1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh thái nguyên

98 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình: Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ

Trang 1

ĐẶNG NGỌC THÁI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẶNG NGỌC THÁI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hồng Liên

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Thái Nguyên và các phòng ban liên quan cung cấp

và ngoài ra là các số liệu do cá nhân tôi thu thập khảo sát từ đội ngũ cán bộ và nhân viên, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Ngày 15 tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn Đặng Ngọc Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ

sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới TS Nguyễn Hồng Liên đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND Tỉnh Thái Nguyên, Sở Thông tin và truyền thông, lãnh đạo các Phòng ban chuyên môn, các đồng nghiệp, các cán bộ, nhân viên tham gia trả lời khảo sát

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Đặng Ngọc Thái

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 4

1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin 4

1.1.2 Nội dung ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 5

1.1.3 Tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 6

1.1.4 Khái niệm đặc điểm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển CNTT 10

1.1.5 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển CNTT 13

1.1.6 Nội dung quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 14

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 27

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tỉnh Quảng Ninh 27

Trang 6

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ

thông tin của thành phố Hải Phòng 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho tỉnh Thái Nguyên 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 37

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 37

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 40

3.1 Đặc điểm tình hình tỉnh Thái Nguyên 40

3.1.1 Vị trí địa lý, hành chính 40

3.1.2 Điều hiện kinh tế - xã hội 40

3.1.3 Về hoạt động khoa học công nghệ, thông tin truyền thông 41

3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại tỉnh Thái Nguyên 41

3.2.1 Tình hình xây dựng quy hoạch, kế hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT 41

3.2.2 Tình hình tổ chức triển khai ứng dụng và phát triển ứng dụng CNTT 42

3.2.3 Tình hình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đánh giá tổng kết việc ứng dụng và phát triển CNTT 43

3.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên 45

3.3.1 Môi trường pháp lý quản lý công nghệ thông tin chưa hoàn thiện 45

3.3.2 Chính sách đầu tư tài chính của nhà nước còn hạn hẹp 46

3.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chưa mạnh 46

Trang 7

3.3.4 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa đáp

ứng yêu cầu 46

3.3.5 Nhận thức xã hội về vai trò công nghệ thông tin còn thấp 47

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên 47

3.4.1 Những kết quả đạt được 47

3.4.2 Những hạn chế 61

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 68

4.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên 68

4.1.1 Định hướng tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên 68

4.1.2 Mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên 70

4.2 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên 73

4.2.1 Bảo đảm tài chính, ngân sách thực hiện kế hoạch 73

4.2.2 Bảo đảm môi trường chính sách, pháp lý và tăng cường quản lý nhà nước 74

4.2.3 Bảo đảm hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin 74

4.2.4 Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ thống nhất giải pháp nền tảng kỹ thuật 75

4.2.5 Bảo đảm an toàn thông tin mạng 75

4.2.6 Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực 76

4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 76

4.3.1 Đối với Nhà nước 76

4.3.2 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên 77

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADSL Asymmetric Digital Subsriber Line (Internet băng thông rộng) CIO Chief Information Officers (Cán bộ lãnh đạo thông tin)

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT-TT Công nghệ thông tin - truyền thông

CSDL Cơ sở dữ liệu

G2B Government to Business (Dịch vụ công - Chính phủ với

doanh nghiệp) G2C Government to Citizens (Dịch vụ công - Chính phủ với công dân) G2G Government to Government (Dịch vụ công - Chính phủ với

chính phủ) GD-ĐT Giáo dục - đào tạo

GDTX Giáo dục thường xuyên

HĐND Hội đồng nhân dân

LAN Local area network (Mạng nội bộ)

QLNN Quản lý nhà nước

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TT-TT Thông tin - truyền thông

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Danh mục dự án trọng điểm đầu tư thực hiệnkế hoạch đến năm 2025 82

Bảng 3.2: Danh mục các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020 86

Bảng 3.3: Xếp hạng chỉ số ICT index chung của các Tỉnh, Thành phố 44

Bảng 3.4: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của các tỉnh, thành qua các năm 47

Bảng 3.5: Cơ sở hạ tầng thông tin tỉnh Thái Nguyên 49

Bảng 3.6: Khảo sát hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các cơ quan Nhà nước 50

Bảng 3.7: Trang thiết bị máy tính trên địa bàn tỉnh 51

Bảng 3.8: Trang thiết bị máy tính tại các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh 51

Bảng 3.9: Hiện trạng mạng LAN và mạng WAN trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh 53

Bảng 3.10: Xếp hạng sử dụng Ứng dụng CNTT các Tỉnh thành phố cảtrong cả nước 56

Bảng 3.11: Các cơ quan nhà nước có Website cung cấp thông tintrền mạng Internet 58

Bảng 3.12: Hạ tầng nhân lực về CNTT các CQNN 60

Bảng 3.13: Hiện trạng nhân lực khai thác, sử dụng, vận hành hệ thống CNTT trong cơ quan nhà nước 61

Bảng 4.1: Mục tiêu ứng dụng phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tới năm 2020, tầm nhìn 2025 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ thông tin đã và đang giữ vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế

- xã hội, công nghệ thông tin không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh

tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người Công nghệ thông tin là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế, phương thức tổ chức và sản xuất, cách tiếp cận của từng người tới tri thức, giải trí, phương pháp tư duy,giải quyết công việc và các mối quan hệ trong xã hội Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính

Tuy nhiên việc QLNN về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN còn gặp rất nhiều khó khăn và bất cập Ở Việt Nam hiện nay đa số các bộ, ngành hay cấp chính quyền địa phương triển khai ứng dụng công nghệ thông tin mỗi nơi khác nhau, không đồng bộ nên khi kết nối các ứng dụng với nhau không thể sử dụng được Tại Thái Nguyên, trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước đối với CNTT nói chung và ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng đã được tỉnh quan tâm đầu tư khá tốt, bước đầu đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đóng góp quan trọng trong cải cách hành chính, trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động của các cấp, các ngành và doanh nghiệp Chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT (ICT Index) của tỉnh Thái Nguyên năm 2017 đứng thứ 27/63 Tuy nhiên công tác quản lý nhà nước về đối với lĩnh vực CNTT còn nhiều hạn chế, mặt bằng CNTT hiện nay vẫn ở trình độ thấp, phát triển chậm, chưa đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, tụt hậu so với nhiều địa phương khác Do vậy, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT đang là vấn đề cần quan tâm, đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, cả dưới góc độ lý luận lẫn góc độ thực tiễn

Nhận thức rõ những vấn đề trên, là một cán bộ quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Tỉnh, đơn vị được coi là đi đầu trong việc ứng dụng CNTT trong

Trang 11

tỉnh Thái Nguyên và bản thân được đào tạo trong lĩnh vực quản lý nhà nước, tác giả

chọn đề tài “Tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý

- Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tập trung và nghiên cứu công tác QLNN trong ứng dụng CNTT của tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Các số liệu được tập hợp và phân tích trong khoảng thời gian

2013 – 2017, từ đó đưa ra các giải pháp

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước trong ứng

Trang 12

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia thành 4 chương chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong ứng dụng

và phát triển công nghệ thông tin

- Chương 2: Phương pháp nguyên cứu

- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát

triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên

- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công

nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin

giảm kích thước nhưng tăng khả năng hoạt động của máy vi tính

Giữa thập kỷ 60 của thế kỷ XX, máy vi tính thế hệ thức ba với kỹ thuật mạch tích hợp và bộ nhớ bán dẫn ra đời Được sử dụng rỗng rãi trong kinh doanh và quản

Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong

nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp

Trang 14

các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu

là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"

Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử

lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông.Một vài lĩnh vực hiện đại

và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính

Khái niệm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Theo Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006 đã nêu rõ: Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Phát triển CNTT là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực CNTT; phát triển công nghiệp CNTT và phát triển dịch vụ CNTT

1.1.2 Nội dung ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Nội dung ứng dụng CNTT: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

- Nội dung phát triển CNTT: Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin

Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

- Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 15

- Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu

- Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin

- Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia

- Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin

1.1.3 Tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Công nghệ thông tin đã và đang có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội Công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT có tầm quan

trọng trong việc phát huy vai trò của nó, đó là:

Thứ nhất, đảm bảo tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia

Trong xã hội hiện nay, thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên - tài nguyên thông tin Tài nguyên thông tin cũng giống như những tài nguyên vật chất khác (như đất đai, rừng rậm, khoáng sản, năng lượng…) là tài sản cực kỳ quý giá của đất nước, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội Ảnh hưởng của thông tin vô cùng to lớn, một thông tin kinh doanh có giá trị có thể giúp người thương gia kiếm được món lợi nhuận kếch sù, một tin dự báo thời tiết chính xác có thể giúp người nông dân tránh được sự tổn thất lớn, một lời phân tích thị trường cổ phiếu chính xác có thể khiến một người trở thành tỷ phú sau một đêm

Trang 16

So sánh với tài nguyên vật chất, tài nguyên thông tin có tính quan trọng đặc thù Sự quan trọng này do đặc điểm của thông tin quyết định, đó là tài nguyên thông tin có thể dùng lại nhiều lần mà không ảnh hưởng đến giá trị; Sự tăng trưởng về mặt

số lượng của tài nguyên thông tin thường là sự phát triển bùng nổ ; Tốc độ truyền thông tin có thể rất nhanh, có lúc có thể đạt tới tốc độ của ánh sáng; Tài nguyên thông tin không có thế giới, nó có thể thông qua nhiều phương tiện truyền thông đại chúng để truyền đi khắp nơi Trong thời đại Internet phát triển như ngày nay, phạm

vi truyền bá thông tin lại càng rộng

Việc khai thác và ứng dụng tài nguyên thông tin đã trở thành một ngành nghề kinh doanh của rất nhiều nước - kinh doanh thông tin, và cũng đã trở thành điểm tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế các nước Tài nguyên thông tin cũng là nguồn tài nguyên mang tính chiến lược quan trọng, vị trí của nó trong các lĩnh vực như quân sự, ngoại giao, chính trị…và giá trị ứng dụng thực tế ngày càng được nâng cao, tài nguyên thông tin và các thiết bị được thông tin hoá đã trở thành thứ dùng để thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia

Bên cạnh vấn đề về tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia cũng được xác định có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội

Cơ sở dữ liệu ngày nay được biết đến như một thư viện, một nguồn thông tin đáng tin cậy là trong đó cơ sở dữ liệu quốc gia là nguồn thông tin có độ tin cậy và tính pháp lý cao Mọi thông tin đều có thể truy cập, tiếp cận từ hệ thống các cơ sở

dữ liệu khác nhau và có tính mở, nhờ đó các thông tin, dữ liệu đều được chia sẻ và trở thành tài sản chung của cộng đồng

Trong mỗi ngành hiện nay đã có một kho tàng dữ liệu phong phú được tích lũy

từ nhiều thế kỷ và cũng đã có một đội ngũ chuyên gia để xây dựng, khai thác kho tàng này Vì vậy, để tiến tới chính phủ điện tử, các ngành cơ bản như tài nguyên - môi trường, dân cư, tài chính và thương mại đang từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu với việc xây dựng hệ thống dữ liệu, thông tin gồm những đặc trưng cơ bản nhất để làm nền tảng và sẽ được mở rộng cùng với sự phát triển của các ngành cũng như nhu cầu của người dân và chính phủ

Trang 17

Có thể kể đến một số CSDL quốc gia đã được Chính phủ quyết định xây dựng, trong đó có những CSDL đã được đưa vào khai thác, sử dụng như: Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường,

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tư pháp

và pháp luật…

Để đảm bảo tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, cơ

sở dữ liệu quốc gia đó thì vai trò của QLNN đối với lĩnh vực CNTT được đặt lên hàng đầu

Thứ hai, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

Sự phát triển nhanh và mạnh của CNTT trong năm qua đã phát sinh nhiều lỗ hổng trong công tác an ninh bảo mật Nhiều cơ quan, đơn vị đã phải đối mặt với việc hình thành và lan tràn nhiều biến thể virus mới, việc tấn công trên mạng ngày càng nở rộ với quy mô mang tính chất quốc tế rõ rệt với mục đích vụ lợi và đánh cắp tài chính Các website trong nước liên tiếp bị tấn công với mức độ phức tạp gia tăng, ví dụ mã độc tống tiền wan na.cry gây 75.000 trường hợp tại 99 quốc gia

Luật công nghệ thông tin đã quy định rõ về bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin và

an ninh thông tin: Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin khi

có yêu cầu

Để làm được điều đó, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT rất quan trọng, đó là: xây dựng các cơ chế chính sách, quy định về an toàn, an ninh

Trang 18

thông tin; đầu tư trang thiết bị; đào tạo đội ngũ cán bộ; tăng cường công tác thanh, kiểm tra các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

Thứ ba, đảm bảo ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đó là: Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT là triển khai thực hiện chính sách đó với các nội dung chủ yếu:

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình: Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ chức,

cá nhân; xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của cơ quan và phục vụ công chúng; xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng; thực hiện việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng; xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại ngày càng được xem như một động lực phát triển quan trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển Việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng, cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng, thanh toán trên môi trường mạng đang được nhiều tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp triển khai ứng dụng rất hiệu quả Nhà nước với vai trò quản lý của mình cần có những quy định cụ thể

Trang 19

trong việc tạo điều kiện cho thương mại điện tử phát triển, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp và bảo vệ người tiêu dùng

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực như giáo dục-đào tạo,

y tế, văn hóa - thể thao, du lịch, quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác

Chính sách của Nhà nước trong đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực này được thể hiện: Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên môi trường mạng; chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế, văn hóa - thể thao, du lịch, quốc phòng, an ninh,…

1.1.4 Khái niệm đặc điểm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển CNTT

1.1.4.1 Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là sự chỉ huy,điều hành để thực thi quyền lực nhà nước, do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành để tổ chức và điều chỉnh các quá trình xã hội, và hành vi hoạt động của công dân

Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của bộ máy Nhà nước, nghĩa là nó bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, QLNN được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”

Theo nghĩa hẹp, QLNN là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN CQNN nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng, tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn, ra quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập các đơn vị, tổ chức thuộc bộ máy của mình, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,công chức, ban hành qui chế làm việc nội bộ Những hoạt động trên cũng là hoạt động quản lý hành chính Nhà nước trong nội bộ CQNN

Trang 20

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin cũng như bất kỳ dạng quản lý công vụ của bộ máy hành pháp, mang tính quyền lực, tính tổ chức cao, được điều chỉnh bằng pháp luật, vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù quản lý ngành

Theo khái niệm này, QLNN đối với lĩnh vực CNTT đó là xây dựng, ban hành các chủ trương, chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT; hình thành nên các tổ chức với cơ cấu và cơ chế hoạt động thích hợp để quản lý các hoạt động CNTT Cũng theo khái niệm này, QLNN còn là sự thúc đẩy, kích thích đảm bảo phát triển ổn định và liên tục của CNTT thông qua: xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT, phát triển nguồn nhân lực về CNTT, xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, chiến lược phát triển CNTT và ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội…

QLNN về ứng dụng CNTT là việc nhà nước sử dụng quyền lực công để điều chỉnh các hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của ứng dụng CNTT vào hoạt động của tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này Đó là việc xây dựng tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực về ứng dụng CNTT, ban hành các chủ trương chính sách và các quy định, quy chuẩn

kỹ thuật về ứng dụng CNTT, để đảm cho bảo ứng dụng CNTT phát huy hiệu quả cao nhất nhằm phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh quốc phòng và thúc đẩy cải cách hành chính Cùng với đó là việc xây dựng và ban hành các kế hoạch tổng thể về ứng dụng CNTT, công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước

về ứng dụng CNTT

1.1.4.2 Đặc điểm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển CNTT

Thứ nhất là quản lý phức tạp, nhạy cảm, đòi hỏi phải có sự phối hợp cao

Công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn, sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, luôn có sự thay đổi; được phổ biến và ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội; mọi đối tượng đều có thể tham gia vào các hoạt động của CNTT Điều đó, cho thấy tính phức tạp trong công tác quản lý nhà nước

về CNTT Đây không chỉ là quản lý ở một ngành, một lĩnh vực hay một phạm vi nào đó, mà phải bao quát tất cả; quản lý trong điều kiện phát triển, thay đổi liên tục

cả về nội dung, hình thức

Trang 21

Quản lý nhà nước về CNTT không đơn thuần chỉ là vấn đề quản lý kỹ thuật,

mà phải quản lý cả về thông tin, dữ liệu; việc xây dựng, cung cấp, truyền tải, khai thác thông tin, dữ liệu Tính nhạy cảm đối với thông tin ngày này đã và đang được đặt ra cho công tác quản lý nhà nước nhiều nhiệm vụ khó khăn, phức tạp cần phải giải quyết, đặc biệt là thông tin liên quan đến các vấn đề về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế

Nhiều bài học đã được chỉ ra trong công tác quản lý nhà nước về CNTT như quản lý internet, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trên internet Những năm qua, không biết bao nhiêu những tai, tệ nạn xã hội xảy ra có nguyên nhân xuất phát từ ảnh hưởng của trò chơi trực tuyến, các Website độc hại trên internet Việc các "hacker" tấn công vào hệ thống trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước làm thay đổi nội dung hoặc tê liệt hoạt động đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động quản lý, điều hành, trao đổi thông tin và tình hình an ninh chính trị, xã hội

Tính phức tạp và nhạy cảm trong công tác quản lý nhà nước về CNTT, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành để CNTT thực sự phát huy vai trò trong phát triển kinh tế - xã hội Đó là sự phối hợp trong công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định về quản lý công nghệ thông tin

Thứ hai, quản lý nhà nước về CNTT không giới hạn về không gian và thời

gian Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu và biến đổi hàng ngày Ở bất cứ nơi đâu, quốc gia nào trên thế giới, CNTT cũng đã được đưa vào khai thác sử dụng Thông qua công nghệ thông tin, các ứng dụng của CNTT chúng ta có thể nắm bắt kịp, nhanh nhất những diễn biến về chính trị, tình hình kinh tế, xã hội của toàn thế giới

Bên cạnh những ưu điểm đó, CNTT cũng đặt ra những thách thức trong quản

lý không bị giới hạn về không gian và thời gian đó là đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đảm bảo kịp thời, nhanh nhất thông tin phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng

Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản lý về công nghệ thông tin phải có trình độ

Công nghệ thông tin là công nghệ có nhiều tầng lớp, là lĩnh vực phát triển và đào

Trang 22

thải nhanh, được phổ biến và ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, điều đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải có trình độ

Trước hết, người cán bộ quản lý phải là người am hiểu về công nghệ và các

xu hướng phát triển của nó để tham mưu cho cơ quan, cấp có thẩm quyền đưa ra các chính sách, quy định trong hoạt động phát triển và ứng dụng CNTT Đồng thời, phải là người có tư duy tổng hợp tốt để giải quyết tính phổ biến của CNTT

Thứ tư, quản lý nhà nước về công nghệ thông tin đòi hỏi phải có tính cập

nhật Với đặc điểm phát triển và đào thải nhanh của CNTT, quản lý không bị giới hạn về không gian và thời gian, quản lý nhà nước về công nghệ thông tin đòi hỏi phải có tính cập nhật Đó là, nắm bắt kịp thời tình hình và xu hướng phát triển của CNTT; cập nhật, truyền tải kịp thời thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Thực tiễn ngày nay, tính cập nhật trong quản lý nhà nước về CNTT đang được phát huy tác dụng Thông qua CNTT, mọi hoạt động của đời sống xã hội được phản ánh kịp thời tới người dân; đặc biệt là thông tin về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp, thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội

1.1.5 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển CNTT

1.1.5.1 Đối với công tác quản lý cơ quan Đảng

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng giúp phục

vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong các cơ quan Đảng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật của Đảng, góp phần cải cách thủ tục hành chính trong Đảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc theo hướng hiện đại, phục vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ và của các cấp uỷ trực thuộc Góp phần nâng cao nhận thức trong toàn Đảng bộ về vai trò, tác dụng của việc ứng dụng CNTT, nâng cao hiểu biết và kỹ năng làm việc của cán bộ trong các

cơ quan Đảng Sử dụng mạng máy tính và các hệ thống thông tin điện tử góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác trong từng cơ quan đảng, từng bước đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp uỷ đảng; giúp các cấp uỷ đảng chỉ đạo, thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của tỉnh

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin giúp góp phần thực hiện tốt việc cung cấp thông tin, tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách

Trang 23

pháp luật của nhà nước tới mọi tầng lớp nhân dân và đảng viên trong tỉnh Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, định hướng thông tin , nhận thức và đấu tranh với các quan điểm sai trái, cũng như bảo vệ và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng

1.1.5.2 Đối với công tác quản lý hành chính nhà nước

- Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao năng suất lao động trong cán bộ công chức nhờ sử dụng CNTT như là một công cụ trong hoạt động nghiệp

vụ CNTT đã thay đổi phương thức làm việc của CBCC, giảm thời gian soạn thảo

và biên tập văn bản, truyền đạt thông tin nhanh, giảm thời gian hội họp, rút ngắn thời gian tìm kiếm tài liệu, thông tin so với cách tìm truyền thống trên văn bản, hồ

sơ giấy; tiết kiệm giấy in, mực in, phí chuyển công văn; đồng thời nâng cao năng suất lao động cá nhân và góp phần cung cấp số liệu tổng hợp nhanh phục vụ việc ra quyết định của lãnh đạo trong công tác chỉ đạo, điều hành ở các cấp quản lý

- Nâng cao hiệu quả hoạt động trong cơ quan nhà nước của tỉnh CNTT đã đem lại hiệu quả và lợi ích to lớn trong việc thực thi nhiệm vụ tại các cơ quan đơn

vị nhất là dự án về đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ hành chính công Công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các ngành, các huyện được thực hiện bằng phần mềm trên mạng máy tính đã làm cho việc thực hiện các nhiệm vụ của các ngành, các cấp đảm bảo thời gian, tiến độ nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

Ứng dụng và phát triển CNTT đã thực sự tạo ra bước chuyển biến mới trong nhận thức về vai trò, vị trí CNTT của cộng đồng xã hội; làm đổi mới hoạt động trong cơ quan nhà nước hướng đến mô hình chính quyền điện tử trong thời gian tới

Từ kinh nghiệm thức tế ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước sẽ có tác động đến việc ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp, từ đó phát triển thị trường CNTT

1.1.6 Nội dung quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1.1.6.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT

Công tác Quy hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT nhằm xác định sự phát triển hợp lí của ứng dụng và phát triển CNTT trong từng giai đoạn và việc định hướng phát triển lâu dài cho ứng dụng và phát triển CNTT phù hợp với Quy hoạch

Trang 24

tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Quôc gia và của tỉnh nhằm tạo điều kiện thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

Kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT là quá trình xác định các mục tiêu cụ thể của tỉnh, lựa chọn các phương thức, và triển khai một cách có hệ thống để đạt được mục tiêu về ứng dụng và phát triển CNTT đã đề ra

Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, cụ thể là:

Công tác quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể và định hướng để phát triển CNTT, nhằm mục đích nâng cao vai trò quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính Nhà nước, nâng cao hiệu quả của chính quyền, từng bước xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụ công Nó tạo cơ sở để các doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành đầu tư đúng hướng đưa ngành thông tin phát triển theo

xu hướng chung Từ đó, góp phần nâng cao dân trí, nâng cao đời sống xã hội, từng bước hình thành xã hội thông tin

Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, giúp chúng ta có bước đầu tư đúng đắn, trên có đánh giá thực trạng và giải pháp tổ chức thực hiện Nó bao gồm kế hoạch từng giai đoạn (thường là 5 năm), kế hoạch hàng năm, kế hoạch phát triển từng lĩnh vực cụ thể (kế hoạch phát triển hạ tầng, kế hoạch xây dựng hệ thống

cơ sở dữ liệu, kế hoạch ứng dụng…)

Nội dung của Quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT:

Trên cơ sở chủ trương và định hướng về ứng dụng và phát triển CNTT của

cả nước; căn cư vào tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và xu thế phát triển của ứng dụng và phát triển CNTT; căn cứ vào hiện trạng về phát triển và ứng CNTT như hạ tầng CNTT,Công nghiệp CNTT ,Ứng dụng CNTT, Nguồn nhân lực CNTT

và các chủ thể phát triển CNTT (Cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng)

Trang 25

để đưa ra mục tiêu, định hướng ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đọan tiếp theo Trên cơ sở mục tiêu đã đưa ra về ứng dụng và phát triển CNTT đưa ra các giải pháp thực hiện và tổ chức thực hiện

Kế hoach ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo giai đoạn và hằng năm; Các nội dung chính của Kế hoạch ứng dụng phát triển và ứng dụng CNTT là: hoạch định phát triển hạ tầng kỹ thuật, hoạch định phát triển nguồn nhân lực, hoạch định đảm bảo thông tin mạng, hoạch định phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

1.1.6.2 Tổ chức triển khai ứng dụng và phát triển CNTT

Hàng năm, dựa trên những nội dung của công tác Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin, Sở thông tin và truyền thông sẽ thực hiện tổ chức triên khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Các nội dung của công tác Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin bao gồm các nội dung dưới đây:

* Tổ chức triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật

Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin là một trong những nội dung cơ bản để trong vai trò quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước Việc tổ chức thực hiện phát triển kế hoạch hạ tầng cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của công tác quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật:

+ Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin chính quyền điện tử đến xã, phường, thị trấn đồng bộ, hiện đại có tính bảo mật cao đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, các điểm giải quyết thủ tục hành chính công một cửa liên thông hiện đại

+ Đầu tư hạ tầng CNTT bộ phận một cửa liên thông hiện đại của UBND huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thi trấn đồng bộ, đảm bảo kết nối liên thông được với các cấp chính quyền để giải quyết tốt thủ tục hành chính công cho tổ chức

và công dân

Trang 26

+ Đầu tư, trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị số hoá văn bản giấy phục

vụ công tác lưu trữ, trao đổi văn bản điện tử tại các cơ quan, đơn vị Nâng cấp, bảo trì hệ thống an ninh mạng, bảo đảm an toàn an ninh thông tin ở các cơ quan, đơn vị

* Tổ chức triển khai phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng của bất kỳ tổ chức nào Do đó, vấn đề phát triển mục tiêu của tổ chức sẽ luôn đồng hành với phát triển nguồn nhân lực của tổ chức Đối với cơ quan quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cũng vậy, công tác đào tào, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ nhất định về CNTT nhằm khai thác hiệu quả các ứng dụng CNTT, quản trị hệ thống thông tin tại các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể Quá trình đào tạo và phát triển nguôn nhân lực cần phải dựa trên các nội dung của ké hoạch phát triển nguồn nhân lực Đồng thời cần tập trung vào đào tạo lãnh đạo CNTT (CIO), chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, an toàn an ninh thông tin và một số kỹ năng cần thiết khác theo tiêu chuẩn quốc gia cho các cơ quan, đơn vị Đây là nhân tố quyết định đảm bảo cho CNTT phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập và phát triển, ứng phó tốt với bất trắc, sự cố kỹ thuật, an ninh thông tin và chiến tranh mạng Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút những người có trình độ CNTT cao đến làm việc trong các cơ quan đảng, chính quyền các cấp Tuyển chọn những sinh viên xuất sắc về CNTT để đưa đi đào tạo và tuyển dụng, nhằm bổ sung nguồn nhân lực CNTT chất lượn cao cho tỉnh Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo, liên kết đào tạo để các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của tỉnh, đồng thời đào tạo nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ công chức đạt kỹ năng theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT và 40% người dân trên địa bàn tỉnh biết khai thác thông tin trên internet

Hoạt động đào tạo có thể thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau: cử cán

bộ đi học, mời chuyên gia về đào tạo hoặc tham gia hợp tác đào tạo giữa các tỉnh,hợp tác đào tạo quốc tế

* Tổ chức hoạt động đảm bảo an toàn thông tin

Trang 27

Ngoài việc xây dựng tiềm lực cơ sở vật chất về công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin thì vấn đề tổ chức quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin còn cần phải đảm bảo được an ninh chính trị, an toàn xã hội, bảo đảm an toàn mạng, an ninh thông tin Muốn vậy quá trình tổ chức thực hiện của cơ quan quản lý nhà nước cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng công an, quân đội, cơ yếu, thông tin và truyền thông để sẵn sàng, chủ động, phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin Xây dựng hệ thống phòng, chống và ứng cứu sự cố về an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể; phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh.Tăng cường giám sát, phát hiện và kịp thời loại bỏ các thông tin phá hoại của các thế lực thù địch, thông tin trái chủ trương, đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước Quản lý chặt chẽ báo mạng và các loại truyền hình, thông tin trên mạng Internet nhằm tận dụng tối đa tiềm năng tích cực của mạng Internet, hạn chế mặt trái, tiêu cực.Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, mạng máy tính của các tổ chức, doanh nghiệp trong nước Khuyến khích các nhà sản xuất cùng tham gia phát triển, sáng tạo các sản phẩm, giải pháp an toàn an ninh thông tin

* Tổ chức phát triển ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước và phát triển ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

Ngày nay, sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã hỗ trợ rất lớn cho phát triển các lĩnh vực khác không chỉ trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học mà cả lĩnh vực thực tiễn Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước nói riêng và phục vụ người dân, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ nói chung đang ngày càng trở thành vấn đề bức thiết Vì vậy công tác tổ chức phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp cần phải gắn với việc xây dựng cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, nhất là tại các khu công nghiệp Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, thuế, tín dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và dịch vụ

Trang 28

CNTT Khuyến khích hoạt động sản xuất CNTT theo hướng tăng hàm lượng công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong các sản phẩm và dịch vụ Đầu tư nghiên cứu, sản xuất, phát triển các sản phẩm phần mềm sử dụng trong các hệ thống thông tin,

cơ sở dữ liệu, chính quyền điện tử, quốc phòng, an ninh, các tổ chức kinh tế nhà nước trọng yếu phục vụ mục tiêu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu Việt Nam Ưu tiên các doanh nghiệp trong tỉnh làm tổng thầu các dự án CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước Có chính sách khuyến khích,

hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác, tiếp thu và nhận chuyển giao các thành tựu công nghệ

Triển khai ứng dụng CNTT trong tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành kinh tế, kỹ thuật để nâng cao sức cạnh tranh Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (giáo dục, y tế, giao thông, điện, thủy lợi, hạ tầng đô thị, …) Triển khai các ứng dụng CNTT trong các tổ chức đảng, đoàn thể chính trị - xã hội Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong sản xuất, kinh doanh và quản trị các hoạt động của doanh nghiệp Đẩy mạnh thực hiện thanh toán điện tử, thương mại điện tử Ứng dụng toàn diện CNTT trong các ngành thuế, ngân hàng, hải quan Triển khai có hiệu quả chương trình cải cách hành chính nhà nước, gắn kết chặt chẽ với xây dựng chính quyền điện tử đồng

bộ, hiệu quả thiết thực, công khai minh bạch Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến để giúp doanh nghiệp và người dân giao tiếp với chính quyền, chính quyền giao tiếp với doanh nghiệp và người dân … một cách hiện đại, an toàn, tiện ích Thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số thay thế văn bản giấy

và xây dựng quy định trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan đảng, nhà nước Tăng cường ứng dụng CNTT trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Ứng dụng CNTT trong quản lý nguồn nhân lực, lao động, thực hiện các chính sách xã hội đối với người có công, xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào dân tộc, vùng khó khăn và trong quản lý bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; công tác ứu hộ, phòng, chống thiên tai và bảo trợ xã hội Tiếp tục xây dựng

Trang 29

và hoàn thiện hệ thống thông tin hiện đại, triển khai mở rộng các ứng dụng đến cấp xã Ưu tiên lựu chọn phần mềm mã nguồn mở, công nghệ mở, có khả năng tương thích cao, dễ nâng cấp và phát triển Ưu tiên triển khai ứng dụng CNTT theo hướng thuê dịch vụ CNTT giảm dần dự án đầu tư để giảm chi phí đầu tư ban đầu lớn, giảm rủi ro Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chung của tỉnh, các sở, ban ngành tỉnh, UBND huyện được quyền chia sẽ khai thác thông tin và có trách nhiệm cung cấp thông tin lại cho cơ sở dữ liệu chung Cơ sở dự liệu chung là tổng hợp các cơ sở dữ liệu thuộc hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của các sở, ban ngành tỉnh, UBND huyện UBND tỉnh quy định rõ trách nhiệm khai thác và cung cấp thông tin cho cơ

sở dữ liêu chung; cơ quan chuyên trách về CNTT phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh, UBND huyện tham mưu lộ trình xây dựng từng nội dung cơ sở dữ liệu chung phù hợp, hiệu quả tiết kiệm

1.1.6.3 Công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tổng kết việc ứng dụng và phát triển CNTT

Hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT là hoạt động theo dõi, kiểm tra và xác định mức độ đáp ứng so với mục tiêu, yêu cầu đặt ra khi đầu tư Dự án Quá trình này do các đơn vị có thẩm quyền (UBND thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông,…) tiến hành nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT, đảm bảo các Dự án đầu tư đạt hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT của ngành, địa phương và đối với từng dự án

Kiểm tra, giám sát đánh giá tổng kết là một khâu quan trọng trong quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT Bởi lẽ kế hoạch được xây dựng có thể

có những chỗ chưa phù hợp; trong quá trình tổ chức thực hiện có thể xảy ra những thay đổi Vì thế kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng kết sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước có thể bổ sung, điều chỉnh, rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả hơn

Nội dung của kiểm tra, giám sát, đánh giá ứng dụng và phát triển CNTT gồm những vấn đề sau:

- Tổ chức rà soát, thống kê và đôn đốc nhắc nhở các đơn vị đưa vào khai thác

và sử dụng có hiệu quả Hệ thống phần mềm QLVB&HSCV; Trung tâm một cửa điện tử; Khảo sát, đánh giá tình hình an toàn an ninh thông tin tại các đơn vị trên địa

Trang 30

bàn tỉnh; Phối hợp điều tra về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT trong các CQNN; xây dựng các văn bản đóng góp ý kiến về lĩnh vực CNTT cho các văn bản của Bộ TT&TT, các cơ quan thuộc bộ và các Sở ngành liên quan

- Khảo sát, đánh giá và xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT tỉnh hàng năm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trong cả giai đoạn; trên cơ sở đó xây dựng

Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn tiếp theo

- Tham gia thẩm định các dự án CNTT do các ngành làm chủ đầu tư để hướng dẫn việc xây dựng dự án CNTT đảm bảo theo đúng quy trình, thủ tục được

Bộ TT&TT quy định;

- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch và thành lập các đoàn đi kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước dành cho ứng dụng CNTT theo đúng Kế hoạch đã được UBND tỉnh ban hành; Thanh tra, kiểm các hoạt động cung cấp dịch

vụ Internet công cộng, Game online, hoạt động của các Trang thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

- Xử lý các vi phạm về thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1.1.7.1 Cơ chế chính sách cho ứng dụng và phát triển CNTT

Môi trường pháp lý là cơ sở để thực hiện quản lý nhà nước đối với mọi ngành nghề kinh tế xã hội nói chung, quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng Chính vì thế, để quản lý nhà nước, bất kỳ nước nào cũng phải ban hành các đạo luật, văn bản pháp quy để phục vụ công tác quản lý

Cơ chế chính sách là điều kiện đảm bảo cho phát triển một ngành, một lĩnh vực kinh tế nhất định Đặc biệt đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, là một ngành mới, non trẻ, chính sách đầu tư càng có vị trí quan trọng Ở nước ta, Luật công nghệ thông tin quy định chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, theo đó Nhà nước ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

Trang 31

đại hóa đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu

Đồng thời, Nhà nước ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước cho ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia

Nhà nước có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn

Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng

và phát triển công nghệ thông tin

Nhà nước chủ trương tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin

1.1.7.2 Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ và phát triển

cơ sở hạ tầng CNTT

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước là điều kiện để tổ chức thực thi quản lý Nhà nước về CNTT Nó thể hiện ở hệ thống bộ máy quản lý được hình thành từ Trung ương đến cơ sở Ở nước ta, Luật công nghệ thông tin quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên cơ sở hình thành các cơ quan quản lý Trung ương và địa phương

Ở cấp Trung ương, Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và

Trang 32

Truyền thông) thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân công của Chính phủ

Ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương

Việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định

Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn chung cho tất cả các lĩnh vực, nhiệm vụ

và quyền hạn đối với lĩnh vực CNTT, điện tử là hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung; danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách quản lý và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, điện tử; Quản lý thống nhất chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, điện tử; khung tương hợp Chính phủ điện tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia; quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghệ thông tin; Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin; thực hiện chức năng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật; Tổ chức thực hiện chức năng quản lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong toàn quốc

Ở địa phương, cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về CNTT là Sở Thông tin và Truyền thông; tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân huyện là Phòng Văn hóa và Thông tin

Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn chung cho tất cả các lĩnh vực, nhiệm vụ

và quyền hạn đối với lĩnh vực CNTT, điện tử là: Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện

Trang 33

tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh; Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ

sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh; Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh

Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, Thông tư cũng quy định: Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; phát thanh trên địa bàn

Nhân lực CNTT có vai trò quan trọng trong việc phát triển và triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh, phát triển nhân lực

Trang 34

CNTT là việc làm cần thiết cần được ưu tiên hàng đầu nhằm tạo tiền đề cho triển khai xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh Phát triển nguồn nhân lực CNTT đảm bảo đủ về số lượng và đạt về chất lượng là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của việc triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước của tinh

Hạ trầng thông tin và truyền thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đảm bảo an ninh quốc phòng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân; đồng thời là một công cụ phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước Hạ tầng thông tin đã trở thành một trong những động lực quan trọng nhất,là hướng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống, đóng góp quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Hạ tầng thông tin

có công nghệ hiện đại được mở rộng về quy mô với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao; vùng phục vụ đã phát triển rộng khắp góp phần giúp ứng dụng và phát triển CNTT được ứng dụng rộng rãi trong các cơ quan Đảng, nhà nước; hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt,kịp thời, làm công cụ hữu ích cho cải cách hành chính, phục vụ tốt cho người dân và doanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp được chú trọng, thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố Nhận thức của nhân dân trong việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông được nâng lên rõ rệt

Những cơ sở hạ tầng nào cần được đảm bảo cho quản lý nhà nước về CNTT được ứng dụng và phát triển bao gồm:

- Mạng viễn thông băng rộng (mạng cáp quang, 3G/4G, Wifi đô thị, )

- Trung tâm điều hành an toàn, an ninh thông tin mạng và dữ liệu dùng chung ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để phục vụ mọi lúc, mọi nơi, phục

vụ chính quyền điện tử, công dân điện tử

- Trung tâm dữ liệu lớn của tỉnh (Big Data); quản trị thông minh (BI); Trực quan hóa dữ liệu để chọn lọc, tổng hợp thông tin đưa ra các dự báo, hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo tỉnh

Trang 35

- Hạ tầng mạng WAN, mạng LAN để liên kết hệ thống thông tin trên phạm

vi toàn tỉnh, phục vụ chỉ đạo, điều hành, tổng hợp, tra cứu khai thác;

1.1.7.3 Công tác tuyên truyền, giáo dục và phối hợp các cấp các ngành ứng dụng

và phát triển CNTT

Để triển khai có hiệu quả các các chương trình, chính sách về ứng dụng CNTT một cách đồng bộ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước phục vụ công tác cải cách hành chính thì yếu tố tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn người dân và doanh nghiệp cùng đồng thuận trong việc sử dụng các hệ thống một cách thiết thực, hiệu quả cũng là một việc quan trọng trong giai đoạn hiện nay

Công tác tuyên truyền, giáo dục và phối hợp các cấp các ngành ứng dụng và phát triển CNTT bao gồm:

Xây dựng Cổng thông tin điện tử dùng chung cho tất cả các dịch vụ công Điều này giúp cho người dân và doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm và thực hiện các dịch vụ nhanh chóng Các cơ quan hành chính cũng thuận lợi trong vấn đề ban hành chính sách hay thông báo qua cổng thông tin này

Thiết lập các ứng dụng đơn giản và thân thiện với người dân Giao diện càng thân thiện càng dễ sử dụng và dễ phổ biến đối với tất cả mọi người và được chấp nhận nhanh chóng

Tập trung thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: báo in, truyền hình, phát thanh, báo điện tử, trang thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin điện tử các ngành, các cấp và tận dụng những phương tiện truyền thông cơ bản và thân thiện với người dân như tivi, radio, truyền thanh không dây

Các vấn đề về khoảng cách trình độ giáo dục, thông tin, khoảng cách về địa lý là nguyên nhân gây ra cho người dân và doanh nghiệp rất mù mờ về Chính quyền điện tử Nếu không hiểu rõ thì chắc chắn họ sẽ không thấy được những lợi ích mật thiết liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính

Như vậy, việc xây dựng một Chính quyền điện tử sẽ không đem lại thành công nếu việc triền khai chỉ một chiều từ trên xuống, mà cần phải có sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vì đây là đối tượng chính của việc xây dựng Chính quyền điện tử

Trang 36

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tỉnh Quảng Ninh

Nhằm tạo hành lang pháp lý cho ứng dụng CNTT có hiệu quả, trên cơ sở các văn bản của Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông về ứng dụng CNTT, tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Chương trình hành động 33-CTr/TU ngày 27/01/2015 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 11/6/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và trung tâm hành chính công Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015

Bên cạnh đó, UBND tỉnh còn ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT như: Quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử, Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước cùng nhiều công văn nhằm tăng cường nhận thức và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn và điều hành

Kết quả phát triển hạ tầng và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua:

Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước đã được đầu tư xây dựng tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng nhu cầu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin Đạt 100% đơn vị cấp tỉnh, huyện trang bị máy tính, các thiết bị ngoại vi, kết nối Internet, mạng LAN và mạng truyền số liệu chuyên dùng, với 100% cán bộ, công chức có máy tính sử dụng trong công việc Hoàn thành triển khai Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng; trang bị máy tính, các thiết

bị ngoại vi và kết nối mạng LAN cho các đơn vị nhà nước cấp xã Mạng diện rộng (WAN) đã được kết nối thống nhất các sở, ngành, địa phương và các Trung tâm hành chính công Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh cơ bản đã hoàn thành việc

Trang 37

đầu tư xây dựng mới, kết nối liên thông đến tất cả các đơn vị sở, ngành, huyện, thị

xã, thành phố, tích hợp chia sẻ liên kết số liệu giữa các đơn vị, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin Chứng thư số tổ chức đã được cấp tới gần 400 đơn vị và hơn 3.000 chứng thư số cá nhân Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các đơn vị bệnh viện, các trường học thuộc khối trung học phổ thông, trung học cơ sở đã đầu tư trang bị đáp ứng tốt nhu cầu khám và chữa bệnh, dạy và học của giáo viên, học sinh Với 100% các bệnh viện, trường học đều đã được trang bị máy tính và kết nối Internet; 100% các trường trung học phổ thông và 60% trường trung học cơ sở được trang bị phòng máy tính phục vụ việc giảng dạy tin học

Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng đã được triển khai đồng

bộ, thống nhất từ Văn phòng Tỉnh ủy đến các đơn vị Đảng bộ trực thuộc sử dụng hệ thống điều hành tác nghiệp, phần mềm ứng dụng tác nghiệp dùng chung góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đã được triển khai rộng đến các đơn vị cấp xã, từng bước đáp ứng tốt công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ, cải cách hành chính, đảm bảo truyền nhận thông tin đa chiều an toàn và nhanh chóng Đạt 100% đơn vị sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện đã triển khai đồng bộ các hệ thống thư điện tử, hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử Các hệ thống dùng chung (gồm hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu một cửa điện tử,

hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý văn bản, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp tỉnh, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp huyện) đã được triển khai tới cấp huyện trong toàn tỉnh, bước đầu tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, liên thông, hiện đại và hiệu quả Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được triển khai hoạt động ổn định, chất lượng hình ảnh và âm thanh đã cơ bản đạt yêu cầu Cổng thông tin điện tử và 100% các cổng thành phần của các sở, ngành đã được xây dựng, cung cấp 148 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ người dân và doanh nghiệp Hoàn thành xây dựng 15 Trung tâm hành chính công (bao gồm Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh và 14 Trung tâm hành chính công cấp huyện), góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong cải cách hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch, môi trường làm việc thân thiện chuyên nghiệp cùng cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại và áp dụng

Trang 38

CNTT tiên tiến, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp Bước đầu xây dựng và hình thành hệ thống các cơ sở dữ liệu đồngbộ và liên thông, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan nhà nước trong tỉnh Tỉnh đã tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quảng bá và kinh doanh du lịch, tổ chức mua bán tour, đặt phòng trực tuyến, ứng dụng những phần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tìm kiếm thị trường; ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao nhận thức cho nông dân

về vị trí, vai trò và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất nông nghiệp; lắp đặt hệ thống camera giám sát giao thông, tự động điều khiển chu

kỳ đèn tín hiệu giao thông phù hợp với lưu lượng phương tiện trong từng thời điểm để giảm thiểu ùn tắc giao thông, tăng khả năng phát hiện và xử lý vi phạm giao thông, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh

Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được tăng cường, ứng dụng và phát triển CNTT được đẩy mạnh, bước đầu góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, xã hội chung của tỉnh

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại đó là:

Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác hết chức năng, công suất của hệ thống đã được đầu tư

Vẫn còn thiếu các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu phục vụ quản

lý điều hành, liên thông trong toàn tỉnh

Chưa tích hợp được các phần mềm giải quyết TTHC của các đon vị chuyên ngành vào hệ thống CSDL một cửa điện tử tỉnh

Chưa cung cấp nhiều dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp, nhưng chưa được đưa vào sử dụng rộng rãi

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tác nghiệp tại các đơn vị cấp xã vẫn còn yếu, hiệu quả đạt được chưa cao

Tỷ lệ doanh nghiệp có Website vẫn còn thiếu và ít (có 10,7% doanh nghiệp

có website, thấp hơn so với trung bình cả nước - 43,8%)

Việc ứng dụng CNTT trong nông - lâm - ngư nghiệp, du lịch và dịch vụ, giao thông, thương mại điện tử cần được đẩy mạnh

Trang 39

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy chưa thực sự phát huy hiệu quả của thiết bị hiện đại, chưa thiết thực với việc đổi mới phương pháp dạy và học

Đa phần các đơn vị y tế đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý y tế nhưng mức độ ứng dụng chưa cao, đặc biệt là tại các trạm y tế xã, vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu

Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển CNTT chưa kịp thời; ứng dụng CNTT chưa được triển khai đồng bộ

Về cơ chế chính sách: Chưa có cơ chế hỗ trợ, ưu đãi cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin nên rất khó khăn trong việc tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong cơ quan nhà nước tại tỉnh; Chưa có chính sách phát triển và bảo hộ tác quyền để phát triển công nghiệp phần mềm

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thành phố Hải Phòng

Nhận thức được vai trò của CNTT trước yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương và xu thế hội nhập của nền kinh tế, trong những năm vừa qua, thành phố Hải Phòng đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hành chính nhà nước

ở các cấp, các ngành làm thay đổi phong cách và phương thức phục vụ của bộ máy công quyền, từng bước thực hiện các dịch vụ công đối với tổ chức và công dân qua mạng máy tính

Ngay từ đầu năm 2004, Ban Thường vụ Thành ủy Hải phòng đã ban hành Chỉ thị số 31-CT/TU ngày 09/4/2004 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan Đảng của thành phố Hải Phòng

Ủy ban nhân dân thành phố đã có nhiều quyết định về đẩy mạnh và phát triển CNTT trên địa bàn: Quyết định số 1394/QĐ-UBND ngày 04/7/2005 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm 2010, tầm nhìn 2020; Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 về việc phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố Hải Phòng năm 2008; Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 06/6/2008 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng; Quyết định số

Trang 40

1185/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2010; Quyết định số 1249/QĐ UBND ngày 02/7/2009 phê duyệt Kế hoạch triển khai các chương trình phát triển công nghiệp CNTT thành phố Hải Phòng giai đoạn 2009-2012

Kết quả đạt được trong việc đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT vào phát triển KT-XH tại Hải Phòng là:

Về hạ tầng CNTT trong cơ quan Nhà nước: 100% các sở, ngành, quận, huyện đều có mạng LAN; 82% cán bộ, công chức có máy tính để làm việc (khối sở ngành đạt 87 máy/100 cán bộ, công chức, khối quận, huyện đạt 71 máy/100 cán bộ công chức); 76,5% số đơn vị có máy xách tay

Hạ tầng CNTT trong các lĩnh vực giáo dục, y tế được tăng cường: 100% các trường trung học phổ thông đã kết nối internet và được trang bị tối thiểu 1 phòng máy và mỗi phòng có ít nhất 25 bộ máy tính; 100% trường trung học cơ sở và 95% trường tiểu học đã được kết nối Internet Tại khối các đơn vị bệnh viện: 100% các đơn vị đã có hệ thống mạng nội bộ và kết nối Internet

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước: Năm 2009 thành phố đầu tư

hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến kết nối từ thành phố tới 14/15 Ủy ban nhân dân các quận, huyện Các ứng dụng cơ bản (quản lý công văn, kế toán, thư điện tử) được nhiều đơn vị áp dụng

Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Hệ thống Cổng thông tin điện tử của thành phố cập nhật, cung cấp kịp thời các văn bản chỉ đạo của tỉnh,

hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh, bộ thủ tục hành chính các cấp… phục vụ tốt nhu cầu về thông tin của người dân và doanh nghiệp

Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực giáo dục, y tế: Các chương trình quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên, học sinh, lịch dạy đã được nhiều trường đưa vào ứng dụng Chương trình giáo án điện tử đang thực hiện thí điểm tại một số trường 100% các bệnh viện triển khai phần mềm quản lý bệnh nhân, 100% cán bộ, công chức ngành

y tế có hộp thư điện tử của thành phố (haiphong.gov.vn) để trao đổi thông tin

Ngày đăng: 20/04/2020, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w