1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Hoàn Thiện Quy Trình Nhân Giống In Vitro Lan Hoàng Thảo Thạch Hộc Tía

50 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN LAN THẠCH HỘC SAU KHI RA CÂY ..... Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sự phát triển lan Thạch hộc 37... M Ở ĐẦU Bảo tồ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

TRẦN NGỌC NAM

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG

IN VITRO LAN HOÀNG THẢO THẠCH HỘC TÍA

(DEDROBIUM NOBILE LINDL)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

TRẦN NGỌC NAM

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG

IN VITRO LAN HOÀNG THẢO THẠCH HỘC TÍA

(DEDROBIUM NOBILE LINDL)

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

Mã số: 60.42.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Thị Hải Yến

giảng viên Khoa Công nghệ sinh học đã rất nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo và các cán bộ Phòng thí nghiệm sinh học Khoa Công nghệ sinh học đã tạo điều kiện về thời gian cũng như cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè cùng tất cả các thầy cô luôn luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong tiến trình tôi học tập và làm

đề tài

Thái Nguyên, ngày … tháng …n ăm 2018

Học Viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DAN H MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHONG LAN 3

1.1.1 Phân loại và nguồn gốc 3

1.1.2 Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium) 4

1.2 MỘT SỐ LOÀI LAN DENDROBIUM DÙNG LÀM THUỐC 7

1.2.1 Lan Thạch hộc 7

1.2.2 Hoàng thảo ngọc trúc - Dendrobium moniliforme 9

1.2.3 Dendrobium officinale 9

1.2.4 Các Dendrobium khác 10

1.3 GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU CỦA LAN THẠCH HỘC 10

1.3.1 Đặc điểm thực vật học 10

1.3.2 Thu hái và chế biến 11

1.3.3 Công dụng và thành phần hóa học 12

1.3.4 Các vị thuốc chứa thạch hộc 13

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO LAN DENDROBIUM 16

1.4.1 M ột số nghiên cứu trên thế giới 16

1.4.2 M ột số nghiên cứu tại Việt Nam 17

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 VẬT LIỆU 19

2.1.1 Vật liệu thực vật 19

2.1.2 Dụng cụ và hóa chất 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Thu và xử lý mẫu 20

2.2.2 Khử trùng mẫu hạt đưa vào nuôi cấy 20

2.2.3 Môi trường nuôi cấy 20

Trang 5

2.2.4 Bố trí thí nghiệm 21

2.2.5 Điều kiện nuôi cấy 22

2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá 22

2.2.7 X ử lý số liệu 22

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 KẾT QUẢ KHỬ TRÙNG MẪU 23

3.2 KẾT QUẢ TÁI SINH TẠO PROTOCORM 25

3.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến khả năng tăng sinh protocorm 25

3.2.2 Ảnh hưởng của hàm lượng saccharose đến quá trình nhân nhanh protocorm 26 3.2.3 Ảnh hưởng của nước dừa đến quá trình phát sinh chồi protocorm 28

3.2.4 Ảnh hưởng của than hoạt tính đến khả năng phát sinh chồi từ protocorm 29

3.3 KẾT QUẢ NHÂN NHANH VÀ TẠO CÂY HOÀN CHỈNH IN VITRO 31

3.3.1 Ảnh hưởng của BAP đến sự nhân nhanh chồi lan Thạch hộc 31

3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây và chuối xanh nghiền đến sự phát triển chồi lan Thạch hộc 33

3.3.3 Ảnh hưởng của α – NAA đến khả năng ra rễ lan Thạch hộc 35

3.4 ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN LAN THẠCH HỘC SAU KHI RA CÂY 36

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 42

Trang 6

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả khử trùng đoạn thân lan Thạch hộc 23

Bảng 3.2 Kết quả khử trùng hạt lan Thạch hộc 24

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến khả năng phát sinh Protocorm 26

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của hàm lượng saccharose đến khả năng nhân nhanh protocorm 27

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của hàm lượng nước dừa đến khả năng phát sinh chồi từ

cụm protocorm 28 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của than hoạt tính đến khả năng phát sinh chồi từ cụm protocorm 30

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của BAP đến sự phát triển cụm chồi lan Thạch hộc 31

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của hàm lượng chuối xanh và khoai tây nghiền đến sự

phát triển lan Thạch hộc 33

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng tạo rễ của lan Thạch hộc 35

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sự phát triển lan Thạch hộc 37

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cây và hoa lan Thạch hộc 11 Hình 3.1 Hình ảnh mẫu thân lan thạch hộc sinh trưởng trên môi trường bổ sung BAP 1mg/l 23 Hình 3.2 Hình ảnh protocorm phát sinh từ hạt Thạch hộc trong môi trường nuôi

cấy sau 40 và 60 ngày 25 Hình 3.2 Hình ảnh protocorm sinh trưởng trên môi trường có nồng độ BAP khác nhau 26 Hình 3.3 Hình ảnh protocorm sinh trưởng trên môi trường có bổ sung saccharose sau 8 tuần nuôi cấy 28 Hình 3.4 Chồi phát sinh từ cụm protocorm trong môi trường chứa 100ml/l nước dừa 29 Hình 3.5 Ảnh hưởng của than hoạt tính đến khả năng phát sinh chồi từ cụm protocorm 30 Hình 3.6 Ảnh hưởng của BAP tới sự nhân nhanh chồi lan Thạch hộc 32 Hình 3.7 Ảnh hưởng của chuối xanh và khoai tây lên sự phát triển lan Thạch hộc 34 Hình 3.8 Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng tạo rễ của lan Thạch hộc 35 Hình 3.9 Hình ảnh cây lan thạch hộc con sinh trưởng trên các loại giá thể khác nhau sau khi ra chai và huấn luyện tại vườn ươm 37

Trang 8

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ABA Abscisic acid

ADN Acid deoxyribonucleic

APG III Angiosperm Phylogeny Group

III

B2 Riboflavin

BAP 6 - Benzyl adenin purine

EAC Ehrlich ascites cells

GA3 Gibberellic acid

IAA Indol - 3 - acetic acid

IBA Indol - 3 - butyric acid

Kinetin 6 - furfurryl - aminopurin

MS Murashige and Skoog

Trang 9

M Ở ĐẦU

Bảo tồn và phát triển các loài cây dược liệu dân gian đang trở thành vấn

đề cấp thiết, do tình trạng khai thác bừa bãi, thiếu khoa học cũng như sự giảm nhanh diện tích rừng tự nhiên, điều đó đã và đang làm giảm trầm trọng nguồn cây thuốc trong tự nhiên trong đó bao gồm cả các loài lan làm thuốc, đại diện điển hình là dược liệu lan Thạch hộc thuộc chi lan Hoàng thảo

Trên thế giới, chi lan Hoàng thảo (Dendrobium) có khoảng 1400 loài, chủ

yếu phân bố ở Đông Nam Á và các đảo thuộc Philippine, Malaysia, Indonesia, Papua New Guinea, Đông Bắc Australia Ở Việt Nam có 107 loài và 1 thứ, phân

bố ở các vùng núi từ Bắc vào Nam và trên một số đảo ven biển Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đến nay nhiều loài đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe

dọa Tình trạng khai thác đến cạn kiệt hầu hết các loài phong lan rừng ở nước ta đang xảy ra mạnh, điển hình như vùng Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Thái Nguyên gây nguy cơ tuyệt chủng cao một số loài phong lan quý hiếm

Hoa Phong Lan không chỉ có tác dụng làm đẹp cho không gian sống mà còn là bài thuốc có tác dụng chữa bệnh thần kỳ Trong đó có thể kể đến lan Kim tuyến được dùng trong điều trị các bệnh như trị đau bụng, sốt cao, rắn cắn, bệnh tiểu đường, bệnh viêm thận, huyết áp cao, yếu sinh lý, phòng ngừa u bướu và chữa các bệnh tim mạch; Lan Phi Điệp, Hoàng thảo đùi gà trị các chứng suy nhược cơ thể, thần kinh suy nhược, đau họng và yếu sinh lý ở nam giới Lan Thạch hộc được dùng chữa ho lao, sốt nóng, khô cổ, ho, đau họng, khát nước thuộc chứng âm hư, nóng trong, đau lưng, chân tay nhức mỏi, ra mồ hôi trộm, thiểu năng sinh dục ở nam giới, di tinh, đau dạ dày, viêm ruột…

Hiện nay, lan rừng đang bị khai thác cạn kiện do nhu cầu chơi hoa cũng như nhu cầu thu hái làm thuốc Các thương lái Trung Quốc đã tràn sang các tỉnh phía bắc Việt Nam và săn lùng, thu mua số lượng lớn các loại lan có tác dụng làm thuốc Vì vậy việc bảo tồn nguồn dược liệu tự nhiên là rất cần thiết

Trang 10

Thông qua phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật với hệ số nhân

giống cao có thể tạo ra rất nhiều cây con in vitro đồng đều mang các đặc điểm

ưu việt mong muốn mà không phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết… góp phần thực

hiện công tác bảo tồn nguồn gen phong lan tốt hơn Thêm vào đó, phương pháp nuôi cấy mô đỉnh sinh trưởng thực vật có thể tạo ra các cây con sạch virus từ cây

mẹ đã bị nhiễm bệnh (phục tráng giống cây trồng) Hơn nữa, nuôi cấy mô, tế bào còn cung cấp nguyên liệu cho việc tạo ra giống mới bằng công nghệ gen, lai soma, chọn dòng tế bào… mang các đặc điểm tốt như có hoạt tính sinh học cao,

có khả năng kháng bệnh virus, chịu hạn, chịu các yếu tố bất lợi từ môi trường

Từ các lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài "Nghiên cứu nhân giống

in vitro lan Hoàng th ảo Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.)"

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống in vitro lan rừng

Dendrobium nobile Lindl, góp phần cho công tác bảo tồn và cung cấp giống lan

Thạch hộc

1 Nghiên cứu điều kiện khử trùng mẫu đối với lan Thạch hộc

2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường lên quá trình tái sinh chồi, sự phát triển chồi và ra rễ của lan Thạch hộc in vitro

3 Nghiên cứu giá thể phù hợp để ra cây đối với lan Thạch hộc

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Họ lan hay họ Phong lan (Orcchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc

bộ măng tây (Asparagales), lớp thực vật một lá mầm (monocotylendons) Họ Phong lan là một trong những họ thực vật lớn nhất và phân bố khắp nơi trên thế

giới Phong lan chủ yếu mọc bám trên các cây cao trong rừng và ở các khu rừng nhiệt đới Bên cạnh đó cũng có các loài mọc trong đất và được gọi là địa lan và

có một số loài mọc trên đá tức thạch lan Họ lan đã biết khoảng 28.000 loài tự nhiên và 100.000 lai ghép, 850 chi chiếm khoảng 10% của các loài thực vật có

hoa

Danh sách dưới đây liệt kê sự phân bố của họ này:

• Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi

• Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi

• Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi

• Châu Đại Dương: 50 - 70 chi

• Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi

Trang 12

phát triển theo cách này tạo nên một tập hợp phân nhánh các thân cây mọc từ gốc ban đầu [6]

1.1.2 Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)

a Phân lo ại chi lan Hoàng thảo

Chi lan Hoàng thảo có tên khoa học là Dendrobium thuộc họ thực vật

Orchidacea, là một chi hoa rất lớn bao gồm trên 1500 loài, sinh sống tự nhiên trong một khu vực trải rộng từ Triều Tiên, Nhật xuống Mã Lai, Indonesia, đến

Úc và New Zealand Dendrobium là chi lan lớn thứ 2 trong họ hoa lan đứng sau lan lọng Lan Hoàng thảo rất phong phú và đa dạng với hơn 1600 loài, phân bố ở các vùng châu Úc, châu Á tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á Lan

Dendrobium là một họ lan nhiều sắc thái bao gồm cả những loài rụng lá và loài

có lá xanh quanh năm Đa số lan tự nhiên thuộc loài cộng sinh, sống bám trên

cây hoặc trên đá, có những giả hành dài từ vài cm (D leucocyanum) đến vài thước (D discolor), thân gầy, uốn cong khi phát triển hoặc mập mạp và đứng thẳng Lan Dendrobium có thể có lá thon nhỏ, mọc chéo theo suốt chiều dài của

thân Lá nơi gốc có thể mọc bao kín chồi.Cần hoa cũng dài hay ngắn khác nhau,

từ vài cm đến 1m Cây mang từ 1-4 hoa (D nobile) nhưng cũng có thể đến cả

100 hoa (D speciosum) Những cây rụng lá, thường mất lá sau 1-2 năm và hoa mọc ra từ các thân trơ trụi, trong khi đó những cây không rụng lá thường trổ hoa

từ thân sau khoảng 1 năm và tiếp tục ra hoa trong nhiều năm kế tiếp Do sự đa

dạng nên các nhà sưu tập và trồng Dendrobium đã tạm phân loại chúng dựa theo

một số điểm tương đồng, về cách sống, mùa nghỉ và mùa hoa Một số nhóm tiêu biểu như:

(1) Callista : Không rụng lá, đa số có giả hành Có từ 1-6 lá mọc phía trên đỉnh giả hành Cần hoa xuất hiện vào mùa Xuân, thường cong vòng và mang nhiều hoa màu vàng, trắng, tím nhạt Trong nhóm này có những loài như

Den chrysotoxum (Hoàng lạp), Den densiflorum (Thủy tiên vàng), Den farmeri (Thùy tiên trắng), Den Lindleyi và Den Thyrsiflorum

(2) Spatulata : thường được gọi là nhóm lan 'Hoàng thảo-sừng sơn dương', do hoa có đôi cánh dài và mọc xoắn như sừng antelope Không rụng lá,

Trang 13

giả hành to, cao Ra hoa một lượt với nhiền cành hoa, hoa lâu tàn Được xem là

nhóm dễ trồng Trong nhóm có Den antenatum, Den canaliculatum, Den discolor, Den gouldii, Den johannis, Den lineale, Den sratiotes, Den strebloceras và Den Laurinum

(3) Dendrobium : Rụng lá và giả hành mọc rũ xuống Hoa mọc ra gần đầu các cành già không còn lá Cây cần có mùa đông lạnh để trổ hoa Nhóm này

có Den Anosmum ( Phi điệp), Den chrysanthum, Den.falconeri, Den fimbriatum, Den findlayanum, Den.friedricksianum, Den heterocarpum, Den.loddigesti, Den moniliforme, Dem Nobile (Thạch hộc), Den Parishii (Trầm), Den primulinum, Den transparent và Den wardianum

(4) Formosae: Lá không rụng, hẹp; giả hành mọc thẳng đứng có những đám lông đen nơi nối kết của lá Hoa trắng, lớn đến 10 cm, có những điểm vàng,

cam, lục hoặc tím Trong nhóm có Den bellatulum (Bạch hỏa hoàng), Den draconis (Nhất điểm hồng), Den formosum (Bạch nhạn), Den infundibulum, Den lowii, Den.lyonii, Den margaritaceum, Den sanderae

(5) Latura : Không rụng lá, có giả hành dày, to cỡ trung bình Hoa

thường màu vàng-xanh đến xanh lục gồm Den atroviolaceum, Den johnsoniae, Den macrophylum, Den spectabile

(6) Oxyglossum : Nhóm lan rừng, nhỏ, không rụng lá, gặp tại vùng núi

cao Hoa lâu tàn , nhiều màu sắc Gồm Den bellwigianum, Den cuthbersonii, Den laviefolium, Den vexillarius

Bên cạnh đó, có thể căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng và dạng thân, lan

Dendrobium được chia thành 2 nhóm chính là (1) Nhóm thân mềm: Có đặc điểm là các giả hành buông lõng hoặc rủ xuống, thường thấy ở vùng khí hậu

lạnh, gồm các giống được lấy ở vùng cao nguyên Việt Nam, Miến Điện…, trên

độ cao 1000 m; (2) Nhóm thân cứng: Mọc thẳng đứng thường ở vùng nóng hơn (Malaysia, Indonexia…).[8]

b Các điều kiện cơ bản để nuôi trồng lan Dendrobium

- Ánh sáng: Lan cần nhiều ánh sáng gần như có thể để ở ngoài trời nhưng

cần phải có lưới che phòng khi lá non bị cháy nắng Khi thấy cây quặt quẹo, đó

Trang 14

là dấu hiệu thiếu nắng, hãy đưa cây ra chỗ có nhiều nắng hơn nhất là vào mùa đông, nếu thiếu nắng cây khó ra hoa

- Nhiệt độ: Lan cần nuôi trong nhiệt độ từ 8 - 25°C tuy nhiên lan có thể

chịu nóng tới 38°C và có thể chịu lạnh tới 3,3°C Ngoài ra nếu vào mùa đông

lạnh dưới 15,6°C trong vòng 4 - 6 tuần lan sẽ khó ra nụ

- Độ ẩm và thoáng gió: Lan mọc mạnh nếu độ ẩm từ 60 - 70% Nếu độ ẩm quá thấp cây non sẽ không lớn được và bị teo đi Cây cũng không mọc mạnh nếu không thoáng gió và trong thời kỳ lan ra nụ nếu không thoáng gió nụ sẽ ít đi

- Giá thể: Với một số loài lan trồng không cần dùng đến giá thể vẫn sinh trưởng tốt, nhưng nếu môi trường sống có giá thể vẫn tốt hơn Giá thể của lan

gồm những thứ dễ kiếm, nhiều khi không cần mất tiền mua vì có sẵn trong tự nhiên Những chất liệu này không phải vùng nào cũng giống nhau và chúng được chọn tùy theo điều kiện ngoại cảnh, nhân lực, loài lan và qui mô sản xuất

Những loại giá thể thường sử dụng như vỏ thông, mùn cưa, vụn dớn, vỏ dừa, rêu

- Tưới nước: Vào mùa hè khi lan ra mầm non và mọc mạnh, tưới 2 - 3 lần

một tuần Vào mùa thu, khi cây đã ngừng tăng trưởng nên tưới nước thưa đi,

mỗi tuần chỉ cần tưới 1 lần cho thân cây khỏi bị teo lại Vào mùa đông, đây là

thời gian lan chuẩn bị để ra hoa, ngưng hẳn việc tưới nước Nếu độ ẩm quá thấp nên phun sương mỗi tháng 1 - 2 lần [26]

c Sâu bệnh và các vấn đề khác

Vì lan Dendrobium cần được bón nhiều loại phân hữu cơ khác nhau và môi trường giá thể sẽ mục nát sau một thời gian trồng cây nên đã tạo điều kiện cho nhiều loài sâu bệnh gây hại, một số bệnh thường gặp và cách điều trị:

+ Bệnh hại trên lan

- Bệnh đen thân cây lan: Do nấm Fusarium sp gây nên, cách phòng trị là

tách những cây bị bệnh để riêng và dùng thuốc phòng trừ hay nhúng cả cây vào thuốc trị nấm Với cây lớn hơn thì cắt bỏ phần thối rồi phun thuốc diệt nấm như Carboxin 1/2000; Zineb 3/2000; Benlat 1/2000

Trang 15

- Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora sp gây nên, bệnh thường phát sinh

mạnh trên cây lan Dendrobium sp., gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan có

độ ẩm cao, phòng trừ bằng các thuốc diệt nấm như Carboxin 1/2000; Zineb 3/2000; Benlat 1/2000

- Bệnh thán thư: Do nấm Collectotrichicum sp gây ra Bệnh phát triển

mạnh vào mùa mưa nên phải phòng trừ trước, thường cắt bỏ lá vàng rồi phun thuốc diệt nấm 5 - 7 ngày/1 lần

- Bệnh thối mềm vi khuẩn: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra Vết

bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộng theo chiều rộng của lá Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô hanh

mô bệnh khô tóp có màu trắng xám

Để phòng trừ bệnh do nấm, trước hết cần bảo đảm cho cây đủ dinh dưỡng

và tỷ lệ N:P:K cân đối Dư N và thiếu K thường làm cho lá mềm, dễ nhiễm bệnh Ánh sáng phải đầy đủ để giữ độ cứng cho lá Lá bị gãy do dư N, thiếu K hay do thiếu ánh sáng Không tưới dư nước vì dễ làm cho rễ úng và thối Phun thuốc phòng ngừa thường xuyên 1 tháng 1 - 2 lần Nếu thấy bệnh xuất hiện cần phun nhiều hơn (1 tuần 2 - 3 lần) cho đến khi triệu chứng bệnh giảm thì trở lại phun theo cách phòng ngừa

+ Sâu hại lan:

- Rệp vảy: Rệp thường bám trên các thân giả hành còn non, phòng trị

bằng cách dùng bàn chải chà xát rồi phun dung dịch thuốc Malathion 50 pha loãng

- Bọ trĩ: Gây hại chủ yếu trong mùa nắng, dùng Malathion 5 mg/bình 4 lít nước, phun 1 tuần/lần, phun liên tiếp liên tục trong 3 tuần [26]

Trang 16

dùng làm 'cây gốc' để lai tạo thành nhiều chủng loại cho hoa có mùi thơm và đủ màu sắc

Loài lan Thạch hộc thuộc chi Dendrobium bao gồm một số loài quý hiếm

đang cạn kiệt trong thiên nhiên Tên Thạch hộc, theo Trung Hoa, “thạch” là đá;

“hộc” là đơn vị đo lường, “Thạch hộc” có nghĩa là lan mọc trên những tảng đá

to cỡ một hộc Đây là cây lan được dùng làm thuốc lâu đời nhất tại Trung Quốc, Nhật Bản và cũng là cây được nghiên cứu sâu rộng nhất về dược tính và ứng dụng làm thuốc kể cả các thuốc đặc chế

Thạch hộc khó sinh sản, mọc chậm, khó trồng, những cây mọc hoang dã

đã được đưa vào “Công ước buôn bán quốc tế động thực vật hoang dã có nguy

cơ tuyệt chủng” được pháp luật bảo vệ, do đó nguồn cung cấp tự nhiên đã cạn

kiệt, cấm thu hái và buôn bán Một số loại Thạch hộc thường gặp bao gồm:

- Thạch hộc Rỉ sắt (Thiết bì Thạch hộc - Dendrobium nobile Lindl.) với

đặc trưng vỏ cây có màu xanh tía nên còn được gọi là thạch hộc tía, là cây thảo

bản phụ sinh lâu năm, sống bám vào cây gỗ lớn rừng nguyên sinh có độ ẩm cao

hoặc ở vách đá ẩm ướt, ưa khí hậu ẩm và râm mát, có giá trị độc đáo về dược

phẩm

- Thạch hộc Lưu tô (đuôi ngựa) phân bố chủ yếu ở Quý Châu, Vân Nam,

Quảng Châu ở độ cao 600 - 1700 m, phụ sinh trên cây gỗ rừng kín hoặc vách đá

ẩm ướt, phân bố ở nhiều nước Ấn Độ, Nê Pan, Xích Kim, Bu Tan, Myanma, Thái Lan, Việt Nam Loài này rất dễ sinh trưởng, mọc nhanh, năng suất cao, cũng có tác dụng nhất định về công năng dược liệu

- Thạch hộc Kim thoa cũng là cây thảo bản lâu năm, mọc thành bụi, phân

bố chủ yếu ở Quý Châu, Tứ Xuyên, Quảng Tây (Trung Quốc), cũng có công

dụng làm thuốc chữa một số bệnh

- Thạch hộc Cầu hoa thân đứng hoặc nghiêng, mọc trên cây gỗ rừng độ cao 750 - 1.800 m, hoa rất đẹp, thường dùng làm cây cảnh

- Thạch hộc Cổ chùy là cây thảo bản phụ sinh lâu năm, mọc bám vào cây

gỗ rừng thường xanh hoặc vách đá rừng thưa, độ cao 500 - 1600 m, phân bố ở

Ấn Độ, Myanma, Thái Lan, Lào, Việt Nam

Trang 17

- Thạch hộc Hooc sơn phân bố ở huyện Hooc Sơn, An Huy - Trung Quốc,

có công dụng làm dược liệu để chữa một số bệnh

- Thạch hộc Thủy thảo rất dễ trồng, sinh trưởng nhanh, năng suất cao, cũng có công năng làm dược liệu

Trong đó Thạch hộc rỉ sắt là quý nhất được đánh giá là tuyệt phẩm của Thạch

hộc Thạch hộc rỉ sắt là loài cây có nguy cơ tuyệt chủng, được ghi vào sách đỏ, là dược

liệu quý hiếm được pháp luật bảo hộ nghiêm ngặt Quý tộc thời Trung Hoa cổ đại coi

Thạch hộc rỉ sắt là “nàng tiên” hay “cỏ cứu mệnh”, được dùng trong nhiều vị thuốc và chữa được nhiều bệnh theo kinh nghiệm của dân gian [22]

Phong lan với thân cao khoảng 30 - 40 cm gồm nhiều đốt, mỗi đốt dài chừng 2.5 cm, màu vàng tươi Lá mọc cách hình thuôn chừng 3-5 cm x 0.5 - 1.2 cm Hoa

mọc từng chùm 2-3 chiếc, ở các đốt trên thân cây già đã rụng lá Hoa có nhiều màu như trắng, hồng, tím, vàng nhạt và xanh Hoa lớn cỡ 3-4 cm, lâu tàn và rất thơm Cây phân bố rất rộng: Trung Hoa, Taiwan, Bhutan, Ấn, Nhật, Hàn, Myanmar, Nepal, Việt Nam Trong cây có những hợp chất phenanthrene-quinones như denbinobin, có hoạt tính chống sưng và tạo tiến trình apoptosis nơi tế bào Cây còn có những sesquiterpene glucosides và phenolic glycosides như copacamphane, picrotoxane có những hoạt tính kích ứng miễn nhiễm Dendroside A, C và vaniloside có hoạt tính kích thích sự sinh

sản tế bào B, đồng thời ức chế sự bội sinh tế bào T Dịch chiết bằng methanol toàn cây cho những alkyl ferulates có hoạt tính chống oxy-hóa Dịch chiết bằng methanol

từ rễ có hoạt tính hạ nhiệt khi thử [8]

1.2.3 Dendrobium officinale

Cây lan hầu như ít được nhắc đến trong các sách vở nghiên cứu, nuôi trồng lan

và chỉ được mô tả trong các bài viết y dược tại Trung Hoa Theo Ủy Ban Chế dược

thư (Pharmacopoeia Commission of PRC, 2010) thì D officinale được xếp vào loại

cây thuốc giúp đề kháng ung thư và tăng tuổi thọ Những nghiên cứu khoa học ghi

nhận D officinale có polysaccharides trong cây cải thiện, tăng cường sức đề kháng tế

bào khi thử trên chuột, hoạt tính chống oxy-hóa của các polysaccharides tổng cộng và polysaccharide tinh chế DCPP3c-1 (trích từ môi trường cấy mô D officinale) đã được

Trang 18

chứng minh qua các thử nghiệm 'in vitro' Dịch chiết từ D officinale có hoạt tính làm

hạ đường khi thử trên chuột bị gây tăng đường trong máu bằng adrenaline và bằng streptozotocin do cách tác động kích thích sự bài tiết insulin từ tế bào beta, đồng thời ngăn sự bài tiết glucagon từ tế bào alpha, ngoài ra còn làm giảm sự phân hủy của

glycogen trong cơ thể, làm tăng tổng hợp glycogen trong gan D officinale là một

trong 5 dược thảo có chứa chrysotoxene, erianin và confusarin là những chất có hoạt tính diệt bào khi thử (in vivo và in vitro) trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau [8]

1.2.4 Các Dendrobium khác

Một số Dendrobium khác đã được nghiên cứu về hoạt chất cùng khả

năng trị bệnh như:

- Dendrobium densiflorum: Trong cây có Scopoletin và Scoparone có

hoạt tính ngăn chặn sự kết tụ tiểu cầu

- Dendrobium chrysanthum: Trong đọt có erianin có hoạt tính diệt bào chống sự bội sinh của tế bào ung thư máu HL-60 do khả năng tạo tiến trình tự hủy (apoptosis) và gây trở ngại cho sư phân lập bcl-2 và gen bax trong HL-60 Erianin còn có tác động làm teo bướu ung thư , gây hoại tử tế bào ung thư và chặn sự chuyển vận dưỡng chất qua vi mạch tế bào ung thư khi thử trên tế bào ung thư gan hepatoma Bel7402 và melanoma A375 [8]

- Dendrobium amoenum var denneanum: Hợp chất loại dihydrostibene, isoamoenylin có hoạt tính chống oxy-hóa khá mạnh

1.3 GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU CỦA LAN THẠCH HỘC

1.3.1 Đặc điểm thực vật học

Thạch hộc rỉ sắt (Dendrobium nobile Lindl.) thuộc nhóm cây đa thân,

thân mọc khỏe chia nhiều đốt ngắn, có nhiều rễ khí sinh Cây biểu sinh trên cây

gỗ hay vách đá, cao 30-60 cm, đường kính 1,3 cm, thường mọc thành khóm Thân hơi dẹt có rãnh dọc, khi khô có màu vàng rơm Lá mọc so le hai bên thân dài 6-12 cm, rộng 1-3 cm, không lông, dễ rụng Hoa to xếp thành bó 1-4 cái ở sát nách lá, hoa dài 4-4,5 cm, rộng 3-3,5 cm, màu hồng tía ờ chót đầu của cánh hoa, chuyển sang trắng vào phía trung tâm; ở họng của cánh môi có một chấm to màu hạt dẻ Quả nang hơi hình thoi, khi khô tự mở theo các rãnh dọc

Trang 19

Hình 1.1 Cây và hoa lan Thạch hộc [28]

Lan Thạch hộc phân bố khá rộng từ vùng Himalaya, Assam, Nepal, Bhutan, Myanmar, Trung Hoa, Thái Lan, Lào, Việt Nam Cây được dùng làm 'cây gốc' để lai tạo thành nhiều chủng loại cho hoa có mùi thơm và đủ màu sắc

Ở Việt Nam loài này phân bố rộng trên toàn quốc tập trung ở vùng núi phía bắc, ngoài ra loài này còn phân bố ở các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng…

Thạch hộc rỉ sắt thường mọc ở những cây cao, cổ thụ hoặc ở những hốc

đá nhỏ ẩm ướt Cũng như các loài lan khác chúng ưa nơi có độ ẩm trong không khí cao và cường độ ánh sáng vừa phải [23]

1.3.2 Thu hái và chế biến

Trữ lượng Thạch hộc của ta rất phong phú, nhu cầu làm thuốc và xuất khẩu cũng rất nhiều nhưng ở thị trường không có bán vì Thạch hộc là một loại dược liệu hiếm gặp, khai thác khó khăn tốn kém, trong thân cây có chất dịch keo quánh, vỏ dày, phơi rất lâu khô, nếu không được nắng mà bị mốc đen mất phẩm chất thì

không bán được Do đó ít người thu hái chế biến để bán

Vậy thu hái Thạch hộc phải chọn thời gian nắng lâu để có điều kiện phơi khô Nên tổ chức phơi, sấy tại chỗ nơi có dược liệu, vừa sẵn củi để sấy khô, vừa

đỡ phải chở cây tươi về, tốn nhiều công sức cước phí

Thạch hộc thu hái về, cắt bỏ lá rễ, lấy thân trước trên luộc lên rồi phơi nắng cho chóng khô, sau sấy thêm và xông diêm sinh cho vàng và khô đều Ở

Trang 20

những nơi có nhiều dược liệu và có điều kiện tập trung thì nên xây lò sấy như một gian chuông kín, làm giàn nhiều tầng để rải mỏng dược liệu từng lớp, đốt than củi mà sấy, và trở luôn cho đều, thì không cần phải luộc trước Tiện nhất là làm lò sấy bằng tôn, để lưu động Và nếu khai thác với quy mô lớn thì tốt nhất xây lò gạch chịu lửa kiểu như lò bánh mỳ, đốt lò để sấy với hơi nóng hẩm đều thì phẩm chất đảm bảo và sau không cần xông diêm sinh nữa

Cao Thạch hộc: Để khỏi phải phơi sấy phức tạp và chuyên chở công kềnh tốn công, ta nên nấu cao thạch hộc tại chỗ: đập dập thân cây, cắt khúc nấu, lọc,

cô thành cao, 100kg dược liệu tươi cho 8 lít cao lỏng như mật ong, dùng rất tốt

và rất tiện trong việc trị bệnh cũng như tẩm bổ [1]

Thạch hộc làm thuốc có nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh học quý Thạch hộc tía giàu polysacharide Thạch hộc, alkaloid Thạch hộc, các acid amine và nhiều chất khoáng kali, canxi, magie, mangan, đồng, titan và nhiều nguyên tố vi lượng, trong đó polysacharide Thạch hộc tới 22%, hàm lượng các acid amine

như glutamic, asparagic, glucin chiếm tới 35% tổng lượng acid amine

Ngoài ra, Thạch hộc tía còn có những hợp chất đặc thù như este và các chất phenanthryn, bibenzyl, keton, nhầy, hợp chất amidon Trong thân Thạch hộc tía có hàm lượng alkaloid sinh học chiếm tới 0,3%, trong đó những chất amine đã được giám định cấu trúc gồm dendrobine, dendramine, nobilonine, dendrin, 6-hydroxy-dendroxine, shiunin, shihunidine và muối amoniac N-methyl-dendrobium, các chất này có vị hơi đắng Thân Thạch hộc có dầu bay hơi, trong đó có chất manool của hợp chất ditecpen chiếm hơn 50%

Giá trị: Trong cổ thư đông y Trung Quốc cách đây hơn 1.000 năm đã xác định ở Trung Quốc có 9 loại tiên dược được xếp theo thứ tự như sau: Thạch hộc, Tuyết liên, Nhân sâm, Thủ ô, Phục linh, Tùng dung, Linh chi, Ngọc trai, Đông trùng hạ thảo, trong đó Thạch hộc xếp đầu bảng Giá trị của thạch hộc có 2 loại công năng chủ yếu:

Trang 21

- Làm thuốc: Thạch hộc tía có giá trị độc đáo và công năng bảo vệ sức khỏe, đã trở thành sản phẩm bổ dưỡng từ lâu đời Nghiên cứu về dược lý hiện đại, Thạch hộc tía có tác dụng chống ung thư, chống lão hóa, tăng sức đề kháng của cơ thể, làm dãn mạch máu và kháng đông máu, được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng và làm các bài thuốc Thạch hộc tía có thể dùng đơn độc hoặc phối trộn với các dược liệu khác, đã có hơn 100 bài thuốc từ Thạch hộc được thị trường đón nhận Trong dược điển có đề cập đến nhiều loài Thạch hộc nhưng tốt nhất vẫn là Thạch hộc tía

- Làm thực phẩm: Cách sử dụng làm thực phẩm có nhiều cách như nấu súp với hồng sâm, với bách sa sâm lợi phổi sinh tân Ngoài ra có thể nấu cháo Thạch hộc, trà Thạch hộc và nhiều món ăn khác Những năm gần đây công năng làm thực phẩm chức năng đã được khám phá thêm, là sản phẩm thiên nhiên an toàn và bổ dưỡng

Thạch hộc tía có vị hơi ngọt hơi đắng vào 3 kinh phế, vị, thận, công năng tư âm, thanh nhiệt, chỉ khát, hư hao, gầy yếu, miệng khô [22]

Thạch hộc giúp tiêu hóa, bổ âm sinh tân dịch, giúp tiêu hóa khỏi nôn ọe, háo khát, chữa bệnh sốt âm kéo dài, người gầy khô do tinh dịch hao kém, dùng 12-20g phối hợp với các vị khác

Chữa bệnh ôn nhiệt, nóng ẩm khô rát, mất nước: dùng Thạch hộc, Mạch môn, Huyền sâm, Sa sâm nam mỗi vị 20g sắc uống Hoặc dùng cao thạch hộc

uống một thìa 3ml, ngày uống 3-4 lần

Chữa bệnh âm hư hỏa bốc, người gày sạm đen, khô khát, thổ huyết, ra máu

mũi, dùng phương “Tư âm giáng hỏa” của Lãn Ông: Thạch hộc, Sinh địa, Thục địa, Đơn sâm, Sa sâm, Thiên môn, Ngưu tất mỗi vị 16g, Ngũ vị tử 3g sắc uống

Chữa lao phòng quá độ, hao nhiều tinh khí, hoặc thức đêm mất ngủ, ngồi lâu làm việc trí óc sinh đau lưng mệt mỏi, hỏa bốc nhức đầu ù tai, đỏ mồ hôi trộn, khó

ngủ, chán cơm dùng cao Thạch hộc uống mỗi lần 4ml, ngày uống 3-4 lần

Chữa di tinh, đái đường: Thạch hộc, Kim anh tử mỗi vị 16g sắc uống với bột Hoài sơn, củ Súng mỗi vị 12g, chia làm 3 lần [1]

Trang 22

Các dụng chính của Thiết bì thạch hộc

“Đại từ điển dược học Trung Quốc” gọi Thiết bì thạch hộc là “chuyên bổ khí dịch phế vị, khí dịch xung vượng, thận thủy tự sinh”, tốt cho bổ âm sinh dịch, trị chứng thiếu âm dịch, giúp cải thiện rõ rệt triệu chứng tinh thần ủ rũ, sắc diện nhợt nhạt, mắt khô thần sắc trì trệ, đau lưng mỏi gối, chóng mặt lao lực, táo bón [23]

Thiết bì thạch hộc có công dụng tư dương dưỡng huyết, “Dược tính luận” của đời Đường có ghi chép thiết bì thạch hộc có thể bổ thận tích tinh, dưỡng vị âm, ích khí lực, trong thạch hộc có chứa nhiều polisaccharide, nghiệm chứng chứng minh polisaccharide trong thạch hộc có tác dụng tăng cường miễn dịch, có thể tăng

cường khả năng nuốt tế bào hồng cầu của đại thực bào (macrophage) [23]

-Bổ ích tỳ vị

Thiết bì thạch hộc là vị thuốc ích vị sinh dịch Trong “Thần nông bổn thảo kinh”, “Bổn thảo tái tân” đều có ghi chép, gọi là “thuốc trường vị”, là thuốc thường dùng để trị đau dạ dày, đau thượng vị Thực nghiệm y học hiện đại cho

thấy, thiết bì thạch hộc có tác dụng ức chế hiệu quả vi khuẩn Hecolibacter pylori

gây bệnh thường gặp trong bệnh tỳ vị, giúp ích cho việc trị liệu các chứng bệnh dương tính với Hecolibacter pylori như viêm dạ dày teo, viêm dạ dày bề mặt nông, loét tá tràng,… Bên cạnh đó, sử dụng thiết bì thạch hộc còn thúc đẩy tiết dịch vị, tăng cường chức năng dạ dày [23]

- Bảo vệ gan, lợi mật

Thiết bì thạch hộc có tác dụng lợi mật khá tốt Nhiều thế hệ thầy thuốc đều cho rằng “Thiết bì thạch hộc” có tác dụng bổ gan âm, là vị thuốc quan trọng

để trị liệu các loại bệnh gan mật, có thể dùng để chữa viêm gan, viêm túi mật , sỏi mật [23]

Khi chúng ta bước vào tuổi trung niên, âm dịch bắt đầu suy yếu, chức năng gân cốt dần giảm sút, thiết bì thạch hộc có thể bồi bổ âm dịch, âm dịch có thể bôi trơn khớp xương, nhờ đó đạt hiệu quả mạnh gân cường cốt, khớp xương

Trang 23

linh hoạt, tăng khả năng chống phong thấp Nghiên cứu dược lý hiện đại còn cho thấy, thiết bì thạch hộc còn tăng khả năng loại bỏ stress, có tác dụng chống mệt mỏi, bảo vệ chống giảm oxy mô; thúc đẩy tuần hoàn, mở rộng huyết quản, qua

đó thúc đẩy tuần hoàn huyết dịch Kết quả thực nghiệm cho thấy, thiết bì thạch hộc cải thiện rõ rệt huyết tắc, giảm cholesteron máu và lipit, chữa bệnh tim mạch huyết quản [23]

Đông Y cho rằng, bệnh tiểu đường phát sinh chủ yếu là do cơ bệnh thận

âm hư, tỳ vị táo nhiệt, với đặc điểm bệnh lý là khí âm đều hư Thiết bì thạch hộc

có thể dưỡng âm, thanh nhiệt, nhuận táo, từ cổ đến nay chính là thuốc chuyên

dùng để trị liệu bệnh tiểu đường Nghiên cứu lâm sàng cho thấy, thiết bì thạch hộc không chỉ tăng cường hoạt tính insulin, đồng thời hạ rõ rệt mức đường huyết, khôi phục đường huyết bình thường [23]

- Sáng mắt

Đông Y cho rằng “gan thông với mắt”, sinh lý bệnh lý của mắt có quan

hệ mật thiết với sự thịnh vượng âm tinh của gan, Thạch hộc có công dụng bổ âm dưỡng mắt, được nhiều thế hệ thầy thuốc xem là thuốc quý để bồi bổ đôi mắt Nghiên cứu dược lý học hiện đại chứng minh, thiết bì Thạch hộc có tác dụng làm chậm đục thủy tinh thể ở người già, có thể duy trì 36% độ trong của thủy tinh thể, có tác dụng ức chế và sửa chữa với những biến đổi bất thường của hoạt tính enzyme do galatoza tạo ra, bên cạnh đó còn có hiệu quả rõ rệt với việc bảo

vệ thị lực của thanh thiếu niên nhi đồng [23]

Trang 24

- Đẹp da

Con người sau khi bước vào tuổi trung niên, do âm dịch trong cơ thể ngày càng giảm sút, từ đó đẩy nhanh tốc độ lão hóa da, khiến da trở nên khô sạm hoặc nhăn nheo Thiết bì Thạch hộc có chứa đa lượng chất bạch huyết, có tác dụng dưỡng ẩm, cung cấp dinh dưỡng cho làn da [23]

-Kéo dài tuổi thọ

“Thần nông bổn thảo kinh” liệt thiết bì thạch hộc là thần dược có tác dụng “khinh thân diên niên” Nghiên cứu dược lý học hiện đại chứng minh, thiết

bì thạch hộc có chứa nhiều loại nguyên tố vi lượng, có quan hệ mật thiết với sức khỏe và tuổi thọ con người, có tác dụng chống lão hóa với cơ thể người rộng rãi, toàn diện hơn các loại dược liệu thông thường [23]

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO LAN DENDROBIUM 1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Bijaya Pant and Deepa Thapa (5/2012) khi nghiên cứu nhân nhanh giống

Dendrobium primulinum Lindl có nguy cơ tuyệt chủng đã nhận thấy: Thông qua việc nuôi cấy các đỉnh chồi có kích thước từ 0,3 đến 0,5mm trên môi trường

MS cơ bản và môi trường MS bổ sung kết hợp các chất kích thích tăng trưởng NAA, BAP ở các nồng độ khác nhau, các protocorm hình thành đã tạo chồi và

rễ Sau 5 tuần nuôi cấy số lượng chồi tăng nhanh nhất trên môi trường MS + 1,5mg/l BAP + 0,5mg/l NAA Trong thí nghiệm tạo rễ, rễ được quan sát sau 3

tuần cấy thấy trên môi trường MS + IAA 0,5mg/l, cây lan ra rễ tốt nhất Khi ra cây trên giá thể đất sạch và rêu (dớn) tỷ lệ 2:1 thì gần 70% cây con sống sót [19]

Tháng 4 năm 2011, Sana A & CS đã tiến hành nghiên cứu nhân nhanh

chồi giống lan Dendrobium nobile var Emma từ chồi nách, sử dụng môi trường

có bổ sung BAP ở các nồng độ khác nhau 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 và 3,0 mg/l và kinetin Qua nghiên cứu họ nhận thấy, ở môi trường có chứa 1,5 mg/l BAP kết

hợp với kinetin cho kết quả nhân chồi cao nhất Tạo cây hoàn chỉnh tốt nhất trên môi trường chứa 2 mg/l IBA với tỷ lệ phần trăm tạo rễ (97,5%), số lượng rễ (4,70) và chiều dài cây (3,47 cm) hiệu quả hơn so với NAA Nồng độ cao hơn của IBA và NAA (3,0mg/l) cho thấy khả năng hình thành rễ kém [20]

Trang 25

Tháng 8 năm 2010, Maridass M & CS đã tiến hành nhân giống in vitro phong lan Dendrobium nanum từ nguồn vật liệu ban đầu là thân rễ Nghiên cứu này được đăng trên Tạp chí Công nghệ sinh học quốc tế (2010) Vật liệu thân

rễ được rửa bằng nước cất, rửa qua ethanol 70% trong 30 giây, tiếp theo khử trùng với hypo natri 3% (bổ sung 2 - 3 giọt Tween 80 EAC) trong 20 phút và sau đó rửa sạch cho 4 - 5 lần bằng nước cất vô trùng Thân rễ được trẻ

ra cắt miếng nhỏ (5mm) và các mảnh rễ được cấy trên môi trường cơ bản của

MS bổ sung các chất kích thích tăng trưởng như NAA, BAP và kinetin Các mẫu hình thành protocorm tốt trên môi trường MS + 1,2μMkinetin + 2,0μM NAA Sau đó protocorm phát sinh chồi tốt nhất trên môi trường MS + 0,5μM BAP [21]

Nguyễn Thanh Tùng và CS (2010) đã áp dụng phương pháp nuôi cấy lát

mỏng tế bào trong nhân giống in vitro cây Hoàng thảo thân gãy (Dendrobium aduncum) Trong nghiên c ứu của nhóm tác giả này, vật liệu khởi đầu là chồi in vitro được cắt lát mỏng theo chiều ngang Kết quả cho thấy mẫu cảm ứng tốt trên môi trường ½ MS + 0,5 mg/l BA và tái sinh tốt trên môi trường MS + 3mg/l kinetin + 0,3 mg/lNAA Từ protocorm tỷ lệ chồi đạt được 5,67 chồi/mẫu [10]

Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Kim điệp (Dendrobium chrysotoxum), Nguyễn Văn Song (2011) đã tìm ra môi trường thích hợp cho sự

nảy mầm và phát sinh protocorm của hạt là MS + 20 g/l đường saccharose+ 8 g/l agar + 150 ml/l nước dừa + 2,0 mg/l BAP Môi trường nhân nhanh protocorm

tốt nhất là MS + 20 g/l đường saccharose+ 8 g/l agar + 150 ml/l nước dừa + 2,0 mg/l BAP Môi trường MS + 20 g/l đường saccharose+ 8 g/l agar + 150 ml/l nước dừa + 2,0 mg/l BAP + 1,0 mg/l NAA thích hợp nhất cho tái sinh chồi từ protocorm và sinh trưởng của chồi in vitro Môi trường MS + 20 g/l đường

saccharose+ 8 g/l agar + 150 ml/l nước dừa + 1,0 mg/l NAA thích hợp nhất cho

sự ra rễ của chồi in vitro [11]

Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Hoàng thảo Long nhãn (Dendrobium fibriatum), Nguyễn Thị Sơn (2011) đã khẳng định môi trường thích

hợp cho nảy mầm và phát sinh protocorm của hạt là MS + 10 g/l đường saccharose

Ngày đăng: 19/04/2020, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam – Trồng hái chế biến, trị bệnh ban đầu . Nhà xu ất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam – Trồng hái chế biến, trị bệnh ban đầu
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhi, Lê Thị Muội (1997), Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến cây trồng . Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến cây trồng
Tác giả: Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhi, Lê Thị Muội
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Dương Mậu Hùng, Lê Đình Khả (2003), Giáo trình giống cây rừng . Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giống cây rừng
Tác giả: Dương Mậu Hùng, Lê Đình Khả
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2003
4. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001), Nhân giống vô tính và trồng rừng vô tính . Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống vô tính và trồng rừng vô tính
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
5. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2005), Sinh lý học thực vật. Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Tác giả: Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2005
6. Trần Hợp (1998), Phong lan Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong lan Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
7. Vũ Văn Vụ, Nguyễn Mậu Hùng, Lê Hồng Điệp (2005), Sinh lý học thực vật (tập 2). Nhà xuất bản giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Tác giả: Vũ Văn Vụ, Nguyễn Mậu Hùng, Lê Hồng Điệp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo Dục
Năm: 2005
8. Tr ần Việt Hưng (2014), Lan Hoàng th ảo Dendrobium cây hoa, v ị thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lan Hoàng thảo Dendrobium" c
Tác giả: Tr ần Việt Hưng
Năm: 2014
9. Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lý Anh (2013), Nhân giống In vitro loài lan bản địa dendrobium Nobile Lindl. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 11 (7):917-925 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" loài lan bản địa "dendrobium Nobile "Lindl. "Tạp chí Khoa học và Phát triển
Tác giả: Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lý Anh
Năm: 2013
10. Nguy ễn Thanh Tùng, Lê Văn Điệp, Nguyễn Minh Trung, Trương Th ị Bích Phượng (2010), “Áp dụng phương pháp nuôi cấy lát mỏng tế bào trong nhân gi ống in vitro cây Hoàng lan thân gãy (Dendrobium aduncum), T ạp chí Công nghệ Sinh học 8 (3): 361 - 367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp nuôi cấy lát mỏng tế bào trong nhân giống "in vitro" cây Hoàng lan thân gãy ("Dendrobium aduncum), Tạp chí Công nghệ Sinh học
Tác giả: Nguy ễn Thanh Tùng, Lê Văn Điệp, Nguyễn Minh Trung, Trương Th ị Bích Phượng
Năm: 2010
11. Nguy ễn Văn Song (2011), “Nhân nhanh in vitro lan Kim Điệp (Dendrobium chrysotoxum) - m ột loài lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng”, T ạp chí khoa h ọc Đại học Huế , s ố 64, tr.127 – 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân nhanh "in vitro" lan Kim Điệp"(Dendrobium chrysotoxum) - "một loài lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng”, "Tạp chí khoa học Đại học Huế
Tác giả: Nguy ễn Văn Song
Năm: 2011
12. Nguy ễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Lý Anh, Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai (2011), “Nhân gi ống in vitro gi ống lan Dendrobium fimbriatum (Lan Hoàng Th ảo Long nhãn)”, T ạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghi ệp, tập 10, số 2, tr.263 – 271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống "in vitro" giống lan "Dendrobium fimbriatum" (Lan Hoàng Thảo Long nhãn)”, "Tạp chí Khoa học và Phát triển
Tác giả: Nguy ễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Lý Anh, Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai
Năm: 2011
13. Bùi Th ị Tường Thu, Trần Văn Minh (2007), “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến quá trình nuôi cấy phát sinh tế bào soma và phôi vô tính ở cây lan (Dendrobium, Phalaenopsis, Cybidium)” , H ội nghị Khoa học và Công ngh ệ 2007, trang 503 – 508.Tài li ệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến quá trình nuôi cấy phát sinh tế bào soma và phôi vô tính ở cây lan (Dendrobium, Phalaenopsis, Cybidium)”
Tác giả: Bùi Th ị Tường Thu, Trần Văn Minh
Năm: 2007
14. Kusumoto and Furukawa (1977), Effect of Oganic Matter on the Growth of Cymbidium Protocrom Cultured in vitro. Japan Soc Hort Sci 45 (4): 421-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cymbidium "Protocrom Cultured" in vitro. Japan Soc Hort Sci 45
Tác giả: Kusumoto and Furukawa
Năm: 1977
15. Tawaro Supavadee, Suraninpong Potjamarn and Chanprame Sontichai (2008), Germination Regenaration of Cymbidium findlaysonyanum Lindl. on a Medium Supplemented with Some organic Sourcer. Walailak J Sci & Tech 5 (2): 125-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cymbidium findlaysonyanum Lindl". on a Medium Supplemented with Some organic Sourcer. "Walailak J Sci & Tech 5
Tác giả: Tawaro Supavadee, Suraninpong Potjamarn and Chanprame Sontichai
Năm: 2008
16. Chang C, Chen YC, Hsu YH, Wu JT, Hu CC, Chang WC, Lin NS (2005), Transgenic resistance to Cymbidium mosaic virus in Dendrobium expressing the viral capsid protein gene. Transgenic Res, 14(1), pp: 41–46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transgenic Res
Tác giả: Chang C, Chen YC, Hsu YH, Wu JT, Hu CC, Chang WC, Lin NS
Năm: 2005
17. Narayanaswamy S (1994) Plant Cell and Tissue Culture. Tata Mcgraw Hill Publishing Company Limited, New Delhi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tata Mcgraw Hill Publishing Company Limited
18. Kauth P (2005) In vitro seed germination and seedling development of Calopogon tuberosus and Sacoila Lanceolata var. lanceolata: Two Florida native terrestrial orchids. Master thesis, University of Florida Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" seed germination and seedling development of C"alopogon tuberosus "and" Sacoila Lanceolata "var". lanceolata": Two Florida native terrestrial orchids
19. Bijaya Pant and Deepa Thapa (2012), “In vitro mass propagation of an epiphytic orchid, Dendrobium primulinum Lindl. through shoot tip culture”.African Journal of Biotechnology Vol. 11(42), pp. 9970-9974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro mass propagation of an epiphytic orchid, Dendrobium primulinum Lindl. through shoot tip culture”. "African Journal of Biotechnology Vol
Tác giả: Bijaya Pant and Deepa Thapa
Năm: 2012
20. Sana Asghar, Touqeer Ahmad, Ishfaq Ahmad Hafiz and Mehwish Yaseen (2011 ), “In vitro propagation of orchid (Dendrobium nobile) var. Emma white”. African Journal of Biotechnology Vol. 10(16), pp. 3097 – 3103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" propagation of orchid (Dendrobium nobile) var. Emma white”. "African Journal of Biotechnology Vol

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w