Kinh tuyến 1050 Đ chạy qua lãnh thổ nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực 2 Các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nư
Trang 1SỞ GD-ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA
LẦN: 1 - 2015 MÔN: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu I (4.0 điểm): Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
2 Trình bày hoạt động của gió mùa đông bắc và ảnh hưởng của nó đến thiên nhiên nước ta?
Câu II (3.0 điểm):
1 Nguồn lao động nước ta có thế mạnh và hạn chế gì?
2 Vì sao cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch theo ngành?
3 Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu III (3.0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2005
Trang 2SỞ GD-ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ
LẦN: 1 MÔN: ĐỊA LÍ
Chấm theo thang điểm 10, lấy đến 0,25; không quy tròn điểm.
I
(4.0đ)
1.Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta 1.5
- Nằm phía Đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu
+ Phía Đ, ĐN, N: biển Đông
- Hệ tọa độ trên đất liền:
+ Vĩ độ:Điểm cực Bắc: 23023’B tại…
Điểm cực Nam:8034’B tại…
0.25
+ Kinh độ:
Điểm cực Tây:102009’Đ tại
Điểm cực Đông: 109024’Đ tại
0.25
- Trên vùng biển hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng 6050’B và 1010Đ-117020’Đ tại biển Đông
0.25
2.Trình bày hoạt động của gió mùa đông bắc và ảnh hưởng của
nó đến thiên nhiên nước ta?
2.5
* Hoạt động của gió mùa ĐB
- Nguồn gốc: từ trung tâm áp cao Xibia di chuyển qua lục địa vào
- Đặc điểm: Gió mùa ĐB chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài
liên tục (2-3 ngày, có khi 5-6 ngày) Khi di chuyển xuống phía
Nam bị suy yếu dần và bị chặn lại ở dãy bạch mã Hoạt động của
gió mùa ĐB có thể chia thành hai giai đoạn
0.25
+ Nửa cuối mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển, các
đồng bằng bắc bộ, Bắc trung bộ.
0.25
* Ảnh hưởng:
- Tạo nên một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta 0.25
- Thiên nhiên nước ta phân hóa thêm phức tạp: theo không gian,
theo thời gian
0.25
II 1 Nguồn lao động nước ta có thế mạnh và hạn chế gì? 2.0
Trang 3(3,0 đ) - Thế mạnh:
+ Nguồn lao động tăng nhanh: do hàng năm được bổ sung trên một
triệu người
0.25
+ Chất lượng lao động: ngày càng được nâng lên nhờ thành tựu
trong phát triển văn hóa, y tế, giáo dục
0.25
+ Bản chất lao động: cần cù chịu khó, có khả năng tiếp thu nhanh
thành tựu khoa học kĩ thuật…
0.25
+ Phân bố: tập trung hầu hết ở các tỉnh đồng bằng, các thành phố
lớn (dc) tạo thuận lợi phát triển CN, DV, thu hút đầu tư nước ngoài
2 Vì sao cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch theo
3 Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo có ý nghĩa
như thế nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện
thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
+ Tăng tỉ trọng: CNXD và DV (dc)
+ Giảm tỉ trọng: NLTS ( dc)
Trang 5TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II
-*** -ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
NĂM HỌC 2014- 2015 MÔN: ĐỊA LÍ; KHỐI: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể giao đề
Câu I (2,0 điểm)
1 Trình bày vị trí địa lí của nước ta
2 Phân tích các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế
- xã hội ở nước ta
Câu II (3,0 điểm)
1 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh về chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long
Câu III (2,0 điểm)
Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nướcta? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy mô lớn
Câu IV (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta, giai đoạn 1990-2005
2 Nhận xét sự thay đổi sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta trong giai đoạn trên
Đáp án đề thi thử THPT quốc gia môn Địa - THPT Cẩm Giàng II năm 2015
Trang 6I 1 Vị trí địa lí: 1,0
- Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Hệ tọa độ địa lí trên đất liền: Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23023’ B tại
xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở vĩ
độ 8034’ B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; điểm
cực Tây ở kinh độ 102009’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109024’Đ tại xã Vạn
Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến 117020’Đ tại
Biển Đông
- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông
và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn Kinh tuyến 1050 Đ chạy
qua lãnh thổ nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực
2 Các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối
với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta 1,0
* Các thế mạnh:
- Khoáng sản: tập trung nhiều loại như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm,
bôxit, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…là nguyên, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp phát triển
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền lâm- nông nghiệp
nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật Các cao
nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các
vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả (Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ…), phát triển chăn nuôi
đại gia súc
- Nguồn thủy năng dồi dào: sông dốc, nhiều nước, có tiềm năng
thủy điện lớn Tiềm năng du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu,
rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, tham quan
* Hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khai thác
tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng Thiên tai: lũ quét,
mưa đá, sương muối…khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất
Trang 7* Thế mạnh:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, năm 2005 dân số hoạt động kinh
tế ở nước ta là 42,53 triệu người (chiếm 51,2% tổng số dân), mỗi
năm có thêm hơn 1 triệu lao động
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong
phú
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
* Hạn chế:
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, vẫn chưa đáp ứng được
yêu cầu hiện nay, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ
thuật lành nghề còn thiếu
- Chất lượng lao động giữa các vùng không đồng đều
- Có sự chênh lệch lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và
2 So sánh về chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa Đồng
bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long.
1,5
* Đồng bằng Sông Hồng:
- Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao
- Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp, cây ăn quả Đay,
cói
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi trồng thủy sản
nước ngọt, thủy sản nước mặn, lợ
* Đồng bằng Sông Cửu Long:
- Lúa có chất lượng cao
- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói) Cây ăn quả nhiệt đới
- Thủy sản (đặc biệt là tôm) Gia cầm (vịt đàn)
0,25
0,250,25
0,250,25
0,25
III Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta? Dựa vào Atlat Địa lí VN,
kể tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm quy mô lớn.
2,0
* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công
nghiệp trọng điểm vì :
Trang 8- Cơ cấu ngành đa dạng.
- Nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước
- Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
* Tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy
- Biểu đồ có 2 trục tung, mỗi trục tung biểu diễn một đơn vị: (triệu tấn và tỉ kWh), trục hoành biểu diễn thời gian (năm)
- Biểu đồ vẽ chính xác, đẹp, ghi số liệu trên cột và đường biểu diễn, có đủ chú giải và tên biểu đồ
(Nếu vẽ sai hoặc thiếu, mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm)
Sản lượng than, dầu mỏ và điện ở nước ta, giai đoạn 1990-2005 đều tăng:
- Sản lượng than tăng (dẫn chứng)
- Sản lượng dầu mỏ tăng (dẫn chứng)
- Sản lượng điện tăng (dẫn chứng)
0,250,250,250,25
ĐIỂM TOÀN BÀI: I + II + III + IV = 10,0 điểm
Trang 9TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I (2,0 điể̉m)
1 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân hóa khí hậu trong vùng?
2 Chứng minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí Sự phân bố dân cư chưa hợp
lí gây hậu quả như thế nào cho sự phát triển kinh tế xã hội?
Câu II (3,0 điểm)
1 Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta hiện nay Hãy giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó.
2 Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai.
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng chiếm trên 50%
2 Giải thích tại sao các tỉnh này lại có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp lớn?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta
Trang 102 Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010
3 Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010.
1 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc Đặc điểm đó có ảnh hưởng
như thế nào đến sự phân hóa khí hậu trong vùng? (1đ)
- Đặc điểm (0,5đ)
+ Nằm giữa sông thung lũng sông Hồng và sông Cả+ Địa hình cao nhất nước ta, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế+ Hướng núi và hướng nghiêng: Tây Bắc - Đông Nam
0,25
+ Địa hình chia 3 dải: phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phái tây là địa hình núi trung bình của các dãy Pu đen đinh, Pu sam sao, ở giữa là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi
+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: s.Đà, s Mã, s
Chu
0,25
- Ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu (0,5đ)
+ Làm cho khí hậu phân hoá theo độ cao (diễn giải) 0,25+ Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng của địa hình 0,25
2 Chứng minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây hậu quả như thế nào cho sự phát triển kinh tế xã hội? (1đ)
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí (0,5đ)
* Trong trường hợp hs không nói được 1 trong 2 ý trên mà diễn giải được cả 2 ý dưới đây thì cho 0,25đ
+ Giữa các tỉnh/ thành phố + Ngay trong một vùng: Đông Bắc & Tây Bắc
Trang 11(3điểm) thích nguyên nhân của sự phân hóa đó (1,5đ)
* Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta (1đ)
- Hoạt động công nghiệp tập trung vào một số khu vực (diễn giải)
+ Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận 0,25
+ Duyên hải miền Trung
- Sự phân hóa về tỉ trọng giá trị sản xuất: Đông Nam Bộ (53%), tiếp theo là
ĐbsHồng, Đbs Cửu Long nhưng tỉ trọng thấp hơn nhiều, các vùng còn lại
chiếm ti trong không đáng kể
0,25
* Nguyên nhân (0,5đ)
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố:VTĐL,
tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng
0,25
- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao gắn liền với: sự có
mặt của tài nguyên thiên nhiên hoặc gần nguồn tài nguyên,vị trí địa lí thuận
lợi ,nguồn lao động có tay nghề, kết cấu hạ tầng
0,25
* Trong trường hợp hs không nói được đủ 2 ý trên mà nói được ý sau
đây thì cho thêm 0,25 đ:
- Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do sự
thiếu đồng bộ của các nhân tố : tài nguyên thiên nhiên hoặc gần nguồn tài
nguyên,vị trí địa lí ,nguồn lao động, kết cấu hạ tầng , đặc biệt GTVT còn
nhiều hạn chế
2 Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
bằng sông Hồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai (1,5đ)
* Phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng
sông Hồng (0,5đ)
- Đbs.Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế -xã hội của cả nước
- Cơ cấu kinh tế của vùng chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
hiện nay và tương lai
0,25
- Dân số quá đông, mật độ cao nên việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ sẽ
không đáp ứng được yêu cầu về sản xuất và đời sống
- Khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có của vùng
0,25
* Các định hướng chính trong tương lai (1đ)
- Tếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trong của khu vực II và III
trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn
với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
0,25
- Trong nội bộ từng ngành:
+ KVI: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản
Trong trồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN, cây
thực phẩm và cây ăn quả
0,25
+ KVII: hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các
thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng: chế biến lương thực- thực
phẩm, dệt may và da giày, VLXD, cơ khí- kĩ thuật điện, điện tử
0,25
+ KVIII: Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như du lịch, tài chính, ngân
Trang 12Câu III
(2điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1.Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện
tích gieo trồng chiếm trên 50% (1 đ)
Tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện
tích gieo trồng chiếm trên 50% : Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng,
Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bến Tre
*Hs phải nêu được từ 7 tỉnh trở lên mới được điểm tối đa
Nếu nêu được 5 tỉnh thì chỉ được 50% điểm của câu này
- Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho cây CN ưa nhiệt, phơi sấy sản phẩm
- Sông ngòi: các hệ thông sông -> cung cấp nước tưới 0,25
(3điểm) 1.Tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (lấy năm 1990= 100%) (0,5đ)
Bảng: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (Đơn vị:%)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
2 Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận
chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (1,5đ)
- Vẽ đúng dạng biểu đồ đường, các dạng biểu đồ khác không cho điểm
- Đủ yếu tố: tên bđ, chú giải, trục thời gian, trục tốc độ tăng trưởng Tương
đối chính xác và đủ các năm, không bắt buộc ghi số liệu trên biểu đồ 1,5
- Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố (tên bđ, chú giải, trục thời gian, trục tốc độ
tăng trưởng) trừ 0,25đ
*Trường hợp không có chú giải hoặc chú giải sai thì giám khảo đối
chiếu bđ đã vẽ với số liệu các năm đã cho, nếu thấy phù hợp thì cho
phần biểu đồ
3 Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010 (1đ)
Trang 13*Nhận xét (0,5đ)
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của 4 ngành vận tải
của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 đều tăng (dẫn chứng ) 0,25
- Tốc độ tăng trưởng khác nhau: ngành có tốc độ tăng trưởng khối lượng
hàng hóa vận chuyển tăng nhanh nhất là đường biển (dẫn chứng ), đứng
thứ 2 là đường bộ (dẫn chứng ), thứ 3 là đường sông (dẫn chứng ), thấp
nhất là đường sắt (dẫn chứng )
0,25
*Giải thích (0,5đ)
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai
đoạn 1990 – 2010 tăng mạnh do nền kinh tế phát triển sau Đổi mới-> nhu
cầu vận chuyển tăng
0,25
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phụ thuộc vào đặc
điểm kinh tế- kỹ thuật và nhu cầu vận chuyển của từng ngành Vận tải
đường biển gắn liền với hoạt động ngoại thương, vận tải đường sông gặp
nhiều khó khăn do các nhân tố tự nhiên, vận tải đường sắt chậm đổi mới, ít
được đầu tư, vận tải đường bộ cơ động trên nhiều loại địa hình, được đầu tư
nhiều
0,25
Tổng điểm toàn bài (I + II + III + IV) 10,00
Trang 14SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÍThời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu I: (3,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta Tại sao vấn đề việc làm là vấn đề gay
gắt ở nước ta hiện nay?
2 Nêu tiềm năng và thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ Tại sao nói việc
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình
thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ?
Câu II (2,0 điểm)
1 Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ Nguyên nhân tại
sao công nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ như vậy?
2 Tại sao ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu III: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
NĂM 1995 VÀ 2010 (Đơn vị: tỉ đồng)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 14428 370814
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của
nước ta trong 2 năm 1995 và 2010
2 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
nước ta năm 1995 và 2010
Câu IV: (2,0 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
2 Trình bày thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã
hội
Trang 15Đáp án đề thi thử THPTQG môn Địa THPT Đinh Tiên Hoàng - Gia Lai năm 2015
1) Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định
2) Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm
3) Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn điểm đến 0,25 điểm
1 Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta Tại sao vấn đề việc làm là
vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay?
1,5
a) Đặc điểm của nguồn lao động nước ta:
- Lao động nước ta dồi dào 42,53 triệu người (chiếm 51,2%) Mỗi năm tăng
thêm trên 1 triệu lao động
- Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú
- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo Lực lượng lao động có trình độ cao và
công nhân lành nghề còn ít
b) Vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay vì:
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt: Năm 2005, tỉ lệ thất
nghiệp trong cả nước là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%
- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm 4,5% Ở nông thôn tỉ lệ
thất nghiệp 1,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 9,3%
1,00,25
0,25 0,250,25
0,50,25
0,25
2 Nêu tiềm năng và thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ Tại
sao nói việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan
1,5
Trang 16trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ?
a) Tiềm năng và thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ:
- Tiềm năng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ:
+ Diện tích rừng: 2,46 triệu ha = 20% cả nước
+ Nhiều lọai gỗ quý Chủ yếu ở biên giới
- Thực trạng phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ:
+ Gồm rừng sản xuất (34%), rừng phòng hộ (50%) và rừng đặc dụng (16%)
+ Nhiều lâm trường ra đời
1,0 0,50,250,250,50,25 0,25
b) Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan
trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ vì:
- Tạo ra những thay đổi lớn về kinh tế – xã hội của vùng, tạo thế mở cửa nền
kinh tế
- Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ Vì vậy tạo bước ngoặt
trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
1 Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ
Nguyên nhân tại sao công nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ như
vậy?
1,5
a) Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ:
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ ĐBSH và phụ cận là một trong những khu vực có mức độ tập trung CN cao
nhất
+ ĐNB là vùng có mức độ tập trung CN cao nhất cả nước
+ Duyên hải miền Trung với mức độ thấp hơn Quan trong nhất là Đà Nẵng
+ Các vùng còn lại CN chậm phát triển
1,0
0,25
0,250,250,25
b) Nguyên nhâncông nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ:
- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Các vùng CN phát triển thường gắn với các điều kiện như vị trí, tài nguyên,
0,5
0,25
Trang 17- Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm vì:
+ Có thế mạnh lâu dài, dựa trên nguồn tài nguyên dồi dào về than đá, dầu khí,
trữ nang thủy điện, sức gió, năng lượng mặt trời
+ Mang lại hiệu quả cao về kinh tế – xã hội Tác động mạnh mẽ tới nhiều
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành
phần kinh tế của nước ta trong 2 năm 1995 và 2010
a) Xử lí số liệu
GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
NĂM 1995 VÀ 2010(Đơn vị: %)
Trang 18+ Vẽ chính xác, có chú giải và tên biểu đồ.
Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước
ta trong 2 năm 1995 và 2010 (%)
2 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành
phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2010
- Nhận xét:
+ Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta ngày càng tăng lên
(năm 2010 gấp gần 8,7 lần năm 1995)
+ Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta từ năm 1985 đến
2010 có sự thay đổi theo hướng: Thành phần nhà nước và ngoài nhà nước
giảm tỉ trọng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên
- Giải thích:
+ Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta ngày càng tăng lên
do nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên mạnh vì nước ta tăng
cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
1,0
0,50,25
0,25
0,50,25
- Các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn
La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao
Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh
* Lưu ý: Học sinh kể được 2 – 3 tỉnh: 0,25; 7 – 8 tỉnh: 0,5; 9 – 10 tỉnh: 0,75
1,0
- Thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã
hội:
+ Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản
+ Cung cấp các nguồn lợi khác: thủy sản, khoáng sản, lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm
1,0
0,25 0,25
Trang 19công nghiệp.
+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
0,25 0,25
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VÀ XÉT VÀO ĐẠI HỌC
Trang 20NĂM 2015 - CỤM 11 Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I: (2,0 điểm)
1 Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí
địa lí và lãnh thổ quy định.
2 Cho biết các hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong giai đoạn
hiện nay ở nước ta.
Câu II: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học,
1 Chứng tỏ công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ Giải thích tại sao lại
có sự phân hoá đó.
2 Trình bày thế mạnh và tình hình khai thác thủy điện ở vùng trung du miền núi Bắc
Bộ Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
Câu III: (3,0 điểm)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng của ngành
thủy sản nước ta năm 2000 và 2007.
2 Rút ra các nhận xét và giải thích
Câu IV: (2 điểm)
Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta Phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên biển nước ta?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ TNTHPT VÀ XÉT VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2015
Trang 21Câu Nội dung Điểm I.1
Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự
nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định
- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu,
các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vừa tiếp giáp
lục địa Á Âu vừa giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo
của thiên nhiên Việt Nam.
- Giáp biển đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính
chất ẩm.
- Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động
của chế độ gió mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí
tuyến đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần
khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
I.2 Cho biết các hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao
động trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền
thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) chú ý thích
đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
- Tăng cường liên kết hợp tác để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo các cấp, các
ngành, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự
tạo được những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản
xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
1,0đ
0,125 0,125 0,25
0,125
0,25
0,125
II.1 a Sự phân hoá
* Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực :
- ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung
công nghiệp vào loại cao nhất cả nước : Từ Hà Nội các hoạt động CN toả ra theo các hướng với chuyên môn hoá khác nhau.
+ HN - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Khai thác
1,0đ
0,25
Trang 22than, cơ khí + HN – Đáp Cầu - Bắc Giang: Phân hoá học, vật liệu xây dựng
+ HN – Đông Anh – Thái Nguyên: Luyện Kkim, cơ khí + HN - Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ: Hoá chất, giấy + HN – Hà Đông – Hoà Bình: Thuỷ điện
+ HN – Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hoá: Dệt, điện, vật liệu xây dựng (sai 2 hướng chỉ cho tối đa 0,125đ)
- Đông Nam Bộ và ĐBSCL hình thành một dải phân bố
công nghiệp nổi lên các trung tâm công nghiệp lớn là TP.
HCM – Biên Hoà – Vũng Tàu- Thủ Dầu Một
- Khu vực duyên hải Miền Trung có các trung tâm công
nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang.
* Các khu vực khác đặc biệt là ở trung du miền núi có mức độ
tập trung công nghiệp thấp hơn như Tây Bắc, Tây Nguyên.
b Giải thích
- Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là do kết quả tác động
của hàng loạt các nhân tố: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Những vùng tập trung công nghiệp là những vùng hội tụ
các yếu tố trên; Nơi có mức độ tập trung công nghiệp
thấp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt
là kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển.
II.2 Trình bày thế mạnh và tình hình khai thác thủy điện ở
vùng trung du miền núi Bắc Bộ
- Tiềm năng thủy điện sông suối trong vùng khá lớn.
- Hệ thống sông Hồng 11 triệu kW, riêng sông Đà hơn 6
triệu kW
- Các nhà máy đã và đang hình thành: Thác Bà (110MW),
Hòa Bình (1920MW), Tuyên Quang (342MW), Sơn La (2400MW) và nhiều cơ sở thủy điện nhỏ đang được xây dựng.
Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa
0,75đ
0,25 0,25
0,25
Trang 23kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
- Về kinh tế: góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, cung cấp nguồn năng lượng, khoáng sản, nông
sản cho cả nước và xuất khẩu.
- Về xã hội: nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ sự cách biệt giữa đồng bằng và miền núi Góp phần giao lưu, trao đổi
với các nước Trung Quốc, Lào
- Về chính trị: Đảm bảo sự bình đẳng, củng cố khối đoàn
kết giữa các dân tộc Đây còn là việc thể hiện đạo lý “Uống
nước nhớ nguồn” Góp phần giữ vững an ninh vùng biên giới
- Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng 1947,3 nghìn tấn
(1,9 lần) Thủy sản khai thác tăng 1,25 lần Thủy sản nuôi trồng tăng 3,6 lần.
- Tỉ trọng khai thác thủy sản giảm, nuôi trồng tăng
b) Giải thích:
- Thuận lợi về tự nhiên: vùng biển rộng, trữ lượng hải sản
lớn, nhiều ngư trường, diện tích mặt nước lớn…
- Điều kiện kinh tế-xã hội: lao động, CSVC,chính sách, thị
trường …
2,0đ
0,5đ0,25
Trang 24(2,0đ)
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta:
- Khoáng sản:
+ Dầu khí: có trữ lượng và giá trị nhất Hai bể dầu lớn nhất
là Cửu Long và Nam Côn Sơn, các bể Thổ Chu-Mã Lai và Sông Hồng có trữ lượng đáng kể.
+ Ti tan ven biển có trữ lượng lớn.
+ Muối biển có thể làm được ở vùng ven biển, nhất là ven biển Nam Trung Bộ.
- Hải sản:
+ Giàu thành phần, khả năng sinh trưởng cao (trên 2000 loài
cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du, sinh vật đáy.
+ Các rạn san hô và các loài sinh vật khác cũng là nguồn tài nguyên quý
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên biển:
- Bảo vệ chủ quyền biển, đảo nước ta
- Bảo vệ môi trường biển
- Cấm dùng chất nổ đánh bắt hải sản
- Quy hoạch, quy định khu vực, thời vụ khai thác……
(HS có thể trả lời những ý khác, nếu đúng vẫn cho điểm, không vượt quá 0,75đ)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
Thời gian làm bài: (180 phút, không kể thời gian phát đề) Câu I: (2,0 điểm)
Trang 251 Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu Việt Nam?
2 Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
Câu II: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy:
1-Phân tích mối quan hệ về kinh tế giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ 2-Trình bày các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta
Câu III: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội &tp.HCM Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở 2 trung tâm này?
Câu IV: (3,0 điểm)
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
trong khi làm bài.
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HUỲNH MẪN ĐẠT TỔ: SỬ - ĐỊA-GDCD
ĐÁP ÁN ĐỀ THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
NĂM 2015 Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
1 Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu Việt 1,0
Trang 26- Các điều kiện tự nhiên (vai trò của địa hình):
+ Tạo ra các đai cao khí hậu + Vai trò của các bức chắn địa hình (sườn tây và sườn đông Trường Sơn, dãycon voi, khối Kontum, )
- Hoàn lưu khí quyển: mùa của khí hậu và mùa của cảnh quan tự nhiên
- Sự kết hợp của chế độ gió mùa và địa hình từng nơi, từng địa phương khí hậukhác nhau:
+ Khí hậu Việt Nam rất đa dang và phức tạp + Sự thất thường trong chế độ nhiệt và chế độ mưa
Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
- Vùng biển nước ta trong Biển Đông là một bộ phận lãnh thổ rộng lớn với nguồntài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, phong phú
- Biển Đông chính là cửa ngõ quan trọng để nước ta thực hiện chiến lược tiến rabiển, đại dương để khai thác hiệu quả các nguồn lợi
- Biển Đông cũng là con đường để nước ta thực hiện sự giao lưu, hội nhập vàonền kinh tế khu vực và thế giới
- Biển Đông là biển chung giữa nước ta với nhiều nước láng giềng và trong khuvực, đang có những diễn biến hết sức phức tạp, nhạy cảm…
1,0điểm
Câu II 1 Phân tích mối quan hệ về kinh tế giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung
Bộ
1,0điểm
- Tây Nguyên có điều kiện cung cấp các thế mạnh kinh tế cho Duyên Hải Nam Trung Bộ:
+ Thế mạnh cây công nghiệp lâu năm: Cà phê, Cao su, chè (Dẫn chứng) + Thế mạnh Lâm nghiệp; năng lượng: cung cấp gỗ, lâm sản (Dẫn chứng) + Cung cấp nước phát triển thủy điện cho Nam Trung Bộ (Dẫn chứng) + Tây Nguyên có vai trò to lớn bảo vệ môi trường sinh thái cho Nam Trung Bộ
- Nam Trung Bộ có các thế mạnh kinh tế cung cấp, trao đổi với Tây Nguyên
+ Cung cấp các sản phẩm thủy sản cho Tây Nguyên (Dẫn chứng) + Duyên Hải Nam Trung Bộ có thế mạnh đặc biệt về hàng hải Hệ thống cảngbiển ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là cửa mở ra thị trường bên ngoài cho các sản
Trang 27phẩm cây công nghiệp xuất khẩu ở Tây Nguyên Điều này còn rõ nét hơn khi các
tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với các cảng ở Duyên Hải Nam Trung Bộ
được nâng cấp hoàn thiện
+ Nam Trung Bộ có nguồn lao động khá dồi dào Do đó có thển cung cấp cho
Tây Nguyên một phần lao động dư thừa
2 Trình bày các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta. 2
điểm
Đông Nam Bộ
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta
- Điều kiện tự nhiên
+ Địa hình: đồi lượn sóng, độ cao trung bình 200-300m
+ Đất đai: đất xám trên phù sa cổ và đất badan
+ Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, ít biến động
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước
+ Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng
- Các cây công nghiệp chính:
+ Cao su, cà phê;
+ Các loại cây công nghiệp khác: điều, mía, đậu tương, lạc
Tây Nguyên
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình: cao nguyên xếp tầng
+ Đất đai: đất ba dan màu mỡ, tầng phong hóa sâu
+ Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, có sự phân hóa theo độ cao và phân hóa theo
mùa rất rõ rệt
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Là vùng thu hút nhiều lao động từ vùng khác
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật nhìn chung còn thiếu và yếu
- Các cây chuyên canh chính:
+ Cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
+ Cao su
+ Các loại cây công nghiệp khác: chè, dâu tằm, bông
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba cả nước
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình: gồm vùng núi Tây Bắc và vùng đồi núi thấp ở Đông Bắc
Trang 28+ Đất đai: chủ yếu là đất feralit trên đá vôi, đá phiến và các loại đá mẹ khác+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo độ cao và có mùa đông lạnh
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Là nơi có thành phần đa dạng, nhiều dân tộc có kinh nghiệp trồng và chế biếnmột một số cây công nghiệp
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật nhìn chung còn hạn chế, mới chỉ có một số cơ sở chếbiến quy mô nhỏ
- Các các công nghiệp chính:
+ Chè là cây công nghiệp chính của vùng
+ Các loại cây công nghiệp khác: hồi, sơn, thuốc lá, đậu tương
III Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội
& tp.HCM Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở 2 trung tâm này?
* Quy mô và cơ cấu:
Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 120.000 tỷ đồng, gồm nhiềungành: cơ khí, luyện kim đen, LK màu, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biếnthực phẩm, vật liệu xây dựng…
Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 120.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành:
cơ khí, luyện kim đen, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, sảnxuất giấy…
* Hoạt động công nghiệp tập trung ở đây vì có những lợi thế:
- Tp.HCM: có ưu thế về VTĐL, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, đặc biệt có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước Nguồnlao động dồi dào, có tay nghề cao KCHT phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL
Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn nhất
cả nước
- Hà Nội: là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hútđối với các vùng lân cận Có lịch sử khai thác lâu đời Nguồn lao động dồi dào, cóchuyên môn cao Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc Được sự quan tâmcủa Nhà nước & thu hút đầu tư nước ngoài lớn thứ 2, sau tp.HCM
2,0điểm
Câu
IV
điểm
Yêu cầu vẽ biểu miền chính xác, rõ ràng, đẹp…
- Vẽ biểu đồ cột chồng và đường kết hợp, loại biểu đồ khác không cho điểm
- Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố (tên biểu đồ, chú giải, trục thời gian và trục tăng trưởng và khoảng cách trục hoành) trừ 0,25 điểm
Trang 292 Nhận xét và giải thích sự thay đổi về diện tích và sản lượng lúa của trong thời
gian nói trên.
1,5điểm
Nhận xét
- Diện tích và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn trên đều tăng, nhưng mức
độ tăng khác nhau:
- Diện tích: tăng (1,2 lần); tổng sản lượng tăng (2,0 lần)
- Trong đó sản lượng lúa đông xuân tăng 2,4 lần, lúa hè thu tăng 2,7 lần, lúa mùa
tăng tăng 1,2 lần
Giải thích:
- Diện tích tăng do đẩy mạnh khai hoang
- Sản lượng tăng nhanh hơn so diện tích: do diện tích tăng, do áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật, thâm canh, tăng vụ
- Trong đó sản lượng lúa đông xuân và hè thu tăng nhanh hơn so với lúa mùa là do
chủ trương tăng vụ bằng cách thay đổi cơ cấu mùa vụ, giảm diện tích lúa dài ngày
tăng diện tích lúa ngắn ngày
Câu I + II + III + IV = 10,0 điểm
THPT chuyên Lý Tự Trọng Đề thi thử THPT Quốc gia
Trang 301 Dựa vào Atlat Địa lí ViệtNamvà kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta.
2 Vì sao việc đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ lại có ý nghĩa không chỉ đối với sự phát triển của ngành thủy sản mà còn có ý nghĩa quan trọng về chính trị, xã hội
Câu III (2,0 điểm)
1 Hãy phân tích các thế mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển thủy điện vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
2 Tại sao nước ta hiện nay cần phải khai thác tổng hợp tài nguyên vùng biển và hải đảo?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta.
Năm Tổng số dân
(nghìn người)
Trong đó dân thành thị (nghìn người)
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
(Nguồn: Niên giám thống kê 2013, NXB Thống kê Hà Nội 2014)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn
2006 – 2013
2 Nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta và giải thích
Đáp án đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Lý Tự Trọng năm 2015
Trang 31* Ảnh hưởng đến khí hậu
- Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta
một lượng mưa lớn
- Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và
làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
- Nhờ Biển Đông khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải
dương, điều hòa hơn
* Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các
tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu,
các đảo ven bờ và những rạn san hô, … có nhiều giá trị về kinh tế biển
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng
* Nguyên nhân: Do sự thay đổi khí hậu theo độ cao
* Thiên nhiên thay đổi theo độ cao biểu hiện rõ ở: thổ nhưỡng và sinh vật
- Đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 -700m ở miền bắc,
miền Nam 900 -1000m
+ Có 2 nhóm đất : Đất phù sa chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước;
đất feralit vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% dt đất tự nhiên cả nước
+ Sinh vật gồm hệ sinh thái nhiệt đới: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh và hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600-700m lên đến 2600m ở
miền Bắc và từ 900-1000m lên đến 2600m ở miền Nam
+ Ở độ cao 600-700m đến 1600 - 1700m, các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới
0,25 0,25 0,5
0,5
Trang 32lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn Động vật: chim thú cận
nhiệt phương Bắc, thú có lông dày: gấu, sóc,
+ Ở độ cao trên 1600-1700m hình thành đất mùn, rừng phát triển kém, sinh
(2,0đ)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta 1,0 đ
- Sản lượng thủy sản nuôi trổng ở nước ta tăng nhanh Năm 2000: 589,6
nghìn tấn đến năm 2007 tăng lên 2123,3 nghìn tấn tăng 3,6 lần
- Phân bố không đồng đều Vùng phát triển mạnh nhất là Đồng bằng Sông
Cửu Long có 2 tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng là An Giang và Đồng
Tháp Sau đó là Đồng bằng Sông Hồng, Duyên hải miền Trung
0,5
0,5
2 Vì sao việc đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ lại có ý nghĩa không chỉ đối với
sự phát triển của ngành thủy sản mà còn có ý nghĩa quan trọng về chính trị, xã hội 1,0đ
- Tạo điều kiện tăng nhanh sản lượng thủy sản khai thác, cũng như sản lượng
thủy sản nói chung của cả nước
- Khai thác được nhiều loại thủy sản có giá trị, năng suất khai thác nâng cao
- Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho như dân
- Bảo vệ, khẳng định chủ quyền biển đảo, tăng cường khả năng an ninh, quốc
phòng trên biển của đất nước
0,25
0,250,25
0,25 Câu III
(2,0đ)
1 Hãy phân tích các thế mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển thủy điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 1,0đ
Trang 33* Thế mạnh:
Trữ năng thủy điện của các con sông khá lớn, hệ thống sông Hồng 11 triệu
KW chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước Riêng sông Đà gần 6
triệu KW
* Hiện trạng:
- Nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng: Thác Bà trên sông Chảy công
suất 110 MW; Hòa Bình trên sông Đà công suất 1920 MW; Tuyên Quang
trên sông Gâm công suất 324 MW và hàng loạt các nhà máy thủy điện nhỏ đã
- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại
hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
- Môi trường biển là không chia cắt được Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây
thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh
- Môi trường biển rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác
mà không bảo vệ môi trường có thể biến đảo thành hoang đảo
0,5
0,25
0,25 Câu IV
(3,0đ)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn 2006 – 2013 1,50đ
- Biểu đồ thích hợp nhất cột chồng kết hợp với đường
- Vẽ chính xác, có chú giải, chia khoảng cách năm, ghi số liệu trên đầu cột và
tên biểu đồ
- Mỗi ý không đúng hoặc thiếu, trừ 0,25 điểm Nếu sai dạng không cho điểm
2 Nhận xét tình hình phát triển dân số của nước ta và giải thích 1,50đ
Trang 34Nhận xét (0,75đ)
- Tổng số dân và số dân thành thị liên tục tăng qua các năm (dẫn chứng)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm, nhưng vẫn còn chậm
(dẫn chứng)
- Dẫn chứng số liệu
Giải thích (0,75đ)
- Do quy mô dân số trước đây đông, lại phần lớn là dân số trẻ, số người trong
độ tuổi sinh đẻ nhiều nên dân số hàng năm vẫn tăng thêm trung bình hơn 1
triệu người
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
nên tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm
- Do quá trình đô thị quá nên số dân thành thị liên tục tăng qua các năm
nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực
0,25 0,25
1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta
1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn
đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông
1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ
độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?
Câu 2 (3.5 điểm).
2.1 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối vớiphát triển kinh tế - xã hội của nước ta
2.2 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số của một số huyện và tỉnh Bắc Giang năm 2011.
Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số (nghìn người)
Trang 35Câu 3 (3.0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005
(Đơn vị: Triệu USD)
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 4903,1 16321,5
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:
1 1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta.
- Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng
biển và vùng trời
- Vùng đất:
+ Diện tích là 313 212 km2 (Niêm giám thống kê 2006; Có hơn 4600 km đường
biên giới trên đất liền…; Đường bờ biển dài 3260 km…(dẫn chứng)
+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo trên
biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh
Hòa)
- Vùng biển:
+ Có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông Vùng biển của nước ta tiếp
giáp với vùng biển của 7 quốc gia… (dẫn chứng)
+ Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
Trang 36vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời:
+ Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất
liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài
của lãnh hải và không gian các đảo
0.25
1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối
với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.
- Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh
tế tạo ra sức mạnh về kinh tế, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng
- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình,
bạn bè quốc tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam
0.5
0.5
1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước
có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?
- Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao …;
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng cuả gió Mậu dịch
(Tín phong) và gió mùa châu Á… nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt
+ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển
Đông… đã làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển…
0.25
0.5
0.25
2 2.1 Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát
triển kinh tế - xã hội của nước ta:
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc
nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các
khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu
xây dựng Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
+ Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng
giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu
biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho
việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển
chăn nuôi đại gia súc.Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn
có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán
bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn
quả và cả cây lương thực
+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện
Trang 37+Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham
quan, nghỉ dưỡng….nhất là du lịch sinh thái
- Hạn chế:
Ở nhiều vùng núi, địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc,
gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế
giữa các vùng
Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ
nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát
sinh động đất
Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại….thường gây tác hại
lớn cho sản xuất và đời sống dân cư
CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM PHÂN THEO NHÓM HÀNG
NĂM 2000 VÀ NĂM 2005
Đơn vị: %
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 33,8 41,0
* Giá trị hàng xuất khẩu:
Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi
- Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng)
- Giá trị các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng, nhưng có sự khác nhau
giữa các nhóm hàng (dẫn chứng)
* Cơ cấu hàng xuất khẩu:
0.250.25
Trang 38Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi
- Tỉ trọng hàng công nghiệp và khoáng sản; nông, lâm, thủy sản giảm
ĐỀ THI MÔN: ĐẠI LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu II (2.0 điểm)
Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Xác định các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh thuộctỉnh, thành phố nào?
2 Những vấn đề gì cần đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biểncủa nước ta
3 Giải thích quá trình hình thành đất feralit? Cho biết đất feralit có đặc tính gì và ảnhhưởng như thế nào đến việc sử dụng đất trong trồng trọt?
Câu III (2,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta?
2 So sánh đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Giảithích tại sao Tây Bắc lại có đặc điểm địa hình như vậy?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của nước ta, giai đoạn 1977 - 2005
Trang 39Năm % Năm % Năm %
2 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo kết quả đã tính
3 Nhận xét và giải thích sự phát triển kinh tế nước ta trong các giai đoạn trên
I LƯU Ý CHUNG
1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm
2) Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh Nếu có câu nào, ý nào
mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đacủa câu, ý đó theo thang điểm
3) Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm thành phần, điểm của từng câu và điểm toàn bài của thísinh
II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
I
(3.0
điểm)
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam 0.75
- Nằm rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực ĐNÁ
- Ranh giới:
+ Trên đất liền: Phía bắc giáp TQ, phía tây giáp Lào, phía tây nam giáp
Campuchia, phía đông và đông nam giáp Biển Đông
+ Trên biển: Vùng biển nước ta giáp với 8 quốc gia (kể)
0.25
- Hệ tọa độ phần đất liền:
0.25
Trang 40Như vậy:
+ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và
thông ra Thái Bình Dương rộng lớn
+ Kinh tuyến 1050 đông chạy qua nước ta -> nước ta nằm trong múi giờ thứ 7
-> thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất
0.25
2 Qua hệ tọa độ địa lí đó, em có nhận định gì về đặc điểm tự nhiên nước ta? 0.25
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên thiên
nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
- Chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á với 2 mùa gió chính
là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Thiên nhiên nước ta mang tính biển sâu sắc
- Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp theo chiều Đông –
Tây
- Thiên nhiên VN có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam
3 Phân tích hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta 0.75
- Nguồn gốc: Từ áp cao Xibia (bán cầu Bắc)
- Thời gian thổi: tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Hướng gió, tên gọi: hướng đông bắc, gọi là gió mùa Đông Bắc
- Đặc tính: lạnh khô và lạnh ẩm
- Phạm vi ảnh hưởng: từ 160B trở ra
0.25
- Đặc điểm hoạt động:
+ Nửa đầu mùa đông: gió mùa đông bắc di chuyển qua lục địa Trung Hoa
rộng lớn mang lại thời tiết lạnh, khô
+ Nửa sau mùa đông: gió mùa đông bắc di chuyển qua biển mang lại thời tiết
lạnh, ẩm, có mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ
+ Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu dần, bớt lạnh và
hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
+ Từ Đà Nẵng trở vào, gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc
chiếm ưu thế gặp địa hình núi chắn gió gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ
trong khi đó Tây Nguyên và Nam Bộ là mùa khô
0.5
4 Vì sao gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động ở miền Bắc nước ta 0.5
- Do lãnh thổ kéo dài nên càng đi xuống phía Nam do tác động của bề mặt
đệm -> gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần
- Do các dãy núi chạy theo hướng tây – đông (Hoành Sơn, Bạch Mã) đã ngăn
cản và làm biến tính gió mùa Đông Bắc, khi vượt qua dãy Bạch Mã chỉ còn
- Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng này, nên đất ở đây
thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông
- Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
(dẫn chứng)
- Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở của sông lớn (dẫn chứng)
- Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành 3 dải: Giáp biển là cồn cát,
đầm phá; giữa là vùng thấp trũng ; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng