Tu nhi n, rong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế dần hội nhập với thế giới, vai trò c a Công đoàn Việ Nam đã dần xuất hiện các bất cập trong việc tham gia các hoạ động c a doanh nghiệp
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Mã ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2017
Trang 21
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
ĐINH KHÁNH NAM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH
HOẠT ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA
TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TẠI CÔNG TY
Trang 3i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS, TS DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN
Luận văn Thạc s được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày
…… tháng…… năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc s gồm:
Xác nhận c a Ch tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch H á á Luậ ă
Trang 4ii
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Đ c lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngà , háng, năm sinh: 05/8/1976 Nơi sinh : TP HCM
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV : 1541820082
I- T :
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NHÀ BẾN THÀNH
II- N u :
Đề ài hướng đến các mục tiêu sau:
Nghi n u hu ế về ông đoàn àm ơ sở lý luận ho đề tài
Đánh giá hực trạng hoạ động (vai trò, ch c năng, nhiệm vụ…) c a tổ ch c Công đoàn ại Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành sau khi cổ phần hóa đến hiện nay
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấ ượng hoạ động c a Công đoàn ông ổ phần và phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành
III- N : 15/9/2016
IV- N : 24/3/2017
V- Cá : PGS, TS DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN
Trang 5i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin am đoan đâ à ông rình nghi n u c a riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn à rung hự và hưa ừng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tôi xin am đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn nà
đã được cảm ơn và á hông in rí h dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc
Học viên thực hiện Luận văn
ĐINH KHÁNH NAM
Trang 6ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên c u, được sự tận ình giúp đỡ c a quý thầy
ô giáo, ôi đã hoàn hành hương rình học tập và nghiên c u luận văn với đề
tài: “Giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động sau cổ phần hóa của tổ chức Công đoàn tại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành ”
Tôi xin chân thành cảm ơn GS, TS DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN đã tạo mọi điều kiện và tận ình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên c u và hoàn thiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn á anh, hị Ban ãnh đạo công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành đã ung ấp tài liệu thống , hướng dẫn tôi cách xử lý thông tin
Tôi xin chân thành cảm ơn Qu ãnh đạo đã ung ấp nhiều thông tin quý
áu và đóng góp iến cho tôi trong quá trình nghiên c u đề tài
TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 02 năm 2017
Học viên làm luận văn
ĐINH KHÁNH NAM
Trang 7iii
TÓM TẮT
Công đoàn à ổ ch c chính trị - xã hội rộng lớn c a giai cấp công nhân và
c a người lao động Việt Nam (gọi hung à người ao động) tự nguyện lập ra dưới sự ãnh đạo c a Đảng Cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị c a xã hội Việt Nam; là rường học ch ngh a xã hội c a người lao
động Công đoàn Việt Nam có vai trò rất to lớn trong suốt quá trình xây dựng
Ch ngh a Xã hội ở Việ Nam, được phản ánh r n á nh vực kinh tế, chính trị,
xã hội và ư ưởng Tu nhi n, rong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế dần hội nhập với thế giới, vai trò c a Công đoàn Việ Nam đã dần xuất hiện các bất cập trong việc tham gia các hoạ động c a doanh nghiệp và công đoàn ông ổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành ũng hông ngoại lệ Chính vì vậy tác giả đã họn đề ài: “Giải pháp hoàn thiện mô hình hoạ động sau cổ phần hóa
c a tổ ch Công đoàn ại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành” ho nghi n u c a mình với mong muốn Công đoàn ông ổ phần Phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành hoạ động phù hợp với ơ hế hoạ động sau cổ phần hóa c a doanh nghiệp, nghiên c u những giải pháp hoàn thiện mô hình hoạ động c a tổ ch c này là thực sự cần thiết
Từ ơ sở lý luận về ông đoàn rong hương 1, á giả đã iến hành phân tích thực trạng hoạ động sau cổ phần hóa c a tổ ch Công đoàn tại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành từ đó đưa ra á giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình hoạ động này trong tình hình mới Các giải pháp đượ đề xuất như: xâ dựng Công đoàn độc lập đúng ngh a; đổi mới phương pháp hoạ động; giải pháp về công tác cán bộ; giải pháp về nguồn lực hoạ động; giải pháp xây dựng, hoàn thiện và tổ ch c thực hiện ơ hế chính sách bảo vệ, đãi ngộ cán bộ ông đoàn; giải pháp đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát cán bộ Công đoàn
Hy vọng kết quả nghiên c u này sẽ mang lại những ha đổi tích cực trong hoạ động ông đoàn a doanh nghiệp trong thời gian tới
Trang 8iv
ABSTRACT
A trade union is a large political and social organization of the working class voluntarily established under the leadership of the Vietnamese Communist Party It represents Vietnamese workers, is part of the political system of Vietnam and brings the benefits of socialism to workers So, Fortal of Vietnamese trade union has a very important role in the fields of economy, politics, society and thought However, in the current period, as the economy gradually integrates into the world, Fortal of Vietnamese trade union appears the inadequate and the trade union in Benthanh House is no exception
That is reason the author has selected: "Solutions to finish the trade union model at Ben Thanh House" for my research with objectives this company operates in accordance with the post-equitization operation mechanism of the enterprise The solutions to the operation model of this organization is really necessary
From the basis of the theory of trade unions in Chapter 1, the author analyzed the status of the trade union at BenThanh House after it has equitized, from that perfect this model of activities in the new situation Solutions issued such as: Building independent trade union in the right sense; Innovation method
of opera ion; So u ions on rade union’s s aff; So u ions of opera ing resour es;
So u ions o ui d, perfe and pro e rade’s s aff; So u ions o s reng hen inspections
Hopefully this research result will bring about positive changes in the union's activities at Benthanh House in the coming time
Trang 9v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1 2 Tổng quan về vấn đề nghiên c u 3
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên c u 5
1.4 Đối ượng và phạm vi nghiên c u 5
1.4.1 Đối ượng nghiên c u 5
1.4.2 Phạm vi nghiên c u 5
1.5 hương pháp nghi n u 5
1.6 Bố cục c a luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN7 1.1 Những vấn đề chung về hoạ động Công đoàn Việt Nam 7
1.1.1 Tổng quan về Công đoàn Việt Nam 7
1.1.2 Tính chất c a Công đoàn 8
1.1.3 Ch năng a Công đoàn 9
1.1.4 Nguyên tắc tổ ch c và hoạ động c a Công đoàn Việt Nam 9
1.1.5 Hệ thống tổ ch c c a Công đoàn Việt Nam 9
1.2 Vai trò c a ông đoàn rong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a người ao động 10
1.3 Công đoàn Việt Nam trong mối quan hệ với các tổ ch c, cá nhân 15
1.3.1 Mối quan hệ giữa ông đoàn với Đảng Cộng sản Việt Nam 15
Trang 10vi
1.3.2 Mối quan hệ giữa ông đoàn với Nhà nước 16
1.3.3 Mối quan hệ giữa ông đoàn với người sử dụng ao động 16
1.3.4 Mối quan hệ giữa ông đoàn với các tổ ch c chính trị - xã hội và tổ ch c xã hội khác 17
1.3.5 Mối quan hệ giữa ông đoàn với người ao động 17
1.3.6 Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với quốc tế 17
1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn c a Công đoàn á ấp 18
1.5 Tóm tắ hương 1: 28
CHƯƠNG 2: 29
THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NHÀ BẾN THÀNH 29
2.1 Mô hình hoạ động Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành 29
2.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành 29
2.1.2 Cơ ấu tổ ch c Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành 31
2.1.3 Tình hình hoạ động kinh doanh c a Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành 32
2.1.4 Đặ điểm mô hình hoạ động Công đoàn ông ổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành 34
2.2 Thực trạng mô hình hoạ động sau cổ phần hóa c a tổ ch ông đoàn ại Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành 35
2.2.1 Kết quả đạ được c a Công đoàn Công ổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành 36
2.2.2 Thực trạng mô hình tổ ch ông đoàn ại Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành 40
2.2.3.2 Thực trạng về đội ngũ an hấp hành ông đoàn 45
2.2.3.2 Thực trạng về ông á ài hính và điều kiện làm việc 46
2.2.3 Thực trạng về nội dung hoạ động ông đoàn ại Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành 49
Trang 11vii
2.2.2.1 Công tác tuyên truyền, giáo dục: 51
2.2.2.2 Công tác tham gia quản lý, tổ ch phong rào hi đua 53
2.2.2.3 Công á ham gia đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp ho người lao động 54
2.3 Đánh giá hung mô hình hoạ động sau cổ phần hóa c a tổ ch Công đoàn ại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành 55
2.3.1 Ưu điểm 55
2.3.1 Nhượ điểm 55
2.4 Tóm tắ hương 2 57
CHƯƠNG 3: 58
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NHÀ BẾN THÀNH 58
3.1 hương hướng, nhiệm vụ c a Công đoàn ại Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành trong nhiệm kỳ 2016 – 2020 58
3.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình hoạ động sau cổ phần hóa c a tổ ch c Công đoàn ại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành 61
3.2.1 Giải pháp về xây dựng Công đoàn độc lập đúng ngh a 61
3.2.2 Giải pháp về đổi mới phương pháp hoạ động 62
3.2.3 Giải pháp về công tác cán bộ 63
3.2.4 Giải pháp về nguồn lực hoạ động 67
3.2.5 Giải pháp xây dựng, hoàn thiện và tổ ch c thực hiện ơ hế chính sách bảo vệ, đãi ngộ cán bộ ông đoàn 68
3.2.6 Giải pháp đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát cán bộ Công đoàn 69
3.3 Những kiến nghị nhằm phát huy vai trò c a Công đoàn rong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a người ao động 70
3.4 Tóm tắ hương 3 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 12viii
PHỤ LỤC 75 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 75 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ BẢNG KHẢO SÁT 1
Trang 13CĐTCT : Công đoàn Tổng Công ty
CNVCLĐ : công nhân viên ch ao động
CNVC : Đại hội công nhân viên ch c
CNLĐ : Công nhân (CN), ao động (LĐ)
ĐVLĐ : Đoàn vi n và người ao động
NLĐ : Người ao động
Trang 14x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về i u hí đội ngũ án ộ ông đoàn 40Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về i u hí đội ngũ an hấp hành ông đoàn 45Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về tiêu chí ông á ài hính và điều iện àm việ c a đội ngũ án ộ ông đoàn 47Bảng 2.4: Nhân lực tại Công ty cổ phần phát triển và dịch vụ nhà Bến Thành 52Bảng 2.5: Tỷ lệ nhân vi n, ao động được tuyên truyền và nội dung tuyên truyền 52
Trang 15xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ ấu tổ ch c c a Công ty Cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành 32
Trang 16Ở Việ Nam, Công đoàn à ổ ch c chính trị c a giai cấp ông nhân và người
ao động, là thành viên trong hệ thống chính trị c a xã hội Việ Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam trực tiếp ãnh đạo Đại diện c a Công đoàn Việt Nam là tầng lớp công nhân viên ch c, người ao động phối hợp ơ quan nhà nước, tổ ch c kinh tế tham gia giám sát, kiểm tra hoạ động c a ơ quan nhà nước, tổ ch , đơn vị, doanh nghiệp Công đoàn ũng à ó vai rò h đạo trong việc vận động và tuyên truyền người lao động nâng ao rình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tuân th á qu định c a pháp luật và c a nhà nướ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động và phát triển c a tổ ch Công đoàn,
tỏ rõ sự tích cự , á động mạnh mẽ c a mình thông qua hệ thống tổ ch c từ Trung ương đến địa phương Trong nh vực kinh tế, Công đoàn đã ham gia xâ dựng ơ hế quản lý kinh tế nhằm xóa bỏ quan liêu bao cấp, c ng cố nguyên tắc tập trung r n ơ
sở mở rộng dân ch , góp phần c ng cố những thành tựu kinh tế văn hóa và hoa học
kỹ thuật Nâng cao hiệu quả hoạ động c a thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò ch đạo, từng ướ đưa inh ế Việt Nam góp phần hội nhập với kinh tế thế giới
Tu nhi n, rong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế dần hội nhập với thế giới, vai trò c a Công đoàn Việ Nam đã dần xuất hiện các bất cập trong việc tham gia các hoạ động c a doanh nghiệp, như à:
Trong nền kinh tế thị rường, mục tiêu c a các doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi nhuận Do phải cạnh trạnh để tồn tại, sản phẩm được tạo ra phải có số ượng nhiều,
Trang 17du và á phong ũ n n rình độ năng ực hạn chế hông đáp ng được yêu cầu sản xuấ inh doanh rong giai đoạn mới
Thực hiện hính sá h ao động dôi dư, inh giảm sau cổ phần hóa à đúng đắn, nhưng r n thực tế nhiều doanh nghiệp sau khi chuyển ch sở hữu gặp phải vướng mắc
vì nhiều người ao động không muốn rời bỏ doanh nghiệp nên giải quyế á ao động trên còn nhiều hó hăn như: hợp đồng ao động vô thời hạn, ơ hế hoạ động ũ vẫn tồn tại không khả hi để xử ao động…
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần phải đối diện với một s c ép rất lớn, đó à hông òn đượ hưởng á ưu đãi, á đặc quyền đặc lợi, phải cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp ư nhân há Mặt khác trong nền kinh tế thị rường, khi nhu cầu về lợi nhuận đặt lên trên những nhu cầu khác c a doanh nghiệp, định hướng hoạ động kinh doanh đòi hỏi phải có sự ha đổi cả về ượng và chất, bảo đảm quyền lợi c a nhà đầu
ư hông qua giá rị cổ t , đòi hỏi công ty phải tiến hành tái cấu trúc mạnh mẽ để xác định hướng đi a mình hoạ động được hiệu quả hơn, điều nà đã ảnh hưởng đến hoạt động c a Công đoàn ông vốn òn đang ộc lộ những hạn chế, yếu kém do kế thừa theo mô hình hoạ động ông đoàn ơ sở doanh nghiệp khu vực kinh tế nhà nước Công đoàn ông ổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành à đơn vị ơ sở
c a Công đoàn Tổng công ty Bến Thành trực thuộ Li n đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh Hình thành từ 01/10/2015 trên nền tảng à Công đoàn ông TNHH MTV Phát triển Nhà Bến Thành, Công đoàn Công ổ phần Phát triển nhà Bến Thành (gọi
tắ à Công đoàn ông ) đã ừng ướ ha đổi mô hình hoạ động phù hợp với việc
Trang 18Chính vì vậy tác giả đã họn đề tài: “G ải pháp hoàn thi n mô hình hoạ ng sau
cổ phần hóa của tổ ch Cô ại công ty cổ phần Phát triển và Dịch v Nhà Bế T ” cho nghiên c u c a mình
Công đoàn Công ổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành là một thành
tố c a Công đoàn Việ Nam n n ũng hịu ảnh hưởng chung các vấn đề mà Công đoàn Việ Nam đang gặp phải và cần phải có những giải pháp phù hợp để xử lý các bất cập nêu trên
Với mong muốn Công đoàn ông ổ phần Phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành hoạ động phù hợp với ơ hế hoạ động sau cổ phần hóa c a doanh nghiệp, nghiên c u những giải pháp hoàn thiện mô hình hoạ động c a tổ ch c này là thực sự cần thiết
1 2 Tổng quan v vấ nghiên c u
Xây dựng tổ ch ông đoàn và nâng ao hiệu quả hoạt động CĐCS rong á
DN là vấn đề uôn đượ Đảng, Nhà nước và các cấp ông đoàn quan âm Thời gian
Trang 194
qua, ông á nà đã ó những chuyển biến nhấ định, u đâ hông phải là một vấn
đề mới nhưng đòi hỏi phải có những nghiên c u sâu sắc nhằm àm rõ hơn ả về lý luận
và thực tiễn Để đáp ng yêu cầu đó, đã ó một số tài liệu đề cập đến vấn đề nà như:
Đỗ Thị Thào (2007), Vai trò c a CĐCS rong việc bảo vệ quyền và lợi ích c a NLĐ trong các DN ở Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp; Vũ Thị Thu (2001), Vị trí pháp lý
c a ông đoàn rong giải quyết tranh chấp ao động, Khóa luận tốt nghiệp; Nguyễn Thị hương Thú (2009), Vai rò a ông đoàn rong giải quyết tranh chấp ao động và đình ông, Luận văn hạ s Luật học; Nguyễn Thị Thái Thuận (2005), Giải quyết tranh chấp ao động và vấn đề nâng cao vị trí c a tổ ch ông đoàn rong giải quyết tranh chấp ao động, Luận văn Thạc sỹ Luật họ Ngoài ra, đã ó một số bài viế đăng trên tạp chí khoa họ pháp hu n ngành như Ngu ễn Hữu Chí (2001), Vai trò c a ông đoàn rong ơ hế ba bên và trong việc giải quyết tranh chấp ao động, Tạp chí Nhà nước và Pháp luậ ; Dương Văn Sao (2003), Nâng ao hiệu quả hoạ động c a ông đoàn rong á DN ó vốn đầu ư nước ngoài, Tạp hí Lao động và Công đoàn; Nguyễn Thanh Tuấn (2006), Bảo vệ NLĐ ở Liên bang Nga – Bộ luậ ao động và vai trò c a ông đoàn, Tạp hí ao động và Công đoàn; L Thị Hoài Thu (2009), Cơ hế
ba bên và vai trò c a ông đoàn, Tạp chí Nghiên c u lập pháp; ha “Một số vấn đề
về tổ ch c và hoạ động Công đoàn hu vực kinh tế ngoài quố doanh” a Ban Tổ
ch c Tổng i n đoàn Lao động
Việt Nam, xuất bản năm 1997; đề ài “Tổ ch c và hoạ động Công đoàn rong công ty cổ phần” do Trường Đại họ Công đoàn nghi n u, năm 2001
Các công trình nghiên c u trên mới chỉ mang tính chất gợi mở hoặ đi sâu nghi n
c u một số khía cạnh, nh vực cụ thể c a Luậ Lao động và Luậ Công đoàn ũ hưa
đi vào nghi n u một cách toàn diện, đầ đ và có hệ thống vấn đề vai trò c a tổ
ch ông đoàn rong ảo về quyền c a NLĐ ở Việt Nam hiện nay tập rung dưới góc
độ nhân quyền – một vấn đề ó ngh a uận và thực tiễn sâu sắc
Trang 205
1.3 M c tiêu và nhi m v nghiên c u
Đề ài xá định các mục tiêu cần nghiên c u sau :
Th nhất, nghi n u hu ế về mô hình hoạ động ông đoàn àm ơ sở lý luận ho đề tài
Th hai, đánh giá thực trạng mô hình hoạ động sau cổ phần hóa c a tổ ch c Công đoàn ại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành
Th a, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấ ượng hoạ động c a Công đoàn ông ổ phần và phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành
1.4 Đố ợng và phạm vi nghiên c u
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối ượng nghiên c u: là mô hình hoạ động c a Công đoàn ông ổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành
c a công ty cổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành và dữ liệu sơ ấp được thu thập thông qua khảo sát cán bộ nhận viên công ty
1.5 P ơ p áp u
P ơ p áp u ịnh tính: được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng
vấn sâu theo dạng câu hỏi mở để thu thập các yếu tố ảnh hưởng đến hoạ động c a Công đoàn ông ổ phần phát triển và dịch vụ Nhà Bến Thành, bao gồm các câu hỏi
về cảm nhận, đánh giá, ngu ện vọng và cho ý kiến theo một bảng mô tả đã được
Trang 216
hoạ h định sẵn Các dự liệu sau đó sẽ được thu thập và tổng hợp àm ơ sở cho nội
dung nghiên c u
P ơ p áp u ị l ợng: được thực hiện nhằm kiểm định và nhận
diện các nhân tố thông qua các giá trị, độ tin cậy và m độ phù hợp c a á hang đo, kiểm định mô hình nghiên c u và các giả thiết nghiên c u, xá định m độ ảnh hưởng c a các nhân tố đến mô hình hoạ động c a tổ ch c Công đoàn, được thực hiện qua á giai đoạn:
Thu thập dữ liệu nghiên c u bằng bảng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn cán bộ ông nhân vi n đang và đang àm việ rong giai đoạn nghiên c u
1.6 Bố c c của luậ ă
Kết cấu báo cáo c a nghiên c u gồm ó 5 hương như n dưới:
Chương 1: Cơ sở lý luận hoạ động ông đoàn sau ổ phần hóa tại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành
Chương 2: Thực trạng về hoạ động Công đoàn sau ổ phần hóa tại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình hoạ động sau cổ phần hóa c a tổ ch c Công đoàn ại công ty cổ phần Phát triển và Dịch vụ Nhà Bến Thành
- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
Trang 227
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG
CÔNG ĐOÀN
1.1 Những vấ chung v hoạ ng Cô Vi t Nam
Đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần heo định hướng xã hội ch ngh a đã hơi dậy tiềm năng a đấ nướ , hú đẩy lự ượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, mặt trái c a nền kinh tế thị rường đã ạo ra nhiều mâu thuẫn so với bản chất c a xã hội xã hội ch ngh a Đó à xu hế phân hoá giàu nghèo, tâm lý sùng
ái đồng tiền, sự cạnh tranh sống còn giữa các doanh nghiệp; ơ hế thị rường ũng à mảnh đất nảy sinh ch ngh a á nhân, ạo ơ hội cho một bộ phận bất chấp lợi ích tập thể, lợi ích cộng đồng, tìm mọi á h mưu ợi cho bản hân, điều này dẫn đến quyền và lợi ích c a người ao động luôn bị đe doạ, xâm hại Vì thế, Đảng và Nhà nướ đã ó nhiều qu định thành lập nên nhiều ơ quan, ổ ch c có thẩm quyền để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp c a người ao động, rong đó Công đoàn à một tổ ch c có mối quan hệ gần gũi và ó những hoạ động thiết thực, có hiệu quả để bảo vệ người lao động
1.1.1 Tổng quan về Công đoàn Việt Nam
Công đoàn Việt Nam là một tổ ch c chính trị xã hội rộng lớn c a giai cấp công nhân, c a người ao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự ãnh đạo c a Đảng cộng sản Việt Nam và tổ ch c hoạ động theo nguyên tắc tập trung dân ch Vì vậy, khi nghiên c u về tổ ch c Công đoàn ũng mang mộ ngh a quan rọng trong nghiên c u pháp luậ ao động vì hoạ động c a Công đoàn rong việc bảo vệ quyền lợi c a người
ao động phải thông qua một hệ thống tổ ch c nhấ định Việc nghiên c u tổ ch c Công đoàn à một biện pháp tiếp cận địa vị pháp lý c a Công đoàn rong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp ho người ao động
Theo Điều 10 Hiến pháp 1992: Công đoàn à ổ ch c chính trị - xã hội c a giai cấp công nhân và c a người ao động cùng với ơ quan Nhà nước, tổ ch c kinh tế, tổ
Trang 238
ch c xã hội hăm o và ảo vệ quyền lợi c a cán bộ, công nhân, viên ch c và những người ao động khác; tham gia quản Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạ động c a ơ quan Nhà nước, tổ ch c kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên
ch c và những người ao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quố Như vậy, Công đoàn
là tổ ch c chính trị - xã hội, là tổ ch c quần chúng rộng lớn nhất c a giai cấp công nhân và nhân dân ao động Công đoàn xuất hiện khi giới công nhân biết ý th c về s c mạnh tập thể và biế hăm o ảo vệ quyền lợi cho chính mình Sự phát triển c a Công đoàn gắn liền với sự lớn mạnh c a giai cấp công nhân, với sự phát triển c a công nghiệp, kỹ nghệ và sự liên kết c a giới những người ch
1.1.2 Tính chất của Công đoàn
Trước hết, Công đoàn mang ính hất giai cấp c a giai cấp công nhân Giai cấp ông nhân à ơ sở xã hội để hình thành, tồn tại và phát triển c a tổ ch c Công đoàn Nhấn mạnh tính chất giai cấp c a Công đoàn ó ngh a để hiểu đúng vị trí, vai trò c a ông đoàn rong xã hội Công đoàn à hành vi n a hệ thống chính trị, hoạ động c a Công đoàn mang ính hất chính trị và tính chất xã hội Công đoàn hông phải à ơ quan nhà nước, không phải là tổ ch c mang tính chấ đảng phái Bên cạnh đó, Công đoàn à một tổ ch c mang tính chất quần chúng Khác với Nhà nướ , Công đoàn à hình th c tổ ch c mang tính chất liên hiệp ông nhân, ao động theo nghề nghiệp dựa trên nguyên tắc tự nguyện Khác với Đảng, Công đoàn à hình h c tổ ch c quần chúng c a ông nhân và người ao động và hính đặ điểm này mà từ hi ra đời tổ
ch c Công đoàn đã ó đặ rưng à ổ ch c quần chúng Hai tính chất c a Công đoàn
có mối quan hệ gắn bó với nhau Nếu chỉ coi trọng tính chất giai cấp thì về mặt tổ
ch c sẽ bị bó hẹp, tự thu mình lại và trên thực tế sẽ khó tồn tại đúng với bản chất c a
tổ ch c Công đoàn Ngược lại, nếu chỉ coi trọng tính chất quần chúng thì sẽ dẫn đến
xa rời mục tiêu chính trị, biến hành phường hội, sai lệ h phương hướng hành động cách mạng và ũng hông đúng với bản chấ ông đoàn cách mạng
Trang 249
1.1.3 Chức năng của Công đoàn
Ch năng a Công đoàn iểu hiện một cách khái quát về phạm vi hoạ động,
mụ đí h hoạ động và sự định hướng trong hoạ động c a các cấp trong tổ ch c Công đoàn Cá h năng a Công đoàn ao gồm :
- Ch năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp c a ông nhân và người lao động;
- Ch năng ổ ch c giáo dục, vận động ông nhân và người ao động;
- Ch năng đại diện ho người ao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước
Từ các ch năng đó ó thể xá định được các nhiệm vụ chung và những nhiệm
vụ cụ thể cho từng cấp Công đoàn ở từng nh vực phù hợp
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
Công đoàn ổ ch c và hoạ động theo nguyên tắc tập trung dân ch , với nội dung
ơ ản như sau:
- Cơ quan ãnh đạo các cấp c a Công đoàn đều do bầu cử lập ra
- Quyền quyế định cao nhất c a mỗi cấp Công đoàn huộc về Đại hội ông đoàn cấp đó Giữa hai kỳ Đại hội, ơ quan ãnh đạo là Ban Chấp hành
- Ban Chấp hành Công đoàn á ấp hoạt động theo nguyên tắc tập thể ãnh đạo,
cá nhân phụ trách, thiểu số phụ ùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ ch c
- Nghị quyết c a Công đoàn á ấp đượ hông qua heo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh
- Khi mới thành lập hoặc tách nhập tổ ch ông đoàn, ông đoàn ấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn âm hời Thời gian hoạ động c a Ban chấp hành lâm thời không quá 12 tháng
1.1.5 Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam
Hệ thống tổ ch ông đoàn Việt Nam bao gồm các cấp ơ ản sau:
Trang 2510
Tổng Li n đoàn ao động Việt Nam
Li n đoàn ao động tỉnh, thành phố trực thuộ rung ương và ông đoàn ngành rung ương
Công đoàn ấp r n ơ sở
Công đoàn ấp r n ơ sở gồm:
+ Công đoàn ngành địa phương;
+ Công đoàn Tổng Công ty;
+ Li n đoàn ao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Công đoàn ơ quan một số Bộ, Ban c a Đảng, Đoàn hể Trung ương; ông đoàn một số Sở ở địa phương; ông đoàn hu ông nghiệp tập trung; khu chế xuất và cấp ương đương;
Công đoàn ơ sở, ông đoàn âm hời và nghiệp đoàn
Công đoàn ơ sở và nghiệp đoàn được tổ ch c theo 4 loại hình:
+ Công đoàn ơ sở, nghiệp đoàn hông ó ổ ông đoàn, tổ nghiệp đoàn
+ Công đoàn ơ sở, nghiệp đoàn ó ổ ông đoàn, ổ nghiệp đoàn
+ Công đoàn ơ sở, nghiệp đoàn ó ông đoàn ộ phận, nghiệp đoàn ộ phận, kế tiếp có tổ ông đoàn, ổ nghiệp đoàn
+ Công đoàn ơ sở ó ông đoàn ơ sở thành viên
- Ngoài ra, còn có Ban cán sự ông đoàn ở nước ngoài Tổ ch c và hoạ động c a Ban cán sự ông đoàn Việt Nam ở nướ ngoài do Đoàn h tịch Tổng Li n đoàn ao động Việ Nam qui định
1.2 Vai trò củ ô r c bảo v quy n và lợi ích hợp pháp củ ời
l ng
Thứ nhất, vai trò của Công đoàn trong ký kết thoả ước lao động tập thể:
Thỏa ước lao động tập thể à văn ản thỏa thuận giữa tập thể ao động và người
sử dụng ao động về á điều kiện ao động và sử dụng ao động, quyền lợi và ngh a
vụ c a hai bên trong quan hệ ao động (Điều 44 Bộ luậ Lao động)
Trang 2611
Theo qu định hì ông đoàn à một trong hai ch thể tham gia xây dựng thoả
ướ ao động tập thể Nội dung thoả ướ ao động tập thể bao gồm những cam kết về việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, iền ương, iền hưởng, định m c lao động, an oàn ao động, vệ sinh ao động và bảo hiểm xã hội đối với người ao động Nhà nước khuyến khích các bên ký kết thoả ướ ao động tập thể với những qu định
có lợi hơn ho người ao động so với qu định c a pháp luậ ao động
Thoả ướ ao động tập thể là công cụ pháp mà ông đoàn sử dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, hính đáng a tập thể ao động Thông qua những nội dung qu định trong thoả ướ ao động tập thể, người sử dụng ao động và người lao động trong các doanh nghiệp ó ơ sở tôn trọng quyền lợi c a nhau, có tác dụng khuyến khích và phát huy tính dân ch rong á đơn vị sản xuất kinh doanh, tạo nền tảng pháp lý bảo vệ người ao động
Thứ hai, vai trò của Công đoàn trong bảo đảm tiền lương và thu nhập của người lao động:
Tiền ương được hiểu là số ượng tiền tệ mà người sử dụng ao động trả cho người ao động hi người ao động hoàn thành công việc theo ch năng, nhiệm vụ do pháp luậ qu định, hoặ do hai n đã hoả thuận trong hợp đồng ao động
Điều mà người ao động quan tâm trên hết khi tham gia vào quan hệ ao động hông gì há hơn à iền ương và hu nhập Điều 55 Bộ luậ ao động qu định: tiền ương a người ao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng ao động và được trả heo năng suấ ao động, chấ ượng, hiệu quả công việc và m ương hông được thấp hơn m ương ối thiểu do Nhà nướ qu định
Để đảm bảo ho ông đoàn ơ sở trong các doanh nghiệp thực hiện tốt vai trò
nà , Điều 57 Bộ luậ ao động qu định "khi xây dựng hang ương, ảng ương, định
m ao động, người sử dụng ao động phải tham khảo ý kiến c a Ban chấp hành công đoàn ơ sở" Như vậ , ông đoàn ơ sở cần ch động nghiên c u đặ điểm sản xuất, quy trình công nghệ, tổ ch ao động để góp ý kiến với Ban Giám đốc lựa chọn hình
th c trả ương hợp lý
Trang 27tổ ch c, quản lý kinh tế xã hội, quản Nhà nước; trong phạm vi ch năng a mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạ động c a ơ quan, đơn vị heo qu định c a pháp luậ Để thực hiện quyền nà , ông đoàn đã iến hành tham gia giám sát việc tuyển dụng ao động, kiểm tra việc xây dựng những tiêu chuẩn tuyển dụng, số ượng
và chấ ượng ao động cần tuyển dụng để đáp ng yêu cầu công việc, kiểm tra việc thực hiện quy trình, th tục tuyển dụng, giao kết hợp đồng ao động heo qu định c a pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi c a người ao động Để tránh việ người sử dụng
ao động đơn phương hấm d t hợp đồng ao động với người ao động một cách tuỳ tiện, khoản 2 Điều 17 Bộ luậ ao động qu định nếu người sử dụng ao động thấy cần cho nhiều người ao động thôi việ rong rường hợp ha đổi ơ ấu hoặc công nghệ thì phải công bố danh sá h, ăn vào nhu cầu c a doanh nghiệp, tay nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác c a từng người để lần ượt cho thôi việ sau hi đã rao đổi nhất trí với Ban chấp hành ông đoàn ơ sở trong doanh nghiệp Việc cho thôi việc chỉ được tiến hành sau hi đã áo ho ơ quan ao động địa phương iết Trong những rường hợp người sử dụng ao động đượ phép đơn phương hấm d t hợp đồng lao động hì rước khi chấm d t hợp đồng ao động người sử dụng ao động phải rao đổi nhất trí với Ban chấp hành ông đoàn ơ sở Người sử dụng ao động được quyền tạm đình hỉ công việc c a người ao động rong rường hợp cần thiết theo luậ định Tuy
nhiên, trước khi quyết định tạm đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng
lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở Điều này khẳng
định tổ ch ông đoàn ơ sở là tổ ch c c a người ao động, đại diện cho tập thể lao động và thiết thực bảo vệ quyền lợi c a người ao động
Thứ ba, Vai trò của Công đoàn trong kỷ luật lao động và xử lý kỷ luật lao động:
Trang 2813
Với sự đông đảo c a lự ượng ông nhân ao động, yêu cầu thống nhất trong sản xuấ và đảm bảo một trật tự ao động hung n n người sử dụng ao động cần lập nên
quy chế kỷ luật chung cho toàn doanh nghiệp, đó à ỷ luậ ao động Kỷ luật lao động
là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động; doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản Kỷ luậ ao động thể hiện trong bảng nội quy
c a doanh nghiệp do người sử dụng ao động an hành Tu nhi n, người ao động lại
à đối ượng ch yếu phải thực hiện bản nội quy ấ Công đoàn với ư á h à đại diện tập thể người ao động có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng dự thảo nội quy lao động Trước khi ban hành nội qu ao động, người sử dụng ao động phải tham khảo ý kiến c a Ban chấp hành ông đoàn ơ sở trong doanh nghiệp (khoản 2 Điều 82 Bộ luật
Để bảo vệ cho cán bộ ông đoàn ơ sở ở các doanh nghiệp, pháp luậ qu định rong rường hợp người sử dụng ao động sa thải, đơn phương hấm d t hợp đồng lao động với Uỷ viên Ban chấp hành ông đoàn ơ sở thì phải có thoả thuận với Ban chấp hành ông đoàn ơ sở; nếu sa thải, đơn phương hấm d t hợp đồng ao động với Ch tịch Ban chấp hành ông đoàn ơ sở thì phải có thoả thuận với tổ ch ông đoàn ấp trên
Thứ tư, vai trò của Công đoàn trong bảo đảm an toàn lao động – vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội
Trang 2914
Bảo đảm an oàn ao động và vệ sinh ao động luôn là nội dung rất quan trọng
c a pháp luậ ao động, là một biện pháp ch yếu về cải thiện điều kiện ao động Trong phạm vi ch năng và qu ền hạn c a mình, ông đoàn iểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ ao động Khi phát hiện nơi àm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng người ao động, ông đoàn ó qu ền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện nay các biện pháp bảo đảm an oàn ao động
Thứ năm, về bảo hiểm xã hội, dưới gó độ pháp lý, bảo hiểm xã hội là một chế
định bảo vệ người ao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp a người ao động, người
sử dụng ao động và được sự tài trợ, bảo hộ c a Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm rong rường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, ai nạn ao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuổi ao động heo qu định c a pháp luật hoặc khi chết
Bảo hiểm xã hội ó ngh a rất lớn rong đời sống c a người ao động Chính vì
vậ , ông đoàn ơ sở với ư á h à đại diện ho người ao động được pháp luật trao
quyền: trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng lao động, cho thôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách khác liên quan đến quyền, nghĩa
vụ và lợi ích của người lao động (Điều 9 Luậ ông đoàn)
Thư sáu, vai trò của Công đoàn trong tham gia giải quyết tranh chấp lao động
và đình công
Tranh chấp ao động và đình ông à phản ng cao nhất c a người ao động đối với người sử dụng ao động khi những quyền và lợi í h hính đáng a họ bị xâm phạm
Theo khoản 4 Điều 158 Bộ luậ ao động thì trong quá trình tranh chấp ao động phải có sự tham gia c a đại diện ông đoàn và đại diện người sử dụng ao động Đâ à một quyền mang tính nguyên tắc, là yếu tố bắt buộc thể hiện vai trò c a ông đoàn trong việc giải quyết tranh chấp ao động
Trang 3015
Đình ông à đấu tranh có tổ ch c c a tập thể ao động trong doanh nghiệp haymột bộ phận ơ ấu c a doanh nghiệp bằng cách cùng nhau nghỉ việc nhằm yêu cầu người sử dụng ao động đáp ng những quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong quan hệ ao động
Có thể nói đình ông à iện pháp trực tiếp, mạnh mẽ nhất c a người ao động để yêu cầu người sử dụng ao động phải thực hiện đúng á ngh a vụ heo qu định, nhất
à đòi hoả mãn nhưng u sá h a người ao động về tiền ương, điều kiện làm việc
và nhưng đảm bảo xã hội nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a họ Tập thể người ao động chỉ được tiến hành đình ông hi ranh hấp ao động giữa tập thể lao động và người sử dụng ao động đã được giải quyết theo trình tự giải quyết tranh chấp
ao động mà họ vẫn không thoả mãn Theo qu định hì ông đoàn ơ sở là tổ ch c duy nhất có quyền khởi xướng và ãnh đạo cuộ đình ông
1.3 Cô V t Nam trong mối quan h v i các tổ ch c, cá nhân
1.3.1 Mối quan hệ giữa công đoàn với Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việ Nam à đội tiền phong c a giai cấp ông nhân, đồng thời, là đội tiên phong c a nhân dân ao động và c a dân tộc Việ Nam; đại biểu trung thành lợi ích c a giai cấp công nhân, nhân dân ao động và c a dân tộc
Mối quan hệ giữa ông đoàn với Đảng được thể hiện:
- Đảng ãnh đạo ông đoàn; ông đoàn ham gia xâ dựng Đảng
Đảng ãnh đạo ông đoàn ằng đường lối, nghị quyết, chỉ thị; ãnh đạo về chính trị, ư ưởng, tổ ch c và cán bộ; thông qua cấp y và vai trò tiền phong, gương mẫu
c a đảng vi n; hường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạ động ông đoàn
Đảng tôn trọng ính độc lập ương đối về mặt tổ ch c c a ông đoàn, ạo điều kiện ho ông đoàn phá hu vai rò a mình
- Trách nhiệm c a tổ ch ông đoàn với Đảng
Công đoàn u n ru ền, phổ biến, vận động, thực hiện đường lối, nghị quyết c a Đảng đến người ao động; hường xuyên phản ánh với Đảng những ý kiến, âm ư,
Trang 311.3.2 Mối quan hệ giữa công đoàn với Nhà nước
Quan hệ giữa ông đoàn với Nhà nước là mối quan hệ cộng á ình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
- Trách nhiệm c a Nhà nướ đối với tổ ch ông đoàn:
Nhà nướ a à Nhà nước pháp quyền xã hội ch ngh a, Nhà nước c a nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân, dưới sự ãnh đạo c a Đảng Tất cả quyền lự nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ rí h , do Đảng Cộng sản Việ Nam ãnh đạo
Nhà nước tạo ăn pháp , điều kiện vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, phương tiện, tài chính, tài sản để ông đoàn hoạ động
- Trách nhiệm c a ông đoàn với Nhà nước:
Tham gia quản nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia xây dựng, tuyên truyền và kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến ngh a vụ, quyền lợi c a người ao động
Tổ ch c và vận động người ao động ham gia phong rào hi đua u nước; lao động sản xuất, công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị c a đơn vị; vận động người
ao động tham gia xây dựng và bảo vệ Nhà nước
1.3.3 Mối quan hệ giữa công đoàn với người sử dụng lao động
Đâ à mối quan hệ giữa hai đại diện trong quan hệ ao động tại đơn vị, doanh nghiệp
Tr n ơ sở ình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, làm cho quan hệ ao động hài hoà, ổn định, tiến bộ, góp phần để doanh nghiệp phát triển, quyền, lợi ích hợp pháp, hính đáng a người ao động được bảo đảm
Trang 321.3.5 Mối quan hệ giữa công đoàn với người lao động
Công đoàn ó rá h nhiệm lắng nghe, tập hợp và phản ánh âm ư, ngu ện vọng
c a người ao động, đoàn vi n đến với Đảng, Nhà nướ ; đại diện người ao động đàm phán, hương ượng, thoả thuận, giải quyết, kiểm ra, giám sá người sử dụng ao động, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, hính đáng a người ao động
Trách nhiệm c a đoàn vi n, người ao động với tổ ch c ông đoàn à ự nguyện, tích cực tham gia các hoạ động và xây dựng tổ ch ông đoàn
1.3.6 Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với quốc tế
Hợp tác quốc tế về ông đoàn được thực hiện r n ơ sở bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, ch quyền quốc gia, phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông
lệ quốc tế
- Công đoàn Việt Nam là thành viên c a Tổ ch Lao động quốc tế (ILO)
- Công đoàn Việt Nam có quan hệ với nhiều tổ ch ông đoàn r n hế giới và là thành viên tích cực c a Liên hiệp ông đoàn Thế giới
Trang 3318
1.4 Nhi m v , quy n hạn củ Cô á ấp
Thứ nhất, nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp như:
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà nước và nhiệm vụ c a tổ ch Công đoàn Giáo dụ nâng ao rình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ
Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi c a đoàn vi n, án ộ, công ch c, viên ch và người ao động Đấu ranh ngăn hặn tiêu cự , ham nhũng và á ệ nạn xã hội Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp ao động và thực hiện các quyền
c a ông đoàn ơ sở heo qu định c a pháp luật
Phối hợp với th rưởng hoặ người đ ng đầu ơ quan, đơn vị tổ ch c thực hiện Quy chế dân ch , tổ ch c hội nghị cán bộ, công ch ơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi c a đoàn vi n, án ộ, công
ch c, viên ch và người ao động Hướng dẫn, giúp đỡ người ao động giao kết hợp đồng ao động Cùng với th rưởng hoặ người đ ng đầu ơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việ , hăm o đời sống c a CNVCLĐ, ổ ch c các hoạ động xã hội, từ thiện rong CNVCLĐ
Tổ ch c vận động CNVCLĐ rong ơ quan, đơn vị hi đua u nước, thực hiện ngh a vụ c a cán bộ, công ch c, viên ch , ao động tham gia quản ơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và th tục hành chính nhằm nâng cao chấ ượng, hiệu quả công tác
Phát triển đoàn vi n, xâ dựng ông đoàn ơ sở vững mạnh
Thứ hai, nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Nhà nước
Trang 3419
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, chính sách, pháp luật c a Nhà nước và nhiệm vụ c a tổ ch ông đoàn Giáo dụ nâng ao rình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, nghề nghiệp
Phối hợp với giám đốc tổ ch c thực hiện Quy chế dân ch ở doanh nghiệp, tổ
ch Đại hội công nhân viên ch , đại diện cho tập thể ao động ký kết thoả ước lao động tập thể và hướng dẫn người ao động giao kết hợp đồng ao động; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi c a đoàn vi n và CNVCLĐ Tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi c a CNVCLĐ, ổ ch c các hoạ động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ
Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ chính sách, pháp luậ Đấu ranh ngăn chặn các hiện ượng tiêu cực, tham nhũng, á ệ nạn xã hội Phát hiện và tham gia giải quyết các tranh chấp ao động và thực hiện các quyền c a ông đoàn ơ sở theo
qu định c a pháp luật
Tổ ch c vận động đoàn vi n và CNVCLĐ rong doanh nghiệp hi đua u nước, tham gia quản lý doanh nghiệp, phát huy sáng kiến nhằm nâng ao năng suất, chất ượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phát triển đoàn vi n, xâ dựng ông đoàn ơ sở vững mạnh
Thứ ba, nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã sản xuất, dịch vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như:
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà nước và nhiệm vụ c a tổ ch Công đoàn Tổ ch c phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật, tham gia xây dựng các nội quy, quy chế quản lý hợp tác xã; giám sát thực hiện hính sá h đối với đoàn vi n, xã vi n và người ao động Đấu ranh ngăn hặn các
tệ nạn xã hội
Phối hợp với Ban quản trị tổ ch á phong rào hi đua u nước, tổ ch Đại hội xã vi n, đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện ao động; nâng cao trình độ nghề
Trang 35ch c nghỉ ngơi, hăm quan, du ị h ho đoàn vi n, xã vi n, người ao động
Phát triển đoàn vi n, xâ dựng ông đoàn ơ sở vững mạnh
Thứ tư, nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; và các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà nước và các nhiệm vụ c a tổ ch Công đoàn Tuyên truyền phổ biến các chế độ, chính sách, giáo dục ý th c chấp hành Pháp luật c a Nhà nướ rong đoàn vi n và người ao động, thực hiện các quyền c a Công đoàn ơ sở heo qu định c a pháp luật Hướng dẫn giúp đỡ người ao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng ao động
Đại diện cho tập thể ao động xây dựng và ký thoả ướ ao động tập thể với người sử dụng ao động, giám sát việc thi hành các chế độ chính sách, pháp luật, việc thực hiện á điều khoản đã được ký kết trong thoả ước
Đại diện cho tập thể ao động tham gia Hội đồng hoà giải ao động ơ sở và tham gia giải quyết các tranh chấp ao động heo qu định c a pháp luật
Tổ ch động vi n đoàn vi n và ao động hi đua u nướ để hoàn thành nhiệm
vụ, tham gia các hoạ động xã hội; giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và cuộc sống; phối hợp với người sử dụng ao động hăm o ải thiện điều kiện làm việ ho người lao động Đấu ranh ngăn hặn các tệ nạn xã hội
Tuyên truyền phát triển đoàn vi n, xâ dựng ông đoàn ơ sở vững mạnh
Thứ năm, quyền hạn, nhiệm vụ của nghiệp đoàn:
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà nước và các nhiệm vụ c a tổ ch ông đoàn Giáo dụ nâng ao rình độ chính trị,
Trang 36Phát triển đoàn vi n, xâ dựng nghiệp đoàn vững mạnh
Công đoàn ngành địa phương
Công đoàn ngành địa phương à ông đoàn ấp r n ơ sở tập hợp CNVCLĐ cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế r n địa bàn tỉnh, thành phố
Công đoàn ngành địa phương do Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố quyế định thành lập (hoặc giải thể) sau khi thống nhất với Công đoàn ngành Trung ương
Công đoàn ngành địa phương hịu sự chỉ đạo trực tiếp c a Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố và sự chỉ đạo về ngành nghề c a Công đoàn ngành Trung ương để chỉ đạo á ông đoàn ơ sở r n địa bàn
Thứ sáu, nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn ngành địa phương:
Tổ ch c triển khai các ch rương ông tác c a Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố, c a Công đoàn ngành Trung ương và Nghị quyế Đại hội Công đoàn ấp mình Tham gia với ơ quan quản lý cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội c a ngành ở địa phương, á vấn đề ó i n quan đến trách nhiệm và lợi ích ngành, nghề, xây dựng đội ngũ ông nhân, vi n h và ao động trong ngành
Hướng dẫn, thông tin về pháp luật và các chế độ, chính sách, khoa học - kỹ thuật ngành, nghề, chỉ đạo ông đoàn ấp dưới thực hiện các chế độ, hính sá h ao động ngành, nghề Tổ ch á phong rào hi đua u nước, tuyên truyền, giáo dụ đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà nước, nhiệm vụ c a Công đoàn và ru ền thống, ngh a vụ, quyền lợi c a CNVCLĐ rong ngành
Trang 3722
Phối hợp với Li n đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp, hính đáng a CNVCLĐ rong ngành
Phát triển đoàn vi n và ông đoàn ơ sở trong các thành phần kinh tế, thực hiện công tác tổ ch c, cán bộ theo phân cấp c a Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố, xây dựng Công đoàn ơ sở, Nghiệp đoàn vững mạnh
Li n đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là LĐLĐ hu ện )
Li n đoàn Lao động huyện là Công đoàn ấp r n ơ sở, tập hợp CNVCLĐ r n địa bàn huyện
Li n đoàn Lao động huyện do Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố quyế định thành lập (hoặc giải thể) và chỉ đạo trực tiếp
Li n đoàn Lao động huyện quyế định thành lập, giải thể và chỉ đạo trực tiếp Công đoàn ấp r n ơ sở à Công đoàn Giáo dục huyện và ông đoàn ơ sở, nghiệp đoàn đóng r n địa bàn (trừ những ơ sở đã rực thuộ Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành địa phương và ông đoàn Tổng Công ty)
Thứ bảy, nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Lao động huyện:
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà nước và nhiệm vụ c a tổ ch Công đoàn
Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết và ch rương ông á a Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Chỉ thị, Nghị quyết c a cấp uỷ Đảng và Nghị quyết Đại hội Công đoàn ấp mình Tham gia với cấp uỷ Đảng, ơ quan Nhà nước về các
ch rương phá riển kinh tế - xã hội và các vấn đề ó i n quan đến việ àm, đời sống c a CNVCLĐ ( công nhân viên ch ao động)
Tổ ch phong rào hi đua u nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Vận động đoàn vi n, CNVCLĐ ham gia á hoạ động xã hội, hướng dẫn các hình th c, biện pháp hăm o đời sống, cải thiện điều kiện làm việ , xoá đói giảm
Trang 38r n địa bàn
Thực hiện công tác phát triển đoàn vi n, hành ập Công đoàn ơ sở, Nghiệp đoàn, ông á ổ ch c, cán bộ theo phân cấp c a Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố; xây dựng ông đoàn ơ sở vững mạnh
Công đoàn á hu Công nghiệp, khu Chế xuất, khu Công nghệ cao (gọi chung là Công đoàn KCN)
Công đoàn KCN à ông đoàn ấp r n ơ sở do Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố quyế định thành lập, giải thể và chỉ đạo trực tiếp
Công đoàn KCN qu ế định thành lập, giải thể và chỉ đạo á Công đoàn ơ
sở thuộ á đơn vị do địa phương hành ập hoạ động trong các khu công nghiệp; chỉ đạo ông đoàn ơ sở thuộ Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công
ty c a Trung ương hoạ động trong các khu Công nghiệp
Thứ tám, nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn KCN:
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà Nước và nhiệm vụ c a tổ ch Công đoàn; giáo dụ nâng ao rình độ chính trị, văn hoá, pháp luậ ho CNVCLĐ rong á hu ông nghiệp Tổ ch c triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết c a Đảng, chỉ thị, nghị quyết và ch rương ông á a ông đoàn cấp trên, Nghị quyế Đại hội Công đoàn ấp mình
Phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp, ơ quan quản ao động địa phương iểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luậ ao động, giải quyết tranh chấp ao động, đơn hư hiếu nại c a CNVCLĐ trong các khu công nghiệp
Trang 3924
Hướng dẫn, chỉ đạo á ông đoàn ơ sở: Xây dựng, hương ượng, ký thoả ước
ao động tập thể, tham gia xây dựng nội qu ao động, thành lập Hội đồng hoà giải lao động ơ sở, giải quyết tranh chấp ao động; tổ ch á phong rào hi đua u nước,
an toàn vệ sinh ao động, các hoạ động văn hoá, hể thao, phòng chống tệ nạn xã hội; phối hợp với người sử dụng ao động hăm o đời sống CNVCLĐ
Phát triển đoàn vi n, hành ập ông đoàn ơ sở, xây dựng ông đoàn ơ sở vững mạnh; thực hiện công tác quản lý cán bộ ông đoàn heo phân ấp c a Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố
Hướng dẫn, chỉ đạo á Công đoàn ơ sở thuộ Công đoàn ngành Trung ương, ông đoàn Tổng Công ty c a Trung ương rong hu ông nghiệp theo thẩm quyền
Thứ chín, nhiệm vụ, quyền hạn Công đoàn Tổng Công ty (CĐTCT)
Công đoàn Tổng Công à ông đoàn ấp r n ơ sở tập hợp CNVCLĐ rong
á ơ sở c a Tổng Công ty
Tổng Công ty do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộ Trung ương qu ết định thành lập hì CĐTCT đó do Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo trực tiếp
Tổng Công ty do Bộ quyế định thành lập hì CĐTCT đó do Công đoàn ngành Trung ương hành ập và chỉ đạo trực tiếp
Tổng Công ty do Th ướng Chính ph quyế định thành lập thì việc thành lập và chỉ đạo CĐTCT đó do Đoàn Ch tịch Tổng Li n đoàn Li n đoàn Lao động Việt Nam quyế định
Nhiệm vụ, quyền hạn c a Công đoàn Tổng Công ty:
Tuyên truyền đường lối, ch rương a Đảng, Chính sách, Pháp luật c a Nhà Nước và nhiệm vụ c a tổ ch ông đoàn Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Ch rương ông á a Công đoàn ấp trên và Nghị quyế đại hội CĐTCT Tham gia với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty về quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế c a Tổng Công ty, tham gia xây dựng và kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ tiền ương, iền hưởng và các quy
Trang 4025
định có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp hính đáng a đoàn vi n, CNVCLĐ trong Tổng Công ty
Phối hợp với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc thực hiện Quy chế dân ch ở ơ
sở, tổ ch Đại hội công nhân, viên ch ; đại diện ho đoàn vi n, ký thoả ước lao động tập thể c a CNVCLĐ với Tổng Giám đốc Tổng Công ty phù hợp với các quy định c a pháp luật, tham gia các Hội đồng c a Tổng Công để giải quyết các vấn đề
Tiếp nhận ý kiến tham gia và chỉ đạo c a á Li n đoàn Lao động địa phương, ông đoàn KCN đối với á ông đoàn ơ sở, ông đoàn ơ sở thành viên c a Tổng Công đóng r n địa phương heo hẩm quyền
Thứ mười, nhiệm vụ, quyền hạn liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố
Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố được tổ ch heo địa giới hành chính tỉnh, thành phố, do Đoàn Ch tịch Tổng Li n đoàn qu ế định thành lập (hoặc giải thể) phù hợp với á qu định c a Luậ Công đoàn
Đối ượng tập hợp c a Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố gồm đoàn vi n, CNVCLĐ r n địa bàn
Li n đoàn Lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo trực tiếp á Li n đoàn Lao động huyện, ông đoàn ngành địa phương, Công đoàn Tổng Công ty (thuộc tỉnh, thành phố), ông đoàn á hu ông nghiệp và á Công đoàn ơ sở, Nghiệp đoàn rực thuộc (kể cả Công đoàn ơ sở á đơn vị c a Trung ương hông ó Công đoàn ngành Trung ương hoặ ông đoàn Tổng Công ty)