- Về nội dung:Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh: Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ tha
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU THỦY
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU THỦY
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tôi thực hiện là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực và kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy,
truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại Trường Cảm ơn toàn thể
cán bộ, nhân viên Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời
gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học
Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Xuân Dũng vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ tại Cơ quan Tài chính
tại thành phố Cẩm Phả đã tạo điều kiện để tác giả thu thập thông tin và hoàn
thành bản luận văn được thuận lợi
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và
kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có
điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính
hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.3 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.1.4 Yêu cầu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.1.5 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc nhà nước 18
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc nhà nước 21
1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN của một số địa phương, bài học rút ra có thể áp dụng cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 23
1.2.1 Kinh nghiệm của một số KBNN địa phương trong nước 23
1.2.2 Bài học cho KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 25
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 28
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Kho bạc Nhà nước thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 31
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 31
2.3.3 Các chỉ tiêu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 33
Chương 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 35
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 36
3.1.3 Đặc điểm địa bàn có ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 39
3.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 41
3.2.1 Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả 41
3.2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả 43
Trang 73.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh 61
3.3.1 Nhóm nhân tố bên trong 61
3.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 70
3.4 Đánh giá chung 72
3.4.1 Kết quả đạt được 72
3.4.2 Tồn tại, hạn chế 74
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 75
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 78
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả,tỉnh Quảng Ninh 78
4.1.1 Quan điểm, định hướng 78
4.1.2 Mục tiêu 78
4.2 Giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 80
4.2.1 Cải tiến mô hình giao dịch một của trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay 80
4.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tưxây dựng cơ bản 82
4.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 83
4.2.4 Tăng cường công tác phổ biến quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN 84
Trang 84.2.5 Tăng cường công tác tổ chức cán bộtrong kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố 84
4.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong KBNN 85
4.3 Kiến nghị 87
4.3.1 Đối với Chính Phủ 87
4.3.2 Đối với Bộ Tài chính 88
4.3.3 Đối với KBNN Trung ương 90
4.3.4 Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện thanh toánvốn đầu tư XDCB từ NSNN
qua KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 42Bảng 3.2: Tình hình thực hiện kếhoạch vốn xây dựng cơ bản từ NSNN
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 50Bảng 3.3: Kết quả đánh giá về công tác lập dự toán vốn XDCB từ
NSNN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 51Bảng 3.4: Tình hình thực hiện quyết toán vốn xây dựng cơ bản từ
NSNN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 54Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 56Bảng 3.6: Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư thuộc
NSNN qua KBNN TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 58Bảng 3.7: Kết quả đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 60Bảng 3.8: Đánh giá về cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư XDCB qua KBNN thành phố Cẩm Phả 62Bảng 3.9: Đánh giá về quy trình nghiệp vụ của công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN thành phố Cẩm Phả 65Bảng 3.10: Thống kê cán bộ tại KBNN thành phố Cẩm Phả qua các
năm 2015-2017 66Bảng 3.11: Đánh giá của về trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiện
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN thành phố Cẩm Phả thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN thành phố Cẩm Phả 69Bảng 3.12: Đánh giá về tính công khai, minh bạch trong kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN thành phố Cẩm Phả 70
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Thành phố Cẩm Phả 37 Hình 3.2 Quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ thanh toán vốn đầu
tư tại KBNN Cẩm Phả 43 Hình 3.3 Trình tự các bước công việc kiểm soát chi đầu tư XDCB của
hợp đồng thanh toán nhiều lần 44
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN)
là một nguồn lực tài chính rất quan trọng của quốc gia đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn này góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, nhà nước đã có những văn bản quy phạm pháp luật dưới nhiều hình thức khác nhau như: luật, nghị định, thông tư… trong đó có những quy định chung về đầu tư xây dựng và cả những quy định chuyên ngành về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Các văn bản này được điều chỉnh, sửa đổi nhiều lần và ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu quản lý nguồn kinh phí cho hoạt động đầu tư XDCB trong cả nước
Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư
cơ sở vật chất, tài sản cố định, vì vậy đầu tư xây dựng cơ bản luôn là vấn đề đặc biệt được quan tâm Trong những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với vai trò là cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, xu hướng hội nhập quốc tế công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB còn bộc lộ một số điểm hạn chế bất cập ở nhiều khâu, từ khâu quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, tình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả thậm chí gây
Trang 13lãng phí và thất thoát không nhỏ nguồn NSNN Do vậy, việc đổi mới hoạt động kiểm soát chi và tăng cường kiểm soát thanh toán đóng vai trò rất quan trọng, góp phần quản lý có hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống Kho bạc nhà nước
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn vấn đề: “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học, chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Kho bạc nhà nước thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trang 14- Về thời gian:Tập trung vào giai đoạn 2015-2017, giải pháp đến năm 2020
- Về nội dung:Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước tại KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh: Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán vốn;Quản lý công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn NSNN; Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Thanh tra, kiểm tra các dự án đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN; Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
4 Đóng góp của luận văn
- Ý nghĩa khoa học:
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cơ bản qua kho bạc nhà nước Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cơ bản qua kho bạc nhà nướcđã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho KBNN thành phố Cẩm Phả
và các cơ quan có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải pháp kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cơ bản qua kho bạc nhà nước trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ KIỂM SOÁT
THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước, hay ngân sách Chính phủ, là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu
Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê
các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia
Như vậy, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [15]
1.1.1.2 Khái niệm, phân loại và đặc điểm chi NSNN
a Khái niệm
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước[15]
b Phân loại
- Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước
- Theo đối tượng chi NSNN được chia thành: chi đầu tư, chi thường xuyên và chi khác
Trang 16- Theo mục đích kinh tế thì chi NSNN được chia thành chi tiêu dùng và chi đầu tư phát triển
c Đặc điểm
- Chi NSNN gắn liền với các hoạt động của bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước
- Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
- Các khoản chi NSNN thường được xem xét hiệu quả ở tầm vĩ mô, nghĩa
là được xem xét một cách toàn diện dựa vào mức độ hoàn thành của khoản chi
đó trên các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đề ra trong từng thời kì
- Các khoản chi NSNN có ảnh hưởng chặt chẽ tới mọi mặt của xã hội, như tiền lương, giá cả, tỉ giá,…[11], [12]
1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Khái niệm
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác Đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các khoản chi phí tiêu hao nguồn lực, phục vụ cho hoạt động
đầu tư
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng
để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công,.v.v…, đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng, kết cấu
hạ tầng… Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính chất dài hạn
Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý
và sử dụng đúng luật, theo những quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư
Trang 17trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp
1.1.2 2 Đặc điểm vốn xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói
chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư
cho các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do
đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự
án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với các khâu liên tục từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,.v.v…
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư vào phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm
Trang 18- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội
dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn Vốn thực hiện các dự án quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả
nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia Nguồn bên trong quốc gia chủ yếu
là từ thuế và các khoản thu khác của NSNN như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một
số nguồn khác
Thứ sáu, chủ thể sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng,
bao gồm tất cả các cơ quan Nhà nước và các tổ chức nước ngoài, nhưng trong
đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các cơ quan Nhà nước…[1], [8]
1.1.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, có thể phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
* Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này lại
bao gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách dành cho đầu tư XDCB
- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất cả về quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho các loại vốn khác
Trang 19- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt,… nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB
- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có hai chương trình mục tiêu quốc gia là xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách cấp xã, với quy mô nhỏ, đầu tư chủ yếu cho các công trình cấp xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này vẫn áp dụng cơ chế như đối với vốn XDCB tập trung khác, với một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn
* Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục
tiêu đặc biệt như: Chương trình 135 đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn, chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; chương trình 661 với
5 triệu hecta rừng, v.v…
* Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài
Nguồn vốn vay trong nước chủ yếu từ trái phiếu chính phủ dùng để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục Nguồn vón vay nước ngoài chủ yếu là vay từ các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác
* Bốn là, nhóm đầu tư theo cơ chế đặc thù như đầu tư cho các công
trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão, lũ), công trình tạm.[1], [8]
1.1.2.4 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Một là, vốn đầu tư từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và
phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước, như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái
Trang 20tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn đầu tư từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội Chẳng hạn để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao,… Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, vốn đầu tư từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư
trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh
tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Bốn là, vốn đầu tư NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa.[1] , [8], [9]
Trang 211.1.3 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.3.1 Khái niệm
Kiếm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ
sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kì.[11]
1.1.3.2 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB
- Chính sách và cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của NSNN phải làm cho hoạt động NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực tới nền kinh tế, tránh gây tình trạng quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN Vì vậy, cơ chế kiểm soát thanh toán phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng cơ quan tài chính thực hiện cấp phát vốn đầu tư dựa trên kế hoạch vốn được giao, và đảm bảo mọi khoản thanh toán cho các đối tượng phù hợp với chính sách chế
độ, tiêu chuẩn và định mức theo quy định của Nhà nước
- Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là một công việc phức tạp, liên quan tới nhiều bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân sách Vì vậy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư phải được tiến hành một cách thận trọng, một cách chuyên nghiệp và luôn có những đánh giá, rút kinh nghiệm cho mỗi loại hình dự án cho phù hợp với tình hình thực tế Mặt khác cũng không máy móc gây phiền hà cho các đơn vị
- Tổ chức bộ máy kiểm soát phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối cơ quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư của NSNN Mặt khác cũng phải đảm bảo sự công khai, minh bạch, kiểm tra và giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan đó
Trang 22trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng
- Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý NSNN, từ khâu lập dự toán, chấp hành cho tới quyết toán NSNN Đồng thời cũng phải thống nhất trong việc chấp hành các chính sách, cơ chế quản lý tài chính do Nhà nước đặt ra [11]
1.3.3.3 Quy trình iểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
* Đối với hồ sơ thanh toán vốn thanh toán một lần duy nhất
Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN cấp huyện
được thực hiện theo nguyên tắc “một cửa”, có nghĩa là việc giải quyết công
việc từ khâu hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ chứng từ và trả kết quả được thực
hiện do một CBKSC Có thể khái quát quy trình này theo sơ đồ sau:
Hình 1.1 Quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ thanh toán vốn đầu tư
(1) Nhà thầu đề nghị CĐT thanh toán
(2) CĐT gửi hồ sơ, tài liệu cho Bộ phận phận kiểm soát chi đầu tư; CBKSC nhận tài liệu kiểm tra hồ sơ, nhận hồ sơ, viết phiếu giao nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả hồ sơ;
(3) CBKSC sau khi kiểm soát xử lý hồ sơ, xem xét, chấp nhận thanh
toán; trình lãnh đạo KBNN huyện phụ trách chi đầu tư phê duyệt;
Lãnh đạo Kho bạc
(3 )
(5 )
(4 )
(7 )
(6 )
(8 ) (2
)
Trang 23(4) CBKSC chuyển chứng từ (Giấy rút vốn, giấy đề nghị thanh toán
vốn) đã được duyệt sang Tổ kế toán nhà nước;
(5) Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, nhập máy, ký chứng từ (ký cả trên máy và chứng từ giấy), trình Kế toán trưởng kiểm tra ký chứng từ (ký cả trên máy và chứng từ giấy) sau đó trình lãnh
đạo KBNN huyện phụ trách Kế toán phê duyệt (chỉ ký chứng từ giấy)
(6) Tổ kế toán nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đơn vị thụ
hưởng (nhà thầu)
(7) Tổ kế toán nhà nước trả tài liệu cho Bộ phận kiểm soát, thanh toán
chi đầu tư ;
(8) Bộ phận kiểm soát, thanh toán chi đầu tư (CBKSC nhận tài liệu) trả tài liệu cho CĐT
* Đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng):
Hình 1.2 Trình tự các bước công việc kiểm soát chi đầu tư XDCB
của hợp đồng thanh toán nhiều lần
Chủ đầu tư
(Ban QLDA)
Cán bộ kiểm soát chi
Trưởng phòng kiểm soát chi NSNN
Trang 24KBNN thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối
cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc thanh
toán trước, kiểm tra sau
Trình tự thanh toán được thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ đầu
tư cho cán bộ kiểm soát chi trực tiếp trong ngày nhận hồ sơ của chủ đầu tư
Bước 2: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc
đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác
Bước 3: Trưởng bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo KBNN phụ trách, Giấy đề nghi thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn
đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanh toán
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển toàn bộ hồ sơ và chứng từ đã
được trưởng bộ phận Kiểm soát chi ký duyệt cho tổ Kế toán
(Thời gian thực hiện các bước 1,2,3,4 là 02 ngày làm việc)
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về kiểm soát chi xem xét hồ sơ, ký duyệt
chứng từ
Trang 25Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách về kiểm soát chi xem xét hồ sơ, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của bộ phận Kiểm soát chi và các chứng từ, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu
tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển trả
hồ sơ tổ Kế toán
Bước 7: Tổ Kế toán nhập các thông tin liên quan vào chương trình máy
và ký trên chương trình máy, thực hiện các thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì tổ kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký
duyệt trên máy
* Đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối
cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần:
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc kiểm soát
trước, thanh toán sau Trình tự kiểm soát chiđược thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ của chủ
đầu tư cho cán bộ kiểm soát chi trong ngày nhận hồ sơ của chủ đầu tư
Bước 2: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ
đầu tư thực hiện:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc
kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách
- Kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của
dự án
- Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ
định đấu thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác)
- Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo
Trang 26phụ lục số 03 hoặc phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư BTC để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế được ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán cho phí được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp
08/2016/TT-đồng và các điều kiện trong hợp 08/2016/TT-đồng
- Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, đảm bảo khối
lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Bước 3: Trưởng Bộ phận kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ (gồm toàn bộ hồ
sơ thanh toán khối lượng hoàn thành), ký vào tờ trình và trình lãnh đạo
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về kết quả chấp nhận thanh toán
(Thời gian thực hiện các bước 1,2,3,4 là 02 ngày làm việc)
Bước 5: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu
tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có),
trình trưởng bộ phận kiểm soát chi
Bước 6: Trưởng bộ phận kiểm soát chi kiểm tra, ký Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy
rút vốn đầu tư và chuyển lại hồ sơ cho cán bộ thanh toán
Bước 7: Cán bộ kiểm soát chi chuyển tờ trình lãnh đạo đã được phê duyệt và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm
Trang 27ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư đã
được trưởng bộ phận kiểm soát chi ký duyệt cho tổ kế toán
(Thời gian thực hiện các bước 5,6,7 là 01 ngày làm việc)
Bước 8: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, hạch toán và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, sau đó trình Lãnh
đạo KBNN phụ trách về thanh toán vốn xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ
Bước 9: Lãnh đạo KBNN phụ trách ký Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán
tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư và chuyển trả hồ sơ tổ kế toán
Bước 10: Tổ kế toán nhập các thông tin liên quan vào chương trình máy và ký trên chương trình máy, thực hiện các thủ tục chuyển tiền cho đơn
vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì tổ kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán
ký duyệt trên máy
(Thời gian thực hiện các bước 8,9,10 là 01 ngày làm việc)
Thanh toán khi vốn đầu tư được phê duyệt quyết toán
Khi vốn đầu tư được phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư gửi đến KBNN
quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền
1.1.4 Yêu cầu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất, các khoản mục chi đầu tư XDCB chiếm tỉ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia Chi đầu tư đóng vai trò quan trọng, qua đó đã tạo ra
cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước Với một tầm quan trọng như vậy, thì việc đảm bảo cho những khoản chi đầu tư được thực hiện đúng chức năng, mục đích, không gây lãng phí là một yêu cầu quan trọng
Thứ hai, đó là khả năng có hạn của NSNN, đặc biệt đối với những nước đang phát triển như nước ta Khi mà khả năng của NSNN còn rất hạn hẹp mà
Trang 28nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội lại lớn mà ngày càng tăng cao Do
đó việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước hiện nay Thực hiện tốt công tác này có
ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nên tài chính quốc gia Bên cạnh
đó cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tới công tác quản lý và điều hành Ngân sách
Thứ ba, đó là hạn chế của chính cơ chế kiểm soát hiện nay Cơ chế
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nhiều năm qua đã được thường xuyên sửa đổi và hoàn thiện Nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung mang tính chất nguyên tắc, dập khuôn, dẫn tới không thể bao quát hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn Do đó, cơ chế kiểm soát nhiều khi không thể theo kịp những biến động thực tế của các hoạt động đầu tư đang diễn ra Từ đó tạo ra nhiều kẽ
hở và bất cập Do đó, việc không ngừng cải tiến, bổ sung kịp thời để cơ chế kiểm soát được ngày càng hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng là một nhu cầu cấp bách
Thứ tư, trình độ cũng như ý thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN Các đơn vị này thường có tư tưởng tìm mọi cách để sử dụng
hết nguồn kinh phí càng nhanh, càng tốt Bên cạnh đó, thiếu sót và sai phạm cũng thường diễn ra Do đó những hiện tượng như hồ sơ không đầy đủ, không hợp pháp, hợp lệ cũng như sai định mức đơn giá theo quy định là không quá
xa lạ Những hiện tượng này nếu không ngăn chặn, tất yếu sẽ dẫn tới tiêu cực,
sử dụng sai vốn, gây thất thoát cho Ngân sách.Vì vậy cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền độc lập khách quan đứng ra để thực hiện
Trang 29kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thu chi của các đơn vị này Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãng phí
có thể xảy ra trong việc sử dụng Ngân sách, để đảm bảo các khoản chi này được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Thứ năm, yêu cầu mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới Nhiều
khoản chi cho hoạt động đầu tư là sử dụng nguồn vốn vay từ các quốc gia và
tổ chức nước ngoài Do đó việc kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các khoản chi này tới từng đối tượng và hết sức cần thiết, để đám bảo kỉ cương quản lý tài chính cũng như uy tín của đất nước [11]
1.1.5 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc nhà nước
1.1.5.1 Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán vốn
Hồ sơ thanh toán vốn đóng vai trò rất quan trọng, bởi nó là căn cứ cho phép KBNN xem xét toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư của chủ đầu tư qua việc hình thành dự án, tiến độ, thời gian, vốn thực hiện Nội dung kiểm soát
hồ sơ thanh toán vốn gồm:
- Tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ thanh toán: kiểm tra, xem xét hồ
sơ thanh toán được thực hiện đúng luật pháp quy định, các nguồn lực sử dụng đúng theo các quyết định, thông tư, văn bản …mà nhà nước, địa phương ban hành hay không
- Tính hợp pháp về dấu, chữ ký của người quyết định chi và kế toán: thể hiện tính pháp lý về tư cách pháp nhân gồm dấu, chữ ký của các bên liên quan khi tham gia thanh toán vốn như cơ quan thẩm quyền chi (KBNN các cấp), người có thẩm quyền ký (giám đốc, phó giám đốc của KBNN các cấp); bên thực hiện dự án (chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư); kế toán,…
- Các điều kiện chi theo chế độ quy định:
+ Các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt, trừ các trường hợp đặc biệt có sự điều chỉnh dự toán theo quy định; hoặc các khoản chi đột xuất không thể trì hoãn (chi khắc phục thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn)
+ Đúng chế độ do Nhà nước đặt ra Các khoản mục thanh toán phải phù
Trang 30hợp với đơn giá, định mức quy định trong hợp đồng
+ Có đủ chứng từ liên quan tới khoản chi, tùy theo tính chất của khoản chi đó
Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm soát theo các chế độ, quy định của Nhà nước Căn cứ vào các mục trên, KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi mà đơn vị sử dụng vốn đầu tư thuộc NSNN không chấp hành đúng các quy định về kiểm soát thanh toán trên Thủ trưởng KBNN chị trách nhiệm hoàn toàn về các quyết định thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán theo quy định
1.1.5.2 Quản lý công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn NSNN
a Lập kế hoạch
Hàng năm, chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB của
dự án; chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư căn
cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện
có của đơn vị lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi cơ quan quản lý cấp trên
Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các chủ đầu tư vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN
b Phân bổ vốn đầu tư XDCB
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Trang 311.1.5.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và UBND các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản
để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
1.1.5.4 Thanh tra, kiểm tra các dự án đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN
Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định trước khi đưa vào thực hiện Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư
dự án và đơn vị thi công có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp đồng đã thỏa thuận Kiểm tra, giám sát chất lượng công trình là một phần của nội dung quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, việc giám sát chất lượng công trình nhằm đảm bảo vốn đầu tư bỏ ra có thể thu được công trình theo đúng chất lượng đã xác định Việc kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp thời sửa đổi cho phù hợp Tất nhiên, việc kiểm tra, giám sát không được làm gián đoạn hoạt động của việc thực hiện dự án
1.1.5.5 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a Thanh toán vốn đầu tư XDCB
Cấp phát thanh toán đầu tư XDCB từ vốn NSNN nhằm trang trải các chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chế độ chính sách, các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế -
kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng và xuất vốn đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư dự án, tổng dự toán và dự toán công trình
Trang 32b Quyết toán vốn đầu tư XDCB
Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấp phát đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm
kế hoạch hoặc khi công trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành Mục đích để xác định số vốn đầu tư cấp phát thanh toán cho hạng mục công trình, công trình, dự án kể từ khi khởi động đến khi hoàn thành.[1] , [7],[11]
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư qua Kho bạc nhà nước
1.1.6.1 Nhóm nhân tố bên trong
- Tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN: Bộ máy được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ; và trình độ phẩm chất của mỗi con người ở từng vị trí
- Chế độ chính sách của KBNN địa phương: KBNN địa phương đươc phân cấp và hoạt động theo luật, đảm bảo công tác kiểm soát diễn ra chặt chẽ, tuy nhiên cũng không được gây phiền hà Bên cạnh đó chế độ chính sách phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiểu nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện
- Quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, vì vậy quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận
- Trình độ chuyên môn của cán bộ thanh toán vốn đầu tư: Yếu tố con người luôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ sơ thanh toán, cũng như trợ giúp, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp lãnh đạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng Nếu năng lực chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốt
Trang 33công tác được giao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhà nước Do đó việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ phải luôn luôn
là mối quan tâm thường xuyên
- Trang thiết bị cơ sở vật chất - kĩ thuật: Kiểm soát chi NSNN qua KBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hóa về công nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn và nhiều thì việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác
và thống nhất Do đó, việc xây dựng một cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống KBNN là một đòi hỏi tất yếu.[7] , [11]
1.1.6.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
- Pháp luật, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức: Hệ thống pháp luật, chế
độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là một căn cứ quan trọng việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy nó cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, và các đơn vị sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Đây là một trong những căn cứ quan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát Một đất nước đang phát triển như nước ta, với một nguồn ngân sách hạn hẹp và một nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vô cùng lớn, dẫn tới số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng kế hoạch vốn thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổdàn trải, dẫn tới số lượng dự án nhiều, nhưng thanh toán dàn trải qua nhiều năm Đây là một yếu tố ảnh hưởng ít nhiều tới công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN
- Ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng ngân sách: Đây cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Vì nếu ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng vốn đầu tư không cao trong việc quản lý chặt chẽ tài chính, sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạm trong thanh toán vốn đầu tư KBNN một mặt qua cơ chế kiểm soát của mình đã hạn chế những thiếu sót và sai phạm này Nhưng bên cạnh đó, quan trọng hơn, cần có
Trang 34những biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu
tư, để cho họ thấy rằng họ cũng có vai trò cũng như trách nhiệm trong việc sử dụng vốn đầu tư.[6], [7]
1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN của một số địa phương, bài học rút ra có thể áp dụng cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
1.2.1 Kinh nghiệm của một số KBNN địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm của KBNN thành phố Đà Nẵng
KBNN Đà Nẵng tổ chức Hội nghị tập huấn Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016
Một là, KBNN thành phố Đà Nẵng đã tăng cường công tác thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
Hội nghị đã phổ biến, quán triệt đến toàn thể công chức làm công tác kiểm soát chi cần phấn đấu, nỗ lực hơn nữa để triển khai có hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố; chủ động, phối hợp với các Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư để tháo gỡ khó khăn vướng mắc, giải ngân vốn kịp thời, linh hoạt, theo đúng quy trình
Hai là, KBNN thành phố Đà Nẵng đã tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng các quy trình, quy định của nhà nước
Hội nghị đã truyền đạt những nội dung cơ bản Quy trình kiểm soát thanh toán mới, lưu ý những nội dung tài liệu, văn bản pháp lý cần kiểm tra,
từ khâu tiếp nhận ban đầu tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ đến việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn để toàn thể công chức tham dự Hội nghị tập huấn nắm vững quy trình kiểm soát thanh toán
1.2.1.2 Kinh nghiệm của KBNN thành phố Hồ Chí Minh
Theo báo cáo từ Kho bạc Nhà nước TP Hồ Chí Minh (KBNN TP HCM), nhờ những giải pháp thiết thực áp dụng trong việc lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ nên đơn vị đã sử dụng nguồn ngân sách nội ngành hiệu quả, tiết kiệm
Trang 35Thứ nhất, để nâng cao hiệu quả nguồn vốn ngân sách được phân bổ, đơn vị đã thực hiện công tác đấu thầu mua sắm hàng hóa tại hai đầu mối là Văn phòng KBNN và Ban quản lý dự án xây dựng công trình (Ban quản lý)
Theo đó, Văn phòng chịu trách nhiệm mua sắm hàng hóa bằng nguồn kinh phí thường xuyên phục vụ cho hoạt động của cơ quan KBNN thành phố
và các KBNN quận, huyện; Ban quản lý chịu trách nhiệm mua sắm hàng hóa, thiết bị thuộc nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành phân bổ cho các dự án xây dựng trụ sở của KBNN quận, huyện và Phân hiệu Trường Nghiệp vụ kho bạc tại TP HCM theo kế hoạch vốn hàng năm Đồng thời, KBNN TP HCM cũng luôn đặt nhiệm vụ lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tốt, đáp ứng được yêu cầu của đơn vị
Nhờ cách làm này, trong thời gian vừa qua, KBNN TP HCM đã sử dụng nguồn vốn NSNN hiệu quả, hồ sơ đấu thầu đảm bảo tính pháp lý cao, tăng cường tính công khai và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu Tuy nhiên, cũng theo báo cáo từ KBNN TP HCM, đơn vị vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu Đơn cử như số lượng công chức được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu, mua sắm hàng hóa dịch vụ không tương xứng với khối lượng công việc được giao; không có đủ nhân sự để thành lập tổ thẩm định thầu và tổ chuyên gia theo quy định của Luật Đầu tư công
Bên cạnh đó, chưa có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong hoạt động đấu thầu cũng như xây dựng quy trình lựa chọn nhà thầu nên việc triển khai mua sắm hàng hóa, dịch vụ mất khá nhiều thời gian cho việc nghiên cứu văn bản, chế độ
Thứ hai, để nâng cao hiệu quả của việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ, KBNN TP HCM đề xuất nên tăng cường áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng để tiết kiệm thời gian chi phí và đảm bảo tính công khai, minh bạch cho các bên tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu
Trang 36Đồng thời, nên giao cho bộ phận có chuyên môn kiểm tra, kiểm soát các gói thầu và thành lập tổ kiểm tra định kỳ và đột xuất để kiểm tra từng phần hay kiểm tra toàn diện công tác đấu thầu.[34]
1.2.2 Bài học cho KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- KSC theo nguyên tắc chi đúng, chi đủ, tạo điều kiện thông thoáng nhưng vẫn đảm bảo các khoản chi XDCB được kiểm soát chặt chẽ, tuân thủ đúng chế độ quy định trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Thường xuyên tổ chức rà soát số dư tạm ứng của các dự án để đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thanh toán vốn đã tạm ứng, nhất là các khoản tạm ứng lớn, kéo dài Đơn vị đã tổng hợp, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB chính xác, kịp thời, phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của ngành và của các cấp chính quyền địa phương
- Phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị sử dụng ngân sách để nắm bắt, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát, thanh toán nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân; tranh thủ sự chỉ đạo của UBND các cấp, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền về những vấn đề
vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát chi NSNN
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB theo hướng giảm tối đa các thủ tục hành chính; áp dụng hiệu quả phần mềm quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) trong kiểm soát chi, thanh toán và phân loại các khoản chi;
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc, phong cách ứng xử chuyên nghiệp của cán bộ KSC thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN;
- Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá công tác KSC thanh toán vốn XDCB qua KBNN: Việc kiểm tra giám sát đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quản lý đầu tư công của nhà nước Việc kiểm tra, giám sát phải tiến hành một cách đồng bộ nhưng tránh sự chồng chéo, đặc biệt nên tăng cường phân cấp để nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
(1) Thực trạng công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ra sao?
(2) Nhân tố nào ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian vừa qua?
(3) Giải pháp nào nhằm tăng cường kiểm soát chi thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Các nguồn thông tin, tài liệu thống kê về vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2015-2017;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả qua các năm 2015-2017;
- Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Cẩm Phả trong thời gian 2015-2017;
- Sách, báo, tạp chí, các công trình đã công bố nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả;
- Tài liệu giới thiệu về KBNN thành phố Cẩm Phả, báo cáo tình hình hoạt động của KBNN thành phố Cẩm Phả qua các năm 2015-2017;
- Quan điểm, định hướng và mục tiêu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả trong một số năm tiếp theo
Trang 38- Các nghị quyết, văn bản, quyết định của Đảng, Nhà nước và KBNN Quảng Ninh về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, công tác kiểm soát chi NSNN nói chung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Đối tượng điều tra:tác giả tiến hành thu thập thông tin từ hai đối
tượng: (i) cán bộ của KBNN thành phố Cẩm Phả và (ii) khách hàng giao dịch với KBNN thành phố Cẩm Phả
- Quy mô mẫu
Đối với cán bộ của KBNN thành phố Cẩm Phả, tác giả điều tra tổng thể
18 cán bộ và lãnh đạo KBNN thành phố Cẩm Phả
Đối với khách hàng giao dịch với KBNN thành phố Cẩm Phả, tác giả chọn mẫu điều tra như sau: số khách hàng (Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án) đang giao dịch thanh toán XDCB qua KBNN thành phố Cẩm Phả là 192 người tính đến tháng 12/2017 có ít nhất 2 năm giao dịch thanh toán với kho bạc Vì vậy, quy mô mẫu sẽ được tính theo công thức mẫu của Slovin:
n =
N 1+N.e2Trong đó: n là lượng mẫu cần lấy, N là số lượng tổng thể, e là sai số cho phép (e=7%) để tính mẫu số đó ta tính được n = 129
Như vậy tổng số mẫu điều tra sẽ là147phiếu phát ra và thu về (gồm
129 phiếu phỏng vấn khách hàng giao dịch, 18 phiếu phỏng vấn các cán bộ tại kho bạc)
- Nội dung bảng hỏi
Đối với cán bộ của KBNN thành phố Cẩm Phả, thông tin cần thu thập: yếu tố trình độ chuyên môn, cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ, trang thiết
bị cơ sở vật chất - kỹ thuật, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, hiệu quả công tác kiểm soát chi, quy trình công tác kiểm soát chi tại KBNN thành phố Cẩm Phả (Phụ lục 1)
Trang 39Đối với khách hàng giao dịch với KBNN thành phố Cẩm Phả: đánh giá
về nguồn nhân lực của Kho bạc Nhà nước, quy trình thủ tục về thanh toán vốn, kiểm soát chi, tính công khai minh bạch trong công tác kiểm soát chi (Phụ lục 2)
- Phần 1: thông tin chung với các nội dung về giới tính, độ tuổi, trình
độ, trình độ học vấn, vị trí công tác, thu nhập bình quân, thời gian giao dịch với khách hàng, kinh nghiệm,…
- Phần 2: nội dung khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức
độ được sử dụng trong nghiên cứu này Trong đó: 1-Hoàn toàn không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3-Bình thường; 4-Đồng ý và 5 - Hoàn toàn đồng ý
-Phương pháp xử lý thông tin: Sau khi đã thu thập các thông tin sơ cấp tác giả sẽ tổng hợp trên phần mềm Excel để xử lý số liệu
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
a Phương pháp phân tổ thống kê
Đề tài lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê nhằm mục đích nêu lên bản chất của hiện tượng trong điều kiện nhất định và đi tới kết luận Từ đó
có những đánh giá chính xác nhất đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố Cẩm Phả
b Phương pháp bảngthống kê
Sử dụng bảng thống kê nhằm thể hiện tập hợp thông tin thứ cấp một cách có hệ thống, hợp lý nhằm đánh giá công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Về hình thức, bảng thống kê bao gồm hàng dọc và hàng ngang, các tiêu
đề và số liệu thu thập được Về nội dung, bảng thống kê sẽ giải thích các chỉ tiêu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN thành phố Cẩm Phả
c.Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả tính điểm trung bình để đánh giá công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trang 40Điểm trung bình: 𝑋̅̇ điểm (1≤ X ≤5) Sử dụng công thức tính điểm trung bình:
: Điểm trung bình
Xi : Điểm ở mức độ i
Ki : Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi
n: Số người tham gia đánh giá
Bảng 2.1: Thang đo Likert
- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân tích và kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệu của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra sự biến đổi nguyên nhân của sự biến động đó, từ đó rút ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo
- So sánh số tương đối: Tỷ trọng của chỉ tiêu phân tích: Được đo bằng
tỉ lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ
rõ mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan
k
i i
i n
X K X
n
X