Gỗ sớm có tế bào lớn, vách mỏng hơn, có màu nhạt, nhẹ mềm xốp, khả năng dẫn truyền nhiệt và chịu lực kém hơn gỗ muộn.. Tuy nhiên, khả năng thoát dẫn ẩm của gỗ sớm thường lớn hơn và khô
Trang 1Trang 1/21
GỖ VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA GỖ
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2014
Bộ phận vật tư – Nguyễn Vũ Phương Thành biên soạn
Trang 2- Gỗ là nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày càng khan hiếm, vì vậy dựa vào nguyên lý cấu tạo
gỗ, cần phải có được biện pháp gia công chế biến hợp lý để giảm hao tốn nguyên liệu
II CÁC THUẬT NGỮ
- Gỗ là một nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, đã được con người đưa vào sử dụng với rất nhiều công dụng khác nhau từ ngàn xưa Trong gỗ có rất nhiều các thành phần gỗ khác nhau:
+ Gỗ sớm: Là phần gỗ nằm phía trong sinh ra vào thời kì đầu mùa sinh trưởng Gỗ sớm có
tế bào lớn, vách mỏng hơn, có màu nhạt, nhẹ mềm xốp, khả năng dẫn truyền nhiệt và chịu lực kém hơn gỗ muộn Tuy nhiên, khả năng thoát dẫn ẩm của gỗ sớm thường lớn hơn và khô nhanh hơn gỗ muộn Đây là nguyên nhân dẫn đến việc hình thành các khuyết tật như móp méo, rạn nưt, hay tổ ong trên bề mặt cắt ngang của gỗ sấy
+ Gỗ muộn: Là phần gỗ phía ngoài sinh vào cuối mùa sinh trưởng Gỗ có tế bào nhỏ, vách
dày, màu sậm, khối lượng thể tích lớn, chịu lực tốt hơn gỗ sớm Khả năng thoát ẩm của gỗ muộn là nhỏ hơn gỗ sớm
+ Gỗ Dát, gỗ lõi: Gỗ lõi là do gỗ dát hình thành nên Đây là một quá trình biến đổi sinh
học, vật lý, hóa học rất phức tạp Đầu tiên tế bào chết, thể bít hình thành, các chất hữu cơ xuất hiện: Chất màu, nhựa cây, tinh dầu….ở trong tế bào thấm lên vách tế bào Cũng do hỗn hợp hữu cơ này làm cho khối lượng thể tích, độ cứng của gỗ lõi lớn hơn gỗ dát Ngược lại độ dẻo của gỗ lõi nhỏ hơn gỗ dát Các chất hữu cơ này tạo ra khả năng tự bảo vệ chống lại sự phá hoại của sâu nấm, mối mọt nên gỗ lõi bền hơn gỗ dát trong quá trình sử dụng Tuy nhiên khả năng thấm nước và thuốc bảo quản kém hơn phần gỗ dát
Trang 3- Tên Việt Nam: Tần Bì
- Tên khoa học: Franxinus spp
- Phân bố sinh thái: ở Mỹ (gỗ Mỹ đẹp và chắc chắc hơn, nhưng cây nhỏ và càng khan
hiếm) và Châu Âu
- Mô tả cấu tạo thô đại:
Hình 1: Mẫu cấu tạo thô đại gỗ Ash Tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu Dát gỗ
màu từ nhạt đến gần như trắng Nhìn chung vân gỗ thẳng, mặt gỗ thô đều Thứ hạng
và trữ lượng Tần Bì có dát gỗ màu vàng nhạt và một số đặc tính khác tùy vào từng
vùng trồng gỗ
- Tính chất cơ lý: Tần Bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt và khả năng này tương
ứng với trọng lượng của gỗ Độ kháng va chạm của Tần Bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ
uốn cong bằng hơi nước.Trọng lượng riêng 0.55,khối lượng trung bình 710kg/m3
- Đặc tính ứng dụng: Tần Bì có khả năng chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính
keo đều tốt, có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành sản phẩm tốt và theo màu
Trang 4sắc yêu cầu của chủ đầu tư Tần Bì tương đối dễ sấy, nguy cơ biến dạng sau khi sấy khô là rất thấp
- Độ Bền: Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông
thường tấn công Tâm gỗ ít thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thẩm thấu chất
này
- Công dụng: Những năm gần đây ASH là lựa chọn hàng đầu trong ngành nội thất được
ứng dụng rộng rãi để sản xuất đồ gỗ,bàn, ghế, tủ, gỗ trạm cao cấp, tủ bếp, gờ trang trí, ván lót ốp, ván sàn, tàu thuyền, nhạc cụ, tiện, khắc…và có thể thay thế cho gỗ Oak
- Tỷ lệ sử dụng thực tế khi sản xuất:
o Mua gỗ tròn quy ra phôi: 50%
o Mua gỗ phách sẵn ra phôi: 70%
2 OAK (Có 2 loại là White Oak và Red Oak)
- Tên Việt Nam: Sồi trắng, Sồi đỏ
- Tên khoa học: Castanopsis fissa
- Tên thương mại: White oak, Red Oak
- Mô tả cây: Thân cây thẳng, cao Vỏ dày màu nâu đen, bị nứt nhiều Lá bản rộng, rụng
lá vào mùa đông
- Phân bố sinh thái: Khắp miền đông Hoa Kì, gồm nhiều loại nhưng chỉ có 8 loại được
thương mại hóa
- Mô tả cấu tạo thô đại: Màu sắc và hình dạng của Sồi Hoa Kì tương tự như sồi Châu
Âu Dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm Đa số gỗ Sồi có vân thẳng, mặt
gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài và lớn, có nhiều đốm hình
Hình2.1: Mẫu cấu tạo gỗ Sồi trắng
Trang 5Trang 5/21
Hình2.2: Mẫu cấu tạo gỗ Sồi đỏ
- Tính chất vật lý: Gỗ cứng và nặng Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, không thấm thuốc
bảo quản, dát gỗ thấm ít Gỗ khô chậm nên cần thao tác sấy cẩn thận tránh nguy cơ rạn nứt, độ co rút lớn nên gỗ dễ bị biến dạng khi khô Gỗ khó sấy, dễ bị răng nứt Thời gian sấy: 1mm sấy 1 ngày, nên hong gió (khoảng 10 ngày) trước khi sấy
Trọng lượng riêng (W=12%): 0.63
Khối lượng trung bình (W=12%): 805 (kg/m3)
- Đặc tính ứng dụng: Gỗ chịu máy tốt, độ bám đinh, ốc vít tốt dù phải khoan trước khi
đóng Chịu lực uốn, nén trung bình, độ chắc thấp nhưng dễ uốn cong bằng hơi nước.Gỗ có một số chất dầu có khả năng phản ứng với sắt,vì thế nên khi dùng đinh phải mạ kẽm để tránh rỉ đinh Độ bám dính thay đổi tùy thuộc vào vị trí gỗ nhưng gỗ
có thể được nhuộm màu, đánh bóng để trở thành sản phẩm tốt
- Công dụng chính: Ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất đồ gỗ nội thất, ván sàn, gỗ
chạm kiến trúc, gỗ chạm ngoại thất, gờ trang trí, tủ bếp, tà vẹt đường sắt, cầu, ván
- Tên Việt Nam: Dẻ Gai
- Tên khoa học: Fagus Sylvatica
- Phân bố và sinh thái: Cây Dẻ Gai là loại cây phổ biến nhất ở Châu Âu Cây gỗ Dẻ
Gai chiếm khoảng 80% diện tích rừng gỗ Châu Âu Đó là lý do tại sao đồ Nội thất Châu Âu sản xuất từ gỗ Dẻ Gai là chủ yếu Loại cây này cao khoảng 40m, đường kính than cây lớn và thẳng Chúng được thu hoạch ở độ tuổi 80-100 năm tuổi
- Cấu tạo thô đại:
Trang 6Hình 3: Mẫu cấu tạo thô đại gỗ Beech
Gỗ Dẻ Gai có hai loại: Màu vàng nhạt hoặc màu hồng phấn, dát gỗ màu trắng pha đỏ, tâm gỗ có màu từ nâu đỏ nhạt đến nâu đỏ sậm Vân gỗ nhìn chung thẳng đều, bề mặt
gỗ đều khít, thớ gỗ chắc, bền đẹp
- Tính chất vật lý: Gỗ Dẻ Gai Châu Âu thường được xếp vào loại gỗ nặng, cứng, chắc,
có khả năng va chạm cao và rất thích hợp cho việc uốn cong bằng hơi nước Trọng lượng riêng 0.8, khối lượng trung bình 680kg/m3
- Đặc tính ứng dụng: Dẻ Gai Châu Âu dễ đẻo, gọt bằng hầu hết các dụng cụ cầm tay
và máy móc Độ bám đinh và dính keo tốt, có thể nhuộm và đánh bóng để thành thành phẩm tốt Gỗ xẻ dễ và khô tương đối nhanh nhưng dễ có nguy cơ cong vênh và rạn nứt trên bề mặt Độ co rút lớn, khả năng thay đổi hình dạng khi khô là trung bình
- Công dụng chính: Làm hàng sơn, ván sàn, gỗ chạm nội thất, ván lót ốp, cán bàn chải,
đồ chơi trẻ em bằng gỗ, đặc biệt thích hợp để làm thùng chứa thực phẩm vì gỗ không mùi và không vị…
- Tỷ lệ sử dụng thực tế khi sản xuất:
o Mua gỗ phách sẵn ra phôi: 70-80%
4 WALNUT
- Tên Việt Nam: Óc chó
- Tên khoa học: Juglans nigra
- Phân bố và sinh thái: Cây Óc chó có nguồn gốc ở khu vực Trung Đông Ấn Độ,
nhưng lại phù hợp với khí hậu và thổ nhưỡng ở California Hoa Kỳ Ở Việt Nam, cây được trồng ở một số vùng biên giới như Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng
- Mô tả cấu tạo thô đại:
Trang 7- Tính chất cơ lý: Gỗ rất cứng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc
thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước.Trọng lượng riêng 0.51,khối lượng trung bình 655kg/m3
- Đặc tính ứng dụng: Óc chó dễ xử lý cả bằng dụng cụ cầm tay lẫn máy móc Gỗ chịu
máy tốt, độ bám keo và ốc vít tốt Gỗ giữ sơn và màu nhuộm rất tốt Gỗ khô chậm nên người thao tác phải cẩn thận để tránh nguy cơ rạn nứt gỗ Gỗ ổn định về kích thước
- Độ Bền: Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, là một trong những loại gỗ có độ bền cao
ngay cả trong điều kiện dễ bị hư mục Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường tấn
- Tên Việt Nam: Bạch Dương
- Tên khoa học: Populus deltoides
- Phân bố và sinh thái: Phía Đông Hoa Kỳ
- Mô tả cấu tạo thô đại:
Trang 8- Tính chất cơ lý: Gỗ có khối lượng tương đối nhẹ Gỗ mềm, sức chịu lực nén và lực
xoắn yếu Độ kháng va chạm thấp Khi gỗ khô không mùi vị Trọng lượng riêng 0.4, khối lượng trung bình 455kg/m3
- Đặc tính ứng dụng: Gỗ Bạch dương không bị nứt khi đóng đinh, dễ cưa xẻ với bề
mặt gỗ xù xì Gỗ có độ co rút thấp hoặc vừa phải và ổn định về kích thước
- Độ Bền: Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu và đặc biệt không thấm chất bảo quản
- Công dụng: Các bộ phận cấu thành đồ gỗ ( các mặt ngăn kéo), cửa kéo, các đường gờ
trang trí, khung ảnh, gỗ chạm nội thất, đồ chơi, dụng cụ nhà bếp, diêm quẹt Các ứng dụng chuyên môn quan trọng gồm: Ván nẹp nhà tắm hơi vì gỗ có khả năng dẫn nhiệt thấp, và đũa ăn và được dùng để làm hàng sơn
- Tỷ lệ sử dụng thực tế khi sản xuất:
o Mua gỗ phách sẵn ra phôi: 70-80%
6 TEAK
- Tên VN: Cây Tếch (Giá Tỵ)
- Tên địa phương: Giá Tỵ, Báng Súng
- Tên các nước lân cận: Teak ( Lào – Thái)
- Tên khoa học: Tectona grandis L.f
- Họ thực vật: Verbenaceae
- Tên thương mại: Teak
- Phân bố và sinh thái: Trồng nhiều ở Đắc Lắc, thường gặp ở các khu rừng mưa, ẩm
nhiệt đới, rừng trồng Cây ưa sáng hoàn toàn, tái sinh chồi và hạt đều tốt, ít sâu bệnh
Trang 9Trang 9/21
Ngoài ra còn được phân bổ ở các nước: Myanmar, Lào, Châu Phi, Bzazil,… Trong đó,
Teak Brazil tương đối giống Teak Myanmar
- Mô tả cây: Cây gỗ lớn cao tới 40m, đường kính trên 100cm, thân có mùi thơm, gốc
bạnh vè Cành non vuông cạnh, lông phủ hình sao màu nâu nhạt, lá đơn mọc đối hình trái xoan, hình trứng hoặc hình tròn, dài 20-60cm, rộng 20-40cm, gân lá nổi rõ mặt sau, cuống lá có thể dài đến 5 cm, không có lá kèm, hoa hình xiêm viên chùy khá lớn, dài 40cm, đường kính trên 35cm, tràng hoa màu trắng, ống dài từ 5-6mm, phía ngoài phủ lông và các tuyến nhỏ, bầu hình nón , đầu nhụy xẻ đôi Quả hạch hình cầu, ngoài phủ lông hình sao, đường kính 2cm có 1-2 hạt đôi khi có 3-4 hạt Mùa hoa tháng 5-8, mùa quả tháng 11-1
- Mô tả cấu tạo: Gỗ màu vàng sẫm hay xám nâu, vòng năm dễ nhận biết, gỗ muộn
mạch thưa nhỏ hơn gỗ sớm Gỗ dát có màu trắng đến nâu vàng sáng Gỗ lõi có màu vàng, nâu vàng sau sẫm dần trên mặt cắt ngang thấy những vùng màu sẫm rõ rệt Vòng năm phân biệt qua gỗ sớm, gỗ muộn lỗ mạch phân bố nửa vòng, lỗ mạch có chứa các nội chất sáng và sẫm, tế bào nhu mô thành vây quanh mạch, có khi thành dải ranh giới vòng năm Tia gỗ bé nhưng rõ, vân thớ đẹp
Tia nhỏ mật độ thưa, thớ to mịn, không cong vênh, nứt nẻ Không bị mối mọt, chịu được nước mặn
Hình 6.1 Mẫu gỗ Teak Myanma Hình 6.2 Mẫu gỗ Teak Châu Phi
- Tính chất vật lý: Gỗ nặng trung bình, co rút bé, có chứa nhựa, chịu axit tốt nhưng
chống mòn công cụ Trọng lượng riêng 0,54, khối lượng trung bình 650kg/m3
- Đánh giá chung: Teak là loại gỗ có lỗ mạch tương đối lớn, và tia gỗ nhiều Vì vậy gỗ
Teak dễ bảo quản, khả năng thấm thuốc bảo quản tốt Do Teak là loại gỗ có lỗ mạch tương đối lớn nên khả năng thoát ẩm nhanh Vì vậy thuận lợi cho quá trình sấy gỗ Teak là loại gỗ dễ sấy có thể lựa trọn chế độ sấy cứng để rút ngắn thời gian sấy nâng cao năng suất cho quá trình sấy Teak ít nảy sinh khuyết tật trong quá trình sấy
- Giá trị sử dụng: Teak là loại gỗ lớn, nhẹ, gỗ màu vàng, hệ số co dãn nhỏ, không cong
vênh, nứt dọc, chịu được nước mặn Dùng để đóng tàu thuyền, xây dựng, làm bán
sung, ván sàn ngoài trời và đồ dùng quân sự
- Đặc điểm nổi bật: Gỗ tròn hay bị bò xè tấn công trong ruột, gỗ có nhiều dầu nhựa và
nhiều màu (đỏ, vàng, sậm tối), nên phơi nắng khoảng 14 ngày trước khi gia công,
Trang 10trong quá trình phơi cần phải dùng khăn ướt vuốt qua Gỗ Teak rất bền, có thể chịu
- Tên Việt Nam: Đinh Hương, Mạy Vạc, Hòng He
- Tên khoa học: Fokiena hodginsii
- Mô tả cấu tạo thô đại:
Hình 7: Mẫu cấu tạo gỗ Pơmu Cây Pơmu là loại cây gỗ quý, thân thẳng, chiều cao từ 25-30m Loài cây này không chịu được bóng râm, và cần có khí hậu mát mẻ, nhiều mưa Nó mọc trên các loại đất
ẩm trong các khu vực miền núi Cây có vỏ màu xám với các vết nứt theo chiều dọc thân cây và có mùi thơm Nó là loại nguy cấp tại Việt Nam và được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 1996
Gỗ nhẹ, thớ thẳng và mịn, lõi màu nâu, dát dày màu vàng nhạt Có gỗ sớm gỗ muộn phân biệt, vòng tăng trưởng rộng
- Tính chất cơ lý: Gỗ có khối lượng tương đối nhẹ, có mùi thơm đặc trưng, dễ gia công
- Đặc tính ứng dụng: Gỗ Pơmu được nhiều người ưa chuộng bởi gỗ có vân đẹp, nhẹ,
bền, không bị mối mọt, có tác dụng xua đuổi côn trùng Theo kinh nghiệm dân gian thì
gỗ Pơmu có khả năng chống muỗi
- Công dụng: Gỗ Pơmu có rất nhiều ưu điểm trong thiết kế nội thất cũng như ngành
công nghiệp xuất khẩu, trong nội thất gỗ Pơmu thường được sử dụng làm ván sàn, làm bàn ghế, làm vách trang trí, ốp trần, ốp tường và dùng để sản xuất tinh dầu làm nước hoa và diệt khuẩn
- Tỷ lệ sử dụng thực tế khi sản xuất:
o Mua gỗ hộp quy ra phôi: 65%
Trang 11Trang 11/21
8 GÕ ĐỎ
- Tên Việt Nam: Càte, Hổ Bì
- Tên khoa học: Afzelia xylocarpa
- Phân bố sinh thái: Lào, Việt Nam và một số nước Châu Phi
- Mô tả cấu tạo thô đại:
Hình 8: Mẫu cấu tạo gỗ Gõ Đỏ Cây gỗ lớn, cao 30-40m, thân thẳng tròn, vỏ màu xám trắng, sần sùi Cây Gõ đỏ sinh trưởng chậm, ưa sáng, phân bố trong rừng thường xanh hoặc rừng nửa rừng lá, mọc trên đất bằng hoặc sườn thoát nước, tầng đất sâu
Gỗ có giác lõi phân biệt, dác màu trắng xám đến vàng, dày 4-5cm Gỗ Gõ đỏ rất đẹp, lõi màu đỏ nhạt hoặc đỏ sậm nổi rõ các vân đen giống da Hổ, nên có nơi còn gọi là cây
Hổ Bì
- Tính chất cơ lý: Gỗ có khối lượng khá nặng, cứng bền, thớ mịn, không mối mọt, ít bị
ảnh hưởng của thời tiết, dễ gia công, chịu được nắng mưa, đánh bóng rất đẹp
- Đặc tính ứng dụng: Gỗ Gõ đỏ được nhiều người ưa chuộng bởi gỗ có vân đẹp, bền,
không bị mối mọt
- Công dụng: Gỗ Gõ đỏ được dùng để trang trí trong phòng, làm đồ nội thất như tủ,
giường, bàn, ghế…làm thủ công mỹ nghệ và xây dựng nhà cửa Đặc biệt cây gỗ tự nhiên Gõ đỏ khi làm sàn gỗ rất đẹp bởi có vân thớ đẹp, cứng chắc và có độ đồng màu cao
- Tỷ lệ sử dụng thực tế khi sản xuất:
o Mua gỗ tròn,hộp quy ra phôi: 50%
9 CĂM XE
- Tên Việt Nam: Căm Xe
- Tên các nước lân cận: Deng (Lào), Maiden (Thái), Sokram (Campuchia)
- Tên khoa học: Xylia dolabriformí Benth
Trang 12- Mô tả cây: Cây cao có thể đến 30m , hình dạng tương đối tốt, vỏ nứt không đều, màu
xám đến nâu đỏ
- Mô tả cấu tạo thô đại:
Hình 9: Cấu tạo thô đại gỗ Căm xe Dát màu vàng, dày thường 5 cm, lõi màu nâu đỏ hay có những thớ thẫm xen kẽ, gỗ cứng, nặng, khi tươi gỗ có mùi hôi khó chịu, bề mặt bóng, thường tích tụ tinh thể
- Tính chất cơ lý: Gỗ có khối lượng khá nặng, cứng bền, không mối mọt, ít bị ảnh
hưởng của thời tiết, chịu được nắng mưa Gỗ có chứa nhiều dầu nhựa nên luộc trước khi sấy Gỗ dùng lâu sẽ lên màu đen, và tia gỗ lớn nên không thể dùng để thay thế cho
- Tên Việt Nam: Chiêu Liêu
- Tên khoa học: Terminalia nigrovenulosa Pierre
- Phân bố sinh thái: Việt Nam, Trung Quốc (đảo Hải Nam, Quảng Tây, Phúc Klến,
Triệt Giang, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia (bán đảo Malacca)
- Mô tả: Cây gỗ to, lá rụng, cao đến hơn 20 - 25 m, đường kính thân 0,8 - 1 m Vỏ từ
trắng xám đến vàng xám, dày 2,5 - 3,5 cm, màu vàng nghệ Cành gần gốc của cây nhỏ
có thể biến thành gai Lá nguyên, có phiến hình trứng, bầu dục hay gần hình tròn, dài 4
- 11 cm, rộng 2,5 - 6 cm, có hai tuyến ở gần gốc, có 5 - 7 đôi gân bậc hai Cuống lá dài
1 - 2 cm Cụm hoa chuỳ ở đầu cành hay nách lá, phủ lông mềm gắn màu gỉ sắt Hoa trắng, nhỏ, lưỡng tính, mẫu 4 Lá đài 4, hình tam giác, dài 1 mm, mặt trong có lông, cánh hoa không có Nhị 8, thò ra ngoài đài Bầu dưới, hình thoi, dài 1,5 - 2 mm, có hai noãn Quả hạch hình bầu dục hay hình trứng ngược, có 3 cánh (rất ít khi 4 cánh), cánh mỏng, dài 2,5 cm, rộng 1,7 - 1,9 cm, hạt 1, dài 4 - 7 mm
- Mô tả cấu tạo thô đại: