1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 ĐẾN 2015) THỊ TRẤN TAM SƠN –HUYỆN SÔNG LÔ – TỈNH VĨNH PHÚC

78 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trồng trọt Được sự quan tâm của cấp Uỷ, chính quyền thị trấn và đoàn thể các cấpcùng với sự nỗ lực phấn đấu của người dân chủ động trong sản xuất đã góp phầntạo nên sự thành công trong

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 , KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

5 NĂM KỲ ĐẦU ( 2011 ĐẾN 2015 ) THỊ TRẤN TAM SƠN –

HUYỆN SÔNG LÔ – TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bốcác khu dân cư, là nền tảng xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh

và quốc phòng

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại

chương 2, điều 18 quy định “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy

hoạch và pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.

Luật đất đai năm 2003, tại chương 2, điều 6 quy định, quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Thị trấn Tam Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 376,46 ha và 3.250 nhânkhẩu Trong quá trình phát triển xã hội, nhu cầu về sử dụng đất của thị trấn ngàycàng tăng và có sự thay đổi về phương thức sử dụng cũng như cơ cấu đất đai chocác mục đích sử dụng đất Sự thay đổi quá trong quá trình sử dụng đất cộng vớinhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng do sức ép dân số đòi hỏi phải bố trí sắpxếp lại quá trình sử dụng đất một cách toàn diện về tất cả các phương diện pháp

lý, kỹ thuật cũng như kinh tế

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Sông Lô, UBND TT Tam Sơn nghiên cứu xây dựng quyhoạch sử dụng đất chi tiết TT Tam Sơn - huyện Sông Lô - Tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2011 - 2020

2 Căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất

2.1 Căn cứ pháp lý

Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất TT Tam Sơn dựa trên cáccăn cứ sau:

- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật đất đai;

- Nghị định 69/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định về

bổ sung quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 củaChính phủ về Quản lý, sử dụng đất lúa;

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đò

Trang 3

hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư 19/2010/TT-BTNMT ngày 02/11/2010 của Bộ tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quyhoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của BộTài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đât đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015;

- Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 28/06/2010 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt dự toán lập dự án Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp

xã giai đoạn 2011- 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2014 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm 2011-2015 của huyện Sông Lô;

- Căn cứ Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 11/08/2010 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về việc giao chủ đầu tư thực hiện dự án Điều tra lập Quy hoạch

sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011

- 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Căn cứ Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 củaUBND huyện Sông Lô về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu điều tra,lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đấtgiai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;

- Căn cứ quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của Ủy bannhân dân huyện Sông Lô về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Sông Lô;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm

2015 huyện Sông Lô;

- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 TT Tam Sơn;

- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thị trấn

2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu lập quy hoạch

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sông Lô đến năm 2020

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Sông Lô giai đoạn 2011 - 2020;

Trang 4

- Niên giám thống kê huyện Sông Lô năm 2010.

- Quy hoạch phát triển các ngành, như: Nông nghiệp, công nghiệp và cácngành kinh tế khác

- Số liệu, báo cáo kiểm kê năm 2005 và năm 2010

- Số liệu thống kê từ năm 2006 đến năm 2009, kinh tế xã hội năm 2010của TT Tam Sơn

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 TT Tam Sơn

3 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch sử dụng đất

3.1 Mục đích

- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của thị trấn, tạo ra tầmnhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất của thịtrấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong những nămtrước mắt và lâu dài

- Phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành, các đối tượng sử dụng đất, đảmbảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả kinh tế cao

- Làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa các ngành, tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

- Tạo cơ sở cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các khu chế biếnsản phẩm nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thựchiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theochiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của thị trấn

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiên nhiêntrong quá trình khai thác sử dụng đất

- Làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất theo quy định của pháp luật

3.2 Yêu cầu

- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảmbảo sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, phù hợp với điều kiện tự nhiênkinh tế, xã hội của địa phương

- Quy hoạch của địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộgiữa các ngành, các lĩnh vực không tách rời quy hoạch tổng thể

- Bố trí sử dụng đất đai theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấucây trồng trên cơ sở sử dụng đất đai một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh tếcao và phát triển bền vững

4 Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện

Trang 5

Trong quá trình thực hiện dự án đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra thu thập bổ sung tài liệu, số liệu

- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu, số liệu hiện trạng đã có

- Phương pháp chuyên gia hội thảo và phỏng vấn

- Phương pháp dự báo và tính toán theo định mức

- Phương pháp minh hoạ trên bản đồ

5 Sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các bảng biểu, sơ đồ kèm theo

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất TT Tam Sơn năm 2010, tỷ lệ 1: 5000

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất TT Tam Sơn đến năm 2020, tỷ lệ 1: 5000

6 Nội dung chính

- Đặt vấn đề

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

- Phần IV: Quy hoạch sử dụng đất

- Kết luận và kiến nghị.

PHẦN I

Trang 6

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Tam Sơn là nằm ở trung tâm huyện và là trung tâm kinh tế chínhtrị của huyện Sông Lô, cách trung tâm thành phố Vĩnh Yên khoảng 40 km vềphía Bắc Với các vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp xã Phương Khoan, Đồng Quế

- Phía Nam giáp xã Như Thụy

- Phía Đông giáp xã Tân Lập và xã Nhân Đạo

- Phía Tây giáp xã Tử Đà và xã Bình Lộ huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 376,46 ha, chiếm 2,5% tổng diệntích đất tự nhiên toàn huyện Trên địa bàn thị trấn có tuyến tỉnh lộ 307 và consông Lô chảy qua, đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi buônbán với địa phương khác trong và ngoài tỉnh

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị trấn Tam Sơn có địa hình bị chia cắt, đồi ruộng xen kẽ với nhau Nhìnchung địa hình của thị trấn có hướng thấp dần từ Đông Bắc đến Tây Nam vàđược chia thành 2 dạng địa hình chính sau:

- Địa hình bằng phẳng thấp trũng chiếm khoảng 70% diện tích đất tự nhiên,phân bố đều trên toàn thị trấn, có độ dốc trung bình < 30

- Địa hình đồi gò thấp chiếm khoảng 30% diện tích đất tự nhiên, độ dốctrung bình khoảng từ 8 - 150, hướng dốc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Tam Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độbình quân năm là 230C, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanhkhô và lạnh kéo dài về mùa đông Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp

- Nhiệt độ không khí có các đặc trưng sau: cực đại trung bình năm là20,50C; cực đại tuyệt đối 41,6 0C; cực tiểu tuyệt đối 3,1 0C

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83%, độ ẩm cực tiểu tuyệtđối là 16%

Trang 7

Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông Bắc, về mùa hè là Đông Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s Vận tốc gió cực đại có thể xảy ratheo chu kỳ thời gian 5 năm là 25m/s; 10 năm là 32m/s, 20 năm là 32m/s.

Lượng mưa trung bình là 1.661 mm, tháng 8 có lượng mưa trung bìnhlớn nhất là 3.100 mm

- Tổng số ngày nắng trong năm là 1.646 giờ, tháng có giờ nắng cao nhất làtháng 7 với 195 giờ

- Về mùa hạ thường có nhiều mưa bão gây ảnh hưởng đến sản xuất nhất lànông nghiệp và đời sống của nhân dân, xảy ra nhiều giông bão từ tháng 5 đếntháng 8

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Thị trấn Tam Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 376,46 ha, do ảnhhưởng của vị trí địa lý và yếu tố địa hình nên đất đai của thị trấn được chia thànhcác loại chính sau:

- Đất phù sa: đây là loại đất chiếm phần lớn diện tích đất của thị trấn, loạinày phân bố hầu hết của các xứ đồng trên địa bàn; có cả ở ba dạng địa hình cao,vàn, thấp; thành phần cơ giới trung bình, đất chua có pHkcl<4,5; hàm lượng lân,kali ở mức nghèo, hàm lượng mùn trung bình, dung tích hấp thụ và độ no bazơthấp nên đất đai đã xuất hiện sắt, nhôm di động; độ phì tầng canh tác ở mức độtrung bình; ở tầng sâu độ no bazơ có xu thế tăng nhưng vẫn nghèo lân và hàmlượng hữu cơ, thích hợp với trồng lúa ngô và cây hoa màu

- Đất xám Feralit điển hình phân bố ở hầu hết trên địa bàn thị trấn, độ dốctrung bình từ 5 - 150, đất chua hàm lượng hữu cơ giảm dần theo chiều sâu, độphì của đất ở mức trung bình thấp Loại đất này thích hợp với trồng cây ăn quả

- Ngoài ra còn một số loại đất khác, loại này chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong cácloại đất có trên địa bàn

Trang 8

1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: sông Lô chảy từ phía Bắc xuống phía Nam là ranh giới

tự nhiên với tỉnh Phú Thọ, chảy qua địa bàn thị trấn với chiều dài khoảng 2 km.Lưu lượng nước bình quân 1.170 m3/s, lưu lượng lớn nhất vào mùa mưa là 6.610

m3/s, mùa khô lưu lượng nước sông xuống thấp 331 m3/s Mực nước cao trungbình 13,48 m, mực nước cao nhất là 21,32 m, mực nước xuống thấp nhất 11,31

m so với mặt nước biển sông Lô là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất

và sinh hoạt của thị trấn

- Nguồn nước ngầm: có trữ lượng không lớn, chất lượng không cao, ở thịtrấn nhân dân khai thác nguồn nước ngầm từ các giếng khoan với lưu lượngkhoảng 15.000 m3/ngày đêm nhưng chất lượng hạn chế

- Ngoài ra lượng nước mưa hàng năm là nguồn nước rất lớn bổ sung cho

cả nguồn nước mặt và nước ngầm, đồng thời cung cấp trực tiếp cho sản xuất vàđời sống của nhân dân

1.2.3 Tiềm năng du lịch

Nói đến tiềm năng du lịch của thị trấn ta phải nói đến tháp Bình Sơn.Tháp Bình sơn nằm trong khuôn viên chùa Vĩnh Khánh, thường gọi là chùaThen thuộc địa phân tổ dân phố Bình Sơn Tháp được coi là ngôi tháp cao nhất,còn nguyên vẹn nhất và là một di tích điển hình của Vĩnh Phúc, thu hút được sựquan tâm của giới nghiên cứu và rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước

Theo sử sách, khi xây dựng tháp có 15 tầng nhưng đến nay chỉ còn lại 11tầng với chiều cao 16,5 m, kiến trúc trạm trổ hoa văn của tháp rất độc đáo

Với giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật như vậy tháp Bình Sơn cóthể coi là một biểu tượng vững bền của tính dân tộc trước những biến động lịch

sử và tự nhiên Là một di tích tiêu biểu của Vĩnh Phúc cũng như cả nước, thápBình Sơn cùng với chùa Vĩnh Khánh thường xuyên được Nhà nước và nhân dânquan tâm tu bổ, tôn tạo Tháp Bình Sơn chùa Vĩnh Khánh sẽ không chỉ là mộtdich tích tiêu biểu mà trở thành một thắng cảnh, một diểm du lịch văn hóa lịch

sử tuyệt đẹp bên bờ dòng Sông Lô

1.2.4 Tài nguyên về nhân văn

Lịch sử hình thành và phát triển của con người Sông Lô nói chung và TamSơn nói riêng đã có từ vài nghìn năm trước, gắn với lịch sử dựng nước và giữnước của cả dân tộc Việt Nam, ngay từ đời Vua Hùng dựng nước Văn Lang, tổtiên của chúng ta đã làm ăn sinh sống ở vùng đất này Ngoài cây trồng chính làlúa nước, người dân còn có nghề trồng rau và cây ăn quả, gắn với nghề làmruộng còn có nghề chăn nuôi, nghề nuôi cá Nhiều nghề thủ công xuất hiện vàphát triển cùng với nghề nông theo nhu cầu cuộc sống Trong giai đoạn đấutranh dành độc lập và giải phóng dân tộc, nhân dân Tam Sơn có truyền thống

Trang 9

đấu tranh, đóng góp nhiều công sức cùng nhân dân cả nước dành thắng lợi vẻvang trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.

Với truyền thống lịch sử, nguồn nhân lực dồi dào, có tính cần cù, chịu khó

và những tiềm năng sẵn có, dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, UBND huyện Sông

Lô, các cấp ủy Đảng chính quyền, Tam Sơn sẽ trở thành một thị trấn có nền kinh

tế - văn hoá - xã hội phát triển xứng đáng là một trong những địa bàn chiến lượccủa huyện Sông Lô

1.3 Thực trạng môi trường

Là một thị trấn đang ở giai đoạn đổi mới trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa các ngành kinh tế - xã hội, nên mức độ ô nhiễm nguồn nước,không khí đất đai chưa đến mức báo động Tuy nhiên, môi trường sinh thái ởmột số khu vực dân cư, hệ sinh thái đồng ruộng ít nhiều bị ô nhiễm do hoạt độngcủa con người: do việc xử lý rác, chất thải, do thói quen sử dụng phân bón hóahọc, thuốc trừ sâu không theo quy định

Ngoài ra, thiên nhiên cũng gây áp lực mạnh đối với cảnh quan môitrường Sự phân hóa của khí hậu theo mùa nên hay xảy ra bất thường: lũ lụt, xói

lở đất Để đạt được sự phát triển bền vững cần chú trọng phát triển các khu câyxanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống, giữ gìn vệ sinhtrong từng thôn, xóm, bảo vệ cảnh quan, môi trường góp phần làm trong sạchtầng ô Zôn

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tam Sơn là một thị trấn có nền kinh tế đa dạng có đầy đủ các thành phần

từ trồng trọt, chăn nuôi đến buôn bán dịch vụ Trong những năm qua hoà nhậpchung với tình hình đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định hướng củaNhà nước, nền kinh tế của thị trấn đã từng bước phát triển, đời sống văn hoá xãhội có sự chuyển biến rõ rệt Tổng giá trị sản xuất năm 2010 ước đạt 50,7 tỷđồng, đạt 108% so với kế hoạch đề ra, tăng 24% so với năm 2009 Thu nhậpbình quân trên đầu người đạt 15,09 triệu đồng/người/năm

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thị trấn trong thời gian qua tiếp tục được chuyểndịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm dần

tỷ trọng ngành nông nghiệp Tỷ trọng năm 2010 là: nông nghiệp chiếm 30,97%,công nghiệp tiểu thủ công nghiệp chiếm 29,39%, ngành thương mại - dịch vụchiếm 39,64% Có thể thấy cơ cấu kinh tế của TT Tam Sơn đã có chuyển biến tíchcực đây là tín hiệu đáng mừng đối với nhân dân trên địa bàn thị trấn

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Trang 10

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

2.2.1.1 Trồng trọt

Được sự quan tâm của cấp Uỷ, chính quyền thị trấn và đoàn thể các cấpcùng với sự nỗ lực phấn đấu của người dân chủ động trong sản xuất đã góp phầntạo nên sự thành công trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó:

- Cây Lúa xuân năm 2010 có diện tích là 115 ha, so với cùng kỳ năm 2009giảm 4 ha Năng xuất đạt 52,0 tạ/ha, so với cùng kỳ năm 2009 đạt 104%, tăng 2tạ/ha

- Cây Lúa mùa năm 2010 có diện tích là 59 ha, so với cùng kỳ năm 2009diện tích lúa mùa không biến động Năng xuất đạt 51 tạ/ha, so với cùng kỳ năm

2009 đạt 102%, tăng 1 tạ/ha

- Cây Ngô năm 2010 có diện tích gieo trồng 29 ha, không có biến động sovới cùng kỳ năm 2009 Năng xuất 45 tạ/ha, so với cùng kỳ năm 2009 không cóbiến động gì

Tổng sản lượng cây lương thực năm 2010 đạt 1060,6 tấn, so với cùng kỳnăm 2009 đạt 100,85%, tăng 8,9 tấn Bình quân lương thực đầu người năm 2010đạt 326,34 kg/người/năm Doanh thu năm 2010 đạt 9,7 tỷ đồng

Bảng 01: Tình hình sản xuất nông nghiệp

Trang 11

Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội hàng năm của thị trấn

2.2.1.2 Chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của thị trấn hiện đang được chú trọng phát triển rộng rãitrong các hộ gia đình nông dân, đàn gia súc gia cầm chủ yếu là trâu, bò, lợn, gà,ngan, ngỗng Việc chăn nuôi ở đây chủ yếu là đơn lẻ, rải rác trong các hộ dânvới quy mô nhỏ nhằm tận dụng các thức ăn thừa và sử dụng lao động nhàn rỗitrong dân Trong những năm tới cần phát triển đàn gia súc có quy mô, tập trung

và theo hướng sản xuất hàng hoá

- Năm 2010 tổng đàn trâu có 72 con, so với cùng kỳ năm 2009 giảm 1 con

- Đàn Bò có 360 con, so với cùng kỳ năm 2009 tăng 10 con

- Đàn Lợn có 2.800 con, so với cùng kỳ năm 2009 tăng 100 con, trong đó:lợn thịt có 2.200 con; lợn nái 600 con; lợn đực 4 con

- Đàn gia cầm có 32.700 con, so với cùng kỳ năm 2009 tăng 700 con

- Nuôi trồng thủy sản năm 2010 có tổng diện tích 70 ha sản lượng cá ướcđạt 31 tấn

Tổng thu ngành chăn nuôi ước đạt 6,0 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm 2009đạt 120% tăng 1,0 tỷ

Bảng 02: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

4 Gia Cầm Con 30.000 31.000 31.500 32.000 32.700

5 D.tích nuôi thả cá Ha 70 70 70 70 70 +S.lượng nuôi thả cá Tấn 30,00 30,00 31,00 32,00 31,00

Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội hàng năm của thị trấn

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Trong năm 2010 trên địa bàn thị trấn có 5 hộ làm nghề mộc, 7 hộ làmnghề rèn, tiểu thủ công nghiệp khác có 84 hộ, đang giải quyết việc làm chonhiều lao động, mang lại doanh thu cao và hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình

Trang 12

Tổng doanh thu ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt14,9 tỷ đồng, chiếm 39,64% tổng doanh thu toàn thị trấn.

Trong thời gian tới, thị trấn sẽ cố gắng phát triển hơn về công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp cũng như khai thác các mặt hàng truyền thống của địa phương

để nâng cao hơn nữa thu nhập và mức sống cho các hộ gia đình Để làm đượcđiều đó cần có sự đầu tư từ nhiều phía, trong đó yêu cầu đầu tiên là có sự bố trí

và sử dụng quỹ đất một cách hợp lý

2.2.3 Ngành thương mại, dịch vụ

Thương mại, dịch vụ ở thị trấn phát triển với chủ yếu là hình thức buônbán nhỏ lẻ tại các hộ gia đình và dịch vụ về nông nghiệp phục vụ cho đời sốngsinh hoạt của người dân trong thị trấn và một số hộ làm các dịch vụ như xâydựng, dịch vụ vận tải, dịch vụ hàng quán… Hoạt động thương mại ngày càngphát triển, có 224 hộ tham gia vào lĩnh vực này cho tổng giá trị sản xuất năm

2010 của ngành đạt 20,1 tỷ đồng/năm

Trong tương lai cần được quan tâm về dịch vụ, thương mại để khai tháchết tiềm năng của thị trấn, đây là hướng đi đúng đắn trong tương lai của thị trấncũng như định hướng phát triển chung của huyện

Bảng 03: Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội hàng năm của thị trấn

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Dân số toàn thị trấn Tam Sơn năm 2010 là 3.250 nhân khẩu với 920 hộ,phân bố đều ở 7 tổ dân phố Mật độ dân số của thị trấn là 863 người/km2 Trongnhững năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được chú trọng, tỷ lệtăng dân số giảm dần đây là tín hiệu đáng mừng đối với thị trấn Tam Sơn

2.3.2 Lao động và việc làm, thu nhập

Trang 13

Năm 2010, thị trấn Tam Sơn có 1.650 lao động chiếm 50,76% tổng dân

số, trong đó lao động phi nông nghiệp là 578 người, chiếm 17,78% tổng số laođộng, lao động nông nghiệp là 1.072 người chiếm 32,98% tổng số lao động

Có thể nói nguồn nhân lực của thị trấn khá dồi dào song chất lượng nguồnnhân lực chưa cao, lao động phổ thông có chiếm tỷ trọng lớn, còn lao động qua đàotạo có 412 người chiếm tỷ trọng nhỏ Tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với cácthanh thiếu niên tốt nghiệp phổ thông trung học cũng như lao động nông nhàn làvấn đề bức xúc cần giải quyết trên địa bàn thị trấn cũng như trong toàn huyện

Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao độngnhất là khoa học công nghệ, mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trongđiều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết làtrình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của thị trấnkéo theo đời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn được nâng lên rõ rệt Mứcthu nhập bình quân người dân trung bình 15,09 triệu đồng/người/năm Ngàycàng có nhiều hộ khá, giàu, đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo đang giảm dần

Bảng 04: Hiện trạng dân số thị trấn Tam Sơn

Chỉ tiêu ĐVT Toàn TT 1 2 Chia ra các tổ dân phố3 4 5 6 7

1.Tổng dân số, trong đó: Người 3250 513 426 621 524 446 340 387

- Dân tộc kinh Người 3230 510 422 617 522 443 338 384

- Dân số nam Người 1616 256 210 310 270 220 170 190

- Dân số nữ Người 1634 257 216 311 254 226 170 197

- Dân số nông nghiệp Người

- Dân số phi nông nghiệp Người

2.Tổng số hộ, trong đó: Hộ 920 137 111 172 161 128 91 120

- Hộ Nông nghiệp Hộ 598 102 72 130 124 96 70 5

- Hộ phi nông nghiệp Hộ 322 35 39 42 37 32 21 115

3 Tổng số LĐ, trong đó: Người 1650

- Lao động Nông nghiệp Người 1072

- Lao động phi NN Người 578

- Lao động được đào tạo Người 412

4 Tổng số nóc nhà: Nhà 870

2.4 Thực trạng phát triển đô thị

Nhìn chung dân cư của thị trấn phân bố tương đối đều ở 7 tổ dân phố, vớitổng diện tích đất ở tại đô thị là 15,19 ha Trong những năm qua, được sự quantâm chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương, đời sống nhân dân dần được

Trang 14

cải thiện, cơ sở hạ tầng trong khu dân cư đã được đầu tư đáng kể Tuy nhiên,thực trạng khu dân cư còn nhiều vấn đề cần giải quyết, vệ sinh môi trường vànước sinh hoạt cần được địa phương chú trọng quan tâm hơn.

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

2.5.1 Giao thông

Trên địa bàn thị trấn có các tuyến giao thông chính sau:

- Đường tỉnh lộ: trên địa bàn thị trấn có tuyến 307 đi qua với chiều dài khoảng2,3 km chất lượng tốt, đã đáp ứng nhu cầu đi lại trao đổi hàng hóa của bà con

Nhìn chung hệ thống giao thông của thị trấn được bố trí tương đối hợp lý,thuận tiên cho việc đi lại của bà con Hệ thống giao thông cơ bản đã được bêtông hóa chỉ còn một số tuyến giao thông trong khu dân cư và các tuyến giaothông nội đồng vẫn là đường đất trong thời gian tới cần đầu tư bê tông hóa

Ngoài ra trên địa bàn thị trấn còn có khoảng 2 km sông Lô chảy qua đây

là nguồn cung cấp nước tưới dồi dào cho hoạt động sản xuất của bà con

Nhìn chung hệ thống thủy lợi của thị trấn được bố trí hợp lý, thuận tiệncho việc tưới tiêu trong quá trình sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, còn một sốtuyến mương đất đã và đang bị xuống cấp làm ảnh hưởng đến lưu lượng dòngchảy Trong khi đó việc đầu tư kinh phí cho việc bảo dưỡng định kỳ, công tác

Trang 15

nạo vét, khơi thông dòng chảy ở các tuyến còn hạn chế, hiệu quả sử dụng so vớinăng suất thiết kế chưa tương xứng, gây thất thoát nước trong quá trình sử dụnglàm ảnh hưởng đến sản xuất Trong tương lai cần từng bước đầu tư kiên cố hóakênh mương nội đồng.

vụ sản xuất sinh hoạt trước mắt cũng như lâu dài

2.5.4 Bưu chính viễn thông

Đài truyền thanh của thị trấn được bố trí xây dựng tại trụ sở UBND thịtrấn với hệ thống loa đến các tổ dân phố đáp ứng được công tác tuyên truyền chủtrương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như việc chỉ đạo sảnxuất của địa phương

Bưu điện văn hóa của thị trấn được xây dựng trên diện tích 0,02 ha, vớicác trang thiết bị hiện có đã phần nào đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạccủa bà con trong thị trấn

2.5.5 Giáo dục - đào tạo

* Về cơ sở vật chất

Hệ thống giáo dục của thị trấn tương đối đầy đủ, có từ trường mầm nonđến trường cấp 2 với tổng diện tích 2,99 ha đã đáp ứng nhu cầu đến trường củacủa con em bà con trên địa bàn thị trấn

* Về chất lượng giáo dục

Năm học 2010 - 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết chuyên đề vềphát triển giáo dục năm 2011 và những năm tiếp theo, sự chuyển biến đồng bộcộng với sự vào cuộc của các ngành, các lĩnh vực đã tạo ra sự chuyển biến bướcđầu trong giáo dục Tiếp tục duy trì tốt chế độ dạy và học, số học sinh bỏ họckhông có, tỷ lệ lên lớp đạt cao hơn so với cùng kỳ Hầu hết các chỉ tiêu lớn đềuđạt được Hiện nay cả 3 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đang phấnđấu để trở thành trường chuẩn quốc gia Kết quả cụ thể như sau:

Trang 16

- Trường mầm non: tổng 293 em tăng 56 em so với năm 2009; số lớp là

10, tăng 2 lớp Chất lượng giáo dục được bảo đảm, giáo viên được tăng cườngthu hút ngày càng đông học sinh kể cả người ngoài thị trấn

- Trường tiểu học: có tổng 230 học sinh tăng 05 em so với năm 2009; họcsinh giỏi cấp trường 30 em, cấp huyện 15 em, cấp tỉnh 1 em

- Trường trung học cơ sở: có 247 học sinh; học sinh gỏi là 7,4%, học sinhkhá là 52,2%, học sinh trung bình 35,5%, học sinh yếu 4,9%

2.5.6 Cơ sở Y tế

Trạm y tế thị trấn có diện tích 800 m2, được xây dựng khang trang tại khutrung tâm thị trấn Trạm tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, năm 2010 đãtập trung làm tốt những nhiệm vụ chủ yếu như chăm sóc sức khỏe ban đầu, tăngcường khám, chữa bệnh Làm tốt công tác bảo hiểm y tế cho nhân dân ở tuyến cơ sở

và phối hợp công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, kết quả cụ thể như sau:

- Khám chữa bệnh cho 1.017 lượt người;

- Điều trị ngoại trú cho 608 lượt người;

- Điều trị nội trú 16 người

Ngoài ra còn chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em, thực hiện tiêm chủngcho trẻ em đạt 100% Trạm y tế đã có cố gắng trong việc thực hiện các mục tiêuchuẩn quốc gia về y tế 6 tháng cuối năm sau khi chuyển đến trạm y tế mới và được

bổ sung thêm biên chế do vậy mọi hoạt động của trạm đã thuận lợi hơn

2.5.7 Văn hoá, thông tin, thể thao

Toàn thị trấn đã tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, tập trung chỉ đạo việc khai trương xâydựng và tổ chức xét duyệt công nhận làng văn hoá Việc xây dựng nếp sống vănminh - gia đình văn hóa ở cơ sở được quan tâm Tập tục lạc hậu đã dần đượcthay bằng nếp sống văn minh Các di tích văn hoá được tôn tạo và bảo vệ Các lễhội truyền thống được tổ chức khá tốt, các hoạt động văn hoá nghệ thuật đượcphát triển mạnh ở các khu vực trong toàn thị trấn

III ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Những thuận lợi, lợi thế

Thị trấn Tam Sơn là trung tâm kinh tế chính trị của huyện nên trong thời giantới sẽ được sự quan tâm đầu tư của UBND huyện Trên địa bàn thị trấn có tuyếnđường tỉnh lộ 307 chạy qua và bến phà Then đây là điều kiện thuận lợi cho việc giaolưu trao đổi hàng hóa đối với những địa phương trong và ngoài tỉnh

Trang 17

Ngoài ra trên địa bàn thị trấn còn có tháp Bình Sơn thuộc khu vực chùaVĩnh Khánh là một địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch từ khắp mọimiền trong cả nước, đã góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đặc biệt là hạ tầng nông nghiệp nông thônngày càng được các cấp chính quyền và người dân đầu tư và quan tâm hơn

- Nhân dân trong thị trấn có tinh thần đoàn kết, ham học hỏi Đội ngũ cán

bộ nhiệt tình, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng,Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn

- Thị trấn Tam Sơn có nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu khó, có trình

độ chuyên môn cao Đây là yếu tố quan trọng để phát triển các ngành nghề côngnghiệp - TTCN trong thời gian tới

- Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của toàn xã hội mà cơ

sở hạ tầng có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn trong toàn thị trấn thay đổi rõ rệt,tạo ra cho thị trấn thế và lực phát triển trong giai đoạn tiếp theo

Chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước được ban hành kịpthời phù hợp với giai đoạn phát triển của đất nước và có sự lãnh đạo trực tiếp kịpthời của huyện ủy Sông Lô đặc biệt là các chủ trương phát triển nông nghiệpnông thôn, phát triển công nghiệp, phát triển văn hóa xã hội, tạo niềm tin chonhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, đời sống của nhân dân từng bước đượcnâng nên đáng kể

Tình hình an ninh - chính trị ổn định, trật tự, an toàn xã hội cơ bản đượcgiữ vững Các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng ở địaphương ngày càng phát triển Từ những thuận lợi cơ bản trên là yếu tố, điều kiệngóp phần tạo lên những kết quả đã đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, công tác xây dựng Đảng màthị trấn đã đề ra

3.2 Những khó khăn, hạn chế

Bên cạnh những thuận lợi, thị trấn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế:Những năm qua thời tiết diễn biến phức tạp, khô hạn, ngập úng, rét hại,sâu bệnh phát triển, kèm theo là các dịch bệnh của gia súc, gia cầm xảy ra trêndiện rộng gây thiệt hại về kinh tế của nhân dân trong thị trấn

Đời sống của nhân dân cơ bản được ổn định và nâng cao song vẫn cònmột số hộ gặp nhiều khó khăn do nhận thức chậm, thiếu kinh nghiệm, thiếu vốnsản xuất hoặc chỉ dựa vào sản xuất nông nghiệp thuần túy vì vậy thu nhập kinh

tế gia đình một số hộ vẫn còn ở mức thấp

Trang 18

Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, sản xuất nôngnghiệp tuy đã được chú trọng nhưng giá trị trồng trọt còn thấp, chất lượng chưacao Việc định hướng quy hoạch và tổ chức quy hoạch còn chưa làm được, việc

“dồn điền đổi thửa” chưa được quan tâm đúng mức từ đó làm hạn chế cho việcchuyển đổi cơ cấu cây trồng

Diện tích sử dụng chiếm 90,05% tổng diện tích tự nhiên và tương đối ổnđịnh, nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Sông Lô

và thị trấn Tam Sơn nói riêng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, bốtrí sử dụng đất đai, nhất là việc bố trí đất ở tại đô thị, đất xây dựng cơ sở hạ tầng

Vì vậy trong phương án quy hoạch cần quan tâm bố trí đúng mục đích sử dụng,tránh tình trạng sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí đất đai, đảm bảo sửdụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

Nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên chất lượng thì chưa cao, tỷ lệ lao độngđược qua đào tạo còn thấp, đây cũng là trở ngại không nhỏ của địa phương trongquá trình phát triển kinh tế theo hướng hàng hóa, thị trường

Việc thu hút vốn và khả năng đầu tư vốn còn hạn chế

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

sử dụng ổn định lâu dài Chính quyền thị trấn quan tâm tới công tác tuyên truyềngiáo dục pháp luật với mục đích giúp dân hiểu và chấp hành tốt luật pháp

Hàng năm thống kê lập kế hoạch sử dụng đất theo luật định Tập trungbám sát quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 19

1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-TTg của Chính phủ, UBND thị trấn đã phốihợp với các cơ quan chức năng đã tiến hành hoạch định ranh giới hành chính thịtrấn, cắm mốc giới, ổn định phạm vi quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Hiệntại, hệ thống hồ sơ địa giới hành chính, vị trí các điểm mốc đã được thống nhất

rõ ràng Công tác quản lý hồ sơ địa chính được chỉnh lý biến động thườngxuyên Hàng năm lập đầy đủ các loại hồ sơ sử dụng đất kịp thời theo nhu cầu sửdung đất

1.3 Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Tính đến thời điểm hiện nay, thị trấn đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2010, dưới sự đạo của sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

1.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất nên trong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sửdụng đất ở thị trấn đã được triển khai khá tốt, thị trấn đã tiến hành lập quy hoạch

sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 đã được các ngành chức năng thẩm định Đâythực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở để quản lý và sử dụng đất đai, tạo điềukiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theoquy hoạch và pháp luật

Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Thị trấn Tam Sơn đượcthực hiện tốt và đúng thời gian quy định Luôn tổng hợp nhu cầu mới phát sinh

để đề nghị tỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạo vốn

từ quỹ đất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện Lập kế hoạch sử dụng đấtcủa thị trấn luôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất góp phần đẩynhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất và tạo điều kiện phát triển nhanh các thành phần kinh tế

1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

UBND Thị trấn Tam Sơn thực hiện công tác này dựa trên kế hoạch sửdụng đất hàng năm, đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mụcđích theo đúng tiến độ, thời hạn và định mức mà pháp luật về đất đai và UBNDtỉnh Vĩnh Phúc quy định

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 20

Theo quy định của Luật Đất đai, UBND thị trấn Tam Sơn thực hiện cấpgiấy CNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân Đếnhết năm 2010, toàn thị trấn đã cơ bản cấp xong giấy CNQSDĐ, cụ thể như sau:

- Đất nông nghiệp đã cấp cho 1.283 hộ;

- Đất ở đã cấp cho 1.283 hộ;

Còn lại 50 hộ và 12 tổ chức vẫn chưa được cấp giấy CNQSDĐ, trong thờigian tới tiến hành cấp hết cho 50 hộ và 12 tổ chức này

1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Sông Lô, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thịtrấn được triển khai khá tốt Đất đai của thị trấn đã được thống kê hàng năm theoquy định của ngành Năm 2010 thị trấn đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đaiđịnh kỳ 5 năm theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của BộTài nguyên và Môi trường với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tìnhtrạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế Kết quả của các công tác này là tàiliệu quan trọng, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trênđịa bàn thị trấn

1.8 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân thị trấn quan tâm thông quaviệc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thutiền sử dụng đất góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và nguồnthu ngân sách Tuy nhiên do còn những hạn chế nhất định trong việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nên phần nào đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả của công tác này

1.9 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

UBND thị trấn thường xuyên theo dõi quyền và nghĩa vụ của chủ thể đượcgiao quyền sử dụng đất Phối kết hợp với các cơ quan ngành chức năng để giải quyếttrong chanh trấp sử dụng đất đai Kiên quyết xử lý kịp thời, đúng quy định khi đốitượng sử dụng đất trái với mục đích sử dụng đất đã được quy hoạch

Trang 21

1.10 Công tác giai quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại,

tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo về tranh chấp đất đai tiến hành đạtkết quả tốt, hầu hết các vụ việc đều được giải quyết theo đúng quy định và đúngthẩm quyền

Đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân được tiếp nhận và giải quyết mộtcách kịp thời, tư vấn, hướng dẫn các thủ tục trong công tác quản lý đất đai tạo sựthuận tiện cho bà con nhân dân Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biếnpháp luật bằng nhiều hình thức, tăng cường chỉ đạo, phối hợp giữa các ngànhcông an, quân sự với các đoàn thể, phối hợp giữa UB với tổ dân phố để ngănchặn, giải quyết, xử lý các vi phạm có hiệu quả, góp phần giữ vững ổn định tìnhhình nông thôn

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.

2.1.1 Quỹ đất

Năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 376,46 ha, bao gồm:

- Đất nông nghiệp có 229,28 ha, chiếm 60,9% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có 143,59 ha, chiếm 38,14% tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng có 3,59 ha, chiếm 0,95% tổng diện tích đất tự nhiên

2.1.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất

2.1.2.1 Nhóm đất nông nghiệp

Năm 2010, toàn thị trấn có 229,28ha đất nông nghiệp chiếm 60,90% tổngdiện tích tự nhiên của thị trấn Bình quân đất nông nghiệp là 682,38 m2/người

Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp cụ thể như sau:

- Đất lúa nước 145,44 ha, chiếm 63,43% diện tích đất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm còn lại 14,37 ha, chiếm 6,27% diện tích đấtnông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm có 58,48 ha, chiếm 25,51% diện tích đất nông nghiệp

- Đất rừng sản xuất có 3,5 ha, chiếm 1,53% diện tích đất nông nghiệp

- Đất nuôi trồng thuỷ sản có 7,49 ha, chiếm 3,27% diện tích đất nông nghiệp

Bảng 05: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010

Thứ

Hiện trạng năm 2010 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trang 22

1.1 Đất lúa nước DLN 145,44 63,43

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 14,37 6,27 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 58,48 25,51

Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Tam Sơn

2.1.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn là 143,59 ha chiếm34,14% tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn, cụ thể như sau:

- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,92 ha, chiếm 0,64% diện tíchđất phi nông nghiệp

- Đất an ninh có 0,05 ha, chiếm 0,03% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh có 1,49 ha, chiếm 1,04% diện tích đất phinông nghiệp

- Đất di tích danh thắng có 1,42 ha, chiếm 0,99% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,35 ha, chiếm 1,64% diện tích đất phi nôngnghiệp

- Đất sông suối có 60,17 ha, chiếm 41,90% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phát triển hạ tầng 62,0 ha, chiếm 43,18% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất ở tại đô thị có 15,19 ha, chiếm 10,58% diện tích đất phi nông nghiệp

Biểu 06: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010

Năm 2010 Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 0,92 0,64

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,49 1,04 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 0,00 0,00

Trang 23

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 0,00

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,00 0,00 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,00 0,00 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,35 1,64 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,00 0,00

2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00

Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Tam Sơn

2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010

2.2.1 Biến động diện tích tự nhiên

Theo số liệu kiểm kê năm 2010, diện tích tự nhiên của thị trấn là 376,46

ha Theo số liệu kiểm kê năm 2001 tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là376,02 ha như vậy diện tích đất tự nhiên của thị trấn trong giai đoạn 2001 - 2010tăng 0,44 ha nguyên nhân do sai lệch giữa các lần kiểm kê

Cụ thể biến động từng nhóm đất trong giai đoạn 2001 - 2010 như bảng 03:

Bảng 07: Biến động đất đai từ năm 2001 đến năm 2010

Đơn vị: Ha

Thứ

Năm 2001

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 17,20 14,37 -2,831.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 62,52 58,48 -4,04

Trang 24

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 0,64 0,92 0,28

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,28 1,49 1,212.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

2.8 Đất di tích danh thắng DDT 2,50 1,42 -1,082.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,35 2,35 0,002.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 52,29 62,00 9,712.15 Đất ở tại đô thị ODT 11,75 15,19 3,442.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK

2.2.2 Biến động các loại đất theo mục đích sử dụng

2.2.2.1 Biến động diện tích đất nông nghiệp

Trong giai đoạn 2001 – 2010, diện tích đất nông nghiệp giảm 16,08 ha,trong đó:

- Đất lúa nước giảm 10,08 ha, nguyên nhân do: chuyển sang đất ở tại đôthị 2,40 ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 6,70 ha; chuyển sang đất cơ quan,công trình sự nghiệp 0,44 ha

- Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 2,83 ha, nguyên nhân cụ thể do:chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh 1,19 ha; chuyển sang đất ở tại đô thị0,5 ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 1,14 ha

- Đất trồng cây lâu năm giảm 4,04 ha, nguyên nhân cụ thể do: chuyểnsang đất rừng sản xuất 2,7 ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0,04 ha;chuyển sang đất đồi núi chưa sử dụng 1,3 ha

Trang 25

- Đất rừng sản xuất tăng 2,7 ha, nguyên nhân cụ thể là do đất trồng câylâu năm chuyển sang.

- Đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,83 ha, nguyên nhân cụ thể là do: chuyểnsang đất phát triển hạ tầng 0,73 ha; chuyển sang đất sông suối 0,22 ha và chuyểnsang đất đồi núi chưa sử dụng 0,88 ha

2.2.2.2 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp

Năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp tăng 14,22 ha so với năm 2001,trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 0,28 ha, nguyên nhân làdo: nhận từ đất trồng lúa chuyển sang 0,44 ha, đồng thời chuyển sang đất pháttriển hạ tầng 0,22 ha, giảm khác là 0,14 ha

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 1,21 ha, trong đó:

Biến động tăng là 1,33 ha, cụ thể:

+ Nhận từ đất trồng cây hàng năm còn lại 1,19 ha;

+ Tăng khác là 0,14 ha

Biến động giảm là 0,12 ha, cụ thể:

Nguyên nhân của biến động giảm là do sự sai lệch giữa các lần kiểm kê

- Đất di tích danh thắng giảm 1,08 ha, nguyên nhân là do chuyển sang đấtphát triển hạ tầng

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 vẫn giữ ổn định không thay đổi sovới năm 2001

- Đất sông suối tăng 0,66 ha nguyên nhân do đất nuôi trồng thủy sảnchuyển sang 0,22 ha, tăng khác là 0,44 ha

- Đất phát triển hạ tầng tăng 9,71 ha, nguyên nhân là do: đất trồng lúachuyển sang 6,7 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển sang 1,14 ha; đất trồngcây lâu năm chuyển sang 0,04 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang 0,73 ha; đấttrụ sở chuyển sang 0,02 ha; đất di tích danh thắng chuyển sang 1,08 ha

- Giai đoạn 2001 - 2010, diện tích đất ở tại đô thị tăng 3,44 ha, do dất lúanước chuyển sang 2,94 ha, đất hàng năm khác chuyển sang 0,5 ha

Vậy, năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp là 143,59 ha, chiếm 38,14 %tổng diện tích tự nhiên

2.2.2.3 Biến động diện tích đất chưa sử dụng

Giai đoạn 2001 - 2010, diện tích chưa sử dụng tăng 2,3 ha, nguyên nhândo: đất trồng cây lâu năm chuyển sang 1,3 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển

Trang 26

sang 0,88 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh chuyển sang 0,12 ha Như vậy, tínhđến năm 2010, đất chưa sử dụng có diện tích là 3,59 ha, chiếm 0,95% tổng diệntích tự nhiên.

2.2.2.4 Biến động diện tích đất đô thị

Giai đoạn 2001 - 2010, diện tích đất đô thị tăng 0,44 ha, nguyên nhân do

sự sai lệch số liệu giữa các lần kiểm kê Như vậy, đến năm 2010 diện tích đất đôthị là 376,46 ha, chiếm 100% diện tích đất tự nhiên

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

2.3.1.1 Hiệu quả kinh tế xã hội

Các chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư phù hợp cùng với việc bố trí sửdụng đất sản xuất kinh doanh hợp lý, thuận lợi đã đem lại cho thị trấn mức tăngtrưởng kinh tế tương đối bền vững, ổn định và có hiệu quả như:

- Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản ổn định cùngvới các chính sách đẩy mạnh sản xuất hàng hoá đã làm cho người dân năng độnghơn, bố trí cây trồng, vật nuôi, phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Hiệuquả sử dụng đất nông nghiệp tăng cao, đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ

- Hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng được phát triển mạnh cả đường bộ,đường thuỷ hệ thống đường giao thông thị trấn, đường nội thị được mở rộng,nâng cấp

Do có sự phát triển các cơ sở hạ tầng các công trình công cộng: văn hoá, y

tế, giáo dục, thể thao, thương mại, du lịch đã tạo việc làm cho người lao động,từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân trong thị trấn.Các khu dân cư mới được hình thành khang trang, nhiều khu dân cư đượcchỉnh trang, gọn đẹp thuận lợi cho sinh hoạt

2.3.1.2 Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, đất đai bị tác động bởi các yếu tố tự nhiên,thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và việc khai thác sử dụng của con người.Căn cứ vào các tài liệu điều tra đánh giá tác động môi trường của tỉnh VĩnhPhúc cho thấy tình hình ô nhiễm môi trường đang có chiều hướng gia tăng, dẫnđến việc đất đai bị thoái hoá, chất lượng đất giảm dần, môi trường đất bị ônhiễm, tiêu biểu ở một số nguyên nhân chủ yếu như sau:

Trang 27

- Trong quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp cũng như sản xuấttiểu thủ công nghiệp làng nghề khi sản xuất thì lượng chất thải thải ra khá lớnlàm ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí.

- Hệ thống giao thông khá phát triển, lượng xe qua lại nhiều cộng với cácloại xe kém chất lượng gây ra tiếng ồn, bụi và khói xe làm ô nhiễm môi trườngkhông khí Những hiện tượng nêu trên đều trực tiếp làm ảnh hưởng tới môitrường trên địa bàn thị trấn

- Quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật các loạiphương tiện vận chuyển đất, đá dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí, nguồnnước, mức độ ô nhiễm còn trong giới hạn cho phép

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: việc sử dụng một lượng lớn phân hoáhọc, thuốc trừ sâu cũng đã làm cho chất lượng đất nông nghiệp nghèo kiệt lượngmùn, giảm độ phì của đất và đang là nguyên nhân làm giảm số lượng của nhiềuloại vi sinh vật có ích, làm giảm đa dạng sinh học

- Đối với các loại đất trong khu vực dân cư: việc thu gom rác thải, chấtthải sinh hoạt chỉ tập trung ở tại vườn đốt hoặc ủi làm phân bón, hoặc thải rasuối gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí Mặt khác hiện tại địaphương lại chưa xây dựng được khu thu gom rác thải đây là vấn đề cần đượcgiải quyết ngay đê giảm tình vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường

- Quá trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ, hệ thống thoát nước và nướcthải cùng chung một hệ thống, nước sinh hoạt không qua xử lý hoặc xử lý sơ bộgây ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm Bên cạnh đó tình trạng ngập úng diễn ranhiều nơi, đặc biệt là mùa mưa, chủ yếu các khu dân cư cũ chưa có hệ thống thoátnước, hoặc hệ thống thoát nước chưa phù hợp, thời gian sử dụng đã lâu Vì vậy,trong tương lai khả năng tiêu thoát nước của những hệ thống này không còn phùhợp với quá trình đô thị hoá mạnh mẽ hiện nay tại Thị trấn Tam Sơn

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất.

Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn đang có hướng chuyển dịch theo hướng hợp

lý hơn, phù hợp với điều kiện của thị trấn và dần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên củathị trấn có 376,46 ha, đã đưa vào sử dụng 99,05% Diện tích, cơ cấu sử dụng cácloại đất chính như sau:

Tổng diện tích đất: 376,46 ha tỷ lệ 100%; bao gồm:

- Đất nông nghiệp: 229,28 ha, tỷ lệ 60,90%;

- Đất phi nông nghiệp: 143,59 ha, tỷ lệ 38,14%;

Trang 28

Đất nông nghiệp còn là nguồn dự trữ dồi dào về số lượng để cung cấp chocác ngành kinh tế khác như: để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ - thương mại, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất củanhân dân.

Đời sống nhân dân nâng lên còn phụ thuộc nhiều vào đất đai, sự vươn lêntrong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, thâm canh tăng vụ là một biện pháp cầnthiết cho phát triển kinh tế nông nghiệp cũng như chuyển đổi cơ cấu cây trồngthích hợp sẽ kích thích kinh tế phát triển mang lại hiệu quả kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp, có vậy mới nâng cao giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác

* Đất phi nông nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2010 thì diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn

là 128,40 ha, chiếm 34,11% so với tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó diện tíchđất phát triển hạ tầng là 62,0 ha, chiếm 16,47% so với tổng diện tích đất tự nhiên.Với diện tích này hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, đi lại và các mụcđích khác của nhân dân địa phương Song diện tích dành để phát triển kinh tế cònchưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế hiện nay của thị trấn

Diện tích đất dành cho phát triển sản xuất kinh doanh là 1,49 ha

Với nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh như hiện nay thì số diệntích trên chưa thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của thị trấn

Để phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xãhội của thị trấn như hiện nay thì trước tiên thị trấn phải xây dựng, nâng cấp vàcải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi, điện nước phục vụ chophát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thương mại cũng như mởrộng, xây dựng các công trình văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, bố trí cáccụm dân cư phù hợp v.v

Trang 29

2.3.2.3 Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Với điều kiện giao lưu, tuyên truyền phổ biến ngày càng được tăngcường nên phương thức sản xuất, trình độ trong sử dụng đất không có sự khácbiệt giữa những người sử dụng đất Người dân biết kết hợp giữa kỹ thuật truyềnthống với kỹ thuật hiện đại phù hợp với điều kiện đất đai, hoàn cảnh kinh tế củatừng gia đình Trong nhiều năm trở lại đây, diện tích đất bằng thuận lợi cho canhtác đã được nhân dân khai thác đưa vào sử dụng Trong quá trình canh tác, đếnnay nhân dân đã áp dụng biện pháp bón phân cho cây trồng, hạn chế tình trạngrửa trôi, xói mòn đất

- Mức độ khai thác tiềm năng đất đai phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên

và khả năng đầu tư của con người Trong những năm qua thị trấn đã từng bướckhai thác đưa vào sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai

- Đất đai của xã ngày càng được khai thác hiệu quả hơn, hệ số quay vòngđất đai ngày càng lớn Hiện nay người dân đã trồng 2 - 3 vụ trong một năm, nhưvậy cho ra sản phẩm trên một đơn vị đất đai ngày càng nhiều

- Người dân đang được tiếp cận các nguồn vốn thông qua hệ thống ngânhàng, quỹ tín dụng, thông qua trung tâm khuyến nông và các chương trình xoáđói giảm nghèo để phát triển mạnh mẽ sản xuất nâng cao mức sống

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất:

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở thị trấn đã đạt được những thànhtựu đáng kể góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tuynhiên, đất đai là tài sản đặc biệt, các quan hệ đất đai hết sức nhạy cảm và phứctạp, chính sách đất đai ngày càng được hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới.Nhận thức trong nhân dân về quyền sở hữu đất đai không giống nhau đã dẫn đếnkhó khăn trong công tác quản lý, sử dụng đất

Công tác quy hoạch còn chắp vá, chưa đồng bộ

Hệ thống bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn đang sử dụng đã cũ, độchính xác không cao chưa đo vẽ hết các khu vực đặc biệt là lâm nghiệp, đấtnông nghiệp còn nhiều thửa đo bao, công tác cấp giấy chứng nhận đến từng thửađất trong khu vực này vẫn chưa cấp được hết mặc dù địa phương rất tích cựctrong công tác này

Cán bộ còn thiếu trong khi yêu cầu công việc lại nhiều đặc biệt công táctiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo, bồi thường giải phóng mặt bằng…

Nguyên nhân chủ yếu của những vấn đề tồn tại nêu trên là:

Trang 30

Công tác quản lý đất đai vẫn còn lỏng lẻo, công tác thanh tra, kiểm trachưa được làm thường xuyên liên tục.

Nhận thức về chính sách đất đai trong nhân dân không đồng đều, ý thứccủa người sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm pháp luật đất đai

Để khắc phục tình trạng trên, Nhà nước cần coi trọng hơn nữa công tác quản

lý, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm đất đai.Mặt khác, cần tuyên truyền phố biến pháp luật đất đai một cách rộng rãi đến từngngười dân, giúp họ có ý thức, trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng đất

* Biện pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất

Để khắc phục những tồn tại trong sử dụng đất cần:

- Các ngành, các cấp đều phải tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất

cụ thể của ngành mình, thị trấn mình để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Khi nào có nhu cầu sử dụng đất phải làm tờ trình xin cấp có thẩm quyềnxét duyệt mới được thực hiện

- Thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật côngnghệ về giống cây trồng vật nuôi, xây dựng các mô hình cụ thể làm nơi thamquan, học tập cho nhân dân

- Kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích

- Giải quyết hợp tình, hợp lý các vấn đề vướng mắc trong nhân dân về đấtđai để người dân yên tâm sản xuất

- Có chính sách ưu tiên cho người sản xuất nông nghiệp như: đầu tưgiống, vốn.v.v cho sản xuất nông nghiệp để phát triển sản xuất, khi có thiên tai,dịch bệnh xảy ra, cần có sự quan tâm của các cấp, các ngành để giải quyết kịpthời tránh tổn thất đến mùa màng

- Khi nhân dân có nhu cầu sử dụng đất như: giao đất cho dân làm nhà ở,chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thì các ngành có liên quan phải xem xét, giải quyếtkịp thời thoả đáng

Cần tiến hành đo đạc thành lập bản đồ địa chính cho địa phương để thaythế cho bản đồ 299 đã cũ và độ chính xác không cao

- Tiến hành bổ sung thêm cán bộ về quản lý đất đai để giảm áp lực côngviệc và giúp giải quyết kịp thời các vấn đề trong lĩnh vực đất đai

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

Do thực hiện Luật đất đai 2003, việc phân loại đất có thay đổi, hướng dẫn

Trang 31

lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cónhững điểm mới và cụ thể hơn, nên khi đánh giá tình hình biến động đất đai vàkết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, báo cáo chỉ đánh giá một số

loại đất chính có ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn.

3.1.1 Đất nông nghiệp

Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp của TT Tam Sơn theo phương án quyhoạch đến 2010 được phê duyệt là 238,19 ha, năm 2010 đã thực hiện 229,28 hađạt 96,26% diện tích được duyệt

Đất lúa nước

Diện tích đất trồng lúa nước theo quy hoạch được phê duyệt là 150,02 ha,năm 2010 đã thực hiện 145,44 ha đạt 96.95% diện tích được duyệt

Đất trồng cây hàng năm còn lại

Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại theo quy hoạch được duyệt là11,95 ha, năm 2010 đã thực hiện 14,37 ha đạt 120,25%

Đất nuôi trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm theo quy hoạch được duyệt là 66,44 ha,năm 2010 đã thực hiện 58,48 ha đạt 88,02% diện tích được duyệt

Đất rừng sản xuất

Diện tích đất rừng sản xuất theo quy hoạch được duyệt là 0,58 ha, năm

2010 đã thực hiện 3,50 ha tăng 2,92 ha so với phương án quy hoach được duyệt

Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch được duyệt 9,2 ha, năm

2010 đã thực hiện 7,49 ha đạt 81,41%

3.1.2 Đất phi nông nghiệp

Theo số liệu thống kê, kiểm kê năm 2010 của thị trấn có 143,59ha, diệntích quy hoạch được duyệt là 136,58 ha như vậy đạt 105,13% Việc thực hiệnquy hoạch sử dụng đất theo phương án quy hoạch của các loại đất phi nôngnghiệp cụ thể như sau:

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp theo phướng án quyhoạch được duyệt là 0,64 ha, năm 2010 đã thực hiện 0,92 ha, tăng 0,28 ha so vớiphương án quy hoạch được duyệt

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch được duyệt là0,28 ha, năm 2010 đã thực hiện 1,49 ha tăng 1,21 ha so với phương án quyhoạch được duyệt

Trang 32

Đất di tích, danh thắng

Diện tích đất di tích danh thắng theo quy hoạch được duyệt 2,50 ha, năm

2010 đã thực hiện 1,42 ha đạt 56,80%

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Trong giai đoạn quy hoạch 2001 - 2010, thị trấn không quy hoạch loại đấtnày do đó diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa vẫn được giữ nguyên so với năm

đã phê duyệt (ha)

Hiện trạng đầu năm

2010 (ha)

Tỷ lệ thực hiện(%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 361,57 376,46 104,12

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 11,95 14,37 120,25 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 66,44 58,48 88,02

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sựnghiệp CTS 0,64 0,92 143,75

Trang 33

2.2 Đất quốc phòng CQP 0,00 0,00 0,00

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,28 1,49 532,14 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0,00 0,00 0,00 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 0,00 0,00 2.8 Đất di tích danh thắng DDT 2,50 1,42 56,80 2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0,00 0,00 0,00 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,00 0,00 0,00 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,35 2,35 100,00 2.12 Đất có mặt nước chuyên dung SMN 0,00 0,00 0,00

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 56,80 62,00 109,15

2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00 0,00

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Trong quá trình quản lý, sử dụng và thực hiện công tác quy hoạch sử dụngđất đai của thị trấn còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Do quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra nhanh chóng dẫn đến đấtnông nghiệp ở một số nơi giảm, lao động nông nghiệp dôi dư chưa giải quyếtđược việc làm, chuyển đổi ngành nghề chậm

- Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch của các ngành chưa có sự phối hợpđồng bộ, quy hoạch giữa các ngành còn bị chồng chéo, nhiều quy hoạch chi tiếtnhỏ lẻ dẫn đến mất cân đối trong việc sử dụng đất

Từ những đánh giá trên, để phát huy hiệu quả quản lý, sử dụng đất, hạn chếnhững tồn tại trong công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất nóiriêng nhằm giúp các ngành các cấp, giải quyết những mâu thuẫn cơ bản trongviệc hoạch định các chính sách về đất đai

Công tác quy hoạch sử dụng đất không được tiến hành kịp thời, thì nhữngtồn tại trong quá trình quản lý sử dụng đất đã nêu trên là một thách thức trongviệc khai thác sử dụng đất bền vững, cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường

PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Trang 34

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt mà bất cứ ngành nào cũng cần đến, làmột trong những yếu tố cơ bản và quan trọng để phát triển các ngành kinh tế - xãhội Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của đất đến mỗi ngành có khác nhau, nếu biếtkhai thác và sử dụng đất một cách hợp lý, khoa học, bền vững sẽ khai thác đượctiềm năng của đất để phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại nếu không đánh giáđúng tiềm năng của đất sẽ không khai thác hiệu quả tiềm năng to lớn của nó, màcòn tự hủy hoại đất, gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái cũngnhư sự tồn tại và phát triển của loài người

* Khái quát tiềm năng đất đai của thị trấn Tam Sơn:

Toàn thị trấn hiện có 376,46 ha đất tự nhiên, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 229,28 ha, chiếm 60,90% diện tích đất tự nhiên;+ Đất phi nông nghiệp: 143,59 ha, chiếm 38,14% diện tích đất tự nhiên;+ Đât chưa sử dụng: 3,59 ha, chiếm 0,95% diện tích đất tự nhiên;

* Đất phi nông nghiệp:

Các công trình đất phát triển hạ tầng được phân bố tương đối phù hợp vớiđiều kiện phân bố dân cư, nên chúng đã được khai thác một cách triệt để và cóhiệu quả Nhưng trong giai đoạn tới cần mở mang tu bổ các công trình côngcộng để phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất ngày càng tốt hơn

* Đất khu đô thị:

Việc phân bố đất ở trong khu dân cư như hiện nay của thị trấn Tam Sơn làphù hợp với quy mô phát triển dân số của thị trấn Phần lớn diện tích đất ở đượcnhân dân sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên trong những năm tới thị trấn Tam Sơncần đề nghị với cấp trên có những chính sách về phát triển nhà ở đặc biệt là khuvực trung tâm thị trấn nhằm mục đích thu hút các hộ gia đình có khả năng đầu tưxây dựng và phát triển dịch vụ về làm ăn sinh sống, góp phần phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương Bố trí, sắp xếp lại một số khu dân cư sao cho hợp lý trên

cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng đã có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư ra vùng đấtsản xuất nông nghiệp nơi đất màu mỡ

1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trang 35

Quá trình sản xuất nông nghiệp và thủy sản liên quan chặt chẽ với các yếu

tố tự nhiên như đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hóa của đất và thời tiết khíhậu… Ngoài ra hiệu quả đem lại từ sản xuất của việc bố trí hợp lý cây trồng, vậtnuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ… tạo ra các vùng chuyên canh sảnxuất nhằm tạo sản phẩm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến cònphụ thuộc vào các điều kiện khác như khả năng tưới tiêu, địa hình, vốn đầu tư,lao động cũng như các yếu tố thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm Tiềmnăng đất đai cho phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn thị trấncần được ưu tiên trong việc bảo vệ đất lúa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vậtnuôi công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên cơ sở dồn ghép,tích tụ về đất đai tạo ra các vùng chuyên, thâm canh, các vùng sản xuất, chănnuôi tập trung phù hợp với điều kiện tự nhiên tập quán Chuyển dịch cơ cấu laođộng từ nông nghiệp sang các ngành nghề có thu nhập ổn định và cao hơn chongười dân Trong đó:

Đối với đất trồng cây hàng năm: Đây là loại hình sử dụng đất rất đa dạng,

có thể thích nghi trên diện rộng

Khai thác hiệu quả diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện nay bằng cácbiện pháp khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi và chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác, nâng caonăng suất, chất lượng sản phẩm…

Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Tập trung phát triển nuôi thủy sản ở các ao

hồ đồng thời chuyển một phần diện tích cải tạo đất vùng trũng sang nuôi trồngthủy sản, hiện nay phần lớn đất nuôi trồng thủy sản được giao cho các hộ dânquản lý dưới hình thức đấu thầu Có chính sách hợp lý để chuyển mục đích sửdụng đất từ đất vùng thấp, trũng, cây trồng ít hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản

2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển ngành công nghiệp, xây dựng, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn

Đất đai phục vụ cho các mục đích phi nông nghiệp không phụ thuộc nhiềuvào các đặc điểm lý, hóa tính chất, mà phụ thuộc vào các yếu tố như sau:

- Vị trí phân bố của khu đất

- Địa hình và cấu tạo địa chất

- Kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước…

- Hiện trạng sử dụng đất và đặc thù phát triển kinh tế

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, tỉnh, huyện

* Cấu tạo địa chất: Thị trấn Tam Sơn là vùng chuyển tiếp giữa miền núi vàđồng bằng, cấu tạo địa chất ổn định, có sức chịu nén tốt, việc đầu tư xử lý nền

Trang 36

móng cho các công trình xây dựng cơ bản, công nghiệp đô thị ít tốn kém so vớicác địa bàn thuộc vùng Đồng Bằng Bắc Bộ.

* Vị trí phân bố: Thị trấn Tam Sơn là có hệ thống giao thông rất thuận lợi.Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu với các địa phương khác trong khuvực

* Kết cấu hạ tầng: Thị trấn Tam Sơn có kết cấu hạ tầng tương đối phát triển,

về cơ bản đã đáp ứng phần nào nhu cầu hiện nay Đây là lợi thế lớn của thị trấntrong công cuộc phát triển kinh tế xã hội

Chủ trương đầu tư: Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư,khai thác mọi tiềm năng thế mạnh của thị trấn

3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch

Tam Sơn là một trong số ít vùng trên địa bàn huyện Sông Lô có tiềm năng

về du lịch Vì vậy, để phát triển du lịch trong quy hoạch này cần định hướng vàkhoanh định quy hoạch các vùng như tháp Bình Sơn thuộc khu vực chùa VinhKhánh để định hướng phát triển du lịch cho thị trấn cũng như huyện trong thờigian tới

4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, thị trấn Tam Sơn tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, phát triển du lịch, thương mại – dịch vụ, nhưng phần lớn diện tích đất đưavào sử dụng được khai thác từ quỹ đất nông nghiệp

Diện tích đất cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây tăng nhanh để pháttriển giao thông, thuỷ lợi, truyền dẫn năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ sởvăn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, các công trình phúc lợi công cộng chủyếu sử dụng từ đất nông nghiệp do quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiện đạihoá nền kinh tế ngày càng phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố hàng đầu, là nềntảng của quá trình phát triển trong mọi lĩnh vực Tiềm năng phát triển đất cơ sở

hạ tầng còn rất lớn có thể khai thác sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng trongquỹ đất đang sử dụng và chưa sử dụng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế

- xã hội về trước mắt và trong tương lai một cách bền vững

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Mục tiêu phát triển kinh tế

Trang 37

- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13.9%.

- Tổng giá trị thu nhập đạt 98.080 triệu đồng vào năm 2015 và đạt190.960 triệu đồng vào năm 2020

- Bình quân thu nhập đầu người năm 2015 đạt 28,06 triệuđồng/người/năm và đạt 50 triệu vào năm 2020

- Sản lượng lương thực năm 2015 đạt 4.400 tấn

- Về nông nghiệp: tăng bình quân hàng năm 11,6%

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: tăng bình quân hàng năm 14%

- Thương mại - dịch vụ: tăng bình quân hàng năm 16%

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 đạt:

+ Khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm 24,64% tổng giá trị sản xuất

+ Khu vực kinh tế thương mại dịch vụ chiếm 46,43% tổng giá trị sản xuất.+ Khu vực kinh tế CN-TTCN-XDCB chiếm 28,93% tổng giá trị sản xuất

* Mục tiêu về dân số, văn hoá, giáo dục y tế và điện nước sinh hoạt

+ Mục tiêu về dân số: ổn định cuộc sống của người dân trong thị trấn,thực hiện tốt chương trình DSKHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh hàng năm là 0,3%

+ Mục tiêu về văn hoá: 100% số thôn có nhà văn hoá thôn đến năm 2015,90% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 3 thôn đạt thôn văn hóa cấphuyện Vận động nhân dân xoá bỏ thủ tục lạc hậu trong cưới xin, ma chay, xâydựng nếp sống văn hoá trong cụm dân cư, nâng cao đời sống văn hoá

+ Mục tiêu về y tế: vận động nhân dân thực hiện chương trình quốc gia vềphòng chống bệnh dịch Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường

+ Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo đến năm 2015 còn 2%/năm

+ Mục tiêu về giáo dục: trường tiểu học, trường Trung học cơ sở đạtchuẩn quốc gia và xây dựng 3 nhà trường đạt trường chất lượng cao

1.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch

- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững theo hướngCNH - HĐH nông nghiệp nông thôn Trên cơ sở khai thác tiềm năng sẵn có củathị trấn gắn với thị trường hàng hóa trong huyện và các vùng phụ cận, tăng tỷtrọng ngành kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụnông thôn

- Tổ chức sản xuất trong cơ chế kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằmhuy động mọi nguồn vốn, nhân lực, vật lực, tạo ra yếu tố bên trong bền vững đểtranh thủ sự hỗ trợ của huyện và cấp trên

Trang 38

- Phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, cải thiện môi trường đi đôivới tiết kiệm để tích lũy cho đầu tư phát triển, chú trọng công bằng xã hội, tíchcực xóa đói giảm nghèo xây dựng nông thôn mới.

- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với cũng cố quốc phòng an ninh tiếptục được giữ vững và ổn định trật tự an toàn xã hội được đảm bảo tạo điều kiệncho phát triển kinh tế

- Khai thác tốt mọi nguồn lực và tranh thủ hỗ trợ của huyện, cấp trên vàcác tổ chức chính trị xã hội kết hợp giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội.Xây dựng thị trấn Tam Sơn mạnh về mọi mặt, từng bước cải thiện đời sống nhândân, tạo cơ sở vật chất cho bước phát triển tiếp theo

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa gắnvới thị trường tiêu thụ để giá trị kinh tế cao trên đơn vị diện tích

- Thực hiện thâm canh trên đồng ruộng đặc biệt là vùng chủ động nướctăng vụ kể cả diện tích và cây trồng

- Làm tốt công tác bảo vệ, phát triển mạnh chăn nuôi, chú trọng phát triểnchăn nuôi gia súc, gia cầm có chất lượng cao, sử dụng có hiệu quả diện tích nuôi

1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ

- Khai thác tiềm năng về tài nguyên đất đai, nguồn lực lao động, ngành côngnghiệp của thị trấn theo hướng sản xuất Khuyến khích phát triển công nghiệp xayxát, chế biến, các cơ sở sản xuất cơ khí…khuyến khích các hộ đầu tư máy móc để

mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng hợp thị hiếu của người tiêu dùng

- Xây dựng quầy hàng thu gom sản phẩm của người dân và có chính sáchkhuyến khích đối với người sản xuất và mạng lưới thương nghiệp Nâng cấp vàkhuyến khích các hoạt động dịch vụ vận tải tư nhân

1.2.3 Về môi trường và xã hội

- Các phương án quy hoạch vừa đáp ứng yều cầu thúc đẩy kinh tế, vừa giữgìn và bảo vệ môi trường trong lành cho người dân

- Thực hiện tốt công tác DSKHHGĐ hạ tỷ lệ phát triển dân số, tỷ lệ ngườidân dùng nước sạch đạt 95% Tỷ lệ lao động qua đào tạo được nâng lên

Trang 39

- Giải quyết nhu cầu đất ở cho nhân dân theo phương án quy hoạch

- Củng cố và hoàn thiện các tuyến giao thông tỉnh lộ, liên xã, nội thị, nộibản, nội đồng

- Củng cố và bê tông hoá, sửa chữa, bảo dưỡng một số tuyến kênh mươngdẫn nước để chủ động tưới tiêu cho các xứ đồng

- Các điều kiện xã hội như an ninh bản được bảo đảm, tệ nạn xã hội dầnđược xoá bỏ

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động và thu nhập

Trong những năm gần đây vấn đề dân số luôn là mối quan tâm chung củatoàn xã hội Sự gia tăng dân số ảnh hưởng đến kinh tế cả nước nói chung cũngnhư kinh tế địa phương nói riêng Dân số phát triển nhanh dẫn đến những tácđộng như: thiếu lương thực, thực phẩm, trình độ dân trí thấp, đất đai ngày càng

bị thu hẹp, chỗ ở không được đáp ứng Nhận thức được vấn đề đó Nhà nước ta

đã có chủ trương, chính sách hạn chế mức gia tăng dân số Dựa trên chủ trương

đó thị trấn Tam Sơn phấn đấu đến trong những năm tới sẽ giảm tỷ lệ phát triểndân số Hạn chế sinh con thứ 3 để giảm tỷ lệ tăng dân số

1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

- Với ý tưởng xây dựng một thị trấn theo hướng hiện đại kết hợp bản sắcđịa phương Các công trình công cộng, các khu ở nhiều tầng được bố trí trêntuyến đường giao thông trung tâm

- Về phân bố các khu dân cư nông thôn sẽ được bố trí quanh các khutrung tâm dịch vụ công cộng của thị trấn

- Đảm bảo nơi ở mới cho các hộ trong các khu dân cư phải có điều kiệntốt hơn Đảm bảo cho nhân dân về cuộc sống vật chất, tinh thần, văn hóa, điềukiện sinh hoạt và được hưởng lợi từ các dự án hạ tầng, công trình phúc lợi côngcộng nhằm nâng cao chất lượng cuốc sống

1.5 Các chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ Thủy lợi: phát triển nâng cấp kênh mương, để tăng nguồn tưới tiêu, sửdụng nước có hiệu quả Tạo nguồn vốn để tái đầu tư công trình thủy lợi giaiđoạn 2011 - 2015 hoàn chỉnh hệ thống kênh bê tông đến tận mương cấp III Mụctiêu phấn đấu cung cấp nguồn nước sạch cho khu vực cộng đồng dân cư, phấnđấu đảm bảo giếng sâu, giếng khoan có bể lọc đến từng hộ nông dân

+ Giao thông vận tải: bê tông hóa 100% các tuyến đường liên huyện, liên

xã, đường nội thị Phát triển giao thông nội đồng một cách đồng bộ, phục vụ chophát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa Hàng năm có kế hoạch bảo dưỡng hệthống đường nhựa, đường bê tông để năng cao giá trị sử dụng hệ thống đường

đã được đầu tư

Ngày đăng: 19/04/2020, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w