1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU TỎ CHỨC DÂY CHUYỀN TRONG SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG

101 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc vận hành điện : Mở cửa bình thường : - Mở cửa đến 1,9m :Bấm nút OPEN tại phòng điều khiển hay tại chỗ, cửa tương ứng sẻ được kéo lên với tốc độ định mức , đến độ cao 1,9mso

Trang 1

XUẤT ĐIỆN NĂNG TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

A CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỰC:

1./ HỒ CHỨA:

a/ tổng quan:

Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim được khởi công xây dựng vào ngày 01/04/1962 sau

21 tháng thi công ,ngày 15/01/1964 ,hai tổ máy đầu tiên được đưa vào vận hành Đến tháng 12/1964 , hai tổ máy kế tiếp được khánh thành và đưa vào vận hành ,nâng tổng công suất của nhà máy lên đến 160MW Điện năng sản xuất hàng năm 1,026x106 kWh

Thung lũng sông Đa Nhim ( nơi cung cấp nước cho công trình ) có lưu vực thu nước khoảng 775km2 , lượng mưa trung bình hàng năm 1.700mm sông Đa Nhim chảy qua thung lủng này một đoạn dài 80km với lưu lượng trung bình 36m3 /s ( ở đoạn cuối ) Phần hạ lưu chảy vào một vùng rộng , vị trí này đã được chọn làm hồ chứa cho công trình Xét địa điểm thuận lợi củng như việc xây dựng đường hầm và đường ống thuỷ áp ngắn dẫn xuống vùng sông pha ,là nơi nhà máy được lắp đặt Công trình đã được hoàn thành với các đặc tính tổng quát sau:

 Diện tích lưu vực :775 km2

 Thể tích hồ:

- lớn nhất :165.000.000m3

- hữu dụng:150.000.000m3

 Diện tích hồ chứa :9,7 km2 ở EL 1042m

Mực nước hồ đầy :EL.1042m

Mực nước gia cường :EL 1043,2m

Mực nước chết :El 1018m

Mực nước nhỏ nhất có thể chạy máy EL.1016m

Lưu lượng lủ thiết kế :4.500 m3 /s

Lưu lượng lũ giới hạn :5.500 m3 /s

Lưu lượng xả qua máy :

Trang 2

Việc chọn lựa vật liệu làm đập và kết cấu đập không những phụ thuộc vào chất lượng và các chỉ tiêu kĩ thuật ,mà còn phụ thuộc vào giá thành và cách xây dựng đập ở đây được chọn là loại đập đất nén chặt, vật liệu làm đập ở gần địa điểm của đập , sau khi thí nghiệm thoả mãn các tính chất của nước do hàm lượng đất sét cao , đất ở chủ yếu là đất sét trộn cát

Đặc tính tổng quát của đập :

 Loại : Đập đất đầm nén

65000

40000

Sỏi và cát lớn hạt tạo thành đường xả nước thẩm thấu trung tâm

80 cm đá đặt trên 30cm đá và

sỏi (lớp lọc)

Kênh thoát nước sườn đập

Các lớp 15cm cát, đất sét, đất nén chặt

Để bảo vệ đập nhiều biện pháp đã được sử dụng :

+ Sườn đập phía hạ lưu có một lớp 30cm cát và sỏi , 80cm đá cộng 97.000m3 đá và cát

+ Chân đập phía hạ lưu có đặt một lớp đá tạo thành nền móng một lớp sỏi cở lớn ,lớp còn lại là đá cở lớn tổng cộng 36.800m3

+ Đối với loại đập đất , vấn đề ngăn ngừa tác hại của sự thẩm thấu là rất quan trọng các biện pháp ngăn ngừa bớt sự thẩm thấu đồng thời để bảo vệ đập tránh những tác hại do nước thẩm thấu đã được sử dụng :

Trang 3

- Mặt thượng lưu của đập được lót 1 lớp đất sét chống thấm

- Dọc theo chiều dài đập có đường xả nước thẩm thấu trung tâm làm bằng sỏi và

cát lớn hạt , kích thước đường xả 6x2 m.từ kênh này ,có các kênh cách 20m ngoài

ra ,người ta còn xây dựng các giếng dọc theo chân đập , giếng có tác dụng tập

trung lượng nước thẩm thấu để tránh sự phá hoại

hay ăn mòn số lượng giếng là 40 cái , làm bằng ống bêtông đúc, đường kính mỗi

ống là 3m chiều dài ống 1m;

-Để tăng cường độ bền đập ,đập còn có 1 hàng cọc thép dọc theo đập (phía hạ lưu),

cách trục đập 40m các cọc này đặc biệt hữu hiệu đối với những chổ yếu ,nơi nước

thẩm thấu nhiều;

-Lưu lượng nước thẩm thấu đạt được sau khi xây dựng 70lít/s

2 ĐẬP TRÀN:

a tổng quát : Đập tràn có 4 cửa kích thước 11x13,6m , hình cung các cửa này có thể được điều khiển đóng mở bằng điện tại phòng điều khiển hay tại chỗ củng có thể điều khiển bằng tay trong trường hợp cần thiết động cơ kéo cửa thông qua hai trống tời quấn cáp thép , hai trống này đồng trục với nhau

Hình 1 : cửa đập tràn

và nối với trục động cơ qua bộ đổi số đầu động cơ có gắn thắng từ sẽ ép bố thắng

lên bánh đà nối cứng với trục động cơ , làm cho động cơ không thể quay được và

cửa được giữ cố định khi có điện vào động cơ , thắng từ đồng thời có điện và nhả

bố thắng nhờ bộ phận thuỷ lực

Các thông số chính của động cơ và cửa :

Trang 4

 Động cơ 18,5kW 380V ,3pha ,6cực

 Vận tốc kéo cửa :0,5m/phút

 Tải trọng 52 tấn

b Nguyên tắc vận hành điện :

Mở cửa bình thường :

- Mở cửa đến 1,9m :Bấm nút OPEN (tại phòng điều khiển hay tại chỗ), cửa tương

ứng sẻ được kéo lên với tốc độ định mức , đến độ cao 1,9m(so với đỉnh tràn )thì tự động dừng các cửa còn lại được khoá liên động nhau bằng mạch điện , chỉ có thể vận hành tiếp 1 cửa khác khi cửa này đã dừng

- Mở đến 4,7m: chỉ khi đến 4 cửa đã mở đến 1,9m ,và với điều kiện mực nước hồ

lớn hơn 1042,25m thì mới có thể mở tiếp 1 cửa , hay nhiều cửa lần lượt đến độ cao 4,7m , và tự động dừng ở đó

- Mở cửa đến độ mở 11m : khi cả 4 cửa đã mở đến 4,7m mà mực nước hồ vẫn lớn

hơn 1042,25m ,thì mới có thể vận hành mở thêm cửa đến độ cao 11m

- Chuông báo động : Khi cả 4 cửa đang ở vị trí mở 1,9m hay 4,7m , và mực nước hồ

lớn hơn 1042,25m , chuông báo động sẽ báo ở phòng điều khiển chuông báo đông sẽ dừng khi 1 trong 4 cửa rời khỏi vị trí này

 Mở cửa khẩn cấp :

Có thể vận hành mở cửa khẩn cấp bằng nút PBEO mà không cần tuân theo các điều kiện như trên độ mở cửa tuỳ ý chuông chỉ báo những trường hợp nêu ở trên

Khi vận hành mở cửa khẩn cấp hay bình thường , có thể dừng ở độ mở nhờ nút STOP

Đóng cửa bình thường :

Chỉ có thể vận hành đóng cửa bình thường khi mực nước nhở hơn 1042 m vị trí mở

11 ; 4,7 ; 1,9 hay vị trí trung gian Khi đang vân hành đóng cửa nếu nước dâng cao hôn 1042m thì cửa tự động đừng , không thể đóng tiếp

- Đóng cửa từ độ mở 11m đến 4,7m: Khi 4 cửa ở độ cao 11m, mực nước thấp hơn

1042m Có thể đóng 1 cửa đến 4,7m , cửa sẻ tự động dừng ở độ mở sau đó vận hành đóng tiếp cửa khác

- Đóng từ 4,7m đến 1,9m : Khi 4 cửa ở độ cao 1,9m , mực nước hồ thấp hơn 1042m

có thể đóng tuần tự từng cửa đến 1,9m và tự động dừng ở đó

Trang 5

- Đóng từ 1,9m : khi 4 cửa ở độ cao 1,9m , mực nước hồ thấp hơn 1042m có thể

đóng tuần tự từng cửa đến vị trí đóng hoàn toàn và tự động dừng ở đó

- Chuông báo động : khi 4 cửa đã đóng đến 4,7m hay 1,9m , nếu mực nước hồ dâng

cao hơn 1042m thì chuông sẻ báo động

 Đóng cửa sự cố :

Có thể đóng bất kỳ cửa nào từ 11m đến 0m mà không cần tuân theo các diều kiện trên bằng nút PBEC

3./ THUỶ KHẨU :

a Tổng quát :

Thuỷ khẩu gồm :

- Hai cửa lấy nước cao 10m , rộng 7,99m Mỗi cửa có gắn một cửa rác cố định cao 10m , rộng 8m Hầm ở hạ lưu cửa rác dài 25m , tiết diện hình móng ngựa , độ dốc 1:2

- Hai cửa rác di động cao 3,6m , rộng 3,6m , nặng 6,3 tấn hai cửa rác này được điều khiển đóng mở bằng động cơ 3 pha , 380V ; 2,2kW , hay bằng tay

- Cửa khẩu cao 4,02m , rộng 4,2m , nặng 18,3 tấn , có van pypass hình tròn đường kính 0,3m cửa khẩu được điều khiển đóng mở bằng động cơ 3pha , 380V 7,5kW , hay bằng tay

- Giếng điều khiển cửa khẩu và hai cửa rác di động có tiết diện hình tròn đường kính 4,8m ,cao 40,7m Đáy ở EL.1002,5 ,phòng điều khiển ở EL.1050,5

- Hầm thuỷ khẩu dài 126m , chia làm hai đoạn

 Đoạn thượng lưu từ cửa lấy nước đến trục giếng , tiết diện hình móng ngựa , dài 75m , cao 3,6m rộng 3,6m

 Đoạn hạ lưu tính đến đường hầm số 1 , tiết diện hình tròn , đường kính 3,4m , dài 51m , độ dốc 1:3

b Cửa khẩu :

Các thông số kỷ thuật :

- tải trọng nâng : 22,7 tấn

- tốc độ nâng : 0,7m/phút

- độ cao nâng :43m

- động cơ kéo cửa :380V; 7,5kW

Trang 6

- Chổ nối gắn ở trục giữa có thể điều chỉnh lại để cho 2 cáp kéo cửa cân bằng nhau

- Cửa được treo bởi cầu trục qua 6 cáp gấp lại

4./ ĐƯỜNG HẦM DẪN NƯỚC , GIẾNG THUỶ GIAO :

a Đường hầm dẫn nước :

đường hầm nối liền giữa thuỷ khẩu và giếng thuỷ giao , có chiều dài tổng cộng 4840,5 m , chia làm 3 đoạn :

 Đường hầm số 1 :2216,77 m

 Đường hầm số 2 : 2307,73m

 Đường hầm số 3 : 316,00 m

Đường hầm có tiết diện tròn đường kính 3,4 m Cao độ tâm trục đầu hầm 993,2

m , cuối hầm 990,4m độ dốc ở phần trên bằng 0 , còn phần dưới là 1/1000

b Hầm xả :

Hầm xả nằm phía thung lũng bên trái của đường hầm , nhằm xả và rửa đường hầm đồng thời cũng để xả nước xuống hạ lưu đồng bằng Phan Rang Đường hầm xả được dùng đến khi ngừng nhà máy trong thời gian dài

c Giếng thuỷ giao :

Giếng thuỷ giao nằm ở đoạn cuối của đường hầm dẫn nước có nhiệm vụ điều hoà áp lực trong đượng ống ( để bảo vệ đường hầm )khi đóng hay cắt tải đột ngột

Nó bao gồm :

+ khoang trên : Bồn tròn lộ thiên , đường kính d=16m , chiều cao h =10 m

+ trục dâng nước : hình trụ tròn , d=4m , h=59,3m

+ khoang dưới ; 2 hầm tròn ngầm trong núi , d= 34m , h=59,3m

+ khoang trên có khả năng chứa đủ nước để đáp ứng khi cắt tải đột ngột , khoang dưới có khả năng đáp ứng sự gia tăng tải từ phân nửa đến đầy tải

5./ NHÀ VAN , ĐƯỜNG ỐNG THUỶ ÁP

a.Nhà van

tổng quát :

Nước dùng để quay các turbin máy phát được dẫn từ thuỷ khẩu qua 3 đường hầm cuối đường hầm là giếng giảm áp và đường hầm thuỷ áp Cuối đường hầm thuỷ áp , hệ thống dẩn nước được chia làm 2 nhánh đưa vào nhà van , là nơi đặt van bướm trên mỗi nhánh ra khỏi nhà van là 2 đường ống thuỷ áp dẫn xuống nhà máy Việc điều khiển đóng 2 van này ( từng van hay đồng thời )có thể được thực hiện từ nhà máy hay tại chỗ Việc điều khiển mở van chi có thể thực hiện tại chổ ngoài ra , mỗi van còn trang bị thiết bị bảo vệ vượt tốc (OFR) tác động đóng van tự động khi lưu lượng nước tăng cao ví dụ như trường hợp sự cố bể đường ống thuỷ áp Động cơ để đóng mở 2 van bướm là 2 động cơ không đồng bộ 3pha 380V công suất 750W

b Đường ống thuỷ áp :

Trang 7

Bề dày tăng dần từ 8 đến 39mm dọc theo đường ống tổng khối lượng vật liệu làm ống 5063,405 tấn

Đường ống thuỷ áp được neo tại những chổ uốn cong bằng các block bêtông có tất cả 15block , đánh số từ 2  16 từ trên xuống ngoài ra , ống thuỷ áp còn được chống đỡ bằng các vòng đỡ đặt trên các gối tựa cách khoảng 20m Phân bố như sau : Hình 2 :van cầu

2 phát tuyến 230kV đi Nha Trang , Bảo Lộc

271: Đa Nhim- Bảo Lộc

272: Đa Nhim - Nha Tphat2030

Trang 8

174: Đa Nhim- Sơng Pha

175: Đa Nhim- Cam Ranh

Ngoài ra còn có các phát tuyến khác như :

471: Đa Nhim- Càn Rang (Đơn Dương), Suối vàng

571: TĐSP-Ninh Sơn

671: TĐĐN-TĐSP

672: TĐĐN-(cư xá Đa Nhim + Nhà Van)

673: TĐĐN-Trạm Lọc

1./ SƠ ĐỒ NHẤT THỨ CUNG CẤP ĐIỆN CHO ĐẬP TRÀN – THUỶ KHẨU

sơ đồ điện cung cấp điện cho thuỷ khẩu đập tràn

Nguồn điện cung cấp cho đập tràn –thuỷ khẩu được lấy trên đường dây 31,5kV liên kết giữa nhà máy thuỷ điện Đa Nhim và nhà máy thuỷ điện Suối Vàng Qua trạm biến áp trung gian (1T)là Càn Rang , điện áp từ 31,5kV hạ xuống còn 22kV trên thanh cái 22kV , phát tuyến 471 được lấy ra cung cấp điện cho đập tràn - thuỷ khẩu ;

Trạm đập tràn gồm 2 biến thế B1 và B2 công suất 160kV, điện áp 22/0,4kV đưa điện đến cung cấp cho các động cơ kéo cửa và sinh hoạt …

Nếu vì lý do nào đó mà cả hai đường dây 31,5 kV Đa Nhim và Suối Vàng đều mất điện thì tại đập tràn còn có máy phát Diesel (176kW ) dự phòng cung cấp điện cho đập

2 / Nguồn điện cung cấp cho nhà van : (sơ đồ điện 6,6kv cung cấp cho nhà van cư xá trạm lọc nước )

Nguồn điện cung cấp cho nhà van được lấy trên phát tuyến 672 qua biến thế 6T ( 13,2/6,6kV), cung cáp cho cả nhà van và cư xá Đến nhà van, trước khi qua biến thế 20kVA (6,6/0,4kV), cũng được qua ngắt dầu (OCB) tại km57 ngoài ra ngắt dầu đặt tại nhà máy

Ngắt dầu đặt tại nhà máy mục đích để cô lập tuyến nhà van thay vì phải cắt điện

672 sẻ làm mất điện cả cư xá

Trang 9

PHẦN II: THIẾT BỊ ĐIỆN , MÁY ĐIỆN

A MÁY PHÁT ĐIỆN

1 Hiệu : Mitsubishi

2 Kiểu : đồng bộ 3 pha trục ngang , cực từ lồi

3 Công suất biểu kiến định mức 45.000kVA

4 Điện thế định mức :13,2kV

5 Tần số :50Hz

6 Hệ số công suất định mức : 0,89

7 Dòng điện stator định mức :1970A

8 Dòng điện rôto định mức

9 Moment quán tính (GD2 ) :365,72 t-M2

10 Hiệu suất ở 45.000kVA , cos = 0,89:98,14%

11 Chiều dài trục :8.110mm

12 Số cực từ :12

13 Lưu lượng gió trong máy phát :2.300m3/phút

14 Lưu lượng định mức làm mát gió máy phát :2.800lít/phút

15 Công suất bộ sưởi :27kW

I./ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC :

1 CẤU TẠO :

1.1 RÔTO :

Rôtođược chế tạo đặc biệt để có sức bền cơ học cao , và có độ rung tối thiểu không những ở chế độ định mức mà còn ở chế độ vượt mức (920vòng/phút ) rôto được chế tạo thành 2 bộ phận tách rời để có thể chuyên chở dể dàng nhưng vẫn đảm bảo sức bền cơ học cao

trục chính được chế tạo bằng 2 trục rỗng để thuận tiện cho việc chuyên chở , hai trục này được két chặt với nhau bằng 12bulong ở mặt bích và chịu được mọi ứng suất cơ học như một trục liền các bulong này được làm bằng loại thép dai đặc biệt , siết chặt đều

Trang 10

Về phía turbine , trục có một mặt bích dùng để kết nối với bánh xe công tác Trục chính phía máy phát có 6 gân , hàn dọc theo chu vi trục khung từ gồm có 3 phần , được gắn khít vào trục ở các gân này Giữa các gân và khung từ có 3 rãnh nằm đều xung quanh chu vi , các chêm được đóng bằng búa vào rãnh để chuyển ngẫu lực giữa trục và khung sau khi khung từ được gắn khít vào trục

+ Cực từ và cuộn dây rotor:

Cực từ được cấu tạo bằng các tấm thép từ dày 1,6mm ghép chồng để giảm tổn thất

do dòng điện Foucault

Đầu cực có 6 rãnh tròn , mỗi rảnh có chứa một thanh đồng thau hàn ở mỗi đầu vào thanh hình tạo thành cuộn cản Các thanh hình L được gắn vào tấm thép cuối để chống lại lực ly tâm và tản nhiệt dể dàng cho thanh cản.Tác dụng của cuộn cản là tạo momen cản kéo rotor về tốc độ đồng bộ khi máy dao động , và cải thiện điện áp bớt bất đối xứng hơn khi máy phát làm việc với tải không đối xứng

Các cực từ và cuộn dây trên nó được bắt chặt vào khung theo các rãnh

Mỗi cuộn dây rôtor gồm một bảng dây đồng tiết diện hình chử nhật , cách điện giữa các vòng bằng khoáng vật có dạng sợi (amian) tẩm vecni, cách điện với đất được thực hiện bằng các tấm mica Khoảng giữa hai cực được chêm bởi hai chêm hình V để giử cuộn dây không bị lỏng , giữa thanh chêm và cuộn dây được lót bằng mica, trên và dưới cuộn dây củng được chêm bằng mica một miếng đệm lò xo được sử dụng để ép sát cuộn dây vào cực từ đề phòng cách điện cuộn dây bị già cổi và bị tháo lỏng

+ Quạt gió :

Quạt gió được chế tạo bằng thép cán , hàn dọc theo hướng trục và được gắn vào khung từ cánh quạt làm bằng cánh dập , cắt theo hình dạng định sẵn được hàn vào đai đỡ ở khoảng cách đều Nhiệm vụ cùa quạt là thổi gió luân chuyển không

ngừng trong máy

+ Vành trượt :

Vành trượt làm bằng thép tấm , có rãnh dạng hình tròn ốc được khắc trên bề mặt để bụi than dễ dàng bắn ra ngoài chổi than làm bằng graphit thiên nhiên loại tốt có khả năng chịu được dòng lớn

1.2 STATOR :

+ Khung Stator:

Khung stator dùng để đỡ lõi và cuộn dây Để chuyên chở , tháo lắp máy phát được dể dàng , khung được chia thành 2 phần và được nối với nhau bằng bulong nó không những chịu đựng được lực điện động của dòng ngắn mạch ngay ở đầu cực máy phát

+ Lõi Stator :

lõi từ stator gồm những tấm thép silic dày 0,35mm , có độ tổn hao từ bé Mỗi tấm được sơn vecni cách điện ở hai mặt Các tấm này được chồng lên nhau quanh chu

Trang 11

vi stator làm thành 18nhóm , mỗi nhóm chồng len đúng ½ bề mặt của nhóm dưới cứ 1 lớp dày 50mm lại có một khe hở rộng 10mm theo chiều dọc trục dùng để thông khí giúp cho lõi và cuộn dây được làm mát đều

+ Dây quấn stator:

Dây quấn stator là dây quấn sóng hai lớp cấu tạo từ các cuộn dây nữa vòng Để giảm tổn hao do dòng điện xoáy , dây quấn gồm những tao dây tạo bởi những sợi dây đồng bọc hai lớp cách điện thuỷ tinh các tao dây được sắp xếp thành hai hàng , mỗi hàng 20 tao hoán vị kiểu robel để phân bố từ trường đều tráng hiệu ứng mặt ngoài Dây dẫn nói trên được làm cứng bằng nhựa phenol rồi được quấn lên nhiều vòng bằng mica và giấy kết hợp với nhựa tổng hợp có đặc tính cách điện tốt Ở mặt ngoài , dây dẩn được phủ một lớp bằng thuỷ tinh sau khi cho vào hút chân không để loại trừ hơi ẩm , dây dẩn được tẩm nhựa tổng hợp có đặc tính cách điện tốt

Cuộn dây stator được quấn kiểu gợn sóng gồm 126 rãnh nếu nhìn từ phía kích thích , cuộn dây được quấn từ rãnh 1 đến rảnh 13 Nếu nhìn từ phía turbine thì cuộn dây

đi từ rãnh 1 đến rãnh 10 mỗi rãnh một pha trong 1 bước cực la 3.1/2

Ta có :3.1/2 x 3pha x 12 cực =126rãnh

Cuộn dây máy phát được nối hình sao , trung tính của máy phát được nối với máy biến áp trung tính trước khi nối đất

Chất cách điện của dây dẫn thuộc loại B có thể chịu đựng độ tăng nhiệt tối đa lâu dài là 750C nhiệt độ cho phép lớn nhất là 1300C

Trong máy phát còn có 12 bộ cảm biến nhiệt độ được gắn trong các rãnh quanh chu vi stator giữa hai cuộn dây trên và dưới trong đó 6 cuộn làm viậc và 6 cuộn dự phòng các cảm biến nhiệt này sẻ cho biết nhiệt độ của cuộn dây , bộ chỉ thị được đặt ở tủ điều khiển tại phòng điều hành Tại gối đỡ trục máy củng có các bộ dò tìm nhiệt độ

1.3 CÁC THIẾT BỊ PHỤ:

2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT :(máy phát đồng bộ)

Dùng áp lực nước , làm quay turbine máy phát với tốc độ đồng bộ đồng thời đưa dòng điện kích thích từ vào dây quấn kích từ khi đó từ trường của phần cảm cắt ngang các thanh dẫn làm cảm ứng sức điện động trên các dây quấn phía stator do từ trường phân bố trong các khe hở không khí biến thiên theo qui luật hình sin nên

Trang 12

Kdq : hệ số dây quấn <1

w1 :số vòng dây trên 1 pha

f : tần số

Khi máy có P đôi cực , tốc độ quay n thì tần số sinh ra f=P.n/60

Khi máy phát điện được nối với tải ,thì sẽ sinh ra dòng điện 3 pha chạy trong máy tạo ra từ trường quay

II./ CHẾ ĐỘ KIỂM TRA :

Trong thời gian tổ máy đang làm việc , phải tiến hành một cách có hệ thống những việc kiểm tra và đo lường sau đây :

1 Chế độ làm việc của tổ máy phải phù hợp với yêu cầu của lưới

- phân chia hữu công và vô công giữa các tổ máy

- Tần số và điện thế máy

2 Nhiệt dộ các bối dây stator

3 Cường độ dòng điện các pha

4 Điện thế và cường độ kích thích

5 Kiểm tra trị số đồng hồ balancing (trong khoảng +/- 5% )

6 Liên hệ giữa độ mở cần gạt nước , kim nước và công suất máy

7 Trị số đặt của cần chận tải , mức vận tốc và độ không đồng đều

8 Aùp suất nước cao áp thay đổi phù hợp với công suất vận hành và trong giới hạn cho phép ( 700 – 800mAq )

9 Liên hệ giữa công suất 4 tổ máy và mực nước thuỷ giao

10 Aùp suất và mức dầu điều khiển

11 Aùp suất và mức dầu bôi trơn

12 Nhiệt độ gối trục gió vào , gió ra máy phát ổn định , nếu có sự gia tăng bất thường trên 2 0C thì phải xác định rỏ nguyên nhân

13 Kiểm tra vòng đánh dầu bôi trơn của 2 gối trục

14 Kiểm tra mức dầu rỉ của tổ máy , tình trạng nước lẫn vào dầu

15 Kiểm tra độ rò rỉ của dầu , khí qua các cơ phận và ống dẫn

16 Kiểm tra cổ góp , than vành trượt

17 Kiểm tra tiếng động bất thường của tổ máy và các thiết bị phụ

Trang 13

18 Kiểm tra vị trí của tất cả các van phù hợp với sơ đồ vận hành

Trong thời gian tổ máy ngừng dự phòng , phải tiến hành kiểm tra và ghi các thông số sau đây :

1 Mạch điện tự dùng của tổ máy , tình trạng sẳn sàng làm việc của các thiết bị phụ

1 trị số đặt của cần chận tải , mức vận tốc và độ không đồng đều ứng với vị trí máy ngừng

2 Vị trí của các van từ (solenoid ) trong tủ điều khiển turbine

3 Aùp suất nước cao áp tại tổ máy

4 Aùp suất và mức dầu điều khiển , sự hoạt động của hệ bơm dầu động cơ

5 Mức dầu của thùng dầu xả và bôi trơn

6 Mức dầu bệ chứa của 2 gối trục chính

7 Mức dầu của thùng dầu rỉ

8 Nước rỉ tại hầm máy phát và hầm turbine

A MÁY BIẾN ÁP

Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim gồm có 4 máy biến áp 13,2kV lên 230kV của 4 tổ máy T1 , T2 , T3 , T4 và 4 máy khác như T6 , T7 , T9 , T10

I./ MÁY BIẾN T1 , T2 , T3 , T4 : ( NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN ĐA NHIM )

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:

Nhiệm vụ : Dùng để biến điện áp từ 13,2kV lên 230kV cung cấp điện cho thanh cái TC21 , TC22

a cấu tạo :

 Bộ làm mát : Gồm 3 bộ:

- Bộ làm mát 1 và 2 hoạt động thường trực khi đóng điện máy biến áp ; bộ làm mát 3 dùng để dự phòng

- Mỗi bộ làm mát gồm 1 bơm dầu 3kW và 1 quạt gió , động cơ kéo

Hình 3 : máy biến áp chính

quạt là động cơ không đồng bộ có công suất 2,2kW , 3 pha 380V

 Thùng dầu phụ:

Trang 14

Làm kín bằng bọc cao su và có một ngăn Phía dưới thông với thùng dầu chính qua relay hơi phía trên thông với bọc cao su (túi chất dẻo ) , bọc này thông với khí trời qua bình hút ẩm

Thùng dầu phụ kiểu hoàn toàn kín :

- Biện pháp này chống ôxy hoá dầu bằng cách không cho dầu biến áp trực tiếp tiếp xúc với không khí vì trong không khí luôn có chứa ôxy và hơi ẩm

- Để dầu không tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài , người ta dùng thùng dầu phụ hoàn toàn kín

+ Trong thùng dầu phụ đặt một túi chất dẻo chịu dầu và hoàn toàn không bị

rò khí Miệng của túi này thông với khí trời qua bình hút ẩm

+ Dầu hoàn toàn nằm trong thùng dầu phụ , không tiếp xúc với không khí bên ngoài

Hình 4 :thùng dầu phụ

Tác dụng (chung) của thùng dầu phụ :

- Mặt thoáng của dầu trong máy biến áp được thu nhỏ đi rất nhiều mà vẫn lên xuống tự do lúc nhiệt độ thay đổi Nhờ đó :

- Dầu không tiếp xúc nhièu với không khí ẩm nên giảm được sự nhiễm ẩm, nhiễm bẩn và hạn chế được tốc độ ôxy hoá , già cỗi của dầu , kéo dài tuổi thọ sử dụng ,

hạn chế được sự cố máy biến áp

 Relay phòng nổ (63QT):

Được thiết kế ngang với thân máy , Để an toàn khi có sự cố máy biến áp (dầu phun

ra ) , ống phòng nổ được dẫn sát xuống đất Aùp lực tối đa cho phép 1kg/cm3

b Nguyên lý làm việc:

Máy biến áp 1T , 2T , 3T , 4T là loại máy biến áp 3pha , 2 cuộn dây làm việc dựa theo nguyên lý cảm ứng điện từ , phía sơ cấp của mỗi máy được nhận điện áp từ 4 tổ máy phát là 13,2kV biến đổi thành điện áp 230kV (phía thứ cấp của máy biến

Trang 15

áp ) với cùng tần số của máy phát là 50Hz máy biến áp có tổ đấu dây Δ/Ү0-11 ,dòng diện định mức 1968/113A ,công suất 45MVA ,làm mát kiểu ODAF ( dầu đối lưu cưỡng bức định hướng – không khí đối lưu cưỡng bức)

- Bộ làm mát:

Dầu nóng từ trên cao của thân máy biến áp dưới lực hút của bơm dầu , đến bơm dầu rồi di vào bộ làm mát Dầu sau khi đi qua bộ làm mát sẽ đi relay lưu lượng dầu rồi đi vào phần dưới của thân máy biến áp Nhiệt độ dầu cho phép tối đa là

800C

-Thùng dầu phụ :

+ Khi nhiệt độ dầu tăng cao , mặt thoáng của dầu trong thùng dầu phụ dâng lên , đẩy không khí trong túi chất dẻo ra ngoài khí trời qua bình hút ẩm

+ Khi nhiệt độ dầu hạ xuống , mặt thoáng của dầu trong thùng dầu phụ hạ xuống , túi chất dẻo hút không khí bên ngoài vào túi qua bình hút ẩm

Như vậy , dầu trong thùng dầu phụ vẫn lên xuống được tự do nhưng không tiếp xúc được với không khí bên ngoài

-Relay phòng nổ (63QT) :

Khi xảy ra sự cố trong máy biến áp , khí sinh ra làm cho áp suất dầu , khí

trong máy biến áp tăng cao Khi áp suất này lớn hơn 1 kg/cm2 (sẽ dẫn đếnphá vỡ màng phòng nổ ) chốt được đẩy ra đóng tiếp điểm Trip máy cắt

Hình 5: nguyên lí của relay phòng nổ

II MÁY BIẾN ÁP T6 ,T7:

A.CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:

1./MÁY BIẾN ÁP T6 :

Nhiệm vụ : cung cấp điện cho các phát tuyến 671 , 672 , 673

Cấu Tạo :

Là loại máy biến áp 3pha 2 cuộn dây , công suất 1MVA , điện áp định mức

13,2/6,6 kV , dòng điện định mức 44/88A , tần số 50Hz , sơ đồ dấu dây Δ/Ү0-11 làm mát bằng đối lưu tự nhiên dầu và không khí , có 5 nấc điều chỉnh điện áp

Trang 16

(bằng tay ) Thùng dầu phụ thông với khí trời qua bình hút ẩm có relay hơi đặt giữa thùng dầu phụ và thùng dầu chính

2./MÁY BIẾN ÁP T7:

Nhiệm vụ :cung cấp điện cho trạm Càn Rang

Cấu tạo :

là loại máy biến áp 3pha 3 cuộn dây , công suất 6,3MVA , điện áp định mức 13,8/ (22)31,5kV , dòng điện định mức 264/(165) 115A , tần số 50Hz , sơ đồ tổ đấu dây Δ/Ү0 /Ү0-11 , khối lượng dầu 2.832kg khối lượng tổng 16.135kg , làm mát bằng đối lưu tự nhiên dầu và không khí , có 5 nấc điều chỉnh điện áp (bằng tay ) thùng dầu phụ thông với khí trời qua bình hút ẩm có relay hơi đặt giữa thùng dầu phụ và thùng dầu chính ngoài ra , còn có ống thông dầu giữa thùng dầu phụ và ống

phòng nổ

nguyên lý làm việc của máy biến áp T6 ,T7 :

máy biến áp làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ có tỉ số biến k<1

- Bình hút ẩm:

làm việc theo nguyên lý bình thông đáy , khi nhiệt độ trong máy biến áp giảm xuống , thể tích dầu co lại , mặt thoáng của dầu trong thùng dầu phụ hạ xuống , kéo theo không khí ở ngoài vào không khí này qua đáy bình hút ẩm qua lớp dầu , qua lớp hạt hút ẩm mới vào được thùng dầu phụ

Khi qua lớp dầu một phần hơi nước và bụi bặm được giữ lại

Hình 6 : một loại bình hút ẩm

Khi qua lớp hạt hút ẩm , hơi nước trong không khí được hạt hút ẩm hấp thụ và không khí trở nên khô sạch trước khi vào thùng dầu phụ

Nhờ có bình hút ẩm , dầu không bị nhiểm ẩm , nhiểm bụi , do đó hạn chế được tốc độ già cỗi của dầu , kéo dài tuổi thọ sử dụng của máy biến áp

Trang 17

- Relay hơi ( 96 ):

Relay hơi làm việc dựa trên nguyên tắc khi xảy ra sự cố trong máy biến áp khí và hơi dầu được sinh ra

Trong đa số trường hợp sự cố về điện của một máy biến áp , khí sẽ được phát sinh

do nhiệt độ tăng cao bất thường bởi hồ quang , hoặc quá nhiệt các bộ phận kim loại relay sẽ phát hiện khí và đóng tiếp điểm 96-1 để báo động ,relay củng tác động trip máy cắt (đóng tiếp điểm 92-2 ) khi vận tốc dầu tăng cao để ngăn chặn tác hại khi có sự cố lớn xảy ra

Hình 7 : Relay hơi

- Ống phòng nổ :

Ống phòng nổ là một ống bằng kim loại một đầu cắm vào thùng máy biến áp , một đầu có gắn một tấm kính phòng nổ

Trang 18

- Ống liên thông :

Ống liên thông giữa các phần chứa không khí của thùng dầu phụ và ống phòng nổ Nếu không có ống liên thông này :

+ khi nhiệt độ dầu nóng lên nhiều , mức dầu trong thùng dầu phụ sẽ cao hơn mức dầu trong ống phòng nổ và ngược lại , khi nhiệt độ dầu hạ thấp xuống nhiều , dầu trong thùng dầu phụ có thể thấp hơn dầu trong ống phòng nổ Quá trình đó sẽ có dòng dầu chuyển từ thùng dầu phụ qua ống phòng nổ và ngược lại dòng dầu sẽ qua relay hơi và làm cho relay hơi tác động nhầm

Để khắc phục điều đó người ta đặt một ống liên thông nhỏ giữa các phần chứa không khí của thùng dầu phụ (có thông với khí trời và ống phòng nổ để trên mặt thoáng của dầu trong thùng dầu phụ và ống phòng nổ luôn luôn bằng nhau và bằng áp lực không khí nhờ đó không bao giờ có sự chênh lệch mức dầu và có dòng dầu chảy qua relay hơi làm cho relay hơi tác động Nhầm

Trang 19

Hình 8 : ống phòng nổ

II MÁY BIẾN ÁP 9T, 10T :

1 MÁY BIẾN ÁP 9T:

nhiệm vụ : dùng để liên lạc giữa 2 cấp điện áp 230kV và 110kV

a thông số chính :

-Loại tự ngẫu

-Công suất định mức :63MVA riêng các cuộn dây

+ Cao thế : 63MVA

+ Trung thế :63MVA

+ Hạ thế :32MVA (không dùng )

-Điện thế định mức :

+ Cao thế :230kV

+ Trung thế 121kV

+ Hạ thế 10,5 kV (cuộn này đấu tam giác và 1 đầu nối đất )

-Điều áp dưới tải ở trung thế :121  8nấc x 1,5% kV

- Có 17 nấc điều chỉnh điện áp :

+ Hạ thế :1756A (không dùng )

+ Dòng điện cho phép lớn nhất lâu dài trong cuộn dây chung :185A

Trang 20

-Tổ đấu dây : tự ngẫu

-Tần số định mức :50Hz

-Điện áp ngắn mạch cuộn dây cao /trung : 11,1%

-Các tổn thất tải tính toán lớn nhất (cả ba cuộn dây ):333kW

-Tổn thất không tải :34,5kW

-Dòng điện không tải :0,2%

b.cấu tạo và nguyên lý làm việc :

Bộ làm mát :

Gồm 3 bộ , áp lực tối đa 3kg/ cm2

- Bộ làm mát 1 hoạt động thường trực khi đóng điện máy biến áp ; bộ làm mát 2 hoạt động khi phụ tải máy biến áp lên đến 75%Id9m ; bộ làm mát 3 hoạt động khi có sự cố bộ làm mát 1 và 2 hoa8c khi nhiệt độ máy biến áp lên đến 700C

- Mỗi bộ làm mát gồm 1 bơm dầu và 2 quạt gió Dầu nóng từ trên cao thân máy biến áp dưới lực hút của bơm dầu đi vào bộ làm mát , đến bơm dầu ra trở lại bộ làm mát sau đó đi ra bằng 2 đường : Một đường phía trên qua bộ lọc hấp thụ vào phía trên máy biến áp ; một đường phía dưới qua bộ lọc thô vào phía dưới máy biến áp

- Bộ lọc hấp thụ hấp thụ lọc bằng cát silicagel dùng để loại trừ độ ẩm

- Bộ lọc thô dùng để thường xuyên lọc dầu khỏi các sơn cách điện , vụn kim loại

 Bồn dầu phụ : có 2 ngăn

- Ngăn số 1 phía dưới thông với dầu trong 3 bộ đổi nấc 3 pha máy biến áp 3 relay lưu lượng dầu phía trên ngăn số 1 thông với khí trời qua bộ hút ẩm

- Ngăn số 2 phía dưới thông với dầu biến áp qua van cắt nhanh relay hơi phía trên ngăn số 2 làm kín bằng túi chất dẻo , bên trong túi chất dẻo là khí trời qua bộ hút ẩm Ngăn số 1 và 2 đều có đồng hồ chỉ mức dầu tương ứng theo nhiệt độ dầu

- Van cắt nhanh sẻ hoạt động khi máy biến áp bị sự cố 86 (87A,B,C; 63A ,B ,C) khi đó van cắt nhanh đóng lại , chận đường dầu từ máy biến áp không cho vào ngăn số 2 Nếu áp suất dầu bên trong máy biến áp tăng cao sẽ làm tác động mở van an toàn bên hông máy biến áp để xả dầu ra ngoài

 Bộ đổi nấc :

- Có 3 bộ điều áp dưới tải được đặt trên 3 pha A,B,C của trung thế Mỗi bộ có mạch cung cấp cho động cơ điện :0,75kW ;3 pha 380V qua aptomat FI khoá liên động quay tay Q3 , contactor tăng giảm nấc k1 , k2, contactor hãm k3

- Tăng giảm nấc bằng điện từ xa hay tại chổ

Ngoài ra còn có các relay bảo vệ cho máy biến áp

1 MÁY BIẾN ÁP 10T :

Nhiệm vụ : dùng để liên lạc giữa 2 cấp điện áp 230kV và 110kV

a thông số chính :

Trang 21

- Loại : tự ngẩu

- Công suất định mức :63MVA ống làm mát bằng quạt )

50MVA ( khi không sử dụng hệ thống làm mát )

- Điện thế định mức :

+ cao thế 230kV

+ trung thế 121kV

+ hạ thế 10,5kV (cuộn này đấu tam giác và 1 đầu nối đất )

- Điều áp dưới tải trung thế : 121  8nấc x 1,5% kV

- Có 17 nấc điều chỉnh điện áp

+ nấc 1 :135,5 kV

+nấc 9 (và 9A , 9B ) : 121kV

+ nấc 17 : 106,5kV

- phương pháp làm mát tự nhiên hoặc bằng quạt gió

- dòng điện định mức (ứng với 63.000/50.000kVA)

+ cao thế : 158/125A

+trung thế : 301/239A (nấc 9)

+ hạ thế :635/504A ( không dùng )

- tổ dấu dây na0 (d11)

- tần số định mức :50Hz

- Điện áp ngắn mạch và tổn thất có tải ở 750C

Công suất

định mức

Cuộn dây Nấc Un% P (kW )

63.000 kVA Cao / trung 1 9 157

- tổn thất không tải :24kW

- dòng điện không tải : 0,05%

- nhiệt độ môi trường tối đa :450 C

- bộ điều áp dưới tải :

+ loại UCGRT 650/400/C

+ dãy điều chỉnh : 12% (1,5% mỗi nấc )

b cấu tạo và nguyên lý làm việc :

 Bộ điều áp dưới tải :

- Một hệ cơ chung chuyền động cho cả 3 pha

- Có thể điều khiển bằng điện từ xa hoặc tại chổ Khi NFB Q1 cấp nguồn cho động

cơ đổi nấc OFF hoặc TRIP sẽ sáng đèn báo “Q1 OFF “ trên phòng điều hành

- Có thể điều khiển bằng cơ : quay 25 vòng đổi nấc , khi quay đúng vị trí của 1 nấc thì cần chỉ thị đỏ sẽ ở vị trí “ Position” khi điều khiển bằng cô thì mạch điện bị cô lập

Trang 22

 Hệ làm mát :

- Có 2 nhóm quạt , mỗi nhóm gồm 11 quạt ( động cơ 3 pha , 380V , 410W, 0,7A ,1180v/p) khi chạy quạt , nhóm 2 sẽ khởi động sau nhóm 1 để tránh khởi động quạt đồng thời

- Có thể vận hành quạt ở chế đôï manual (từ xa hoặc tại chỗ ) , hoặc chế độ Auto

- Có 1 NFB tổng và 1 NFBcho mỗi quạt khi 1 trong 23 NFB này bị OFF hay trip sẽ báo đèn sự cố quạt ( tại chổ và trên phòng điều hành )

 Máy biến dòng đầu sứ : tổng cộng 20CT

- Mỗi đầu sứ cao thế có 3 CT

- Mỗi đầu sứ trung thế có 3 CT, riêng pha A có 4 CT

- Đầu sứ trung tính có 1CT

 7 đầu sứ máy biến áp đều có dầu , có mặt kính và phao đỏ để kiểm tra mức dầu

 Có 2 bộ kiểm soát nhiệt độ :

- Nhiệt độ dầu

- Nhiệt độ cuộn dây

 Bồn dầu phụ có 2 ngăn Ngăn nhỏ thông với dầu trong 3 bộ điều áp dưới tải ngăn lớn thông với dầu trong thùng dầu chính qua relay hơi Mỗi ngăn có 1 đồng hồ chỉ thị mức dầu và báo động khi mực dầu giảm thấp Dầu phía trên của mỗi ngăn thông với khí trời qua bộ hút ẩm

Mỗi thùng dầu của bộ điều áp dưới tải có gắn một relay áp lực dầu để cô lập máy biến áp khi có sự cố bên trong bộ điều áp dưới tải khi máy biến áp đang vận hành bằng tay van của relay này phải đặt ở vị trí thẳng đứng

 Trên nắp máy biến áp có gắn một relay áp lực dầu cho thùng dầu chính ( 63S) và 1 van an toàn xả dầu ra ngoài khi áp lực dầu tăng cao (63R)

c Chế độ kiểm tra máy biến áp 9T , 10T :

* Mỗi ca 1 lần xem xét bên ngoài máy biến áp :

- Chỉ số nhiệt kế

- Mức dầu bồn dầu phụ ngăn lớn và nhỏ Sự rò rỉ dầu

- Mức dầu của 7 đầu sứ

- Tình trạng hệ làm mát

- Tình trạng sứ , các đầu nối

- Tình trạng các phần tử tiếp địa

- Tình trạng bộ điều áp dưới tải

- Màu của silicagel ở 2 chế độ thở

III MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 11T , 12T , 13T , 14T :

Thông số chính và cấu tạo :

 Thông số chính :

- Loại 3pha 2 cuộn dây

Trang 23

- Công suất định mức :500kVA

- Tần số 50Hz

- Điện áp sơ cấp định mức : 13,8 – 13,2 – 12,6 kV

- Điện áp thứ cấp định mức : 380V

- Dung lượng dầu : 1.100lít

- Dung lượng tổng cộng : 4.100kg

 cấu tạo : làm mát tự nhiên , có thùng dầu phụ và ống phòng nổ , thùng dầu phụ làm kín bằng N2 bịt kín trong thùng dầu phụ , không có relay hơi , relay phòng nổ và bộ phát hiện phòng nổ

Ngoài ra còn có biến áp dùng cho AVR : Loại 3 pha 2 cuộn dây công suất định mức 450kVA , điện áp định mức 13,2 kV/ 410V , tần số 50Hz

B ĐỘNG CƠ ĐIỆN

* Đập tràn : Để kéo 4 cửa đập tràn có kích thước 11x13,6 m người ta sử dụng 4

động cơ 18,5 kW 3 pha 380V 6 cực,vận tốc kéo cửa 0,5m/phút

* Thuỷ khẩu : có hai cửa rác di động , hai cửa này được điều khiển đóng mở chung

1 động cơ 3 pha 380V 2,2kW Cửa khẩu được điều khiển đóng mở bằng động cơ 3 pha 380V 7,5kW , tốc độ nâng 0,7m/phút

* Hệ thống nén khí trong nhà ngoài sân :

Các máy nén hơi có động cơ sơ cấp là động cơ AC dùng cho vận hành thường và các máy nén DC dùng cho trường hợp khẩn cấp Các động cơ này có thể điều khiển bằng tay hay tự động nhờ các relay áp lực khí

Động cơ sơ

cấp

Điện áp 220V 380V 380V Công suất 3,7kW 5,5kW 15kW Số vòng quay 1500v/p 1440v/p 965v/p

* Hệ thống cầu trục Đa Nhim :

Hệ thống cầu trục gồm Cẩu chính , cẩu phu , cẩu nhỏ , động cơ di chuyển theo phương dọc , động cơ di chuyển theo phương ngang

Cẩu chính Loại AC ( rôto dây quấn )

Trang 24

(tải trọng 120tấn) Điện áp 3pha 380V

Công suất 48kW Số vòng quay 920vòng/ phút Cấp tốc độ 5 cấp

Cẩu phụ

(tải trọng 30tấn)

Loại AC ( rôto dây quấn ) Điện áp 3pha 380V

Công suất 35,5kW Số vòng quay 915vòng/phút

Cấp tốc độ 8 cấp Cẩu nhỏ Loại AC ( rôto lồng sóc )

Điện áp 3pha 380V Công suất 5,5kW Động cơ di chuyển theo

phương dọc Loại Điện áp AC ( rôto dây quấn ) 3pha 380V

Công suất 35,5kW Số vòng quay 915vòng/phút Cấp tốc độ 5 cấp

Động cơ di chuyển theo

phương ngang Loại Điện áp AC ( rôto dây quấn ) 3pha 380V

Công suất 9,6kW Số vòng quay 925 vòng/phút Cấp tốc độ 5 cấp

- Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim còn có 4 bơm nước dùng để bơm nước từ hầm

tailrace lên trạm lọc 1 Bơm nước được kéo bởi động cơ không đồng bộ công suất 95kW 3pha 380V, dòng điện định mức 178A , tần số 50Hz

Động cơ được bảo vệ bởi relay nhiệt 51WC qua CT , relay kém áp 27WC qua biến áp 380/220V

Các bơm có thể vận hành tại chổ hoặc từ phòng điều hành Mỗi

Hình 9 : động cơ bơm nước làm mát

Trang 25

Máy cắt (MC) SF6 là MC sử dụng khí SF6 [ Sunfur ( 21,95%) hexa Floride

(78,05% ) làm môi trường dập tắt hồ quang Gồm có các máy cắt sau :

* Thuỷ điện Đa Nhim :

1.1 Nguyên lý dập tắc hồ quang điện trong MC SF6 :

Khi đóng / cắt mạch điện , tiếp điểm động sẽ chuyển động mà tiếp điểm động này được gắn với phần động có cấu tạo gần như một piston , do đo1 khi chuyển động thì nó sẽ tạo ra sự chênh lệch áp suất cục bộ phía trước và phía sau piston , tạo thành luồng khí thổi vào thân hồ quang Hồ quang được làm mát , kéo dài trong áp suất lớn Kết quả hồ quang điện được dập tắt

Người ta nhận thấy rằng , chỉ cần tạo ra một áp suất P= 0,25 bar thì hồ quang điện

bị dập tắt

Trong một số máy cắt SF6 , người ta thường gắn vào đầu tiếp điểm tỉnh của hồ quang một số vòng dây và cực từ ( như một nam châm điện ) , hoặc thay các vòng dây và cực từ đó bằng nam châm vĩnh cữu Do đó , khi đóng hoặc cắt , dòng điện hồ quang nằm trong từ trường sẽ chịu tác dụng bởi một lực điện động , lực này sẽ thổi làm cho hồ quang bị kéo dài và sẽ bị dập tắt

1.2 Các thông số chính và nguyên tắc vận hành của các loại MC SF6 :

a./ Loại S1 – 245 F3 :

* Thông số chính :

- Loại : 3 pha rời

- Điện áp định mức : 245 kV

- Điện áp định mức chịu đựng được trong 60 sec ( 50/60Hz) : 460kV

- Điện áp định mức chịu đựng được xung sét : 1050kV

- Tần số định mức :50Hz

- Dòng điện định mức : 3150A

- Dòng cắt ngắn mạch định mức trong thời gian 3s : 40kA

- Công suất cắt định mức 16.954 MVA

Trang 26

- Thời gian mở : 31ms

- Thời gian cắt : 50ms

- Thời gian đóng 100ms

- Thời gian đóng mở : 60ms

- Thời gian chết : 300ms

- Thời gian trì hoãn nhỏ nhất khi tự đóng lại : 0,35sec

- Aùp suất định mức khí SF6 ở 200C :

+ Định mức :0,68Mpa

+ Báo động : 0,58Mpa

+ Khoá MC : 0,55Mpa

- Khối lượng khí SF6 : 33kg

- Chu trình vận hành định mức : 0– 0,3sec – CO – 3min – CO

- Số cuộn đóng mỗi pha :1

- Số cuộn mở mỗi pha : 2

- Hệ truyền động bằng lò xo : Loại CRR 5-4 D

+ Một hệ cơ riêng cho mỗi pha

+ Động cơ loại 1 pha , 220VAC , 750 W

+ thời gian nạp tải ( nén ) cho lò xo đóng : < 20sec ( thử nghiệm 14sec)

- Nguồn địng mức cung cấp cho thiết bị đóng và mở :220VDC

- Nguồn cung cấp mạch phụ :220VDC

- Nhiệt dộ môi trường - 30 đến + 400 C

- Bộ sưởi : 80 W , 220VAC

* Bảo vệ :

MC được trang bị các bảo vệ sau :

- Aùp lực khí SF6 giảm thấp 0,58Mpa ( báo còi ) ;

- Aùp lực khí SF6 giảm thấp 0,55Mpa ( báo còi và cô lập mạch điều khiển đóng , mở MC bằng điện )

- NFB cấp nguồn cho các động cơ nạp tải lò xo bị OFF ( báo còi )

- Mạch chống đóng mở MC liên tục

- Mạch chống đóng mở 1 pha hay 3 pha đóng mở không đồng thời Báo còi sau thời gian 2sec , đồng thời mở các pha đang đóng

- Lò xo đóng chưa nạp tải đầy đủ , báo còi và cô lập mạch đóng máy cắt

- Bộ sưởi tại tủ MC không hoạt động do MCB Off ( báo còi )

- Mạch giám sát cuộn mở 1 và cuộn mở 2 của máy cắt ( báo còi )

- Sự cố mở MC thất bại ( báo còi )

* Nguyên tắc vận hành :

- Hệ cơ vận hành lò xo loại CRR thích hợp cho việc tự đóng lại

- Mỗi khi máy cắt đóng , lò xo mở được nạp tải như vậy năng lượng cần thiết cho một lần đóng – mở được dự trữ trong lò xo đóng khi đã được nén

Trang 27

- Lò xo đóng được nạp tải tự động bằng động cơ , ngay sau khi đóng MC

- Lò xo đóng củng có thể được nạp tải bằng tay cho từng pha , quay theo chiều kim đồng hồ

- MC có khả năng đóng mở bằng điện từ xa hay tại chỗ

- MC cũng có khả năng đóng mở bằng cơ tại chổ , nhưng từng pha một

- Dòng điện định mức : 4000A

- Dòng cắt ngắn mạch định mức trong thời gian 3 sec :50kA

- Thời gian đóng mở :  26ms

- Aùp suất định mức khí SF6 ở 200 C : 0,9 Mpa

- Khối lượng khí SF6 :21kg

- Chu trình vận hành định mức : 0– 0,3 sec – CO – 3min – CO

- Số cuộn đóng MC :1

- Số cuộn mở MC : 2

- Hệ chuyền động bằng lò xo :

+ Một hệ chung cho cả 3 pha

+ Động cơ loại 1 pha , 220 VDC

- Nguồn địn mức cung cấp cho thiết bị đóng và mở : 220VDC

- Nguồn cung cấp mạch phụ : 220VDC

- Nhiệt độ môi trường : - 30 đến +400 C

c./ Loại S1-145 F1 :

* Thông số chính :

- Loại :3 pha rời

- Điện áp định mức : 145kV

- Điện áp định mức chịu đựng được trong 60sec ( 50Hz/60Hz) : 275 kV

- Điện áp định mức chịu đựng được xung sét :650kV

- Tần số định mức :50Hz

- Dòng điện định mức : 3150A

- Dòng cắt định mức 31,5kA

- công suất cắt định mức :7902MVA

- thời gian mở 39ms

- thời gian cắt:60ms

- thời gian đóng : 90ms

- thời gian đóng –mở : 60ms

Trang 28

- thời gian chết : 300ms

- thời gian tạm dừng không có điện nhỏ nhất khi tự đóng lại : 0,36 sec

- Aùp suất khí SF6 ở 200 C :

+ Định mức 0,68Mpa

+ Báo động : 0,58 Mpa

+ Khoá MC : 0,55 Mpa

- Khối lượng khí SF6 : 9kg

- Chu trình vận hành định mức : 0 – 0,3 sec – CO – 3min – CO

- Không có khả năng đóng mở từng pha độc lập

- Số cuộn đóng máy cắt :1

- Số cuộn mở MC : 2

- Hệ truyền động bằng lò xo : Loại CRR 5-1

+ Một hệ cơ chung cho cả 3 pha

+ Động cơ loại 1 pha , 220VAC

+Thời gian nạp tải (nén) cho lò xo đóng :< 20 sec ( thử nghiệm #14 sec)

- Nguồn định mức cung cấp cho thiết bị đóng và mở : 220VDC

- Nguồn cung cấp mạch phụ :220VDC

- Nhiệt độ môi trường : -30 đến + 400 C

- Bộ sưởi : 80W , 220VAC

* Bảo vệ :Tương tự như loại S1- 245 F3 nhưng không có mạch chống mở một pha và bảo vệ

* Nguyên tắc vận hành :

Tương tự như loại S1 – 245 F3 nhưng do chỉ có một hệ cơ điều khiển cho cả 3 pha nên có thể đóng mở MC bằng cơ khí có điện

- Dòng cắt ngắn mạch trong thời gian 3 sec : 40kA

- Thời gian đóng mở : 80ms

- Aùp suất định mức khí SF6 ở 200 C : 0,64Mpa

- Khối lượng khí SF6 : 12kg

- Chu trình vận hành định mức : 0 – 0,3sec – CO – 3min – CO

- Hệ truyền động bằng lò xo

+ Một hệ chung cho cả 3 pha

+ Động cơ loại 1 pha 220VDC

Trang 29

- Nguồn định mức cung cấp cho thiết bị đóng và mở : 220VDC

- Nguồn cung cấp mạch phụ :220VDC

- Nhiệt độ môi trường : - 30 đến 400 C

e./ Loại HD4 (máy cắt hợp bộ) :

- Dòng điện định mức 3150A

- Dòng cắt ngắn mạch trong thời gian 3 s: 31,5 kA

- Dung lượng đóng 80kA

- Thời gian cắt 45ms

- Thời gian đóng 80ms

- Aùp lực khí SF6o73 200 C

+ Định mức: 0,38Mpa ( đèn màu xanh tại tủ máy cắt sáng )

+ Báo động cấp 1 ( đèn màu vàng tại tủ MC sáng )

+ Báo động cấp 2 , khoá mạch đóng / mở bằng điện MC ( đèn màu đỏ tại tủ

MC sáng )

- Chu trình vận hành định mức : 0 – 0,3sec –CO – 15sec – CO

- Số cuộn đóng MC : 1

- Số cuộn mở MC : 1

- Hệ truyền động bằng lò xo:

+ Một hệ chung cho cả 3 pha

+ Động cơ nạp tải loại 110VDC

+ thời gian nạp tải ( căng ) cho lò xo đóng : 7,5sec

- Nhiệt độ môi trường : -5 đến +400 C

- Bộ sưởi : điện trở E20a100W , E20a 50W 220VAC

* Bảo vệ :

MC được trang bị các bảo vệ sau :

- Aùp lực khí SF6 giảm thấp cấp 1 ( đèn màu vàng tại tủ MC sáng )

- Aùp lực khí SF6 giảm thấp cấp 2 ( đèn màu đỏ tại tủ MC sáng )

- Mạch chống đóng mở MC liên tục

- Lò xo đóng chưa nạp tải đầy đủ , cô lập mạch đóng MC

* Nguyên tắc vận hành :

MC có 2 vị trí :

- Tại vị trí vận hành ( service position ): MC có khả năng đóng mở bằng điện từ xa và mở tại chỗ bằng điện nhưng không đóng tại chổ bằng điện được

Trang 30

MC ở vị trí cô lập và thử thì dao đất mới thao tác được

2 MÁY CẮT KHÔNG KHÍ 230kV :

Máy cắt không khí là MC dùng không khí nén làm môi trường dập tắt hồ quang Các MC không khí 230kV hiện đang sử dụng trong nhà máy thuỷ điện Đa Nhim là : MC 200 , 231 , 232 , 233 , 234 , 239 , 271

* Các thông số chính của MC 230kV :

- Kiểu : PA

- Hãng : HITACHI

- Điện thế định mức :230kV

- Dòng điện định mức :800A

- Công suất cắt định mức :3500 MVA

- Tần số định mức :50Hz

- Cấp cách điện :170

- Điện thế điều khiển 220VDC

- Thời gian đóng : 0,15sec

- Thời gian mở : 0,04sec

- Khả năng vận hành :O – 1min – CO – 3min – CO

- Aùp lực khí nén định mức :15kg/cm2

- Dòng điện ngắn mạch : 8,78kA

- Dòng điện ngắn mạch xung kích : 22kA

1./ Cấu tạo :

Máy cắt được cấu tạo với từng pha riêng rẽ , mỗi pha có một bồng chứa khí một dao cách ly Các đầu ngắt được đặt trên ba trụ sứ rỗng( đặt trên bồn ) thông với bồn chứa khí qua van chính ( main valve ) , mỗi đầu có 2 vị trí ngắt vậy một pha có 6 vị trí ngắt nối tiếp nhau Điện trở shunt được mắc song song vào các đầu ngắt để cân bằng điện thế trên các đầu ngắt Dao cách ly được đặt giữa hai trụ sứ Bộ van điện từ đóng mở được đặt trong hộp kim loại , đặt tại từng pha đây là bộ phận nhận các tín hiệu đóng mở từ phòng điều khiển hay từ tủ điều khiển tại chổ Trong van điện từ có trục cam được nối cơ khí với dao ngắt và đòn khoá liên động sẽ không cho tác động đóng mở máy cắt khi áp suất không khí giảm hơn

11,2kg/cm2

Trang 31

Tủ điều khiển tại chổ , trong đó tiếp nhận khí nén từ nhà máy nén hơi ngoài sân , qua bộ lọc , van một chiều rồi dẫn vào các bồn chứa khí Nút điều khiển tại chỗ củng được đặt trong tủ để đưa khí nén điều khiển đến tác động vào van điện từ đóng mở ở từng pha … Ngoài ra , trong tủ điều khiển này còn đặt relay áp suất thấp và đồng hồ đo áp suất

2./ Vận hành :

a Vận hành bằng điện :

Khi cuộn mở ( trip ) của van điện từ có điện , khí nén trong bồn được dẫn đến van hướng dẫn ( pilot valve ) khí nén từ bồn chứa qua van nhận đến tác động các main valve Khí này sẽ thổi qua các cột sứ , vào buồng ngắt và đẩy tiếp điểm di động của máy cắt mở ra Hồ quang kéo dài giửa các tiếp điểm và bị dập tắt trong thời gian ngắn

Đồng thời một phần khí nén ( chỉ lấy trên 1 cột sứ ) sau khi qua khỏi main valve vào van thoát ( Exhaust valve ) , làm đẩy pitton của van này qua trái mở đường cho khí nén đi vào xilanh vận hành mở , khí nén này sẽ đẩy pitton làm mở dao cách ly Việc mở dao cách ly được thực hiện trong một thời gian nhất định , sau khi các tiếp điểm chính của máy cắt mở ra Dòng điện qua điện trở shunt của các tiếp điểm chính sau khi hồ quang bị dập tắt được ngắt ra bởi dao cách ly Vì dòng điện này nhỏ nên không sinh hồ quang

Nhờ hệ thống cơ khí liên động giữa van điện từ với dao cách ly , khi dao này mở xong thì dao điện từ mở bị khoá lại Van hướng dẫn và hệ thống cơ khí của nó ,van nhận , van chính và contactor mở trở về trạng thái cũ Khi đó sự cách ly mạch điện chỉ do dao cách ly thực hiện

Khi cuộn đóng ( Close ) của van điện từ có điện , khí nén sẽ thổi vào xilanh vận hành đóng , đẩy pitton để đóng dao cách ly lại Van điện từ sẽ bị khoá lại sau khi dao cách ly đóng xong nhờ hệ thống liên động cơ khí Ngoài ra , van này còn có bộ phận chống đóng mở lặp lại để ngăn ngừa trường hợp đóng máy cắt vào sự cố

b./ Vận hành bằng tay :

Tại tủ điều khiển tại chổ máy cắt có nút điều khiển để đóng mở máy cắt bằng khí nén

Cũng có thể đóng mở máy cắt ( đóng mở dao cách ly ) được thực hiện bằng cần vận hành bằng tay , nhưng chỉ được phép sử dụng để kiểm tra khi bảo dưỡng máy Cụ thể khi kiểm tra bộ giảm chấn , sau khi kiểm tra xong thì cần xoay đóng mở dao để cho dầu vào xilanh giảm chấn đóng và xilanh giảm chấn mở cấm sử dụng trong hoạt động thường ngày của máy cắt

c./ Bộ giảm chấn :

Trang 32

Để giảm chấn cho cầu dao khi đóng hay mở , bộ giảm chấn gồm xilanh giảm chấn đóng và xilanh giảm chấn mở pitton di chuyển trong dầu của chúng liên động nhau Độ giảm chấn có thể được điều chỉnh nhờ các bulong

3 Hoạt động của van từ :

Khi cuộn trip có điện , phần ứng ( armature) hoạt động tháo Hook lever ( cần bậc móc ) Van trên được đẩy qua trái , cho phép khí đi vào và mở van dưới cứ như vậy hoạt động mở máy cắt được hoạt động Vì trục cam được nối với trục dao cách

ly nên khi dao cách ly mỡ sẽ làm cho cam xoay và trả cần bậc móc về vị trí cũ , van trên và van dưới trở lại vị trí ban đầu Khí nén còn lại được đẩy ra ngoài khí trời qua lỗ thoát hơi được bố trí trên mỗi van

Khi cuộn trip được cắt điện bởi tiếp điểm phụ của máy cắt , phần ứng đưa relay về

vị trí ban đầu , lúc đó máy cắt đã mở hoàn toàn

Khi áp suất khí nén dưới giới hạn cho phép thì đòn khoá liên động sẽ rơi khoá phần ứng

b./ Hoạt động đóng :

Khi cuộn đóng có điện , phần ứng sẽ quay cùng với móc A sau đó móc A bậc ra và được định vị bởi chốt chặn thì cần bậc móc được tháo ra Chuyển động của van trên và van dưới giống như khi mở sau khi dao cách ly đóng xong , cam sẽ xoay trả van trên và cần bậc móc về vị trí củ , móc A bắt giữ móc đòn bẩy (Hook lever)

D DAO CÁCH LY 230kV và 110kV

1 các thông số kỷ thuật :

Kiểu SGC- 245/1250 SGCP – 123/1250 SGCPT – 123 /

1250

Dòng hiệu dụng

chịu đựng được

trong 3 sec

Khối lượng 1332kg 80kA 80kA

Dòng xung kích

cho phép

Loại hệ cơ điều

khiển bằng động

AE – 85 AE – 85 AE – 85

Trang 33

Dao nối đất Không có Không có Có

2./ Hệ cơ điều khiển loại AE – 85:

- Điện áp động cơ : 220VDC

- Thời gian đóng mở khi không tải : < 4 sec

- Thời gian đóng mở khi có tải : < 7 sec

- Momen quay max : 85kg.m

- Góc quay : 900

- Khối lượng : 50kg

- Chế độ vận hành tối đa : 10 lần đóng hoặc mở trong 15 phút

Hoạt động :

* Đóng mở bằng điện :

- Các điều kiện ban đầu : NFB Q1 ( cấp nguồn cho động cơ )ON thoả các điều kiện liên động , lỗ cắm cần thao tác bằng tay được tự do

- Đóng mở tại chổ : S8 chuyển qua vị trí “ Local” nhấn nút S4 ( để đóng hoặc S5 để mở tại tủ dao cách ly ( dao cách ly ) Contactor KM1 hoạc KM2 có điện làm quay động cơ theo chiều đóng hoạc mở

Động cơ sẽ dừng do 1 trong các nguyên nhân sau :

+ Dao cách ly đã đóng hoặc mở hoàn toàn (S1)

+Động cơ có điện quá lâu ( định bởi relay thời gian KA2)

+ NFB Q1 bảo vệ động cơ bị off hay trip

+ Nhấn nút Stop ( S7 )

+ Lỗ cắm cho cần thao tác bằng tay bị tác động

* Đóng mở từ xa :S8 đã chuyển qua các vị trí “ remote “ khi nút điều khiển S1 tại phòng điều hành chuyển qua vị trí “ on ctrl “ hoặc “ off ctrl” thì contactorKM1 hoặc KM2 có điện làm quay động cơ theo chiều đóng hoặc mở

Động cơ sẽ ngừng như trường hợp đóng mở tại chỗ

* Đóng cửa bằng cơ :

Nếu thoả các điều kiện liên động , khi nhấn vào nút S10 ( pee) , cuộn dây Y 1 sẽ có điện và hút chốt khoá Nhờ đó có thể gắn cần quay tay vào lỗ thao tác sau đó quay theo ngược chiều kim đồng hồ để đóng và cùng chiều kim đồng hồ để mở

F QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ MÁY PHÁT VÀ MÁY

BIẾM ÁP

1 Vận hành và sử lý sự cố máy phát :

a./ Vận hành :

- Phương thức vận hành chính là tự động

- Chế độ vận hành bằng tay chỉ áp dụng khi khởi động hoặc dừng máy trong các trường hợp sau :

Trang 34

+ Mạch điều khiển tự động bị trục trặc và cần thiết phải chạy hoặc dừng máy trong một thời gian ngắn

+ Trong thời gian thí nghiệm và dừng máy

- Dù vận hành tự động hoặc bằng tay , nguồn điện cung cấp cho mạch điều khiển , bảo vệ phải liên tục

- Không cho phép áp dụng bất kì phương thức vận hành nào trong trường hợp máy điều tốc bị trục trặc mà không xử lý được

- Nếu máy điều tốc làm việc không ổn định với mức độ nhẹ ( biên độ dao động của vervo cần chuyển hướng tại mỗi vị trí hoạt động không lớn hơn 20mm ) cho phép tổ máy vận hành ở chế độ công suất cố định trong thời gian chờ đưa thiết

bị ra sữa chữa

- Trong quá trình tự động , nếu có bộ phận nào không hoàn chỉnh để làm việc tự động thì phải thao tác hổ trợ bằng tay Nhưng sau đó phải có những phương án đưa thiết bị đó ra sữa chữa để hoàn chỉnh mạch tự động

- Trong mọi trường hợp vận hành , cố gắng phân chia công suất đều trên hai đường ống thuỷ lực

Với hai tổ máy cùng vận hành trên 1 đường ống , phải phân chia hữu công và vô công đồng đều để đạt hiệu suất cao nhất

- Chỉ được phép vận hành tổ máy với điều thế bằng tay trong trường hợp cần tách bộ điều thế tự động để sửa chữa , hoặc hiệu chỉnh trong 1 thời gian ngắn Trường hợp này phải kiểm tra thường xuyên điện thế máy

- Phương thức hoà điện chính là tự động

Hoà điện bằng tay chỉ áp dụng khi tần số và điện thế không ổn định , cần hoà máy vào lưới nhanh để đáp ứng nhu cầu của lưới

Cho phép hoà điện khi điện thế chênh lệch tối đa +/- 10% , tần số chênh lệch +/- 0,5% ( 0,25 Hz )

- Phải đảm bảo luôn có một biến thế tự dùng trong tình trạng dự phòng Khi chuyển tự dùng , không cho phép 2 tổ bơm làm mát khởi động đồng thời

- Trong trường hợp cần thiết , có thể cung cấp tự dùng 4 tổ máy qua 1 biến thế tự dùng khi dó chỉ được phép vận hành tối đa 3 bơm nước làm mát

- Trong trường hợp không có nước làm mát , cho phép khởi động tổ máy bằng cách tác động bằng tay relay 1X , sau đó phải nhanh chóng tái lập nước làm mát cho tổ máy

- Khi nhà máy được yêu cầu hoạt động ở chế độ điều tần , phải luôn luôn duy trì tần số ở 50Hz với mức dao động cho phép +/- 0,1 Hz , và phải báo cho trung tâm điều độ biết khi công suất dự trữ chỉ còn 10MW

Trang 35

- Khi nhà máy được yêu cầu hoạt động ở chế độ cố định , nếu tần số thấp hơn 49,5Hz hoặc cao hơn 50,5 Hz , phải tăng hoặc giảm công suất các tổ máy ( nếu được ) để đưa tần số về 50Hz, rồi báo ngay cho trung tâm điều độ biết

- Khi nhà máy được yêu cầu cố định ở công suất nhỏ hơn nhiều so với tổng công suất của các phát tuyến 110kV , 66kV , 31,5 kV , phải duy trì 1 hay 2 tổ máy

ở trạng thái điều tần và điều chỉnh để tổng công suất 4 máy bằng trị số được yêu cầu

- Suốt quá trình vận hành của máy phát , yêu cầu :

+ Dòng điện máy phát không quá 1970A

+ Công suất hữu công máy phát không quá 40MW

+ Điện thế máy phát tối đa không quá 13,86kV , tối thiểu không dưới

12,54kV

+ Dòng điện kích thích không quá 620A

+ Nhiệt độ Stator máy phát không quá 800C

- Ở chế độ không cân bằng dòng điện các pha của máy phát không được lệch quá 20% , dòng pha cao nhất không quá trị số định mức

- Hạn chế máy phát làm việc ở chế độ thiếu kích thích , khi cần thiết , có thể hoạt động ở chế độ này nhưng cos không được thấp hơn 0,95

- Thao tác dừng máy phải tiến hành bằng điều khiển tự động Chỉ được phép dừng máy bằng tay trong thời gian thí nghiệm , hiệu chỉnh máy hoặc mạch điều khiển tự động không làm việc

+ Vặn nút số 1 về vị trí STOP kéo lên

+ tái lập tự dùng và các phát tuyến liên kết

+ mở cầu dao 13,2kV của máy phát

quan sát tình trạng máy phát ,cap dẫn điện 13,2kV các bộ biến dòng ở 2 đầu + Báo cáo sữa chữa

Trang 36

+ rớt bảng trắng của hộp số 12 chuông reo

+ Tổ máy tự động giảm tải , mở các máy cắt liên hệ và tự động ngừng khẩn cấp

Nguyên nhân :

+ kẹt van pilot , con lắc , hệ thống thanh truyền

+ Kẹt van dầu điều khiển của cần gạt nước hoặc kim nước

Xử lý :

+ Vặn nút số 1 về vị trí “ Stop “ , kéo lên

+ Tái lập tự dùng

+ Trường hợp quá trình ngừng máy diển ra bình thường , cho phép chạy máy đến giai đoạn “ Start “ để thử nghiệm hoạt động của bộ điều tốc , nếu tốt cho phép mang tải trở lại

+ Trường hợp quá trình ngừng máy diển ra không bình thường , xử lý :

* Sau khi chuông reo 20s , nếu các máy ngắt không mở , phải mở máy ngắt chính và 535 , 538 ( neu1 có liên kết )

* Vặn van 21s qua vị trí “ shut “ nếu van cầu không tự đóng

* Theo dõi quá trình ngừng máy quan sát các cơ phận của bộ điều tốc báo cáo sữa chữa

- Sự cố 51 :

Hiện tượng :

+ Dòng điện máy phát gia tăng trên giới hạn cho phép ( 2400A)

+ Rớt bảng trắng của hộp số 51 chuông reo

+ các máy ngắt liên hệ tổ máy tự động mở tổ máy tự động mất kích thích

Nguyên nhân :

+ Hữu công hoặc vô công của máy phát đột ngột gia tăng do ảnh hưởng của lưới , tổ máy chạy quá tải

+ Bộ điều thế trục trặc

+ Ngắn mạch trên giàn điện 13,2kV

Xử lý :

+ Vặn nút số 1 về vị trí “ Start “ , kéo lên

+ Tái lập tự dùng

+ Kiểm tra giàn binh 13,2kV và các thiết bị liên quan Nếu bình thường , cho kích thích cho kích thích lại tổ máy với điện thế không quá 5kV , tăng dần đến định mức thử nghiệm hoạt động của bộ điều thế tự động cô lập vùng bị sự cố ( neu1 có ) và cho máy mang tải

Trang 37

+ Điện thế máy phát tăng trên giới hạn cho phép ( 14,4 kV)

+ Rớt bảng trắng của hộp báo số 59 chuông reo

+ các máy ngắt liên hệ với tổ máy tự động mở tổ máy tự động mất kích thích

Nguyên nhân :

+Bộ điều thế trục trặc

+ Điều chỉnh điện thế máy quá giới hạn cho phép

+ Hữu công , vô công , tần số của máy phát thay đổi đột ngột do sự cố lưới

Xử lý :

+ Vặn nút số 1 về vị trí “ Start “ kéo lên

+ Tái lập tự dùng

+ Quang sát tổng quát bộ điều thế , các động cơ điều chỉnh , máy phát cao tần

+ Nếu do nguyên nhân 2 hoặc 3 , không cần kiểm tra , nhanh chóng xoá sự cố , kích thích lại tổ máy và cho mang tải

+ Nếu bộ điều thế bị trục trặc , cho phép tái lập tổ máy với điều thế bằng tay , báo cáo sửa chữa

- Sự cố 64N :

Hiện tượng :

+ Rớt bảng trắng của hộp số 64N chuông reo

+ Các máy ngắt liên hệ tổ máy tự động mở tổ máy tự động mất kích thích

- Nguyên nhân :

+ Chạm đất 1 pha cuộn dây stator máy phát

+ Chạm đất trên giàn điện 13,2kV hoặc cáp 13,2 kV liên quan đến máy phát

- Xử lý :

+ Vặn nút số 1 về vị trí Start kéo lên

+ Tái lập tự dùng

+ Quan sát giàn điện , đường cáp và các thiết bị nối kết với mạch điện 13,2kV của máy phát nếu bình thường , cho kích thích lại tổ máy với điện thế máy phát không quá 5 kV Tăng dần điện thế lên đến định mức Nếu tốt cho đóng điện không tải các biến thế liên quan từ điện thế thấp tăng dần đến định mức Cô lập vùng sự cố ( nếu có ) và cho tổ máy mang tải

- Sự cố 28 :

Hiện tượng :

+ Nhiệt độ trong buồng máy phát gia tăng ( 80 độ C )

Trang 38

+ Nếu do nguyên nhân 2 , nhanh chóng giảm công suất vận hành của tổ máy , kiểm tra và xử lý hệ thống nước làm mát nếu nhiệt độ tiếp tục gia tăng phải dừng máy

2 Vận hành và xử lý sự cố máy biến áp 9T, 10T :

a vận hành :

* Mỗi ca một lần xem xét bên ngoài máy biến áp

- Chỉ số điện kế

- Mức dầu bồ dầu phụ ngăn lớn và nhỏ sự rò rỉ dầu

- Mức dầu của 7 đầu sứ

- Tình trạng hệ làm mát

- Tình trạng sứ , cáp các mối nối

- Tình trạng các phần tử tiếp địa

- Tình trạng bộ điều áp dưới tải

- Màu của silicagel ở 2 bộ thở

* Cô lập máy biến áp trong các trường hợp sau :

- Có tiếng ồn lớn bất thường bên trong máy biến áp

- Có sự ró rỉ dầu nhiều

- Nhiệt độ máy biến áp không ngừng tăng lên trong tải định mức

- Màu dầu có thay đổi

- Xuất hiện các vết nứt trên sứ , múc dầu đầu sứ giảm tới đáy mặt kính quan sát

* Các nút lựa chọn trong tủ điều khiển quạt ( S12 cho bộ sưởi S13 cho quạt ) đặt ở chế độ remote

* Nút chọn lựa trong tủ điều khiển bộ điều áp dưới tải đặt ở chế độ remote

Trang 39

- Nứt vở đầu sứ máy biến áp

- Chạm đất hoặc ngắn mạch dây dẫn nằm trong vùng bảo vệ của relay so lệch

Xử lý :

- Nếu relay hơi không tác động đồng thời ( bảng báo 96-63 ) và kiểm tra bằng mắt bên ngoài máy biến áp và khu vực liên quan không thấy dấu hiệu

hư hỏng , cho phép đóng điện lại máy biến áp 1 lần

- Ngoài trường hợp trên phải cô lập máy biến áp , báo cáo sữa chữa

* Sự cố quá dòng thứ cấp biến áp 9T [ 50/ 51S – 9T ] :

- Sự cố ngắn mạch hoặc chạm đất thanh cái 110kV

- Sự cố ngắn mạch hoặc chạm đất đường dây 110kV mà các bảo vệ đường dây không tác động

- Sự cố ngắn mạch hoặc chạm đất phía 110kV của máy biến áp 9T , hoặc trong vùng bảo vệ so lệch mà 87T không tác động

Xử lý :

- Chỉnh máy biến áp 9T về nấc 19

- Nếu sự cố trên thanh cái 110kV làm thanh cái mất điện hoàn toàn , cho phép đóng máy cắt 139 vào thanh cái trống 1 lần sau khi kiểm tra kỹ thanh cái và các thiết bị liên quan trên thanh cái bình thường Nếu tốt , cho máy biến áp 9T mang tải lại

* Sự cố quá dòng chạm đất thứ cấp biến áp 9T [50/51NS –9T ]

- Chạm đất trên thanh cái 110kV

- Chạm đất trên thanh cái 110kV mà các bảo vệ đường dây không tác động

- Chạm đất bên trong máy biến áp hoặc chạm đất 1 phía 110kV của máy biến áp 9T

Trang 40

- Trip máy cắt 230 và 130

- Tác động relay khoá F32 để khoá cuộn đóng máy cắt 230 và 130

Nguyên nhân :

- Có hiện tượng phóng điện trong máy biến áp do hư hỏng cách điện hoặc do phẩm chất dầu xấu làm xuất hiện bọt khí trong relay hơi

- Mức dầu bồn dầu phụ ( ngăn lớn ) giảm đột ngột do rò rỉ ống

- Phao thủng gây tác động nhầm

Xử lý :

Cô lập máy biến áp , quan sát relay hơi , van phòng nổ , nhiệt độ , mức dầu , bộ điều áp dưới tải ( số nấc , vị trí kim đỏ của bộ điều áp dưới tải ) và các hiện tượng bên ngoài máy báo cáo sửa chữa

* Sự cố quá dòng sơ cấp máy biến áp [ 50/51P]

Hiện tượng :

- Bảng báo 50/51P& NP sáng nhấp nháy , chuông reo sáng đèn led H7 và H3 , H4 , H5 của relay F321 ( dòng điện sơ cấp biến áp 10T  240A )

- Trip máy cắt 230 và 130

- Tác động relay khoá F31 để khoá cuộn đóng máy cắt 230 và 130

- Theo dõi và điều chỉnh dòng , áp của máy biến áp 9T

- Chỉnh máy biến áp 10T về nấc 17

- Kiểm tra tổng quát bên ngoài biến áp 10T , chống sét van các thanh dẫn thanh cái Nếu bình thường cho phép đóng điện không tải máy biến áp 10T bằng máy cắt 230 một lần

+ Nếu tốt cho phép máy biến áp mang tải lại

+ Nếu không tốt , cô lập máy biến áp kiểm tra bên ngoài máy biến áp và bộ chống sét van báo cáo sửa chữa

Ngày đăng: 19/04/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm