1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM, BV NHI ĐỒNG 1

32 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 8,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA, TỈ SUẤT , NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ

Trang 1

TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM.

NGUYEN TRAN HONG PHUC- M.D., F.A.A.P.

Trang 2

Định nghĩa

Định nghĩa quy ước:

– Co giật riêng lẻ > 30 phút

– Chuỗi nhiều cơn co giật > 30 phút không hồi phục

hoàn toàn

Trang 3

Dịch tễ học

Tỉ xuất bệnh mới: 43/100.000 mỗi năm

Tỉ xuất bệnh mới cao nhất ở trẻ em và người lớn tuổi.

70% trẻ động kinh < 1 tuổi có ít nhất một đợt của trạng thái động kinh.

Trang 4

Tử suất

Người lớn : 15-22% Trẻ em : 3-15%

Trang 5

Trạng thái động kinh càng kéo dài,

-khả năng tự hết càng thấp hơn

-khó khống chế hơn

-nguy cơ bệnh nặng và tử vong cao hơn Điều trị cho hầu hết những cơn co giật cần được thiết lập sau khi co giật dài > 5 phút

Trang 6

Nguyên nhân: sơ sinh

Sang chấn lúc sanh

Bất thường bẩm sinh

Rối loạn chuyển hóa lúc sanh

Nhiễm trùng

Rối lọan chuyển hóa

Trang 7

Nguyên nhân: trẻ nhỏ

Vô căn

Trang 8

Nguyên nhân: Trẻ em và Vị thành niên

LƯỢNG THUỐC KHÔNG

Trang 9

Thuốc có thể gây co giật

- Thuốc trầm cảm

- Thuốc chống loạn thần

Trang 10

Prolonged seizures

Thời gian co giật

Thay đổi toàn thân

đe dọa tính mạng Tử vong Thay đổi toàn thân

tạm thời

Trang 11

Hô hấp

Giảm oxy và tăng CO2

- Giảm thông khí (giới hạn lồng ngực do co thắt cơ)

- Tăng chuyển hóa

(tăng tiêu thụ oxy, tăng tạo CO2)

- Ứ đọng chất xuất tiết

- Ức chế trung tâm hô hấp ở hành tủy

Trang 12

Thiếu Oxy

Thiếu oxy/ ngạt thở gây tăng rõ rệt nguy cơ tử vong trong SE

Co giật (không thiếu oxy máu) ít nguy hiểm

hơn co giật có thiếu oxy

Trang 13

Phù phổi do thần kinh

Biến chứng hiếm gặp

trong SE ở trẻ em

Hậu quả của tăng áp

xuất mạch máu phổi

trong suốt thời gian SE

Trang 14

Toan hóa máu

Hô hấp

Lactic

– Oxy hoá của mô giảm

– Tiêu hủy năng lượng tăng

Trang 16

Huyết áp

Lưu lượng máu

Nhu cầu O 2

Thời gian co giật

Lưu lượng tưới máu não-nhu cầu oxy

-Cơ chế tự điều chỉnh -Các tổn thương thần kinh tiếp theo

Trang 17

Pha tăng động

– Tăng đường huyết

Giai đoạn cuối

– Hạ đường huyết tiến triển – Hạ đường huyết xảy ra khi thiếu oxy đi kèm

– Tổn thương thần kinh tiếp theo

Trang 18

Tăng thân nhiệt

Tăng thân nhiệt có lẽ hình thành trong SE

kháng trị, làm trầm trọng thêm sự mất tương xứng giữa nhu cầu chuyển hóa và đào thải

chất thải của não

Điều trị tăng thân nhiệt ác tính tích cực

– Hạ sốt, lau mát

– Xem xét đặt nội khí quản, dãn cơ, tăng thông khí

Trang 19

Thay đổi khác

Tăng BC máu (50% trẻ)

Tăng bạch cầu dịch não tủy (15% trẻ) Tăng K + máu

Tăng creatine kinase

Myoglobin niệu

Trang 20

C Lập đường truyền tĩnh mạch/ qua xương

Điều trị hạ huyết áp,

KHÔNG điều trị tăng huyết áp

Trang 21

Đánh giá ban đầu

Xét nghiệm

– Na, Ca, Mg, PO4, glucose

– CTM

– Chức năng gan, NH3 máu

– Nồng độ thuốc chống co giật

– Độc chất

Trang 22

Đánh giá ban đầu

Chọc dò tủy sống

– Luôn luôn tránh chọc dò khi bệnh nhân không ổn

định, nhưng không trì hoãn kháng sinh, kháng

virus nếu có chỉ định

CT scan

– Chỉ định khi co giật hay liệt khu trú, bệnh sử có

chấn thương hoặc chảy máu

Trang 23

Điều trị

Cung cấp Glucose (2-4 ml/kg D25%, nhũ nhi: 5

ml/kg D10%) trừ khi đường huyết bình thường hoặc tăng.

Xem xét dùng Naloxone (0,1 mg/kg)

Trang 25

Điều trị chống co giật

Tác dụng nhanh

phối hợp

Tác dụng kéo dài

Trang 26

Thuốc chống co giật- tác dụng nhanh

Trang 27

Lorazepam

- Hòa tan kém trong mỡ

- Tác dụng sau 2 phút

- Hiệu quả trong 6-12g

- Ít ức chế hô hấp hơn

Diazepam

Midazolam

- Có thể dùng tiêm bắp

Diazepam

- Hoà tan tốt trong mỡ

- Tác dụng rất nhanh

- Tái phân phối nhanh

- Do đó tác dụng chống co

giật mất nhanh

- Tác dụng phụ kéo dài:

*Hạ áp

*Ức chế hô hấp

Trang 28

Thuốc chống co giật tác dụng kéo dài

- Thoát mạch dung nạp tốt

- Bắt đầu tác dụng sau 5-10 phút

- Có thể gây hạ huyết áp

- Đắt tiền

Trang 29

Thuốc chống co giật- tác dụng kéo dài

Phenobarbital

– 20 mg/kg tiêm mạch trong 10-15 phút

– Bắt đầu tác dụng sau 15-30 phút

– Có thể gây hạ huyết áp, thay đổi tình trạng tâm

thần, ức chế hô hấp

Trang 30

Chọn lựa ban đầu thuốc chống co giật

tác dụng kéo dài trong SE

Bệnh nhân là nhũ nhi?

Bệnh nhân đang dùng phenytoin?

có không

Nguy cơ cao thoát mạch?

(vein nhỏ, khó tiêm )

Phenobarbital

có không

Trang 31

Tình trạng động kinh kháng trị

Propofol truyền tĩnh mạch 5-10 mg/kg/giờ sau khi bơm trực tiếp liều 2 mg/kg

Midazolam truyền tĩnh mạch 1-10 mcg/kg/phút sau khi bơm trực tiếp liều 0,15 mg/kg

Pentobarbital truyền tĩnh mạch 1-3 mg/kg/giờ sau khi bơm trực tiếp liều 10 mg/kg

Isoflurane

Trang 32

Kết luận

Trạng thái động kinh có thể dẫn đến thay đổi toàn thân đe dọa tính mạng

Càng chờ lâu, càng khó khống chế

Không trì hoãn điều trị để xét nghiệm hay nghiên cứu.

Quan sát các dấu hiệu cấp cứu ABC

Chống co giật tác dụng nhanh kết hợp tác dụng kéo dài.

Ngày đăng: 18/04/2020, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w