1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BTHK dân sự 2_ĐHLHN_2019_Cách tính lãi trong hợp đồng vay tài sản (kèm phân tích tình huống về hợp đồng vay tài sản)

14 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phải cá nhân, chủ thể nào cũng có đủ nguồn vốn để thực hiện những dự định họ đặt ra. Để giải quyết vấn đề “vốn” cũng như là thoát khỏi những khó khăn tạm thời mà đòi hỏi họ phải vay tiền hoặc vay tài sản của người khác. Hợp đồng vay có thể được xác lập giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với các tổ chức kinh tế hay với các tổ chức tín dụng,…. Hợp đồng vay tài sản thường có một số nội dung như: tài sản vay, lãi suất, thời hạn vay, quyền và nghĩa vụ của các bên,…. Một trong những nghĩa vụ rất quan trọng của bên vay đối với hợp đồng vay có lãi là phải trả lãi đúng hạn và đầy đủ cho bên cho vay ( lãi suất không được cao hơn mức lãi suất do luật quy định)

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phải cá nhân, chủ thể nào cũng

có đủ nguồn vốn để thực hiện những dự định họ đặt ra Để giải quyết vấn đề “vốn” cũng như là thoát khỏi những khó khăn tạm thời mà đòi hỏi họ phải vay tiền hoặc vay tài sản của người khác Hợp đồng vay có thể được xác lập giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với các tổ chức kinh tế hay với các tổ chức tín dụng,… Hợp đồng vay tài sản thường có một số nội dung như: tài sản vay, lãi suất, thời hạn vay, quyền và nghĩa vụ của các bên,… Một trong những nghĩa vụ rất quan trọng của bên vay đối với hợp đồng vay có lãi là phải trả lãi đúng hạn và đầy đủ cho bên cho vay ( lãi suất không được cao hơn mức lãi suất do luật quy định), để tìm hiểu vấn

đề này em xin chọn đề bài số 05: “ Cách tính lãi trong hợp đồng vay tài sản”

NỘI DUNG

I Hợp đồng vay tài sản

1.1 Khái niệm

Điều 463 BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận

giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

1.2 Đặc điểm

- Là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản một cách tạm thời:

Nếu trong hợp đồng mua bán tài sản, tài sản được chuyển giao giữa hai bên một cách vĩnh viễn thì hợp đồng cho vay chỉ chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản vay một cách tạm thời Thực chất thì bên vay được hoàn toàn quyền định

Trang 2

đoạt tài sản vay như một chủ sở hữu đối với tài sản đó để thực hiện mục đích vay nhưng chỉ trong một thời gian nhất định Hết thời hạn đó, bên vay phải trả lại tài sản vay cho bên cho vay

- Có thể là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù:

Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù nếu các bên có thỏa thuận về lãi, là hợp đồng không có đền bù nếu vay không có lãi

- Là hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ:

Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng song vụ nếu có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản của hợp đồng, vì hợp đồng bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay theo đúng thỏa thuận, bên vay phải trả nợ khi đến thời hạn

Hợp đồng vay tài sản sẽ là hợp đồng đơn vụ nếu thời điểm nếu thời điểm

có hiệu lực của hợp đồng được các bên thỏa thuận là thời điểm bên cho vay đã chuyển giao tài sản cho bên vay, vì khi hợp đồng vay có hiệu lực thì bên cho vay không còn nghĩa vụ đối với bên vay

II Lãi suất và tiền lãi trong hợp đồng vay tài sản.

2.1 Khái niệm

Lãi suất được hiểu là tỉ lệ phần trăm số tài sản tăng thêm tính trên số tài sản vay do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định Thông thường, phần trăm lãi suất được tính theo tháng, theo năm, nhưng có thể được tính theo ngày nếu thời gian vay ngắn hơn một tháng Lãi suất được dùng để xác định số lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn mà bên vay phải trả cho bên cho vay

Lãi là khoản tiền hoặc lợi ích vật chất mà bên vay phải trả thêm ngoài số tiền hoặc vật đã vay để cho bên cho vay Lãi được chuyển từ người vay sang người cho vay khi hết hạn hợp đồng hoặc tùy sự thỏa thuận của các bên ( các bên có thể thỏa

Trang 3

thuận trả lãi theo tháng, theo quý…) Lãi tỉ lệ thuận với nợ gốc, lãi suất và thời gian vay

2.2 Cách tính lãi trong hợp đồng vay tài sản theo Bộ luật dân sự 2015

Điều 468 BLDS 2015 quy định về Lãi suất như sau:

“1 Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2.Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Lãi suất vay do các bên tự thỏa thuận: Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận để ấn định mức lãi suất trong hợp đồng vay Các bên có thể thỏa thuận lãi suất được tính theo đơn vị là năm, quý, tháng, tuần, ngày… để thuận tiện cho việc tính toán, trong nhiều trường hợp, các bên phải quy đổi lãi suất ra theo một đơn vị thời gian thống nhất Trường hợp các bên thỏa thuận lãi theo ngày, tháng, năm thì dựa vào lãi và giá trị tài sản vay, thời gian vay, có thể tính ra lãi suất theo ngày tháng năm

Lãi = Nợ gốc x Lãi suất x Thời gian vay => Lãi suất = Lãi / (Nợ gốc x Thời gian vay) x 100%

Trang 4

Theo khoản 1 Điều 468 Luật cho phép các bên thỏa thuận về lãi suất Tuy nhiên, mức lãi suất này không được vượt quá 20%/ năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Trong trường hợp lãi suất quá

giới hạn luật định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực Ví dụ: A và B thỏa

thuận lãi suất 25%/năm đối với khoản tiền vay là 50.000.000 đồng trong thời gian

3 năm Trường hợp này mức lãi suất thỏa thuận đã vượt quá lãi suất do luật định là 5%, do đó phần vượt quá 5% không có hiệu lực Mức lãi suất để tính lãi trong trường hợp này là 20%/năm

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc tính lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 466 tại thời điểm trả nợ, tức là mức lãi suất trong trường hợp này là 10%/năm

Theo khoản 4, khoản 5 Điều 466 BLDS 2015: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

“4 Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5 Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Trang 5

Hợp đồng vay tài sản bao gồm hợp đồng vay có lãi và hợp đồng vay không

có lãi:

- Đối với hợp đồng vay không có lãi: Theo khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân

sự 2015, trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc không trả đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả lãi với mức lãi suất là 10%/ năm ( Khoản 2 Điều 468) trên số tiền chậm trả tướng ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác Quy định này hoàn toàn hợp lí, bởi lẽ, đối với trường hợp vay không có lãi, người cho vay hoàn toàn không thu được bất kỳ lợi ích vật chất gì từ hợp đồng mà việc cho vay này hoàn toàn dựa trên sự tương trợ, giúp đỡ, của bên cho vay đối với bên vay Do đó, nếu đến hạn trả nợ mà bên vay không trả hoặc chậm trả thì bên vay phải trả lãi đối với

số tiền chậm trả tướng ứng với thời gian chậm trả Đồng thời quy định này cũng nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của bên vay đối với việc trả nợ cho bên cho vay

Lãi trên nợ gốc quá hạn = Nợ gốc chậm trả x 10% x thời gian chậm trả.

Ví dụ: A cho B vay 50.000.000 đồng trong thời gian 2 năm Đến hạn trả nợ,

B chỉ trả được cho A 20.000.000 đồng Số tiền còn lại 3 tháng sau B mới trả đủ Trong trường hợp này, B chậm trả cho A 30.000.000 đồng trong thời gian 3 tháng , vậy số tiền lãi B phải trả cho A là: 30.000.000 x (10% : 12) x 3= 750.000 đồng

- Đối với hợp đồng vay có lãi thì bên cạnh việc trả tiền gốc đầy đủ, bên vay

còn phải trả tiền lãi theo đúng thỏa thuận với bên cho vay

+ Đối với lãi trong hạn: lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả Đối với lãi trong hạn, bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc theo đúng lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong

Trang 6

hợp đồng ( thỏa thuận lãi suất đúng quy định ) vay tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn bên vay chưa trả

Lãi trong hạn = Nợ gốc x Lãi suất theo thỏa thuận x Thời hạn vay

Ví dụ: A cho B vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1,5%/tháng trong thời gian

1 năm Vậy số tiền lãi trong hạn mà B phải trả cho A là: 100.000.000 x 1,5% x 12 tháng = 18.000.000 đồng

Trường hợp nếu bên vay chậm trả tiền lãi thì họ còn phải trả lãi theo mức lãi suất là 10%/năm ( khoản 2 Điều 468) Thực chất đây là trường hợp bên vay trả quá hạn đối với số tiền lãi trong hạn ( đến hạn phải trả lãi những bên vay chưa trả ), bên vay phải trả tiền lãi đối với số tiền lãi chậm trả trong hạn với lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian vay

Lãi đối với khoản lãi trong hạn chậm trả = Tiền lãi trong hạn chưa trả

x 10%/năm x Thời gian chậm trả.

+ Đối với lãi trên nợ gốc quá hạn: Lãi trên nợ gốc quá hạn trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Đây là trường hợp đến hạn trả nợ nhưng bên vay không trả đúng hạn cho bên cho vay Trường hợp này, bên vay phải trả lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả Thời điểm chuyển sang nợ quá hạn tính từ ngày tiếp theo ngay sau ngay đến kỳ hạn trả nợ ghi trên hợp đồng; với trường hợp hợp đồng không có kỳ hạn thì là thời điểm trả nợ khi các bên thông báo cho nhau biết trước thời điểm trả nợ Thời gian chậm trả là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo ngay sau ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền ghi trong hợp đồng hoặc tiếp theo sau ngày hết hạn của thời gian được gia hạn trả nợ nếu người vay vẫn chưa trả hết nợ đến ngày xét xử sơ thẩm

Trang 7

Lãi trên nợ gốc quá hạn = Nợ gốc chưa trả x 150% x Lãi suất theo hợp

đồng x Thời gian chậm trả.

Ví dụ: A cho B vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1,5%/tháng trong thời gian

1 năm (trả cả gốc và lãi vào thời điểm hết 1 năm) Đến hạn trả nợ, B mới trả cho A được số tiền gốc là 50.000.000 đồng ( Thiếu 50.000.000 đồng tiền gốc và chưa trả lãi trong hạn là 18.000.000 đồng) Số tiền còn lại 5 tháng sau, B mới trả hết cho A Vậy, tính đến thời điểm trả đầy đủ nợ, số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn mà B phải trả cho A là: 50.000.000 đồng x 150% x 1,5%/ tháng x 5 = 5.625.000 đồng

III Thực hiện hợp đồng vay tài sản

3.1.Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý

và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý

3.2 Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý

Trang 8

Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn nếu không có thỏa thuận khác

IV Nghĩa vụ của các bên

4.1 Nghĩa vụ của bên cho vay

Theo quy định tại Điều 465 BLDS 2015, bên cho vay có nghĩa vụ:

- Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm

và địa điểm đã thỏa thuận

- Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó

- Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác

4.2 Nghĩa vụ của bên vay tài sản

Theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 466 BLDS 2015:

“1 Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2 Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Trang 9

Tương ứng với nghĩa vụ của bên cho vay, bên vay trong hợp đồng vay có các nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ trả lại tài sản của bên vay đối với bên cho vay được xác định dựa trên loại tài sản vay, cụ thể: nếu tài sản vay là tiền thì bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn đối với đối tượng vay là tiền thì các bên chỉ quan tâm đến loại tiền vay ( nội tệ hoặc ngoại tệ ), số lượng vay; nếu tài sản vay là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Trong thực tế, vay vật áp dụng phổ biến với đối tượng là vàng, thóc, gạo… khi thực hiện nghĩa vụ giao trả vật thì bên vay phải trả vật cùng loại với tài sản bên cho vay đã chuyển giao, đảm bảo chất lượng và số lượng đúng với loại tài sản bên vay đã vay Quy định này chỉ đề xuất đến hai loại tài sản vay là tiền và vật vì cả về mặt lý luận và thực tiễn, giấy tờ có giá, quyền tài sản không được coi là đối tượng của hợp đồng vay tài sản

- Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý Về nguyên tắc, bên vay phải trả lại cho bên cho vay theo đúng loại tài sản mà họ đã được vay Nếu tài sản vay là tiền thì bên vay phải trả tiền, nếu tài sản vay là vật thì bên vay phải trả vật ( cùng loại, đúng chất lượng, số lượng ) Tuy nhiên, nếu bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo giá trị của vật đã vay ( định giá vật vay ra tiền ) Việc định giá vay ra tiền được xác định theo giá trị địa điểm và thời gian trả nợ Chỉ áp dụng trả tiền thay vật nếu bên cho vay đồng ý Ví dụ: A cho B vay 5 chỉ vàng 9999 trong thời gian 3 năm Đến thời điểm trả nợ, A đồng ý cho B trả bằng tiền thì khoản tiền B phải trả cho A tương đương với số tiền mua 5 chỉ vàng 9999 tại thời điểm trả

- Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Trang 10

V Bài tập tình huống về hợp đồng vay tài sản

TÌNH HUỐNG:

Ngày 05/06/2017, A vay của B số tiền là 200 triệu đồng để mở một cửa hàng bán vật liệu xây dựng, hai bên ký kết với nhau 1 hợp đồng vay tài sản với nọi dung sau: A vay B số tiền là 200 triệu đồng với lãi suất 1,8%/tháng, lãi vay được trả một lần vào ngày mùng 4 của tháng, gốc vay được trả một lần vào ngày hết hạn vay, thời hạn vay là 01 năm kể từ ngày hợp đồng được ký kết

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, A đã trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận cho

B đến ngày 05/12/2017 và từ đó A không trả lãi nữa Đến hạn hợp đồng, B yêu cầu

A trả đầy đủ tiền gốc và lãi nhưng A không có tiền trả Ngày 05/11/2018, khi có tiền A mới trả nợ cho B Hãy xác định số tiền mà A phải trả cho B vào ngày 05/11/2018 là bao nhiêu?

TRẢ LỜI:

- Số tiền lãi trong hạn mà A đã trả cho B là:

200.000.000 x 1,8% x 6 tháng = 21.600.000 đồng

- Lãi suất trong hợp đồng vay của A và B là 1,8%/tháng tức là 1,8 x 12 = 21,6%/năm, mức lãi suất này là không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015: mức lãi suất không được vượt quá 20%/ năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Trong trường hợp lãi suất quá giới hạn luật định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực Vì vậy trong tình huống trên, mức lãi suất được áp dụng để tính lãi là 20%/năm

Như vậy, số tiền lãi trong hạn mà A phải trả cho B là: 200.000.000 x 20% x

1 năm = 40.000.000 đồng

Ngày đăng: 19/04/2020, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w