1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần cao su kỹ thuật đồng phú

136 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích các yếu tố trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, căn cứ vào mục tiêu, phương hướng phát triển kinh doanh và nguồn lực của công ty, các giải pháp được tác giả chọn lựa đ

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 22 tháng 9 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

1 TS Trương Quang Dũng Chủ tịch

2 TS Nguyễn Quyết Thắng Phản biện 1

4 TS Nguyễn Tấn Quang Ủy viên

5 TS Hoàng Trung Kiên Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: HỒ THỊ HƯƠNG TRÀ Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 17/08/1984 Nơi sinh: Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1541820246

I- Tên đề tài:

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cao su Kỹ thuật Đồng Phú

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thứ nhất, luận văn nêu lên các vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Thứ hai, luận văn đã giới thiệu về tổng quan và phân tích thực trạng Công ty

Cp Cao su Kỹ thuật Đồng Phú

Thứ ba, luận văn đã đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cp Cao su Kỹ thuật Đồng Phú

III- Ngày giao nhiệm vụ: 24/01/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/08/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hồ Thị Hương Trà

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này cũng như hoàn thành cả quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của quý Thầy, cô cùng nhiều tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết, cho phép tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh, Viện Đào tạo Sau Đại học, các Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên người đã giành thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Cao su Kỹ thuật Đồng Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình công tác để có thể tập trung hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Xin tri ân Ban Giám đốc, Trưởng các phòng ban chuyên môn, Cán bộ và công nhân viên Công ty Cổ phần Cao su Kỹ thuật Đồng Phú đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ thông tin trong quá trình nghiên cứu đề tài giúp cho tôi có được cơ sở để nghiên cứu Xin cám ơn các Anh/chị học viên lớp Quản trị kinh doanh 15SQT21, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu đề tài

Xin trân trọng cám ơn!

Học viên thực hiện Luận văn

HỒ THỊ HƯƠNG TRÀ

Trang 7

TÓM TẮT

Thị trường xây dựng đang ngày càng bị thu hẹp bởi các DN kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nệm gối từ cao su thiên nhiên rất nhiều, chính vì vậy sự cạnh tranh giữa các DN trong khi tham gia sản xuất kinh doanh ngành này ngày càng trở lên gay gắt và khốc liệt hơn Trước tình hình đó, cũng như các DN khác vấn đề “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cao su Kỹ thuật Đồng Phú” hiện nay là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược đối với công ty Do

đó, việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết

Tác giả tập trung nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài để

từ đó chọn lọc và hệ thống hóa kiến thức làm cơ sở lý luận cho đề tài, trên cơ sở phân tích các yếu tố chủ yếu môi trường nội bộ bên trong và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN, sau đó xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh để rút ra được những hạn chế, những mặt đạt được, nguyên nhân của nó như thế nào, từ đó

đề ra các biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN với các đối thủ khác

Trên cơ sở phân tích các yếu tố trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, căn cứ vào mục tiêu, phương hướng phát triển kinh doanh và nguồn lực của công ty, các giải pháp được tác giả chọn lựa để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty là: nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ tối đa giá thành sản phẩm, tăng cường công tác thu hồi vốn kết hợp với việc lựa chọn nguồn vốn và huy động vốn cho phù hợp, thực hiện tổ chức, sắp xếp lại và tăng cường giáo dục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tài chính, trình độ trang thiết bị và công nghệ, năng lực nghiên cứu và phát triển, năng lực Marketing và năng lực quản trị là các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp…Tiếp theo các giải pháp là một số kiến nghị của tác giả đối với chính sách của Nhà nước, của ngành cần thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong những năm tới

Trang 8

ABSTRACT

The construction market is increasingly narrowed by businesses doing business in the production of pillows from natural rubber a lot, so the competition between enterprises while participating in manufacturing and business industry this day The more harsh and fierce Facing with that situation, like other companies, the issue of "Raising the competitiveness of Dong Phu Technical Rubber Joint Stock Company" is now an urgent and strategic requirement for the company Therefore, research on this topic is very necessary

The author focuses on the research and reference materials related to the topic

so as to select and systematize knowledge as the basis for the topic, based on the analysis of the major elements of the internal environment Inner sets and indicators assess the competitiveness of enterprises, then build a competitive image matrix to draw the limitations, the aspects achieved, the cause of how it, from which Measures to improve the competitiveness of enterprises with other competitors

Based on the analysis of the elements in the competitive image matrix, based

on the company's goals and business development orientations and resources, the solutions chosen by the authors to enhance their competitiveness Improve product quality and lower the cost of construction and installation of works, enhance the recovery of capital combined with the selection of capital and mobilize capital accordingly, Reorganize and strengthen education and training, improve the quality of human resources, finance, qualifications of equipment and technology, research and development capacity, marketing capacity and management capacity Factors affecting the competitiveness of enterprises Following the solutions are some recommendations

of authors for the State's policies, industry should take to improve the competitiveness

of the company in the coming years

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 5

1.1.2 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh 6

1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh 6

1.2.Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.2.1 Nguồn nhân lực 12

1.2.2 Năng lực tài chính 13

1.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ 14

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ 14

1.2.5 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 15

1.2.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển 16

1.2.7 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 16

Trang 10

1.2.8 Năng lực quản trị doanh nghiệp 17

2.1 Giới thiệu về Công ty CP Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 27

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, chính sách chất lượng, tầm nhìn và sứ mạng của Công ty CP Cao su Kỹ Thuật Đồng Phú 28

2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 29

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2013 -2016 29

2.2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP Cao su Kỹ Thuật Đồng Phú 35

2.2.1 Nguồn nhân lực 35

2.2.2 Năng lực tài chính 38

2.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ 43

2.2.4 Sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ 44

2.2.5 Chất lượng sản phẩm 46

2.2.6 Giá cả sản phẩm 48

2.2.7 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 49

2.2.8 Năng lực nghiên cứu và phát triển 50

2.2.8 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 52

2.2.10 Năng lực quản trị doanh nghiệp 54

2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của DORUFOAM qua ma trận hình ảnh cạnh tranh 58

2.4 Đánh giá chung 62

2.4.1 Những ưu điểm cần phát huy 62

2.4.1.1 Trình độ trang thiết bị và công nghệ 62

2.4.1.2 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 62

2.4.1.3.Năng lực nghiên cứu và phát triển 62

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục và cải thiện 63

Trang 11

2.4.2.1 Nguồn nhân lực 63

2.4.2.2 Năng lực tài chính 63

2.4.2.3 Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ 63

2.4.2.4 Chất lượng sản phẩm 63

2.4.2.5 Giá cả sản phẩm 64

2.4.2.7 Năng lực quản trị doanh nghiệp 64

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Ngành Cao su Việt Nam nói chung và Công ty CP Cao su Kỹ thuật Đồng Phú đến năm 2020 66

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngành Cao su Việt Nam 66

3.2 Mục tiêu phát triển và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Cp Cao su Kỹ thuật Đồng Phú 67

3.2.1 Mục tiêu phát triển của công ty 67

3.2.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 68

3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Cp Cao su Kỹ thuật Đồng Phú 69

3.3.1 Giải pháp về Nguồn nhân lực 69

3.3.2 Giải pháp về năng lực tài chính 81

3.3.3 Giải pháp về trình độ trang thiết bị và công nghệ 82

3.3.4.Giải pháp về sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ 83

3.3.5 Giải pháp về chất lượng dịch vụ 84

3.3.6 Giải pháp về giá cả sản phẩm 85

3.3.7 Giải pháp về thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 86

3.3.8 Giải pháp về năng lực nghiên cứu và phát triển 88

3.3.9 Giải pháp về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 90

3.3.10 Giải pháp về năng lực quản lý doanh nghiệp 91

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu đồ 2.1: Phân bổ lực lượng lao động 36 Bảng 2.1: Bảng đánh giá nguồn nhân lực của Công ty CP Cao su Kỹ Thuật Đồng Phú 37 Bảng 2.2: Cân đối kế toán của công ty từ năm 2013-2016 39 Bảng 2.3: Các chỉ tiêu năng lực tài chính của công ty từ năm 2013 - 2016 40 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát năng lực tài chính Công ty CP Cao su Kỹ Thuật Đồng Phú 42 Bảng 2.5: Kết quả khảo sát trình độ trang thiết bị và công nghệCông ty CP Cao su

Kỹ Thuật Đồng Phú 43 Bảng 2.6: Bảng kết quả đánh giá năng lực cạnh tranhcủa Công ty CP Cao su Kỹ thuật Đồng Phú 45 Bảng 2.7: Bảng kết quả đánh giá chất lượng sản phẩmCông ty CP Cao su Kỹ Thuật Đồng Phú 47 Bảng 2.8: Bảng kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh giá sản phẩm của Công ty CP Cao su Kỹ Thuật Đồng Phú 48 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá thương hiệu và uy tín của Công ty CP Cao su Kỹ thuật Đồng Phú 49 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát năng lực nghiên cứu và phát triển của Công ty CP Cao

su Kỹ thuật Đồng Phú 51 Bảng 2.11: Kết quả đánh giá Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của Công ty CP Cao su Kỹ thuật Đồng Phú 53 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá năng lực quản trị doanh nghiệpcủa Công ty CP Cao su

Kỹ thuật Đồng Phú 56 Bảng 2.13: Bảng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần cao

su kỹ thuật Đồng Phú 58 Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả ma trận hình ảnh cạnh tranh 60

Trang 14

Bảng 3.1: Kế hoạch khóa đào tạo Kỹ năng Marketing không bắt buộc cho các cấp

từ trưởng nhóm trở lên 70

Bảng 3.2: Kế hoạch khóa đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên sản xuất 72

Bảng 3.3: Kế hoạch khóa đào tạo học tập kinh nghiệm bán hàng từ các đối tác 73

Bảng 3.4 Bảng đánh giá thành tích công tác 77

Bảng 3.5: Bảng hệ số hoàn thành công tác theo thành tích công tác 78

Trang 15

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình Kim cương của M Porter (1990, tr.78) 9 Hình 1.2 Năng lực cạnh tranh của các cửa hàng tại Đài Loan 11 Hình 2.1: Doanh thu qua từng thời kỳ từ 2013 – 2016 của Công ty Cp Cao su Kỹ thuật Đồng Phú 30 Biểu đồ 2.1: Phân bổ lực lượng lao động 36

Trang 16

Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của thương trường và cũng là phục vụ lợi ích của chính doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với cạnh tranh, với quy luât "mạnh được yếu thua", nếu né tránh thì sớm muộn gì doanh nghiệp cũng bị cạnh tranh đào thải Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trên thương trường và thắng được đối thủ thì tất yếu doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành, áp dụng thành tựu công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất, sử dụng kiến thức quản lý hiện đại vào hoạt động quản trị một cách khoa học, sáng tạo

Mặt khác nâng cao năng lực cạnh tranh cũng chính là nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tế Sở dĩ như vậy là vì:

- Do yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ không chỉ về mặt chất lượng, giá cả, kiểu cách thiết kế, tính mỹ thuật sản phẩm, các dịch

vụ sau bán mà sự ưa chuộng của khách hàng còn được thể hiện qua uy tín, kinh nghiệm, thương hiệu của chính doanh nghiệp Vì thế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải

Trang 17

có những cải tiến đổi mới nhất định để nâng cao năng lực của mình mới có khả năng đáp ứng những yêu cầu này của khách hàng

- Do cuộc bùng nổ cách mạng công nghệ toàn cầu, với những tiến bộ của khoa học đã tạo ra những dây truyền máy móc thiết bị vô cùng hiện đại, tự động hoá, làm giảm rất nhiều chi phí sản xuất, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành sản phẩm,

và giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những dự án có quy mô lớn và tính phức tạp cao về kỹ thuật Trong cuộc chạy đua này nếu doanh nghiệp nào tận dụng được sức mạnh kỹ thuật thì chắc chắn sẽ về đích nhanh hơn Mà để tiếp cận được với những công nghệ cao này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tích luỹ, nâng cao năng lực của mình

Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết cho sự phát triển kinh tế, xã hội Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, do vậy mỗi tế bào "khoẻ" thì

cả nền kinh tế đó cũng có năng lực cạnh tranh cao hơn Ngược lại khi nền kinh tế đó

"khoẻ" thì nó lại tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát huy được lợi thế của mình

Công ty Cổ phần Cao su Kỹ thuật Đồng Phú (DORUFOAM) chuyên sản xuất các sản phẩm tiêu dùng từ cao su như đệm, gối… Gần đây những đối thủ truyền thống của Công ty như Kymdan, Vạn thành, Liên Á… đã có nhiều hoạt động nhằm tăng doanh số bán như giảm giá, khuyến mãi… Bên cạnh đó cũng có thêm một số doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm tiêu dùng từ cao su mới gia nhập thị trường với chất lượng tốt, thực hiện nhiều ưu đãi cho khách hàng Tất cả những điều này làm cho DORUFOAM phải cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong cuộc cạnh tranh này DORUFOAM đã bộc lộ một số hạn chế trong công tác quản lý, về chăm sóc khách hàng Kết quả là trong 2 năm 2015 và 2016 doanh thu của Công ty tăng rất chậm, không đạt chỉ tiêu đề ra Nếu không kịp thời đổi mới, nhiều khả năng công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tương lai

Để Công ty Cổ phần Cao su Kỹ thuật Đồng Phú duy trì được hoạt động và ngày càng phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty là việc không chỉ cần thiết mà còn rất cấp bách Là

nhân viên phòng kinh doanh của Công ty, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp để

Trang 18

nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty CP Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú” để

làm đề tài nghiên cứu trong luận văn với hy vọng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển của Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian nghiên cứu của luận văn giới hạn từ năm 2013 đến năm 2016 + Không gian nghiên cứu của luận văn: Công ty CP Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó nghiên cứu định tính là chủ yếu

- Nghiên cứu định tính: giúp xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

và hình thành thang đo cho các yếu tố đó Tác giả dựa trên lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp để đề xuất các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm nệm gối cao su thiên nhiên Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm với 10 chuyên gia để hiệu chỉnh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và thang đo để đảm bảo đầy đủ, phù hợp Đây là cơ sở xây dựng bảng câu hỏi để phục vụ nghiên cứu định lượng

- Dữ liệu sử dụng trong luận văn bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

Trang 19

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Công ty Cổ Phần Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú, Cục Thống kê Tỉnh Bình Phước và từ các thông tin về các công ty

cạnh tranh Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế ở các quốc gia Việc nghiên cứu hiện tượng cạnh tranh đã có từ lâu và lý thuyết về cạnh tranh cũng xuất hiện từ rất sớm với các trường phái nổi tiếng như: lý thuyết cạnh tranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh của trường phái tân cổ điển và lý thuyết cạnh tranh hiện đại Các lý thuyết này đã làm rõ bản chất của cạnh tranh, vai trò và tác động của cạnh tranh, các phương thức cạnh tranh… Ngoài các nhà kinh tế cổ điển và các nhà kinh điển, các lý thuyết cạnh tranh gắn với các tên tuổi nổi tiếng của trường phái canh tranh hoàn hảo như W.S.Jevos, A.Coumot, L.Walras, Marshall và trường phái canh tranh hiện đại như: E.Chamberlin, J.Robinson, J.Schumpeter, R.Boyer, M.Aglietta, Micheal Porter, Micheal Eairbank …

Giáo trình kinh tế học định nghĩa: Cạnh tranh là sự giành giật thị trường để tiêu thụ hàng hoá giữa các doanh nghiệp Ở đây, định nghĩa mới chỉ đề cập đến cạnh tranh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi

Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành…

Vì vậy, ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận và coi cạnh tranh không chỉ

Trang 21

là môi trường mà nó còn là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Do vậy khái niệm cạnh tranh nói chung là: "sự phấn đấu vươn lên, không ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực hoạt động nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, taọ ra năng suất và hiệu quả cao nhất"

1.1.2 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là những gì làm cho doanh nghiệp ấy khác biệt và chiếm ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà doanh nghiệp có, hay khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vai trò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp Theo quan điểm truyền thống cổ điển, các nhân tố sản xuất như: đất đai, vốn, lao động là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình được coi là những nhân tố để tạo

ra lợi thế cạnh tranh

Theo Michael Porter: Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng Lợi thế có thể dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương đương) hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ như về chất lượng, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật, dịch vụ, khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn hoặc việc tập trung vào một phân khúc thị trường hay nhiều thị trường để phát triển Theo tác giả, lợi thế cạnh tranh là nền tảng cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp, những gì làm cho doanh nghiệp khác với đối thủ, nổi bật hơn mà các đối thủ cạnh tranh không làm được, hay bản thân doanh nghiệp thực hiện cách nổi trội hơn Lợi thế cạnh tranh có thể mất dần theo thời gian do sự bắt chước của các đối thủ Vì vậy, để duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả

1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ Trong luận văn này sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh

Trang 22

của doanh nghiệp Cho đến nay cũng có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh

Năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh (Michael E Porter, 1980) Michael E Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo

ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp (Vũ Trọng Lâm, 2006) Quan niệm này khá phổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay, năng lực cạnh tranh theo đó được diễn giải

là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của các doanh nghiệp so với đối thủ

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD, 2002) định nghĩa năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động, là sức sản xuất cao trên cơ sở sử dụng hiệu quả yếu tố sản xuất

để phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao

và bền vững (Nguyễn Hữu Thắng, 2008)

Tóm lại từ những khái niệm trên thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tận dụng những nội lực bên trong cũng như khai thác những thuận lợi của môi trường bên ngoài để tạo ra lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mang tính tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành khác nhau và có thể xác định cho nhóm doanh nghiệp hay cho từng doanh nghiệp, tuy nhiên để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì cẩn phải xem xét các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 23

1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh

Có nhiều tác giả đã đề xuất các lý thuyết về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và được trình bày trong những giáo trình, tài liệu khác nhau Mỗi tác giả có những quan điểm khác nhau tuy nhiên cũng có những điểm chung

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chỉ bao hàm các nhân tố chủ quan, phản ánh nội lực của doanh nghiệp, không bao hàm các nhân tố khách quan, các yếu tố môi trường kinh doanh (Phan Minh Hoạt, 2004) Đối với đề tài này, tác giả chỉ tập trung phân tích các yếu tố bên trong là yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, còn các yếu tố bên ngoài được xem như tạo ra thách thức

và cơ hội như nhau cho mọi doanh nghiệp trong ngành Do đó, tác giả chỉ tập trung đến các yếu tố bên trong cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó phân tích đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Mô hình Kim cương của M Porter chỉ ra rằng có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác

động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: (1) “ngữ cảnh” của doanh nghiệp, (2) điều kiện cầu (thị trường), (3) điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), (4) các

Trang 24

ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), (5) các yếu tố ngẫu nhiên và (6) yếu tố nhà nước Tuy nhiên, các yếu tố trên cũng có thể được chia thành hai nhóm: (1) các yếu tố bên trong DN và (2) các yếu tố bên ngoài DN

Hình 1.1 Mô hình Kim cương của M Porter (1990, tr.78)

(Nguồn: M Porter (1990)) Tam giác năng lực cạnh tranh: Mô hình này được đưa ra bởi Lall (2001,

trích trong Flanagan và cộng sự, 2005), tương tự như mô hình Kim cương của Porter Nhưng trong khi mô hình của Porter xác định nhân tố nào tạo nên năng suất quốc gia thì Lall lại hướng các nghiên cứu của bà vai trò của các loại thị trường Sự khác nhau giữa cách nhìn của Lall với quan điểm của Porter là xem sự hỗ trợ của Chính phủ như là một nhân tố then chốt trong khi Porter lại cho vai trò của chính phủ như một nhân tố ngoại lai

Mô hình này bao gồm ba nhân tố quyết định được kết nối với nhau: các thị trường thúc đẩy (sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các chính sách thương mại của quốc gia, các đặc điểm ngành và nhu cầu trong nước); các thị trường nhân tố (kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng kỹ thuật, tài chính, thông tin, công nghệ); và các thị trường định chế (các định chế hỗ trợ các hoạt động kỹ thuật và phát triển)

Một số mô hình nghiên cứu khác về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp: công trình “lý thuyết, khung phân tích và mô hình” của tác giả Ambastha và Momaya (2004) đã đưa ra lý thuyết về năng lực cạnh tranh

Trang 25

ở cấp độ doanh nghiệp Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: (1) Nguồn lực (nguồn nhân lực, cấu trúc, văn hóa, trình độ công nghệ, tài sản của doanh nghiệp); (2) Quy trình (chiến lược, quy trình quản lý, quy trình công nghệ, quy trình tiếp thị); (3) Hiệu suất (chi phí, giá cả, thị phần, phát triển sản phẩm mới) Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung mà chưa phân biệt về qui mô, địa lý, lĩnh vực hoạt động Vì thế, nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế nếu vận dụng nghiên cứu cho doanh nghiệp ở những qui mô và lĩnh vực khác nhau

Ho (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh Tác giả đưa ra mô hình đo lường các hoạt động quản trị doanh nghiệp thông qua năm khía cạnh, (1) Cơ cấu hội đồng quản trị; (2) Cương vị quản lý; (3) Chiến lược lãnh đạo; (4) Sở hữu tập trung và các mối quan hệ vốn - thị trường; (5) Trách nhiệm xã hội có mối quan hệ với năng lực cạnh tranh Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, có sự ảnh hưởng của hoạt động quản trị doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh, số điểm hoạt động quản trị doanh nghiệp càng cao thì đánh giá năng lực cạnh tranh sẽ càng cao Kết quả cũng chỉ ra rằng, mối quan hệ giữa hoạt động quản trị doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sẽ cao hơn khi quản trị được đánh giá trên cơ sở toàn diện (tất cả năm thông số đặt cùng nhau) thay

vì đánh giá riêng lẻ Tuy nhiên, Ho (2005) chỉ tập trung vào các công ty kinh doanh hàng đầu bao gồm trong danh sách 500 công ty Fortune và danh sách 1.000 công ty Business Week Nghiên cứu chỉ tập trung làm rõ mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và năng lực quản trị trong doanh nghiệp mà không xét đến những khía cạnh khác Do đó, vẫn còn tồn tại một khoảng trống nghiên cứu rõ ràng trong việc tìm hiểu mối quan hệ giữa quản trị của các doanh nghiệp ở các nước phát triển và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế

Nghiên cứu “năng lực cạnh tranh của các cửa hàng tại Đài Loan” của Chang

và cộng sự (2007) đã đưa ra mô hình gồm bảy yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cho các cửa hàng tại Đài Loan căn cứ theo nghiên cứu của tác giả Chi (1999) như sau:

Trang 26

Hình 1.2 Năng lực cạnh tranh của các cửa hàng tại Đài Loan

Nguồn: Chang và cộng sự, 2007

Kết quả phân tích hồi qui cho thấy năng lực cạnh tranh của các cửa hàng tại Đài Loan bị ảnh hưởng bởi 7 yếu tố, (1) Chiến lược kinh doanh; (2) Năng lực tài chính; (3) Cơ sở vật chất, các tiện nghi; (4) Sản phẩm, hàng hóa; (5) Chất lượng dịch vụ; (6) Marketing, chiêu thị; (7) Nguồn nhân lực Tuy nhiên, nghiên cứu chưa làm rõ mối quan hệ của các yếu tố này như thế nào và đặt dưới sự tác động của môi trường Nghiên cứu, cũng chỉ đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cho các cửa hàng tại Đài Loan nói chung, chưa phân biệt rõ sự khác biệt của cửa hàng cung cấp sản phẩm vật chất hay sản phẩm dịch vụ

Nhiều nhà kinh tế học đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực canh tranh của doanh nghiệp khác nhau Chúng ta có thể đưa ra đây ba nhóm tác giả tiêu biểu sau:

- Theo Goldsmith và Clutterbuck: có 3 tiêu chí đo lường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là: tăng trưởng tài sản vốn, doanh số và lợi nhuận trong 10 năm liên tục; sự nổi tiếng trong ngành như là một công ty dẫn đầu; sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng

- Theo Baker và Hart: có 4 tiêu chí để xác định năng lực cạnh tranh là: tỷ suất lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng xuất khẩu và qui mô

- Theo Peters và Waterman: có 7 tiêu chí để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: 3 tiêu chí đo lường mức độ tăng trưởng và tài sản dài hạn được tạo ra trong vòng 20 năm là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khác đo lường khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị

Trang 27

phần và tỷ trọng xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là đánh giá lịch sử đổi mới của công

3/ Trình độ trang thiết bị và công nghệ;

4/ Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ;

5/ Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;

6/ Năng lực nghiên cứu và phát triển;

7/ Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu;

8/ Năng lực quản trị doanh nghiệp

Những yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp khả năng khai thác mọi hoạt động, tiềm năng với hiệu suất cao hơn đối thủ

1.2.1 Nguồn nhân lực

Đây là yếu tố có liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, đối với người công nhân, chất lượng lao động (được thể hiện ở khả năng tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ) quyết định chất lượng sản phẩm, còn đối với cán bộ quản lý, chất lượng lao động (được thể hiện ở trình độ tổ chức quản lý, điều hành công việc) quyết định hiệu quả công việc, khả năng tiết giảm chi phí, cắt giảm giá thành sản phẩm

Nhân lực là một yếu tố có tính quyết định của lực lượng sản xuất, có vai trò rất quan trọng trong sản xuất xã hội nói chung và trong cạnh tranh kinh tế hiện nay Trong doanh nghiệp, nhân lực vừa là yếu tố đầu vào vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

Nhân lực còn là lực lượng tham gia tích cực vào quá trình cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình sản xuất và góp sức vào những phát kiến và sáng chế Do vậy, trình độ của nguồn nhân lực tác động rất lớn đến chất lượng và độ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chi phí của doanh nghiệp Đây là một yếu tố tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 28

Trình độ nguồn nhân lực phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp có nguồn nhân lực thấp kém thì doanh nghiệp đó không thể tồn tại

Để đánh giá trình độ nguồn nhân lực, phải xem xét về năng suất công việc, những yêu cầu kỹ năng, đào tạo, các kế hoạch tuyển dụng, điều kiện làm việc Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực mạnh sẽ là một doanh nghiệp mạnh bởi yếu tố con ngườilà quan trọng trong mọi doanh nghiệp Sức mạnh của một doanh nghiệp không chỉ tồn tại trong một số cá nhân hay một nhóm mà trong sự đoàn kết, nhất trí hết mình vì sự sống còn của doanh nghiệp nên một môi trường làm việc tốt, một tinh thần làm việc vì tập thể sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản trị tài chính trong doanh nghiệp Năng lực tài chính gắn với vốn là một yếu tố sản xuất cơ bản và là đầu vào của doanh nghiệp Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Đồng thời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác Việc huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng vật tư, nguyên liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị, công nghệ, tổ chức hệ thống bán lẻ

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là cơ

sở để xác định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, tiềm lực tài chính với quy

mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời tốt, là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính sẵn có để có thể đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh khi cần thiết Phát huy hiệu quả hoạt động tài chính để doanh nghiệp phát huy được năng lực nội tại của mình Doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính tốt, phát huy tốt tiềm lực

đó tất yếu sẽ thu được nguồn lợi nhuận cao, làm tăng thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu: Cơ cấu tài sản; cơ cấu

Trang 29

nguồn vốn; khả năng thanh toán, các tỷ suất sinh lời,

Như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Năng lực tài chính là yếu tố chính để doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp cả hiện tại và tương lai Vì vậy, năng lực tài chính có tầm quan trọng rất lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ

Trình độ trang thiết bị và công nghệ của một doanh nghiệp là biểu hiện yếu

tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quá trình SXKD Số lượng, chất lượng, trình

độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại trang thiết bị và công nghệ là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Nghĩa là khả năng cạnh tranh và thu lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc một cách trực tiếp và có tính chất quyết định vào các yếu tố này

Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)

Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

Khi đề cập đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì không thể không bàn tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp đó cung cấp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một yếu tố rất quan trọng là hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp đó cung cấp phải có năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm, dịch vụ đó có sự khác biệt vượt trội so với một sản phẩm, dịch vụ khác có thể do chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ hoặc cả hai

Trang 30

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ luôn là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Tùy theo mục tiêu mà các doanh nghiệp có thể có những góc nhìn khác nhau về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường Doanh nghiệp nào có sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt sẽ tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp tốt hơn trong tâm trí khách hàng, là lợi thế cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Trình độ kỹ thuật chính là các chỉ tiêu

an toàn, vệ sinh, công dụng, chi phí sản xuất, chất lượng, chi phí sử dụng và chi phí môi trường Chất lượng có thể được xem xét ở hai khía cạnh là chất lượng chuẩn mực và chất lượng vượt trội Sản phẩm và dịch vụ luôn đổi mới sẽ tạo ra chất lượng vượt trội từ đó tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Giá cả sản phẩm và dịch vụ là yếu tố đầu tiên tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong thu mua hàng hóa sẽ giảm thiểu được chi phí cho hàng hóa khi đó sẽ có giá cả dịch vụ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh Giá cả sản phẩm và dịch vụ luôn là vấn

đề mà các doanh nghiệp dành sự quan tâm hàng đầu

Giá là một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh nên khi định giá, các doanh nghiệp không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các đối thủ cạnh tranh Bởi vì giá là một trong những yếu tố rất nhạy cảm và sự thay đổi về giá sẽ dễ dẫn đến cuộc cạnh tranh giá cả Việc quan trọng của các nhà quản trị là phải nắm bắt được thông tin đầy đủ về giá cả thị trường và chi phí sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp để từ đó tính được mức giá phù hợp với người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận mong muốn cho doanh nghiệp

1.2.5 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một

tổ chức

Trang 31

Thương hiệu còn là một thuật ngữ phổ biến thường được sử dụng khi đề cập tới Nhãn hiệu hàng hóa (đối với thương hiệu Sản phẩm), Tên thương mại của tổ chức, cá nhân dùng trong kinh doanh (đối với thương hiệu Doanh nghiệp) hoặc là Các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa

Thương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing Thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho doanh nghiệp cơ hội thu được mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại, củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp và tạo ra khách hàng trung thành Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp là kết quả của một quá trình hoạt động kinh doanh Tạo dựng được thương hiệu và uy tín trong tâm trí khách hàng thì doanh nghiệp sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Do đó để nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cần có ý thức xây dựng thương hiệu

1.2.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp nào đầu tư tốt cho nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp đó sẽ phát triển bền vững trong tương lai Nghiên cứu và phát triển hữu hiệu sẽ tạo ra sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ưu thế trong việc giới thiệu sản phẩm mới thành công,

đa dạng sản phẩm dịch vụ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực, nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa sản xuất Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng mạnh tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực này càng quan trọng trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ trên thế giới hiện nay (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)

1.2.7 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu

Ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành một phần của mọi doanh nghiệp

và là dẫn lái then chốt cho kinh tế Việc sở hữu một hệ thống thông tin quản lý hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tối đa sức mạnh của Công nghệ thông tin và

Trang 32

thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức

1.2.8 Năng lực quản trị doanh nghiệp

Năng lực quản trị doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng, thể hiện qua trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Tuấn, 2010):

- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: thể hiện bằng những kiến thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện việc đối nội, đối ngoại của doanh nghiệp Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý tác động trực tiếp và toàn diện tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo động lực trong doanh nghiệp … Tất cả không chỉ tạo ra không gian sinh tồn và phát triển sản phẩm, mà còn tác động đến năng suất, chất lượng, giá thành, sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Năng lực quản trị doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp … Điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn

và do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm gia dụng từ cao su

Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, để có được năng lực cạnh tranh mạnh, doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm gia dụng từ cao su cũng phải trải qua một quá trình xây dựng và củng cố bộ máy tổ chức, xây dựng và thực hiện tốt các chiến lược sản xuất - kinh doanh, bao gồm: chiến lược sản xuất, chiến lược nhân sự, chiến lược công nghệ, chiến lược thị trường và đặc biệt là chiến lược cạnh tranh; tạo dựng môi trường bên trong và bên ngoài tốt để làm cơ sở vững chắc cho việc thực

Trang 33

hiện các chiến lược trên

Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm gia dụng từ cao su Cụ thể, công trình của Vương Quốc Thắng với nghiên cứu: “ Hoàn thiện tiêu chí năng lực cạnh tranh ngành cao su Việt Nam” Công trình củaVương Quốc Thắng và Vũ Trí Dũng (2010): “Làm thế nào để ngành cao su Việt Nam xây dựng được năng lực cạnh tranh bền vững trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” Công trình của Phan Minh Hoạt, 2004): “Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp”… Theo các công trình nghiên cứu này thì các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có liên quan đến cao su cũng không khác gì so với các yếu tố được đề cập ở trên Tuy nhiên các tác giả đã giải thích rõ hơn về cách hiểu những yếu tố đó

Trên cơ sở các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung đã được trình bày ở trên, tác giả đã tham khảo Luận án tiến sĩ kinh tế:

“Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới” (Trần Thị Anh Thư, 2012), “Năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính thành phố Hồ Chí Minh” (Hoàng Thị Thanh Hằng, 2013); “Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam theo Mô hình kim cương, giai đoạn 2014-2020” (Vương Quốc Thắng, 2014) Đồng thời kết hợp với kinh nghiệm

thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đề xuất các thang đo cho từng yếu tố (xem phụ lục 2) Sau đó tác giả đã thảo luận nhóm với các chuyên gia là những người làm việc và

am hiểu về các sản phẩm gia dụng từ cao su (xem phụ lục 1) Sau khi nghe ý kiến chuyên gia, tác giả đã chỉnh sửa lại các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh như sau:

Trang 34

6/ Giá sản phẩm;

7/ Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;

8/ Năng lực nghiên cứu và phát triển;

9/ Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu;

10/ Năng lực quản trị doanh nghiệp

Về thang đo đã điều chỉnh theo ý kiến chuyên gia, cụ thể như sau:

(1) Nguồn nhân lực: Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực mạnh sẽ là một

doanh nghiệp mạnh bởi yếu tố con người là quan trọng trong mọi doanh nghiệp Sức mạnh của một doanh nghiệp không chỉ tồn tại trong một số cá nhân hay một nhóm mà trong sự đoàn kết, nhất trí hết mình vì sự sống còn của doanh nghiệp nên một môi trường làm việc tốt, một tinh thần làm việc vì tập thể sẽ tạo động lực mạnh

mẽ cho sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy tác giả xây dựng bảng câu hỏi cho yếu tố này gồm 5 tiêu chí đánh giá như sau:

- Nguồn nhân lực ở công ty đáp ứng yêu cầu công việc

- Lao động ở công ty được đào tạo có chuyên môn phù hợp

- Lao động ở công ty có khả năng sáng tạo

- Động lực làm việc của lao động tốt

- Chính sách đánh giá và đãi ngộ lao động tốt

(2) Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện

ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản trị tài chính… doanh nghiệp Năng lực tài chính gắn với vốn là một yếu tố sản xuất cơ bản

và là đầu vào của doanh nghiệp Như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Chính vì vậy, tác giả xây dựng 5 tiêu chí để khảo sát cho Công ty như sau:

- Công ty huy động vốn dễ dàng

- Công ty có lợi nhuận như kỳ vọng

- Công ty có tính thanh khoản tốt

- Công ty có tình hình tài chính lành mạnh

- Quy mô vốn của Công ty

Trang 35

(3) Trình độ trang thiết bị và công nghệ: Trình độ trang thiết bị và công

nghệ của một doanh nghiệp là biểu hiện yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quá trình SXKD Số lượng, chất lượng, trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại trang thiết bị và công nghệ là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Nghĩa là khả năng cạnh tranh và thu lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc một cách trực tiếp và có tính chất quyết định vào các yếu tố này Yếu tố này được đo lường bằng 5 tiêu chí sau:

- Hệ thống trang thiết bị và công nghệ hiện đại

- Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy móc, thiết bị hợp lý

- Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu công việc

- Ứng dụng khoa học công nghệ mới kịp thời

- Khả năng và tốc độ đổi mới tốt

(4) Sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ: là quá trình phát triển cải biến,

sáng tạo ra nhiều loại sản phẩm từ những sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng thời cải biến nhiều loại sản phẩm Để sản phẩm được phong phú và đa dạng về mẫu mã, chủng loại Đây là một trong những phương thức căn bản để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.Yếu tố được khảo sát với 3 biến như sau:

- Sản phẩm và dịch vụ của công ty đa dạng về chủng loại, mẫu mã

- Sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Tiếp nhận, xử lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong thời gian ngắn

(5) Chất lượng sản phẩm: Là yếu tố đặt lên hàng đầu của đại bộ phận người

tiêu dùng khi chọn lựa sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng một cách tối đa thì sẽ giành được thị phần cao hơn Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính cần có của sản phẩm bao gồm cả tính kỹ thuật, tính

mỹ thuật, tính kinh tế, độ tin cậy và độ an toàn Đây là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mọi doanh nghiệp và vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, vì ngoài việc đạt được mục tiêu lợi nhuận thì sản phẩm chất lượng cao còn giúp doanh nghiệp đạt được nhiều mục tiêu khác nữa như uy tín, thương hiệu Được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:

Trang 36

- Công ty áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

- Sản phẩm an toàn cho người sử dụng

- Sản phẩm và dịch vụ đảm bảo chất lượng cam kết

(6) Giá sản phẩm: Quy luật giá trị đã chỉ ra rằng : Với cùng một sản phẩm

có chất lượng như nhau thì nếu sản phẩm nào có giá thấp hơn sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại thì sẽ bị thị trường đào thải Do vậy ngoài việc nâng cao chất lượng thì doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Yếu

tố giá được khảo sát qua các biến sau:

- Giá cả cạnh tranh

- Chính sách giá cho đại lý hấp dẫn và có hiệu quả

- Chính sách quảng cáo, khuyến mãi cho sản phẩm tốt

(7) Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp: Thương hiệu là trung tâm

của chiến lược marketing Thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho doanh nghiệp cơ hội thu được mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại, củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp và tạo ra khách hàng trung thành Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp là kết quả của một quá trình hoạt động kinh doanh Do đó để nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cần có ý thức xây dựng thương hiệu

Yếu tố trên được khảo sát thông qua 4 tiêu chí đánh giá sau:

- Thương hiệu Công ty được nhiều người biết đến

- Nhận biết logo của công ty dễ dàng

- Thương hiệu công ty đáng tin cậy

(8) Năng lực nghiên cứu và phát triển: Năng lực nghiên cứu và phát triển

của doanh nghiệp là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực, nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa sản xuất Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng mạnh tới năng lực

Trang 37

cạnh tranh của doanh nghiệp Yếu tố này được đánh giá thông qua 4 tiêu chí đánh

giá sau:

- Phương tiện và thiết bị dành cho nghiên cứu và phát triển tốt

- Nguồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển đáp ứng được yêu cầu

- Số lượng sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm nhiều

- Mức độ đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm đáp ứng được yêu cầu

(9) Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu: Hệ thống thông tin quản lý là hệ

thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức Yếu tố này được đo lường bằng 5 biến quan sát sau:

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tốt

- Bộ phận IT chuyên trách có trình độ cao

- Cơ sở dữ liệu của công ty đầy đủ

- Cơ sở dữ liệu của hệ thống được cập nhật liên tục

(10) Năng lực quản trị doanh nghiệp: Năng lực quản trị doanh nghiệp còn

thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp … Điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn và do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực quản trị được đo lường bằng 7

tiêu chí đánh giá sau:

- Lãnh đạo công ty có năng lực tốt

Trang 38

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh gồm khái niệm cạnh tranh và khái niệm năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh Từ đó cho thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Luận văn cũng đã tổng hợp các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung dựa vào các giáo trình, các công trình nghiên cứu trước đây

Trên cơ sở các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và các công trình nghiên cứu trước đây về thang đo, luận văn đã đề xuất các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm gia dụng từ cao su và thang đo cho các yếu tố đó Sau đó, tác giả luận văn đã thực hiện nghiên cứu định tính thông qua việc hỏi ý kiến của 10 chuyên gia Trên cơ sở góp ý của các chuyên gia, tác giả luận văn đã điều chỉnh lại các yếu tố và thang đo Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và thang đo đã điều chỉnh là nền tảng lý luận cho việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh ở Chương 2

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU KỸ THUẬT ĐỒNG PHÚ

2.1 Giới thiệu về Công ty CP Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công Ty CP Cao Su Đồng Phú tiền thân là đồn điền Thuận Lợi của Công

Ty Michelin – Pháp, được hình thành vào khoảng tháng 6 năm 1927 và được tái thành lập vào ngày 21 tháng 05 năm 1981 Với diện tích hiện tại trên 10.000 ha cao

su, trong đó hơn 9.000 ha đã đưa vào khai thác, sản lượng hàng năm trên 17 tấn Các sản phẩm nguyên liệu chính của Công Ty như: SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20, SVR CV50, SVR CV60, LATEX (HA, LA) Công Ty quản lý sản phẩm theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 Được sự định hướng và chỉ đạo của Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam về việc phát triển ngành Công Nghiệp sử dụng nguyên liệu mủ latex sản xuất sản phẩm, tăng giá trị thương hiệu, Công Ty CP Cao Su Đồng Phú đã mạnh dạng đầu tư dây chuyền, công nghệ và thành lập Công Ty con mang tên Công Ty CP Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú vào tháng 8 năm 2008 nhằm hạn chế xuất mủ cao su thô ra thị trường mà thay vào đó là sản phẩm tiêu dùng được sản xuất từ nguồn nguyên liệu cao su, chính từ những lý

do đó Công ty CP Cao Su Kỹ Thuật Đồng Phú ra đời với thương hiệu DORUFOAM đóng trên địa bàn xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Trong năm 2009 và 2010 công ty bắt đầu chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm đến năm 2011 những dòng sản phẩm đầu tiên ra đời góp phần cho thị trường nệm trong cả nước Với nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng ổn định đi cùng với dây chuyền công nghệ hiện đại của Cộng Hòa Liên Bang Đức và Malaysia, đội ngũ nhân viên trẻ nhưng đủ trình độ và đầy sáng tạo là những yếu tố quyết định nên chất lượng sản phẩm của DORUFOAM

Trên dây chuyền máy móc hiện đại của Đức, công nghệ sản xuất của Malaysia, Công ty đã sản xuất ra các sản phẩm Nệm - Gối cao su mang thương hiệu

Trang 40

DORUFOAM chất lượng cao, được LGM – Bộ Cao Su Malaysia và RRIMCORP – Viện Nghiên Cứu Cao Su Malaysia chứng nhận đạt chất lượng theo tiêu chuẩn MS679:1999 (Tiêu chuẩn chất lượng dành cho Nệm – Gối cao su), được trung tâm chứng nhận Quacert chứng nhận sản phẩm quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001:2015; hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp OHSAS 18001:2007

Đặt biệt, sản phẩm của Công ty không sử dụng hóa chất tạo mùi do công nghệ sản xuất hiện đại cũng như sản phẩm sau lưu hóa được chuyển qua hệ thống giặt ly tâm tốc độ 500 vòng/phút nên hoàn toàn khử mùi khó chịu của cao su

Hiện nay khả năng đáp ứng của Công ty mỗi tháng là 3.000 tấm nệm và 10.000 gối các loại, sản phẩm của DORUFOAM đã có mặt ở một số thị trường nước ngoài như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Campuchia,… Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, DORUFOAM còn đầu tư đa dạng hóa sản phẩm sản xuất

từ cao su nhằm đáp ứng yêu cầu cao nhất của quý khách hàng đúng với phương châm “Trở thành niềm tin của mọi gia đình trên toàn Thế giới”

Với những lợi thế đó, nên chất lượng Nệm – Gối Đồng Phú (DORUFOAM) luôn ổn định, giá cả cạnh tranh so với các đơn vị khác

Ngày đăng: 19/04/2020, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w