Thực trạng tranh chấp lao động và đình công ở Việt Nam hiện nay. Trong những năm qua, Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc về kinh tế với tốc độ tăng trưởng hàng đầu Châu Á. Sự thành công đó bắt nguồn từ quyết tâm phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để đưa đất nước tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá. Sự quyết tâm này thể hiện qua các cơ chế, chính sách thông thoáng như Luật đầu tư nước ngoài tại việt nam, luật doanh nghiệp, luật ưu đãi đầu tư. Môi trường đầu tư thuận lợi, sự phát triển nhanh chóng của nhiều thành phần kinh tế, nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, lực lượng lao động ngày càng đông, rất đa dạng và số lượng doanh nghiệp cũng tăng rất nhanh. Mặc dù luật lao động hướng dẫn khuyến khích các bên trong quan hệ lao động xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà ổn định nhưng trên thực tế trong những năm qua, do nhiều lí do khác nhau từ cả hai phía: người lao động và người sử dụng lao động càng nảy sinh nhiều bất đồng về lợi ích của các bên dẫn đến tranh chấp lao động. Tranh chấp lao động đã và đang trở thành một vấn đề nhạy cảm. Nhất là đình công, nó có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển ổn định không chỉ của doanh nghiệp, của một khu vực kinh tế, một vùng miền mà còn ảnh hưởng tới cả nền kinh tế của đất nước. Việc tìm hiểu nghiên cứu vấn đề tranh chấp lao động, đình công sẽ giúp cho mỗi sinh viên chúng ta hiểu rõ hơn về luật lao động, cụ thể là hiểu biết chính xác về các mối quan hệ lao động trong xã hội để trang bị đủ kiến thức, tránh sau này mắc các sai lầm do không hiểu biết luật. Và từ đó sẽ giúp chúng ta học tốt hơn môn Quan hệ lao động. Sau đó tích luỹ thêm kiến thức cho công việc tương lai của mình và góp phần nhỏ bé cho sự nghiệp xây dựng nước nhà. Do vậy nghiên cứu vấn đề tranh chấp lao động và đình công trên cả mặt lí thuyết và liên hệ thực tiễn là rất cần thiết và mang tính thời sự sâu sắc. Nên nhóm chúng tôi quyết định chọn “Tranh chấp lao động và đình công” là đề tài thảo luận của nhóm mình. Đề tài sẽ chỉ rõ về tranh chấp lao động, đình công, đồng thời đưa ra nhận định của mình về nguyên nhân và phương hướng giải quyết cho tình trạng tranh chấp lao động và đình công bất hợp pháp tại Việt Nam. Phần I. Cơ sở lý luận về tranh chấp lao động và đình công 1.1.Tranh chấp lao động 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tranh chấp lao động 1.1.1.1. Khái niệm tranh chấp lao động Tranh chấp lao động là những bất đồng liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các chủ thể trong quan hệ lao động nhưng chưa được giải quyết. Như vậy, có thể thấy: Thứ nhất, tranh chấp lao động là một vấn đề nảy sinh liên quan đến các bên trong QHLĐ dẫn đến bất đồng. Thứ hai, tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lơi ích phát sinh trong QHLĐ. Thứ ba, không phải tất cả mọi bất đồng giữa các bên trong QHLĐ đều là tranh chấp lao động. 1.1.1.2. Đặc điểm của tranh chấp lao động Đặc điểm của các bên trong QHLĐ: tranh chấp lao động phát sinh và diển ra giữa NLĐ hoặc tập thể NLĐ và NSDLĐ hoặc tập thể NSDLĐ. Nếu hai bên chủ thể không tự giải quyết được khi tranh chấp lao động xảy ra, khi đó cần có bên thứ ba làm trung gian hòa giải hoặc phán xử. Đặc điểm về nội dung của tranh chấp lao động: tranh chấp lao động không chỉ bao gồm tranh chấp về quyền và nghĩa vụ mà còn bao gồm cả tranh chấp về lợi ích giữa hai bên chủ thể trong QHLĐ. Đặc điểm về ảnh hưởng của tranh chấp lao động: tranh chấp lao động có tác động trực tiếp rất lớn đối với bản thân NLĐ và gia đình của họ, đôi khi cũng tác động đến an ninh công cộng, đời sống kinh tế và chính trị toàn xã hội. Tranh chấp lao động có ảnh hưởng tiêu cực và tích cực đến QHLĐ và các chủ thể trong QHLĐ. Về tiêu cực, tranh chấp lao động làm NSDLĐ tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí vào quá trình giải quyết tranh chấp gây ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và sức khỏe của họ. Đối với NLĐ, khi tham gia vào tranh chấp lao động QHLĐ có nguy cơ bị phá vỡ, NLĐ có thể mất việc làm, ảnh hưởng đến thu nhập và cơ hộ thăng tiến… Về tích cực, khi có mâu thuẫn, bất đồng, không thống nhất buộc hai bên chủ thể phải giải quyết. Nếu quá trình giải quyết tranh chấp lao động tuân thủ theo đúng quy định, các chủ thể tham gia tích cực, thiện chí vào quá trình này sẽ tháo gỡ, hòa giải được các mâu thuẫn , các xung đột phát sinh… do vậy góp phần làm lành mạnh hóa QHLĐ. 1.1.2. Phân loại tranh chấp lao động Dựa vào chủ thể của tranh chấp, tranh chấp lao động có tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể. Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa NSDLĐ và NLĐ hoặc một số NLĐ một cách không có tổ chức về quyền lợi và nghĩa vụ đơn lẻ của từng cá nhân. Trong quá trình tranh chấp này không có sự liên kết giữa những NLĐ tham gia tranh chấp và tổ chức công đoàn tham gia với tư cách bảo vệ quyền lợi NLĐ. Tranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tập thể NLĐ với NSDLĐ về quyền lợi và nghĩa vụ thống nhất của tập thể. Quá trình tranh chấp thể hiện tính tổ chức cao của tập thể NLĐ và có sự tham gia của tổ chức công đoàn với tư cách bảo vệ quyền lợi NLĐ. Dựa vào nội dung của tranh chấp, tranh chấp lao động có tranh chấp lao động về quyền và trnah chấp lao động về lợi ích. Tranh chấp lao động về quyền là tranh chấp xảy ra trong trường hợp có vi phạm các quy định của pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác ở doanh nghiệp. Tranh chấp lao động về lợi ích là tranh chấp xảy ra trong trường hợp không có vi phạm pháp luật.. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp về việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động cao hơn so với quy định của pháp luật lao động (đó là các yêu cầu về việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, tiền thưởng, thời gian làm việc, nghỉ ngơi…) , nôi quy lao động đã được đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác ở doanh nghiệp trong quá trình thương lượng giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ. 1.1.3. Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động 1.1.3.1. Phòng ngừa tranh chấp lao dộng Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp trong QHLĐ có thể bắt nguồn từ phía NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ, cũng có thể đến từ phía NSDLĐ và tổ chức đại diện cho NSDLĐ, cũng có thể đến từ phía Nhà nước. Để phòng ngừa tranh chấp lao động, có một số biện pháp như sau: Biện pháp liên quan đến NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ: + Nâng cao vai trò đại diện của tổ chức công đoàn + Nâng cao năng lực của NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành lao động. nắm bắt kịp thời tâm tư, thắc mắc của NLĐ, chia sẻ, giải tỏa kiến nghị của NLĐ + Tổ chức công đoàn cơ sở chủ động hướng dẫn NLĐ thực hiện kiến nghị, khiếu nại theo đúng trình tự pháp luật. Biện pháp liên quan đến NSDLĐ và tổ chức đại diện cho NSDLĐ + NSDLĐ cần chủ động trong việc tăng cường các cuộc thương thảo định kì với NLĐ + Chủ đọng nghiên cứu các văn bản các văn bản pháp luật lao động + Nâng cao năng lực chuyên môn của chủ thể NSDLĐ và tổ chức đại diện cho NSDLĐ +Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời giữa chủ SDLĐ và tập thể NLĐ về tình hình thi hành các thỏa thuận về QHLĐ + Tăng cường sự tham gia của đại diện tập thể NLĐ vào công việc giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh Biện pháp liên quan đến Nhà nước: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc về kinh tế với tốc độtăng trưởng hàng đầu Châu Á Sự thành công đó bắt nguồn từ quyết tâm phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để đưa đất nước tiến tới côngnghiệp hoá hiện đại hoá Sự quyết tâm này thể hiện qua các cơ chế, chính sáchthông thoáng như Luật đầu tư nước ngoài tại việt nam, luật doanh nghiệp, luật ưuđãi đầu tư Môi trường đầu tư thuận lợi, sự phát triển nhanh chóng của nhiều thànhphần kinh tế, nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp hoạtđộng theo luật doanh nghiệp, lực lượng lao động ngày càng đông, rất đa dạng và sốlượng doanh nghiệp cũng tăng rất nhanh Mặc dù luật lao động hướng dẫn khuyếnkhích các bên trong quan hệ lao động xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà ổnđịnh nhưng trên thực tế trong những năm qua, do nhiều lí do khác nhau từ cả haiphía: người lao động và người sử dụng lao động càng nảy sinh nhiều bất đồng vềlợi ích của các bên dẫn đến tranh chấp lao động Tranh chấp lao động đã và đangtrở thành một vấn đề nhạy cảm Nhất là đình công, nó có ảnh hưởng lớn tới sự pháttriển ổn định không chỉ của doanh nghiệp, của một khu vực kinh tế, một vùng miền
mà còn ảnh hưởng tới cả nền kinh tế của đất nước
Việc tìm hiểu nghiên cứu vấn đề tranh chấp lao động, đình công sẽ giúp cho mỗisinh viên chúng ta hiểu rõ hơn về luật lao động, cụ thể là hiểu biết chính xác về cácmối quan hệ lao động trong xã hội để trang bị đủ kiến thức, tránh sau này mắc cácsai lầm do không hiểu biết luật Và từ đó sẽ giúp chúng ta học tốt hơn môn Quan
hệ lao động Sau đó tích luỹ thêm kiến thức cho công việc tương lai của mình vàgóp phần nhỏ bé cho sự nghiệp xây dựng nước nhà Do vậy nghiên cứu vấn đềtranh chấp lao động và đình công trên cả mặt lí thuyết và liên hệ thực tiễn là rất cầnthiết và mang tính thời sự sâu sắc Nên nhóm chúng tôi quyết định chọn “Tranhchấp lao động và đình công” là đề tài thảo luận của nhóm mình Đề tài sẽ chỉ rõ vềtranh chấp lao động, đình công, đồng thời đưa ra nhận định của mình về nguyênnhân và phương hướng giải quyết cho tình trạng tranh chấp lao động và đình côngbất hợp pháp tại Việt Nam
Phần I Cơ sở lý luận về tranh chấp lao động và đình công
1.1.Tranh chấp lao động
Trang 21.1.1 Khái niệm và đặc điểm tranh chấp lao động
1.1.1.1 Khái niệm tranh chấp lao động
Tranh chấp lao động là những bất đồng liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi íchphát sinh giữa các chủ thể trong quan hệ lao động nhưng chưa được giải quyết.Như vậy, có thể thấy:
Thứ nhất, tranh chấp lao động là một vấn đề nảy sinh liên quan đến các bên trongQHLĐ dẫn đến bất đồng
Thứ hai, tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lơi íchphát sinh trong QHLĐ
Thứ ba, không phải tất cả mọi bất đồng giữa các bên trong QHLĐ đều là tranhchấp lao động
1.1.1.2 Đặc điểm của tranh chấp lao động
Đặc điểm của các bên trong QHLĐ: tranh chấp lao động phát sinh và diển ra giữaNLĐ hoặc tập thể NLĐ và NSDLĐ hoặc tập thể NSDLĐ Nếu hai bên chủ thểkhông tự giải quyết được khi tranh chấp lao động xảy ra, khi đó cần có bên thứ balàm trung gian hòa giải hoặc phán xử
Đặc điểm về nội dung của tranh chấp lao động: tranh chấp lao động không chỉ baogồm tranh chấp về quyền và nghĩa vụ mà còn bao gồm cả tranh chấp về lợi íchgiữa hai bên chủ thể trong QHLĐ
Đặc điểm về ảnh hưởng của tranh chấp lao động: tranh chấp lao động có tác độngtrực tiếp rất lớn đối với bản thân NLĐ và gia đình của họ, đôi khi cũng tác độngđến an ninh công cộng, đời sống kinh tế và chính trị toàn xã hội Tranh chấp laođộng có ảnh hưởng tiêu cực và tích cực đến QHLĐ và các chủ thể trong QHLĐ
Về tiêu cực, tranh chấp lao động làm NSDLĐ tốn nhiều thời gian, công sức và chiphí vào quá trình giải quyết tranh chấp gây ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập vàsức khỏe của họ Đối với NLĐ, khi tham gia vào tranh chấp lao động QHLĐ cónguy cơ bị phá vỡ, NLĐ có thể mất việc làm, ảnh hưởng đến thu nhập và cơ hộthăng tiến…
Trang 3Về tích cực, khi có mâu thuẫn, bất đồng, không thống nhất buộc hai bên chủ thểphải giải quyết Nếu quá trình giải quyết tranh chấp lao động tuân thủ theo đúngquy định, các chủ thể tham gia tích cực, thiện chí vào quá trình này sẽ tháo gỡ, hòagiải được các mâu thuẫn , các xung đột phát sinh… do vậy góp phần làm lànhmạnh hóa QHLĐ.
1.1.2 Phân loại tranh chấp lao động
Dựa vào chủ thể của tranh chấp, tranh chấp lao động có tranh chấp lao động cánhân và tranh chấp lao động tập thể
Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa NSDLĐ và NLĐ hoặc một sốNLĐ một cách không có tổ chức về quyền lợi và nghĩa vụ đơn lẻ của từng cá nhân.Trong quá trình tranh chấp này không có sự liên kết giữa những NLĐ tham giatranh chấp và tổ chức công đoàn tham gia với tư cách bảo vệ quyền lợi NLĐ
Tranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tập thể NLĐ với NSDLĐ về quyềnlợi và nghĩa vụ thống nhất của tập thể Quá trình tranh chấp thể hiện tính tổ chứccao của tập thể NLĐ và có sự tham gia của tổ chức công đoàn với tư cách bảo vệquyền lợi NLĐ
Dựa vào nội dung của tranh chấp, tranh chấp lao động có tranh chấp lao động vềquyền và trnah chấp lao động về lợi ích
Tranh chấp lao động về quyền là tranh chấp xảy ra trong trường hợp có vi phạmcác quy định của pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động
đã được đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thỏa thuậnhợp pháp khác ở doanh nghiệp
Tranh chấp lao động về lợi ích là tranh chấp xảy ra trong trường hợp không có viphạm pháp luật Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp về việc tậpthể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động cao hơn so với quy định củapháp luật lao động (đó là các yêu cầu về việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao độngtập thể, tiền lương, tiền thưởng, thời gian làm việc, nghỉ ngơi…) , nôi quy lao động
đã được đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thỏa thuậnhợp pháp khác ở doanh nghiệp trong quá trình thương lượng giữa tập thể NLĐ vàNSDLĐ
Trang 41.1.3 Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động
1.1.3.1 Phòng ngừa tranh chấp lao dộng
Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp trong QHLĐ có thể bắt nguồn từ phía NLĐ và tổchức đại diện cho NLĐ, cũng có thể đến từ phía NSDLĐ và tổ chức đại diện choNSDLĐ, cũng có thể đến từ phía Nhà nước
Để phòng ngừa tranh chấp lao động, có một số biện pháp như sau:
- Biện pháp liên quan đến NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ:
+ Nâng cao vai trò đại diện của tổ chức công đoàn
+ Nâng cao năng lực của NLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành lao động nắm bắt kịpthời tâm tư, thắc mắc của NLĐ, chia sẻ, giải tỏa kiến nghị của NLĐ
+ Tổ chức công đoàn cơ sở chủ động hướng dẫn NLĐ thực hiện kiến nghị, khiếunại theo đúng trình tự pháp luật
- Biện pháp liên quan đến NSDLĐ và tổ chức đại diện cho NSDLĐ
+ NSDLĐ cần chủ động trong việc tăng cường các cuộc thương thảo định kì vớiNLĐ
+ Chủ đọng nghiên cứu các văn bản các văn bản pháp luật lao động
+ Nâng cao năng lực chuyên môn của chủ thể NSDLĐ và tổ chức đại diện choNSDLĐ
+Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời giữa chủ SDLĐ và tập thể NLĐ vềtình hình thi hành các thỏa thuận về QHLĐ
+ Tăng cường sự tham gia của đại diện tập thể NLĐ vào công việc giám sát, kiểmtra hoạt động sản xuất kinh doanh
- Biện pháp liên quan đến Nhà nước:
+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động
Trang 5+ Thể chế hóa các QHLĐ bằng cớ chế chính sách cụ thể, thúc đẩy quá trình dânchủ hóa trong QHLĐ
+ Nâng cao vai trò và hoạt động của cơ chế ba bên
+ Tăng cường hiệu lực của quá trình khai thác và thực thi chính sách pháp luật+ Tăng cường sự phối kết hợp của các cơ quan chức năng trong việc quản lý thựchiện quản lý nhà nước về lao động
1.1.3.2 Giải quyết tranh chấp lao động
Có năm nguyên tắc khi giải quyết tranh chấp lao động:
- Nguyên tắc 1: Khi giải quyết tranh chấp lao động cần tuân thủ trình tựgiải quyết tranh chấp theo đúng quy định của pháp luật
- Nguyên tắc 2: Giải quyết tranh chấp lao động phải công khai
- Nguyên tắc 3: Giải quyết tranh chấp lao động phải khách quan
- Nguyên tắc 4: Giải quyết tranh chấp lao động phải kịp thời, nhanh chóng
- Nguyên tắc 5: Giải quyết tranh chấp lao động phải có sự tham gia của đạidiện NLĐ và đại diện NSDLĐ
Các bước cơ bản cảu trình tự giải quyết tranh chấp lao động:
- Bước 1: Phát hiện vấn đề tranh chấp
- Bước 2: Đánh giá vấn đề tranh chấp
- Bước 3: Lựa chọn phương án xử lý
1.2 Đình công
1.2.1 Khái niệm và phân loại đình công
Đình công là việc tập thể NLĐ ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức nhằmđạt được những yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động
Có một số hình thức phân loại đình công:
- Theo tính hợp pháp của đình công có đình công hợp pháp và đình công bất hợppháp
- Theo phạm vi của đình công có đình công doanh nghiệp và đình công bộ phận
Trang 61.2.1 Đặc điểm của đình công
Đình công có một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, đình công được biểu hiện qua việc tập thể NLĐ ngừng việc tạm thời.Thứ hai, đình công là hình thức đấu tranh có tổ chức và tự nguyện Tính tổ chứctrong đình công thể hiện ở chỗ: việc quyết định đình công, thủ tục chuẩn bị đìnhcông, tiến hành đình công, giải quyết đình công đều do đại diện của tập thể NLĐ
và công đoàn tiến hành
Thứ ba, mục đích của đình công là đảm bảo quyền và lợi ích cho tập thể NLĐ.Thứ tư, đình công phát sinh trực tiếp từ trah chấp lao động tập thể Đình công làhậu quả của tranh chấp lao động tập thể giải quyết không thành, là biện pháp giảiquyết tranh chấp lao dộng tập thể
Thứ năm, đình công phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục quy định
1.2.2 Giải quyết đình công
Các phương thức giải quyết đình công
- Giải quyết đình công thông qua thương lượng trực tiếp: mục đích cuối cùng củagiải quyết đình công là chấm dứt tình trạng ngừng việc của NLĐ
- Giải quyết đình công thông qua trung gian
- Giải quyết đình công thông qua hóa giải: người trung gian chỉ đưa ra ý kiến chocác bên tham khảo mà không có quyền ra quyết định cuối cùng Việc giải quyếtđình công thông qua hòa giải được tiến hành đơn giản, tiết kiệm thời gian, chi phí,đảm bảo được bí mật và uy tín cho các bên
- Giải quyết đình công thông qua trọng tài lao động: trọng tài là một chủ thể trunglập, có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp khi có yêu cầu Trọng tài không chỉ
có quyền điều khiển qoàn bộ quá trình tranh chấp và tổ chức hòa giải giữa các bênvới nhau mà còn có quyền ra phán quyết về vụ tranh chấp khi các bên không đạtđược thỏa thuận ở bước hòa giải
- Giải quyết đình công thông qua Tòa án: Tòa án bằng quyền lực tư pháp là cơquan duy nhất có thẩm quyền kết luận về tính hợp pháp của cuộc đình công Việc
Trang 7giải quyết đình công tại tòa án được tiến hành theo thủ tục tố tụng chặt chẽ vớinhững thẩm phán chuyên trách và các phán quyết được đảm bảo thi hành bằng sứcmạnh cưỡng chế của nhà nước.
Phần II Thực trạng tranh chấp lao động và đình công ở Việt Nam hiện nay
2.1.Tình hình tranh chấp lao động và đình công hiên nay tại Việt Nam
Hiện nay đình công đang là một vấn để nóng bỏng và là một hiện tượng quan hệlao động tự nhiên trong nền kinh tế thị trường.Nó biểu hiện một sự bế tắc trongquan hệ lao động khi có sự xung đột về quyền và lợi ích giữa người lao động vàngười sử dụng lao động mà sự xung đột này không được giải quyết kịp thời.Bảnchất của đình công thường thay đổi và phát triển cùng với sự phát triển của xã hộitrong các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển Về xu hướng : các vụ đìnhcông đang có xu hướng gia tăng năm sau cao hơn năm trước
2.1.1.Số lượng
Tại hội nghị "Tổng kết tình hình năm 2014 và triển khai nhiệm vụ năm 2015", BộLao động Thương binh và Xã hội cho hay từ năm 2005 đến nay, cả nước đã xảy rahơn 3.620 cuộc đình công Trong đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưĐài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản chiếm 75,4% với gần 2.722 cuộc Tỷ lệ này đang
có xu hướng tăng dần qua các năm, nhất là từ 2011 Năm 2011, số vụ đình công đạtmức kỷ lục với 857 cuộc diễn ra trong vòng 11 tháng Con số này của năm 2012 là
539 vụ, năm 2013 là 350 vụ, năm 2014 là 351 vụ,7 tháng đầu năm 2015, cả nước
có hơn 198 cuộc và nếu những tháng cuối năm chúng ta thực hiện tốt các công tácđoàn thể ,giám sát, quan tâm hơn với người lao động một cách “Thiết thực” nhấtthì con số đình công cũng ước chừng trên 300 cuộc (Nguồn: vnexpress.net theo bộLĐTBXH)
Trang 8Bảng 02.1 :Số liệu số lượng các vụ đình công từ 2005-2014
do làm tăng giờ hoặc ép doanh số sản phẩm, hơn nữa đãi ngộ lại kém, tác phongcủa các công ty có vốn nước ngoài lại đòi hỏi chuyên nghiệp chính xác về sinhhoạt lao động một cách thái quá dẫn đến tình trạng bất đồng trong quá trình laođộng giữa người lao động và chủ doanh nghiệp
2.1.2.Phạm vi
Theo thống kê từ 2005 đến nay đình công xảy ra nhiều nhất tại các kinh tế trọngđiểm phía nam, khu công nghiệp của TPHCM và Bình Dương( chiếm hơn 80%),Đồng Nai và các tỉnh khác chiếm 17,4 % trên tổng số các cuộc đình công trong cảnước Hiện nay, đình công có xu hướng phát triển ra các tỉnh miền Trung và miềnBắc như Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng Một số khu côngnghiệp hay diễn ra đình công như Sam Yang, Huê Phong, ở thành phố Hồ ChíMinh; Doanh Đức ở Bình Dương; King Toys ở Đà Nẵng; Canon ở Hà Nội ,Samsung ở Bắc Ninh và một số khu công nghiệp khác ở các tỉnh miền bắc như KCNVsip thủy nguyên -Hải phòng,KCN Phố nối A-Hưng yên,
2.1.3.Quy mô
Bình quân số người tham gia mỗi cuộc đình công là khoảng từ 700-1.000 ngànngười, thời gian bình quân diễn ra một cuộc đình công là 2,1 ngày Tuy nhiên, một
Trang 9số cuộc đình công có đông người tham gia, thời gian dài có xu hướng gia tăng.Công nhân ngày càng ý thức được quyền lợi của mình nên quy mô các cuộc đìnhcông cũng theo đó mà tăng dần Như có hiện tượng phản ứng dây chuyền một sốcuộc đình công, có cuộc đình công kéo dài nhiều ngày với hàng vạn người thamgia, thậm chí còn có những hành động quá khích, như đánh người gây thương tích,đập phá máy móc, nhà xưởng, tài sản doanh nghiệp
2.2.4.Tính chất
Hầu hết các cuộc đình công thường xuất phát từ quan hệ lao động và vì mục đíchkinh tế (chiếm khoảng 90%) như : tiền lương, tiền thưởng, thời gian làm thêm; bảohiểm xã hội, phúc lợi, điều kiện ăn, ở Khoảng 10% xuất phát từ những vấn đềkhác như: yêu cầu hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi thôi việc, và đôi khiđình công được sử dụng để ép chính quyền thay đổi các chính sách 27-3-2008,công nhân Nhà máy xử lý rác thải và phân vi sinh (Huế) đình công vì lương quáthấp (bình quân 760 nghìn đồng/tháng/người), chế độ cấp dưỡng độc hại cho côngnhân chỉ có 1 lon sữa cô gái Hà Lan/tháng, tiền thưởng Tết chỉ 100 nghìnđồng/người 7-5-2008 Công nhân Công ty Ta Shuan (Khu công nghiệp Tân Tạo ởTPHCM) đình công vì mức lương 931.000 đồng/người/tháng ít hơn mức lương tốithiểu của Nhà nước quy định Đây chỉ là hai ví dụ trong rất nhiều các cuộc đìnhcông các năm trước
Gần đây nhất là cuộc đình công của Công ty TNHH PouYuen vốn 100% của ĐàiLoan, trong khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân ở Sài Gòn bùng phát vàocuối tháng 3/2015 là số công nhân đình công lên đến gần 90.000 người, và đây làcuộc đình công đầu tiên của công nhân phản đối một chính sách bất công của nhànước là Luật bảo hiểm xã hội.vào thời điểm ngày 30/3/2015 công an an ninh đãhuy động gần 1000 an ninh chốt chặn ở khắp nơi quanh khu vực của công ty này.Tình hình không có vẻ căng thẳng tuy nhiên nhiều công nhân lo lắng cho biết cóthể tối nay 1 vài người sẽ bị bắt nguội.Đáng chú ý, khi vụ việc này có nguy cơ lanrộng sang các khu công nghiệp ở các tỉnh Bình Dương, Long An, Tiền Giang thìChính phủ đã nhanh chóng vào cuộc và đã có các giải quyết thỏa đáng để đáp ứngyêu sách của công nhân và nhằm nhanh chóng xoa dịu tình hình Theo ghi nhận thìnhóm công nhân đình công có khoảng vài ngàn người Một số công nhân trụ lạingồi đình công trong công ty, 1 số công nhân bỏ về và 1 số công nhân vẫn còn tiếptục đang làm việc trong công ty Các công nhân này chia sẻ, nếu ai bỏ về nghỉ làm
Trang 10sẽ bị trừ 500 - 600 ngàn/ngày, nhiều anh em sợ bị công ty phạt trừ lương nên ở lạilàm việc Phong trào công nhân đình công phản đối luật BHXH đã bắt đầu diễn ra
từ ngày 26/3/2015 cho đến 30/3/2015.Đây chính là sự phát triển ngày một phức tạpcủa các cuộc đình công khi người lao động không chỉ đòi hỏi về quyền lợi cơ bản
mà còn đòi hỏi về nhu cầu cao hơn.Thêm vào đó là các cuộc đình công nhỏ lẻ nhưChiều 15-8, toàn bộ trên 5.000 công nhân (CN) Công ty May Quảng Việt ( huyện
Củ Chi – TPHCM) đã đình công yêu cầu công ty nâng lương giảm giờ làm ,Sáng25-9, toàn bộ 450 công nhân (CN) Công ty TNHH Đạt Việt (100% vốn Đài Loan,may gia công áo jacket, Khu Chế xuất Tân Thuận, TPHCM đã biểu tình đòi quyềnlợi,đình công của công nhân tại Công ty may Prex Vinh -Doanh nghiệp nhà nước
từ năm 2007 đến nay có một số cuộc đình công lớn như cuộc đình công của côngnhân Vinashin,Công ty cổ phần May Đáp Cầu cũng đã có 1 cuộc đình công tậptrung khoảng 500 công nhân diễn ra vào năm 2008 Vấn đề đình công xảy ra xuấtphát từ những yếu tố liên quan đến việc quyền và lợi ích của người lao động Đếnnay 100% các cuộc đình công xảy ra đều tự phát, trái luật về thủ tục tiến hành vàkhông do Công Đoàn lãnh đạo Do đó chưa có cuộc đình công nào được đưa ra hoàgiải tại hội đồng hoà giải lao động cơ sở và cũng vì thế, chưa có vụ nào được hoàgiải và giải quyết tại toà lao động, toà án nhân dân các cấp
2.2 Nguyên nhân gây ra tranh chấp lao động và đình công taị Việt Nam hiện nay.Tranh chấp lao động và đình công xảy ra trong quá trình lao động nên nó bị ảnhhưởng trực tiếp từ các chủ thể lao động Cụ thể như sau:
- Về phía người sử dụng lao động: Do không nắm vững các văn bản pháp luật laođộng, nên giải quyết chế độ cho người lao động thấp hơn quy định hoặc không phùhợp với các văn bản pháp luật lao động hiện hành Hoặc, vì quá theo đuổi mục tiêulợi nhuận bằng cách giảm tối đa các phí tổn thương mại, trong đó có phí tổn vềnhân công, nên có thể vi phạm đến các quy định của pháp luật lao động, ảnh hưởngđến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Cụ thể, đối với các doanhnghiệp quốc doanh: trả lương thấp, chậm trả lương, không đảm bảo việc làm, thiếudân chủ trong phân phối thu nhập, phúc lợi…Đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh: không kí kết hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể, kéo dài thời gian thửviệc, bắt làm quá thời gian cho phép, làm thêm không được trả lương…Ngoài ra,các doanh ngiệp thường có thái độ đối xử thô bạo, xúc phạm danh dự, nhân phẩmcủa người lao động vì cho rằng họ chỉ là người làm thuê, bán sức lao động để mưu