng khu vực công là các dự án do Nhà nước đầu tư

từ nguồn vốn NSNN và luôn chiếm tỷ trọng cao trong ngành xây dựng Sự thành công hay thất bại của loại dự án này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến xã hội về nhiều mặt

Như chúng ta đã biết, đối với bất kỳ một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước luôn đi kèm với một trình tự, thủ tục tương đối phức tạp, trải qua nhiều công đoạn từ khâu chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, cũng như liên quan tới nhiều cơ quan Nhà nước khác nhau (cơ quan quản lý về xây dựng, cơ quan quản lý tài chính, kho bạc )

Một số các dự án đầu tư công từ ngân sách nhà nước như: các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (các dự án xây dựng công trình giao thông, điện năng, thủy lợi ) và các dự án hạ tầng xã hội tạo thành hệ thống các công trình phục vụ đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân như: trường học, bệnh viện, công trình văn hóa thể thao, Quảng trường, nhà tang lễ

* Đặc thù của các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN

Có thể nói các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN có phạm vi lớn: ảnh hưởng một khu vực rộng, đối tượng bị ảnh hưởng nhiều, sử dụng nhiều đất đai, tài nguyên

Tổng mức đầu tư của dự án lớn, được cấp có thẩm quyền cấp kinh phí theo tổng mức được duyệt và theo kế hoạch cấp hàng năm

Trang 25

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

Công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhiều, kinh phí cho đền bù lớn Thời gian từ khi khởi công đến kết thúc dự án thường kéo dài, mức độ rủi ro chi phí phát sinh tăng

Công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho tổ chức khác quản lý vận hành, sử dụng, khai thác

* Đặc tính của các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN

Dự án phục vụ lợi ích công cho toàn xã hối và đối tượng được hưởng lợi từ dự án mang lại là cộng đồng nhân dân trong khu vực của dự án

Dự án liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp và nhiều người

Tác động ảnh hưởng của dự án đến các lĩnh vực: môi trường, văn hoá

và các cơ sở hạ tầng khác

Dự án vì các mục đích, nhiệm vụ khác nhau, nhưng nhiều khi chỉ một mục đích chính trị không xét đến hiệu quả kinh tế, hoặc bảo vệ tài sản, tính mạng, khắc phục hậu quả của thiên tai, biến đổi khí hậu, chương trình xóa đói giảm nghèo Dự án phục vụ cho lợi ích của quốc gia, an ninh quốc phòng

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn ban đầu của dự án

Hay nói cách khác, Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng

thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án

từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Trang 26

Lập kế hoạch + Thiết lập mục tiêu + Dự tính nguồn lực + Xây dựng kế hoạch

Giám sát

+ Đo luờng kết quả

+ So sánh với mục tiêu

báo cáo

+ Giải quyết các vấn đề

Điều phối thực hiện + Bố trí triến độ thời gian + Phân phối nguồn lực + Phối hợp các hoạt động +Khuyến khích động viên

- Cỏc giai đoạn quản lý dự ỏn đõ̀u tư:

Quản lý dự ỏn bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Lập kế hoạch

- Điều phối thực hiện dự ỏn

- Giỏm sỏt

Hỡnh 1.2: Chu trỡnh quản lý dự ỏn đầu tư

(Nguồn: Lương Văn Cao, 2016)

Quản lý dự ỏn bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Lập kế hoạch: Đõy là giai đoạn xõy dựng mục tiờu, xỏc định những cụng việc cõ̀n được hoàn thành, nguồn lực cõ̀n thiết để thực hiện dự ỏn và là quỏ trỡnh phỏt triển một kế hoạch hành động theo trỡnh tự lụgic mà cú thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự ỏn: Đõy là quỏ trỡnh phõn phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian

- Giỏm sỏt: Là quỏ trỡnh theo dừi kiểm tra tiến trỡnh dự ỏn, phõn tích tỡnh hỡnh hoàn thành, giải quyết những vấn đề liờn quan và thực hiện bỏo cỏo hiện trạng

Trang 27

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án đầu tư hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau

đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

1.1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Do các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước thường có kinh phí lớn, quy mô ảnh hưởng rộng, việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện nhằm mục tiêu đưa dự án vào khai thác

sử dụng đạt được chất lượng, tiến độ, chi phí phù hợp, an toàn và hiệu quả

Để đạt được mục tiêu này cần phải quản lý dự án ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến giai đoạn thực hiện dự án Cụ thể như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng công trình để:

+ Trình người quyết định đầu tư xem xét việc đầu tư vào dự án có hiệu quả hay không và có đảm bảo tính khả thi hay không về các mặt như sự phù hợp với quy hoạch, khả năng giải phóng mặt bằng, huy động vốn, vệ sinh môi trường, an ninh quốc phòng

+ Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét dự án có đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài ranh giới dự án, việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn và những nội dung khác liên quan có ảnh hưởng tới cộng đồng

- Giai đoạn thực hiện đầu tư, việc quản lý dự án nhằm:

+ Đưa dự án vào sử dụng đúng tiến độ đã được duyệt

+ Quản lý việc thực hiện các công việc, các hạng mục, các công trình của dự án đảm bảo chất lượng theo thiết kế được duyệt, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

+ Quản lý chi phí theo đúng dự án được phê duyệt, phù hợp với định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định có liên quan để đạt được giá thành hợp lý

Trang 28

+ Quản lý các hoạt động trong quá trình triển khai dự án để hạn chế tới mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong an toàn lao động, an toàn công trình, đảm bảo vệ sinh, môi trường và các vấn đề khác

1.1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13, cụ thể tại điều 66, quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung chính sau đây

a Quản lý quá trình lập dự án

Nội dung của quản lý quá trình lập dự án bao gồm những công việc sau: Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tích công việc của dự án; lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập

kế hoạch ngân sách; Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê

duyệt thực hiện

b Thẩm định

Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan chuyên môn về xây dựng, sở chuyên ngành thuộc người quyết định đầu tư để thẩm định, phê duyệt

Thẩm định thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; Thẩm định dự án đầu tư; thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

c Lựa chọn nhà thầu

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của pháp luật về đấu thầu

Trang 29

- Yêu cầu về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng

d Công tác quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất lượng thi công xây dựng là quá trình quản lý có hệ thống nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm các nội dung chính sau:

- Lập kế hoạch chất lượng: xác định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến dự án cho từng hạng mục công trình và biện pháp thỏa mãn chúng

- Đảm bảo chất lượng: việc thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trong hệ thống chất lượng để chắc chắn rằng sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra

- Kiểm soát chất lượng: lập sổ nhật ký chất lượng công trình, các báo cáo chất lượng công trình, kiểm tra các kết quả riêng biệt của dự án xem chúng có tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay không Với những hạng mục không đạt yêu cầu thì phải tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

Công tác quản lý chất lượng phải được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Theo đó cần chú ý tới công tác giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng

Trang 30

e Quản lý dự án về chi phí

Công tác quản lý chi phí được thực hiện theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và quy định của Nhà nước

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư;

dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

f Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn: tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát quản lý tiến

độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến

độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trang 31

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để người quyết định đầu tư có thể quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án cho phù hợp

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhưng phải dựa trên cơ

sở đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

Nếu việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự

án thì nhà thầu xây dựng dược thưởng theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị hợp đồng làm lợi Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị của hợp đồng bị vi phạm

g Mục đích và ý nghĩa của Quản lý dự án

* Mục đích của quản lý dự án

Quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn Dưới đây là một số mục đích chủ yếu:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh

và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự án được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:

Trang 32

- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài

- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa lạc khi được hoàn thành

- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo

và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ

* Ý nghĩa của Quản lý dự án:

Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy

mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, các công trình thủy lợi, các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi

- Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điêu tiết hệ thống mục tiêu dự án: Chủ đầu tư luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự

án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng Trong quá trình thực hiện dự án, thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả

Một dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi

Trang 33

- Quản lý dự án thúc dẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhản lực chuyên ngành: Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân lực chuyên ngành khác nhau Vì thế, quản lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân lực, giúp các nhân lực có thể phát huy đến mức cao nhất năng lực của họ

Tóm lại, quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn Đế tránh được những tổn thất này

và giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, phải lèn kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo

i Các chủ thể tham gia quản lý dự án:

- Nhóm chủ thế gián tiếp: Nhân viên các bộ phân không liên quan trực tiếp đến dự án; quản lý môi trường, hành chính, chính trị

- Nhóm chủ thể trực tiếp: Nhà tài trợ, nhà quản lý dự án, nhà quản lý chức năng, nhà quản lý nghiệp vụ tham gia vào dự án, khách hàng, nhà cung cấp

j Các mô hình quản lý dự án

* Căn cứ vào điều kiện năng lực của các nhân, tổ chức và yêu cầu của

dự án có các mô hình quản lý dự án sau:

- Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Chủ đầu tư hoặc tự thực

hiện dự án hoặc lập ra ban quản lý dự án để thực hiện các công việc của dự án theo sự ủy quyền

Sơ đồ 1.1: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Chủ đầu tư

Tổ chức thực hiện DA1 Tổ chức thực hiện DA2 Tổ chức thực hiện DA3

Trang 34

Chủ đầu tư có thể sử dụng lực lượng chuyên môn của mình để

tự thực hiện dự án và chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả của dự án Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án,

để quản lý, ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về nhiệm vụ quyền hạn được giao

Hình thức QLDA này áp dụng với những dự án có quy mô nhỏ, đặc điểm kỹ thuật đơn giản, không phức tạp

Ưu điểm của mô hình: Tiết kiệm được chi phí quản lý và chủ đầu

tư có thể tự chủ mọi vấn đề liên quan đến dự án Tuy nhiên, mô hình này có hạn chế là nó có thể không áp dụng cho những dự án quy mô đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà chủ đầu tư không đủ khả năng quản lý

- Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là

một đơn vị có pháp nhân, có năng lực, có trách nhiệm, thay mặt chủ đầu tư ký kết, thanh toán hợp đồng từ khâu khảo sát thiết kế, xây lắp

Sơ đồ 1.2: Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án

Hình thức QLDA này áp dụng: Dự án có quy mô, điều kiện kỹ thuật phức tạp đòi hỏi quản lý tỉ mỉ, cẩn thận

Ưu điểm của mô hình: Có thể được áp dụng cho các dự án có tính chất kỹ thuật phức tạp (ví dụ các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng: cầu, đường cao tốc , và việc thực hiện dự án nhanh hơn, phù hợp với thực

tế Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là chi phí quản lý tăng lên (đặt

Trang 35

địa điểm, đường thông tin, trả lương cho ban quản lý chuyên trách) và

có thể gây ra tình trạng “nhiễu thông tin” từ chủ đầu tư đến các đơn vị thực hiện dự án

- Mô hình "Chìa khóa trao tay" Là hình thức tổ chức quản lý trong

đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư mà còn

là "Chủ dự án" Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn tổng thầu (trong

đó chủ đầu tư ra yêu cầu về mặt kỹ thuật, các số liệu mang tính tổng quát đòi hỏi tổng thầu phải đáp ứng)

Sơ đồ 1.3: Mô hình "Chìa khóa trao tay"

Do đó, chất lượng của côngtrình phụ thuộc vào tổng thầu Ban QLDA (tổng thầu) không những được giao quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần công việc trong

dự án trúng thầu Điều đó đòi hỏi tổng thầu phải là một tổ chức quản lý chuyên nghiệp

Mô hình này cũng áp dụng cho các DA có qui mô lớn, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao Đồng thời mô hình này không đòi hỏi chủ đầu

tư phải dành nhiều thời gian để điều hành dự án Tuy vậy, đòi hỏi chi phí tăng lên vì tăng thêm chi phí khâu trung gian từ chủ đầu tư đến khi có sản phẩm của dự án Đồng thời, chất lượng của dự án bị phụ thuộc vào tổng thầu và các nhà thầu phụ

Trang 36

* Căn cứ đặc điểm hình thành, trách nhiệm và vai trò của ban quản lý

dự án ta có các mô hình sau:

- Mô hình quản lý dự án theo chức năng:

Sơ đồ 1.4: Mô hình quản lý dự án theo chức năng

Thực chất của mô hình tổ chức này là giao thêm việc cho phòng chức năng Đồng thời do dự án có nhiều vị trí nên các thành viên được điều động từ các phòng chức năng khá cvà họ vẫn chịu trách nhiệm quản lý của các phòng chức năng

Ưu điểm: Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ, nhân tài; Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa,hiệu quả vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của chuyên gia; Ưu điểm của việc phân công chuyên môn hoá

Nhược điểm: Đây là cách thức quản lý không theo yêu cầu của khác hàng; dự án đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên thường

có xu hướng quan tâm hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính của mình mà có thể không nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề của

dự án; ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của dự án

UBND thành phố Thái Nguyên

Phòng Quản lý đô thị Phòng Kinh Tế Phòng Văn hóa

Trang 37

- Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Sơ đồ 1.5: Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Là hình thức tổ chức QLDA mà các thành viên ban QLDA tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên QL điều hành DA theo yêu cầu

Ưu điểm: Là mô hình tổ chức quản lý theo yêu cầu của khách hàng; Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án; Thành viên ban QLDA chịu sự điều hành trực tiếp của Chủ nhiệm DA; Đường thông tin được rút ngắn nên hiệu quả thông tin sẽ cao hơn

Nhược điểm: Khi thực hiện đồng thời nhiều dự án ở nhiều địa bàn khác nhau và phải đảm bảo số lượng cán bộ cần thiết cho từng

dự án có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực;Trùng lặp trong bố trí nhân viên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thiết bị ; Khả năng sáng tạo có thể thấp hơn khả năng sáng tạo của kết cấu tổ chức chức năng trong cùng một điều kiện; Xuất hiện tình huống "hậu dự án“; giải quyết việc làm cho nhân lực

- Mô hình quản lý dự án dạng ma trận: Đây là mô hình được kết hợp từ

2 loại mô hình ở trên

UBND thành phố Thái Nguyên

Ban quản lý dự án Phòng Kinh Tế Phòng Văn hóa

Trang 38

Sơ đồ 1.6: Mô hình quản lý dự án dạng ma trận

k Các chủ thể tham gia quản lý dự án

- Nhóm chủ thế gián tiếp: Nhân viên các bộ phân không liên quan trực tiếp đến dự án; quản lý môi trường, hành chính, chính trị

- Nhóm chủ thể trực tiếp: Nhà tài trợ, nhà quản lý dự án, nhà quản lý chức năng, nhà quản lý nghiệp vụ tham gia vào dự án, khách hàng, nhà cung cấp

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.3.1 Nhân tố khách quan

- Các chính sách và quy định pháp luật hiện hành

Hệ thống văn bản quy định của Nhà nước về hoạt động đầu tư, xây dựng, các văn bản liên quan đến hoạt động quản lý công trình xây dựng, hoạt động đấu thầu, quản lý chất lượng dự án, quản lý chi phí… Hoạt động QLDA hiện nay chịu tác động của nhiều văn bản như: Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 sửa đổi

bổ sung ngày 19/06/2009; Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày

Giám đốc

Chủ nhiệm

chương trình

Trưởng phòng sản xuất

Trang 39

06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình…

- Cơ chế quản lý của nhà nước: Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh

cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo

ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển

1.1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án

- Năng lực cán bộ: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu lực, chất lượng của công tác quản lý dự án, bởi đây là chủ thể trực tiếp quản lý và quyết định chất lượng công trình Một trong những nguyên nhân cơ bản khiến việc đầu tư gây thất thoát lãng phí là do năng lực cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế công việc phẩm chất đạo đức bị tha hoá, biến chất, quan liêu, cửa quyền tham nhũng

- Phương pháp quản lý: Áp dụng phương pháp quản lý phù hợp với thực trạng hoạt động của đơn vị, sẽ giúp mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý dự án tại các Ban QLDA

- Công cụ, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý: Khi số lượng các dự án đầu tư xây dựng tăng nhanh sau các năm, vì vậy việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽ tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất Do đó việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng khoa học hiện đại giúp nâng cao hiệu quả, năng xuất, chất lượng trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 40

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý dự án đầu tư

* Tại Hà Nội

Dự án đường sắt đô thị Nhổn - ga Hà Nội có tổng chiều dài 12,5 km, trong đó đoạn đi trên cao 8,5 km và đoạn đi ngầm 4,5 km, đi qua quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Cầu Giấy, Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm

Từng được kỳ vọng là tuyến đường sắt đô thị đầu tiên đi vào hoạt động, góp phần giải quyết tình trạng ùn tắc của Hà Nội, thế nhưng dự án đường sắt

đô thị Nhổn - ga Hà Nội sau đó đã trở thành một trong những dự án "rùa bò" nhiều tai tiếng nhất Đến thời điểm hiện tại, đường sắt đô thị Nhổn - Ga Hà Nội thuộc diện dự án chậm tiến độ nhất cả nước Dự án khởi công năm 2006,

dự kiến hoàn thành năm 2010 Tuy nhiên, bị dừng triển khai và đến tháng 9/2010, dự án phải khởi công lần 2 và tiến độ được lùi tới năm 2015

Sau đó, dự án thi công ì ạch, liên tục phải lùi ngày hoàn thành đến năm

2016, 2017 và 2018 Đến giữa năm 2016, Ban Quản lý Đường sắt đô thị Hà Nội khẳng định dự án phải tiếp tục lùi ngày hoàn thành về năm 2019 Nguyên nhân do gói thầu số 3, thi công hầm và 4 ga ngầm và gói thầu số 1 thi công tuyến trên cao chậm so với kế hoạch đề ra Kèm theo những lần lùi tiến độ, dự

án tuyến đường sắt đô thị Nhổn - Ga Hà Nội có tổng mức đầu tư ban đầu được phê duyệt 18.408 tỷ, đến nay tổng mức đầu tư đội lên 36.000 tỷ đồng

Đại diện nhà thầu cam kết đảm bảo tiến độ đề ra để tuyến metro khai thác thương mại vào năm 2021 Tuy nhiên, mới đây, Ban quản lý đường sắt

đô thị cho biết lại phải lùi tiến độ đến cuối năm 2022 Báo cáo Phó thủ tướng Vương Đình Huệ tại buổi kiểm tra tiến độ thi công dự án, ông Nguyễn Cao Minh, Giám đốc Ban quản lý đường sắt đô thị Hà Nội - MRB cho hay, tiến độ thực hiện dự án chậm trễ kéo dài do gặp nhiều khó khăn vướng mắc

Ngày đăng: 20/04/2020, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w