Công trình Đường dây trung thế 22kV nhà máy Thuỷ điện Sông Cùng xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam nhằm xây dựng đường dây trung thế, sau trạm nâng hoà vào lưới điện 15kV xuất tuyến 571T72. Khối lượng công trình gồm: 24 trụ bê tông ly tâm; 2 trụ sắt; 2000m đường dây; Dây nhôm lõi sắt AC 70; Hệ thống đo đếm.
Trang 1THUYẾT MINH KỸ THUẬT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
I/ THÔNG TIN CHUNG:
Tên công trình:.Đường dây trung thế 22kV nhà máy Thuỷ điện Sông Cùng xã
Đại Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Hoàng Anh Quảng Nam.
II/ CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG:
- Căn cứ văn bản số 2654/CV-EVN-TTD ngày 07/06/2004 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam về việc ký kết hợp đồng mua bán điện dự án nhà máy thuỷ điện Sông Cùng, xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- Căn cứ hợp đồng nguyên tắc ngày 12/07/2004 tại văn phòng Công ty Điện lực
3 số 393 Trương Nữ Vương, Thành phố Đà Nẵng về việc mua bán điện giữa Công ty điện lực 3 và Công ty Cổ phần Hoàng Anh QN
- Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, lập dự án chuyên ngành điện
- Đặc điểm hiện trạng lưới điện khu vực
III/ QUI MÔ CÔNG TRÌNH:
Công trình Đường dây trung thế 22kV nhà máy Thuỷ điện Sông Cùng xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam nhằm xây dựng đường dây trung thế, sau trạm nâng hoà vào lưới điện 15kV xuất tuyến 571T72
Khối lượng công trình gồm:
- 24 trụ bê tông ly tâm;
- 2 trụ sắt;
- 2000m đường dây;
- Dây nhôm lõi sắt AC 70;
- Hệ thống đo đếm
IV/ PHẠM VI ĐỀ ÁN:
Phạm vi giới hạn xem xét trong đề án bao gồm:
- Xây dựng mới 2000m đường dây trung thế 22kV Đường dây trung thế đấu nối tại vị trí trụ giữa khoảng trụ 55-56 nhánh đi Hà Tân ĐZ 571T71
Trang 2CHƯƠNG II TUYẾN ĐƯỜNG DÂY I/ TỔNG QUÁT TUYẾN ĐƯỜNG DÂY:
Đường dây 22kV bắt đầu từ phía cao áp của MBA trạm nâng của nhà máy Thuỷ điện đến điểm đấu nối tại khoảng cột 55-56 nhánh rẽ đi Hà Tân đường dây 571T71
II/ MÔ TẢ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY:
- Từ MBA đến cầu chì tự rơi lên thanh cái qua DCL đến đường dây Tuyến đi nổi trên không vượt dưới đường dây 500kV bằng trụ BTLT 10.5 mét (khoảng trụ 14-15)
- Đo đếm mua bán được lắp đặt tại trụ 31 liên lạc với đường dây hiện có bằng DCL
III/ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU:
1 Đặc điểm địa hình:
Tuyến đường dây đi qua địa hình dơn giản, không quy hoạch và ổn định
2 Đặc điểm địa chất:
- Từ nhà máy đến trụ số 13 tuyến đi men đồi dọc theo con suối
- Từ trụ 13 đến trụ đấu nối tuyến đi qua ruộng lúa
3 Điều kiện khí hậu tính toán:
Căn cứ qui phạm trang bị điện phần 2: Hệ thống đường dẫn 11TVN 19-84; Tiêu chuẩn tải trọng và tác động 2737-94 Đã tính toán ra được một số giá trị như sau:
- Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ thấp nhất tháng trong năm : 19 0C
+ Nhiệt độ cao nhất tháng trong năm : 40,7 0C
- Gió:
- Lượng mưa trung bình năm : 2000-3000 mm/năm
- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm : 80-82 %
4 Kết luận:
Đường dây nằm trên địa hình ổn định, ít chịu ảnh hưởng bởi điền kiện khí hậu
Trang 3CHƯƠNG III.
DÂY DẪN
1 Yêu cầu chung:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5064-1994, 5064/SĐ1-1995, 6483:1999
- Dây dẫn phải có bề mặt đồng đều không có khuyết tật mà mắt thường nhìn thấy được Các sợi bện không chồng chéo xoắn gãy hay đứt đoạn cũng như các khuyết tật khác cho quá trình sử dụng Tại các đầu và cuối của dây bện phải có đai chống bung xoắn
- Các lớp kế tiếp nhau phải ngược chiều nhau và lớp xoắn ngoài cùng theo chiều phải, các lớp xoắn phải đều và chặt
- Các sợi thép của dây nhôm lõi thép phải được mạ kẽm chống rỉ, lớp mạ phải bám chặt để không bị bong, nứt, tách lớp khi thử uốn trên lõi thử có tỷ số đường kính lõi thử và đường kính sợi thép là:
+ 4 khi đường kính sợi thép từ 1, 5 đến 3,4 mm
+ 5 khi đường kính sợi thép từ 3, 4 đến 4,5 mm
- Đối với các dây nhôm lõi thép sử dụng cho các vùng nhiễm mặn, lõi thép phải được bôi mỡ trung tính chịu nhiệt chống rỉ Lớp mỡ trung tính chịu nhiệt phải đồng đều, không có chỗ khuyết
- Các sợi thép mạ kẽm của dây nhôm lõi thép không được có mối nối bằng bất cứ giá nào
- Trên mỗi sợi bất kỳ số lượng mối nối không được vượt quá qui định nêu trong bảng sau Mặt khác, khoảng cách giữa các mối nối trên các sợi khác nhau, cũng như trên cùng 1 sợi không được nhỏ hơn 15 m Mối nối phải được hàn bằng phương pháp hàn chảy
Số lớp Số lượng mối nối cho phép trên toàn bộ chiều dài dây
a1 Thông số kỹ thuật dây nhôm trần:
Mặt cắt
danh định Kết cấu cáp
Mặt cắt tính toán
Điện trở một chiều ở 200C
Lực kéo đứt nhỏ nhất
Trang 4240 19 x 4,00 238,7 0,1205 38192
a2 Thông số kỹ thuật dây đồng trần:
Mặt cắt
danh định Kết cấu cáp
Mặt cắt tính toán
Điện trở một chiều ở 200C
Lực kéo đứt nhỏ nhất
a3 Thông số kỹ thuật dây nhôm lõi thép:
Mặt cắt
Danh định
Kết cấu cáp (Số sợi x đường kính)
Mặt cắt tính toán
Điện trở một chiều
ở 200C
Lực kéo đứt nhỏ nhất
Trang 5240/56 30 x 3,20 7 x 3,20 241/56,3 0,1197 98253
2 Lựa chọn dây dẫn:
- Dây dẫn chính AC70
- Sử dụng cáp bọc trung thế bán phần M(1x70)XLPE/PVC -12,7/24kV tại các vị trí đấu nối, đấu nối từ lưới điện xuống TU, TI, cầu chì và thôi lôi van
- Toàn bộ vật tư thiết bị đưa vào công trình phải đảm bảo và tuân thủ theo Tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối ban hành kèm theo Quyết định 1545/EVN/ĐL3-4 ngày 07 tháng 05 năm 2001 của Công ty Điện lực 3
CHƯƠNG IV.
CÁCH ĐIỆN VÀ PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY
1 Các yêu cầu kỹ thuật chung:
Đường dây sử dụng loại cách điện như sau:
- Cách điện đứng: sử dụng loại SĐ-24kV (Pin post) của Việt Nam sản xuất
Trang 6- Cách điện néo: sử dụng loại chuổi néo Polyme - 24kV.
- Các phụ kiện thép đều được mạ kẽm nhúng nóng
- DCL phân đoạn sử dụng loại dao cắt không tải một đầu tiếp đất, đặt ngoài trời 24kV - 400A, bảo vệ chống sét 2 đầu tại trạm đo đếm và tại TBA bằng thu lôi van
- Tiếp đất cột yêu cầu trị số tiếp địa Rtđ ≤ 30 Ω
- Tiếp đất thiết bị (tại vị trí đo đếm và TBA) yêu cầu trị số Rtđ ≤ 10 Ω Tiếp địa dạng cọc tia hỗn hợp bằng thép hình gia công mạ kẽm nhúng nóng, dây nối bằng thép tròn mạ kẽm nhúng nóng
2 Tiêu chuẩn đối với thiết bị, vật tư chính:
Toàn bộ vật tư thiết bị đưa vào công trình phải đảm bảo và tuân thủ theo Tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối ban hành kèm theo Quyết định 1545/EVN/ĐL3-4 ngày 07 tháng 05 năm 2001 của Công ty Điện lực 3
a) Dao cách ly (DCL):
Stt Mô tả đặc tính kỹ thuật Thông số yêu cầu
7 Điện áp thử tần số công nghiệp
(kV-RMS)
+ Cực với đất
+ Cực với cực
50 60
13 Phụ kiện:
- Cơ cấu truyền động bằng tay:
- Giá đỡ:
- Các đầu cốt đấu nối
Có Có Có
b) Cầu chì tự rơi 22 KV (FCO):
Trang 76 Tần số định mức 50 Hz
7 Điện áp chịu đựng tần số nguồn
Đến đất và giữa các cực
- ướt (10s)
- Khô (1 phút)
50kVrms
60 kVrms
8 Điện áp chịu đựng xung sét 1.2/50ms (BIL)
9 Điện áp duy trì tần số nguồn 1 phút ở trạng
thái khô
60kV
10 Điện áp duy trì tần số nguồn 10 giâymưa
nhân tạo
50kV
c) Chống sét van cho lưới 22 KV:
Bảng 1: Sử dụng cho chống sét oxit kim loại (ZnO) có khe hở chế tạo theo tiêu chuẩn
ANSI /IEEEC62.11 hoặc tương đương.
8 Điện áp làm việc liên tục cực đại (MCOV) 15,3 KVrms
9 Điện áp chịu đựng tần số nguồn (1 phút) 50 KV
10 Điện áp chịu đựng xung sét1,2/50µs (BIL) 125 KV
Bảng 2: Sử dụng cho chống sét oxit kim loại (ZnO) không khe hở chế tạo theo tiêu
chuẩn IEC 99-4 hoặc tương đương.
8 Điện áp làm việc liên tục cực đại (MCOV) 15,3 KVrms
9 Điện áp chịu đựng tần số nguồn (1 phút) 50 KV
Trang 810 Điện áp chịu đựng xung sét1,2/50µs (BIL) 125 KV
d) Lựa chọn cách điện:
d.1.Cách điện đứng 24 KV:
- Cách điện đỡ được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN, IEC 383, 471, 720 hoặc
các tiêu chuẩn tương đương
- Chất lượng bề mặt sứ cách điện: bề mặt cách điện trừ những chỗ gắn chân
kim loại phải được phủ một lớp men đều, mặt men phải láng bóng, không có vết gợn
rõ rệt, vết men không được nứt, nhăn Men cách điện không được có vết rạn nứt, sứt,
rỗ và có hiện tượng nung sống
- Ty sứ kèm bulong, đai ốc, vòng đệm phải được mạ kẽm nhúng nóng, chiều
dày lớp mạ không được nhỏ hơn 80µm Liên kết giữa ty cách điện và cách điện bằng
ren Phần ren phải được bọc chì để chống rỉ rét (Tuyệt đối không dùng liên kết trực
tiếp bằng xi măng), chiều dài ren cũng như kích thước ty sứ phải đảm bảo lực phá huỷ
cơ học của sứ khi chịu uốn
- Cách điện phải có ký hiệu riêng trên bề mặt cách điện (Không bị mờ do thời
gian sử dụng)
- Các thông số kỹ thuật khác phải thỏa mãn yêu cầu theo bảng sau:
8 Điện áp chịu xung sét định mức1,2/50µs 125 (KVp)
9
Điện áp tần số công nghiệp 50Hz-1phút
(KVrms)
+ ở trạng thái khô
+ ở trạng thái ướt
≥75
≥55
12
Các phụ kiện đi kèm
+ ty sứ (mạ kẽm nhúng nóng)
+ Đai ốc, vòng đệm (mạ kẽm nhúng nóng)
Trọn bộ Trọn bộ
d.2 Cách điện treo:
- Dùng tiêu chuẩn: TCVN, IEC 305, 471, 1109 hoặc các tiêu chuẩn tương đương
Trang 9- Chất lượng bề mặt cách điện treo: không được có các khuyết tật sau: các nếp nhăn rõ rệt, các tạp chất lạ, bọt hở, vết rạn, nứt rỗ và vỡ
- Các phụ kiện kiện, chi tíết bằng thép đi kèm phải được nhúng nóng mạ kẽm, chiều dày lớp mạ không nhỏ hơn 80µm, các phụ kiện và chi tiết đi kèm phải chế tạo phù hợp với lực phá huỷ của cách điện
- Các thông số kỹ thuật khác phải thoả mản yêu cầu sau:
Chiều dài đường rò trên bề mặt (không nhỏ hơn) mm 640 838
Lực phá huỷ cơ học khi chịu kéo (không nhỏ hơn) KN 40 40
Điện áp duy trì tần số nguồn 1phút ở trạng thái khô KV 120 165
Điện áp duy trì tần số nguồn 10giây, mưa nhân tạo KV 65 90
Điện áp chịu xung sét định mức 1.2/50µs (BIL) KV 200 245
e) Cột bê tông ly tâm (BTLT):
- Cột BTLT 10,5:
+ Đường kính đầu cột : 190 mm
+ Đường kính gốc cột : 330 mm
+ Lực đầu cột 10,5A và 10,5B : 320 Kg và 420 Kg
- Cột BTLT 12:
+ Đường kính đầu cột : 190 mm
+ Đường kính gốc cột : 350 mm
+ Lực đầu cột 12A và 12B : 540 Kg và 720 Kg
- Cột BTLT 14B:
+ Đường kính đầu cột : 190 mm
+ Đường kính gốc cột : 376 mm
f) Máy biến dòng điện trung thế (TI):
9 Dòng sơ cấp định mức (I11, I12, I13) 5-750 A
10 Dòng thứ cấp định mức (I2) CT-2C5O3B (1A CT-2C1O3B) A
Trang 1012 Nhiệt độ làm việc 0-45 0C
g) Máy biến điện áp trung thế (TU):
9
Điện áp chịu đựng tần số nguồn
- Ướt (10 s)
- Khô (1 phút)
50kVrms
60 kVrms
10 Điện áp chịu đựng xung sét 1.2/50ms
(BIL)
125 kV (peak)
CHƯƠNG V PHÒNG CHỐNG ẢNH HƯỞNG CÔNG TRÌNH
ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1 Các ảnh hưởng của công trình đến môi trường:
- Công trình Đường dây trung thế 22kV nhà máy Thuỷ điện Sông Cùng xã Đại
Lãnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam được bố trí trên địa hình vùng đất canh tác ruộng lúa và ven đường mòn do đó hành lang tuyến ít bị ảnh hưởng
Tổng khối lượng đất bị chiếm làm móng cột được kê theo bảng sau:
(móng)
Diện tích đất chiếm (m2/cột)
Tổng cộng (m2)
Trang 112 Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của công trình đến môi trường:
Để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, sau khi tiến hành thi công, lấp các hố móng cột, đề nghị vệ sinh sạch sẽ toàn bộ khu vực xung quanh cột điện thi công để trả lại mặt bằng ban đầu
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1 Các đặc điểm chính của công trình:
- Xây dựng 2000m ĐZ trung thế
2 Cơ sở lập:
- Thuyết minh báo cáo đầu tư
- Các số liệu khảo sát địa hình
- Quy mô và phạm vi của đề án
3 Khối lượng công tác chủ yếu:
vị
Số lượng Ghi chú
A Phần Trạm Biến áp
a1 Thiết bị
Trang 122 Chống sét van 18KV Bộ 1 Bộ 3 cái
a2 Vật liệu
A3 Kết cấu
4 Xà trạm treo 1 BTLT 10,5m (XT-1T10,5) bộ 1
B Phần đường dây caoỷ thế
B1 Vật liệu
Trang 138 Khoá néo AC70 Cái 15
b2 Kết cấu
7 Cổ dề néo trụ LT 1 dây néo (CDN100-2-1) Bộ 3
C Phần đường dây hạ thế
C1 Vật liệu
c2 Kết cấu
4 Tổ chức công trường:
- Toàn bộ vật liệu xây dựng mua tại địa phương
- Giải phóng mặt bằng: chủ đầu tư làm việc với Ban nhân dân thôn để phối hợp trong việc giải phóng mặt bằng thi công
5 Các phương án xây lắp chính:
Trang 14- Thi công móng: thi công chủ yếu bằng thủ công, đúc móng tại chỗ.
- Biện pháp thi công lắp dựng cột: bằng thủ công
- Tất cả các phụ kiện đường dây như xà, sứ, được lắp trên cột sau khi đã dựng
- Tiến hành rải căng dây bằng thủ công
6 Phương án vận chuyển vật tư, thiết bị điện:
- Vật tư, thiết bị được vận chuyển từ nơi mua đến xã Đại Lãnh (ven đường đi Thành Mỹ) bằng xe cơ giới, tiếp tục được vận chuyển đến công trình bằng thủ công
7 Những điều cần lưu ý trong quá trình thi công:
- Các vật tư, thiết bị điện được vận chuyển từ Đà Nẵng (hoặc Tam Kỳ) qua nhiều lần trung chuyển nên cần chú ý để đảm bảo an toàn cho người và thiết
bị trong quá trính bốc dỡ, vận chuyển
- Trong quá trình thi công nếu có vướng mắt và sai khác với thiết kế thì đơn vị thi công phải kịp thời baó cho đơn vị chủ đầu tư và đơn vị thiét kế để xử lý, đảm bảo chất lượng công trình
Trang 15CƠ SỞ LẬP TỔNG DỰ TOÁN:
- Khối lượng vật tư, thiết bị và hao phí nhân công, máy thi công dựa vào thiết kế đã được lập
- Đơn giá vật liệu điện, vật liệu xây dựng lấy theo giá thị trường Quảng Nam tại thời điểm lập dự toán, có tham khảo đơn giá 285/QĐ-NLDK và 286/QĐ-NLDK của Bộ Công nghiệp
- Đơn giá nhân công đường dây và TBA dựa vào đơn giá 285/QĐ-NLDK và 286/QĐ-NLDK của Bộ Công nghiệp
- Định mức thí nghiệm hiệu chỉnh theo quyết định số 85/1999/QĐ-BCN
- Chi phí máy thi công tính theo bảng giá ca máy, thiết bị thi công do Bộ xây dựng ban hành tại quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998
- Đơn giá thiết kế theo quyết định số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20 tháng 07 năm
2001 của Bộ xây dựng
- Các chi phí tư vấn và đầu tư xây dựng lấy theo quyết định số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20 tháng 07 năm 2001 của Bộ xây dựng
- Đơn giá vận chuyển lấy theo quyết định số 89/VGCP - CNTĐV Riêng giá vận chuyển đường sông (trên sông Thu Bồn) lấy theo giá thực tế tại địa phương
- Việc lập và xác định các khoản chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu
tư theo hướng dẫn tại các thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và thông
tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ xây dựng
- Thông tư hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình XDCB số 05/2002/TT-BXD ngày 14/3/2003 của Bộ công nghiệp
- Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình XDCB chuyên ngành điện theo công văn số 2963/CV-KHĐT ngày 06/8/2002 của Bộ công nghiệp