1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề chuẩn minh họa 2020 địa lí tinh giản đề 2 có lời giải

10 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất mặn có quy mô lớn nhất ở nước ta là Câu 52.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 14, hãy cho biết dãy nú

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA CHUẨN 2020

THEO HƯỚNG TINH GIẢN

BỘ GIÁO DỤC

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .

Số báo danh:

Câu 41 Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là

C Tiếp giáp lãnh hải D Đặc quyền kinh tế.

Câu 42 Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng

tây nam vào nước ta gây mưa lớn cho

C Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên D suốt dài đồng bằng miền Trung.

Câu 43 Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là

nhờ vào

A biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

B biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.

C biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.

D.biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.

Câu 44 Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

A có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.

B được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

C không được nâng lên trong các vận động tân kiến tạo.

D nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

Câu 45 Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cánh cung Sông Gâm, Ngân

Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều thuộc vùng núi nào sau đây?

Câu 46 Đây là điểm giống nhau giữa miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc

Trung Bộ?

A Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là Tây Bắc – Đông Nam

B Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh

C Có địa hình núi cao chiếm ưu thế nên địa hình có đầy đủ ba đai cao

D Đều có sự thất thường của nhịp điệu mùa của khí hậu và dòng chảy sông ngòi

Câu 47 Diện tích rừng ngập mặn nước ta đang có xu hướng bị thu hẹp, nguyên nhân chủ

yếu là do

A chuyển đổi thành diện tích đất nuôi tôm, cá.

B cháy rừng thường xuyên, tràn lan trên diện rộng

C khai thác gỗ để lấy củi đun và làm đồ gia dụng

D khai thác gỗ để làm nguyên liệu cho sản xuất giấy

Câu 48.Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 12, cho biết hệ sinh thái nào sau đây

chiếm diện tích lớn nhất?

Mã đề thi 02

Trang 2

C Rừng ôn đới núi cao D Rừng trên núi đá vôi.

Câu 49 Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có

tỉ lệ diện tích khu vực lớn nhất?

A Sông Hồng B Sông Mê Công C Sông Đồng Nai D Sông Thái Bình Câu 50 Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 9 và trang 13, cho biết dãy núi nào là ranh

giới giữa miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam?

A Hoàng Liên Sơn B Trường Sơn Bắc C Bạch Mã D Hoành Sơn.

Câu 51 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất mặn có quy

mô lớn nhất ở nước ta là

Câu 52.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 14, hãy cho biết dãy núi nào sau đây là ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A Con Voi B Bạch Mã C Hoành Sơn D Hoàng Liên Sơn

Câu 53.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất?

A Long An B Sóc Trăng C Đồng Tháp D An Giang.

Câu 54 Dựa vào Atlat Địa lý trang 20, cho biết tỉnh nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất Nông – lâm - thủy sản trên 50%:

A Cà Mau B Kiên Giang C Bình Thuận D Quảng Ninh.

Câu 55.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 và kiến thức đã học, cho biết trong các địa phương sau, địa phương nào không có đầy đủ cảng hàng không và cảng biển ?

A Hà Nội B Hải Phòng C Đà Nẵng D TP Hồ Chí Minh.

Câu 56.Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng?

A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh B Hà Nội, Hải Phòng.

C TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng D Biên Hòa, Đà Nẵng.

Câu 57 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, tỉnh nào không thuộc Đông Nam Bộ ?

A Tây Ninh B Bình Dương C Đồng Nai D Bến Tre.

Câu 58 Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, nguyên nhân chủ yếu là

do

A đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già.

B số người di cư ra nước ngoài ngày càng nhiều

C giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở khu vực thành thị

D thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

Câu 59 Điểm tương đồng về đặc điểm của vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc là?

A Hướng Tây Bắc - Đông Nam B Hướng Đông Nam — Tây Bắc.

Câu 60 Trung du miền núi phía Bắc có nguồn thủy năng rất lớn là do

A địa hình núi cao, phân tầng.

B địa hình dốc, nhiều thác ghềnh, lưu lượng nước lớn.

C nhiều sông ngòi, lượng mưa lớn.

D địa hình dốc, sông phân mùa.

Trang 3

Câu 61 Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển là nhờ

A gần các ngư trường lớn B có nhiều vụng, đầm phá.

C nhiều sông suối, kênh rạch D đường bờ biển dài.

Câu 62 Trở ngại lớn nhất đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

là?

A Sự xâm nhập mặn vào đất liền B Bão, lũ thường xuyên,

Câu 63 Nguyên nhân nào sau đây không phải là cơ sở để hình thành cơ cấu nông - lâm -

ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ?

A Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.

B Tất cả các tỉnh đều giáp biển.

C Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

D Có vùng đồi núi thấp phía tây.

Câu 64 So với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên có phần hạn chế trong việc hình thành vùng

chuyên canh cây công nghiệp đó là do?

A Sự kém màu mỡ của đất đai và hạn chế nguồn nước.

B Địa hình cao hơn.

C Đất đai kém màu mỡ hơn.

D Trình độ dân trí thấp hơn.

Câu 65 Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các

nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi là?

A gió mùa B gió Mậu dịch C gió đất, gió biển D gió Tây ôn đới Câu 66 Hoạt động công nghiệp ở Bắc Bộ tập trung chủ yếu ở khu vực?

A Dọc theo các tỉnh ven vịnh Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng và phụ cận.

C Gần các thành phố cảng Hải Phòng D Tả ngạn lưu vực sông Hồng.

Câu 67 Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với sự phát triển sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là?

A Khí hậu có mùa đông lạnh.

B Nền đất phù sa yếu, gây trở ngại cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp.

C Khoáng sản kha nghèo nàn, phần lớn phải nhập từ vùng khác.

D Mạng lưới sông ngòi dày đặc

Câu 68 Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ:

A Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.

B Khó khăn trong việc giảm tỉ là gia tăng dân số.

C Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.

D Gánh nặng phụ thuộc lớn.

Câu 69 Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì:

A Số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.

B Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.

C Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.

D Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.

Câu 70 Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các

đảo là:

A Một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta

Trang 4

B Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất

C Hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta

D Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

Câu 71 Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat Địa lí Việt Nam

trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành này năm 2007 thì dệt may chiếm

Câu 72 Để mở rộng xuất khẩu chúng ta cần

A đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

B ban hành và hoàn thiện hệ thống luật pháp.

C tạo nên các mặt hàng chủ lực và các thị trường trọng điểm.

D xây dựng đội ngũ cán bộ kĩ thuật và quản lí có trình độ thấp.

Câu 73 Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện của nước ta là

A sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thủy điện thấp.

B miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.

C sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.

D sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.

Câu 74 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước

ta không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?

A Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

B Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

C Chính sách mở cửa nền kinh tế.

D Tài nguyên thiên nhiên suy giảm nghiêm trọng.

Câu 75 Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước

ta trong những năm qua là

A Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện

B Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa

C Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp

D Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Câu 76 Cho biểu đồ:

GDP CỦA PHI-LIP-PIN, THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2010- 2016

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Trang 5

A Cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016.

B Giá trị GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016.

C Chuyển dịch cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 -

2016

D Tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 -

2016

Câu 77 Cho bảng số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ

NƯỚC Ở ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 – 2016

(Đơn vị: %)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản thống kê 2017)

Nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước ở một số nước ở Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2016?

A Phi-lip-pin có tốc độ tăng trưởng cao hơn Thái Lan.

B Lào có tốc độ tăng trưởng cao hơn Phi-lip-pin.

C Xin-ga-po có tốc độ tăng trưởng liên tục giảm.

D Thái Lan có tốc độ tăng trưởng không ổn định.

Câu 78 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005- 2017

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Tổng sản lượng 3467 4200 5142 6020 7312 -Sản lượng khai thác 1988 2075 2414 2804 3420 -Sản lượng nuôi trồng 1479 2125 2728 3216 3892

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB thống kê, 2018)

Để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Miền B Cột ghép C Cột chồng D Kết

hợp

Câu 79 Cho biểu đồ:

Trang 6

Nhận xét nào không đúng với biểu đồ trên?

A Tổng số vốn đăng kí và số dự án tăng.

B Tổng số vốn đăng kí tăng chậm hơn số dự án.

C Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam tăng không ổn định.

D Quy mô dự án tăng mạnh đến năm 2010, sau đó lại giảm.

Câu 80 Biện pháp quan trọng nhất nhằm giảm thiểu những tác hại của lũ quét ở nước ta là

A quy hoạch phát triển các điểm dân cư tránh vùng đất dốc

B chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất thổ canh sang thổ cư

C tăng cường xây nhiều đập thủy điện ở thượng nguồn các sông

D trồng rừng và thực hiện kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc

………HẾT………

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

MA TRẬN, PHÂN TÍCH ĐỀ SỐ 02

độ

Phạm vi

Lí thuyế t

Kỹ năng Atla

43 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển NB 12 x

47 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên VD 12 x

Trang 7

54 Atlat địa lí Việt Nam, trang 20 NB 12 x

68 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư VDC 12 x

70 Phát triển kinh tế ở biển Đông, các đảo… TH 12 x

80 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên

tai

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

<<<Giáo viên biên soạn: Cô Linh Nhâm>>>

Trang 8

61-B 62-A 63-A 64-B 65-A 66-B 67-A 68-C 69-C 70-D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

án

41 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bán cầu bắc nên có nền

nhiệt độ cao -> tính chất nhiệt đới

- Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió Mậu dịch và gió

mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới nên khí hậu có 2

mùa rõ rệt

- Nước ta nằm cạnh biển Đông - nơi có nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm

làm cho nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh

tốt (sgk Địa lí 12 trang 16)

C

42 Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo

hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ

và Tây Nguyên (sgk Địa lí 12 trang 41)

A

43 Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng

độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm

lơn, làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương

(sgk Địa lí 12 trang 36)

A

44 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là nằm chuyển tiếp giữa miền núi

và đồng bằng nươca ta

D

46 Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam, nên

miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng

nghiêng của địa hình là Tây Bắc – Đông Nam

A

47 Trong những năm gần đây diện tích rừng ngập mặn nước ta đang bị giảm

sút do khai thác chưa hợp lí và phát triển nuôi tôm, cá

A

58 Tất cả các phương án trả lời đều ít nhiều cũng làm cho tỉ lệ gia tăng dân số

nước ta có xu hướng giảm Nhưng câu hỏi yêu cầu cho biết nguyên nhân

chủ yếu dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số là do nước ta thực hiện tốt chính sách

D

Trang 9

dân số kế hoạch hóa gia đình

59 - Vùng núi Đông Bắc: hướng vòng cung

- Vùng núi Tây Bắc: hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Vùng núi trường sơn Bắc: hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Vùng núi Trường Sơn Nam: hướng vòng cung

=> Điểm tương đồng về đặc điểm của vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn

Bắc là hướng núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

A

60 Trung du miền núi phía Bắc là khu vực có trữ năng thuỷ điện lớn Hệ thống

sông Hồng chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước Trung du miền

núi phía Bắc có nguồn thuỷ năng rất lớn là do địa hình dốc, nhiều thác

ghềnh, lưu lượng nước lớn

Việc phát triển nhà máy thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển

của vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn

điện rẻ và dồi dào

B

61 Duyên hải Nam Trung Bộ, có các dãy núi ăn ngang ra biển đã chia nhỏ các

đồng bằng, tạo nên hàng loạt các bán đảo, vũng vịnh, bãi biển đẹp Bờ biển

có nhiều vũng, đầm phá đã tạo điều kiện cho ngành nuôi trồng thủy sản

Việc nuôi trồng tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là

Phú Yên, Khánh Hoà

B

62 Đồng bằng sông Cửu Long là một đồng bằng rộng lớn nhưng địa hình thấp

Bề mặt đồng bằng có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt Vì vậy, trở

ngại lớn nhất đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng sông Cửu

Long đó chính là sự xâm ngập mặn vào đất liền Đặc biệt vào mùa cạn,

nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất

mặn Trong đó, vùng trũng lớn nhất là Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long

Xuyên

A

63 Nguyên nhân không phải là cơ sở để hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư

nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ đó là khu vực này chịu ảnh hưởng sâu sắc của

gió mùa Đông Bắc Đây là khu vực mà gió mùa Đông Bắc đã suy yếu

A

64 So với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên có phần hạn chế trong việc hình thành

vùng chuyên canh cây công nghiệp đó là do Tây Nguyên có trình độ dân trí

thấp hơn vùng Đông Nam Bộ

D

65 Tuy ở cùng vĩ độ, nhưng nước ta có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, còn Tây

Nam Á, Bắc Phi lại có khí hậu khô hạn là do vị trí nước ta nằm trong vành

đai gió mùa châu Á Gió mùa mùa hạ đi qua biển mang lại lượng mưa lớn,

kết hợp với hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và giáp biển Đông đã

làm cho khí hậu nước ta điều hòa, mang tính hải dương

A

66 Hoạt động công nghiệp ở Bắc Bộ tập trung chủ yếu ở khu vực Đồng bằng

sông Hồng và phụ cận

B

67 Đồng bằng sông Hồng nằm ở miền Bắc nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa,

có mùa đông lạnh Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với sự phát triển sản

xuất công nghiệp ở đay là khí hậu có mùa đông lạnh

A

68 Năm 2005 số người trong độ tuổi lao động chiếm 64%, mỗi năm tăng them

1,15 triệu lao động gây khó khăn cho sắp xếp việc làm

C

69 Mỗi năm nước ta tạo ra gần 1 triệu việc làm mới, nhưng số người đến tuổi C

Trang 10

lao động càn phải giải quyết việc làm là hơn 1 triệu nên tỉ lệ thất nghiệp và

tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn vì vậy việc làm là một vấn đề

kinh tế- xã hội gay gắt

70 Việc khẳng định chủ quyền nước ta đối với các đảo, quần đảo có ý nghĩa là

cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo

D

72 Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và

khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm,

thủy sản

Để mở rộng xuất khẩu chúng ta cần tạo nên các mặt hàng chủ lực và các thị

trường trọng điểm

C

73 Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện của nước ta là: Sự phân mùa

của khí hậu làm lượng nước không đều Mùa lũ lượng nước nhiều, mùa cạn

lượng nước sông ít, việc này ảnh hưởng lớn tới sự hoạt động của các nhà

máy thủy điện

C

74 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ở

nước ta không chịu tác động bởi yếu tố tài nguyên nước ta đang bị suy giảm

nghiêm trọng

D

75 Nước ta có nhiều điều kiên thuân lợi để phát triển cây công nghiệp nhưng

để phát triển mạnh mẽ cấn phải có mạng lưới các cơ sở chế biến và mở

rộng thị trường tiêu thụ

A

76 Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng D

77 So sánh các số liệu trong bảng cho thấy Xin-ga-po có tốc độ tăng trưởng

không ổn định, 2005- 2010 giảm, 2010- 2016 tăng, nên nhân xét liên tục

giảm là không đúng

C

78 Bảng số liệu có 3 thành phần: tổng sản lượng, sản lượng khai thác và sản

lượng nuôi trồng Sản lượng khai thác + sản lượng nuôi trồng = tổng sản

lượng -> Biểu đồ cột chồng

C

79 Dựa vào chiều cao của các cột và số liệu ở giao điểm các đường trong các

năm, biểu đồ chỉ cho biết tình hình tổng số vốn đăng kí và tốc độ tăng số dự

án chứ không cho biết quy mô, dùng phương pháp loại trừ để chọn đáp án

D

80 Để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra, cần quy hoạch các điểm dân cư tránh

các vùng có thể xảy ra lũ quét nguy hiểm

Biện pháp trước mắt và lâu dài là: Thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi,

trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt

và chống xói mòn đất

D

Ngày đăng: 18/04/2020, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w