Đánh giá ban đầu – Tam giác đánh giá ở trẻ em 2. khảo sát cấp 1 – Nhận biết những tình huống nguy kịch 3. khảo sát cấp 2 – Khám toàn diện
Trang 1ĐÁNH GIÁ TRẺ…
BỆNH HAY KHÔNG BỆNH?
Trang 2TỔNG QUAN
1 Đánh giá ban đầu
– Tam giác đánh giá ở trẻ em
2 khảo sát cấp 1
– Nhận biết những tình huống nguy kịch
3 khảo sát cấp 2
– Khám toàn diện
Trang 3#1 đánh giá ban đầu
Thực hiện trước khi chạm đến bệnh nhân!
Tam giác đánh giá ở trẻ em
– Tổng trạng
– Hô hấp
– Tuần hoàn
Trang 4Tam giác đánh giá
Tổng trạng Hô hấp
Tuần hoàn
Trang 5#2 Khảo sát cấp 1 – “ABCDE”
Nhận biết những tình huống nguy kịch
Đường thởThông khíTuần hoànThần kinhBộïc lộ toàn thânXử trí ngay khi có vấn đề trước khi đánh giá bước tiếp theo
Trang 6#3 khảo sát cấp 2
Khám toàn điện từ đầu đến chân
Trang 7Tam giác đánh giá
Tổng trạng Hô hấp
Tuần hoàn
Trang 9Công thở
Tư thế bất thường
Co kéo
Phập phồng cánh mũi
Đầu gật gù
Thở rên
Những âm thanh bất thường của đường thở
Trang 10Hô hấp: nhịp thở
Thở chậm hay nhanh đều có vấn đề
Nhũ nhi 30 đến 60 Tuổi tập đi 24 to 40
Tuổi mẫu giáo 22 to 34
Tuổi học đường (6-12 tuổi) 18 to 30
Thiếu niên (13-17 tuổi) 12 to 16
Trang 11Đánh giá tuần hoàn qua Da
Xanh tái
Aåm
Tím
Trang 12TỔNG QUAN
1 Đánh giá ban đầu
– Tam giác đánh giá ở trẻ em
2 khảo sát cấp 1
– Nhận biết những tình huống nguy kịch
3 khảo sát cấp 2
– Khám toàn diện
Trang 13#2 Khảo sát cấp 1 – “ABCDE”
Nhận biết những tình huống nguy kịch
Đường thởThông khíTuần hoànThần kinhBộïc lộ toàn thânXử trí ngay khi có vấn đề trước khi đánh giá bước tiếp theo
Trang 14ĐƯỜNG THỞ – đánh giá với việc bảo
vệ cột sống cổ
Khóc/nói
– Bình thường
Aâm thanh bất thường ở cổ hay miệng
– Tắc nghẽn 1 phần
Không có âm thanh nào
– Không thở hay tắc nghẽn hoàn toàn
Luôn nghĩ đến bất động cột sống cổ
Trang 15ĐƯỜNG THỞ – Đánh giá/ xử trí
khóc/nói
– Bình thường
Aâm thanh bất thường ở
miệng
– Tắc nghẽn 1 phần
Không có âm thanh
– Không thở do tắc
hoàn toàn
Quan sát Cung cấp oxy
? Tư thế thích hợp Nâng cằm
Tìm dị vật Hút miệng.
? mũi hầu hay miệng hầu Bắt đầu thông khí hổ trợ
Trang 16Nghe, nhìn và cảm nhận hơi thở và nhẹ
nhàng chỉnh lại tư thế trong khi vẫn bất động
cột sống cổ
Trang 17Nếu không thở, bắt đầu thông khí hổ trợ và
vận chuyển.
Trang 18Nếu khí vẫn chưa vào?
Trang 19Hít dị vật
Xử trí ?
Trang 20HÍT DỊ VẬT:
TẮC NGHẼN HOÀN TOÀN
Không thở được
Trang 21HÍT DỊ VẬT:
Tắc nghẽn không hoàn toàn; tỉnh và tự thở
– Cung cấp oxy
– Để bệnh nhi tư thế dễ chịu
Trang 22KEÀM McGill
Trang 23Lấy dị vật nhìn thấy rõ, hút nhẹ nhàng
Trang 24B- thở
Nhìn
Nghe
Cảm nhận
Trang 26Thở: nghe
Nghe bằng ống nghe ở đường nách giữavà ở hỏm ức
– Thở rít: tắc nghẽn hô hấp trên
– Khò khè: tắc nghẽn hô hấp dưới
– Thở rên: oxy hóa kém; viêm phổi, ngạt nước, dập phổi – Ran: dịch, đàm, máu trong đường thở
– Giảm/mất phế âm: tắc nghẽn
Trang 27Bóng và mask
Xem xét đặt nội khí quản
Trang 28Đặt Mask không đè lên mắt!
Trang 29Tràn khí màng phổi hở
– Băng tam giác
Tràn khí màng phổi áp lực
– Đặt ống dẫn lưu
Trang 30Tuần hoàn – đánh giá
Mạch
– Nhịp tim
Trương lực mạnh hay yếu
Thời gian đổ đầy mao mạch
Nhiệt độ ở da
Trang 31Hô hấp: nhịp thở
Thở chậm hay nhanh đều có vấn đề
Nhũ nhi 30 đến 60 Tuổi tập đi 24 to 40
Tuổi mẫu giáo 22 to 34
Tuổi học đường (6-12 tuổi) 18 to 30
Thiếu niên (13-17 tuổi) 12 to 16
Trang 33TUẦN HOÀN
Vô mạch
– Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Trang 34Tỷ lệ thông khí / ấn tim
Nhũ nhi Trẻ em Người lớn
Tốc độ ấn tim
Độ sâu của ấn
tim (inches) 0.5 - 1 1-1.5 1.5-2Thông khí
Trang 35D thần kinh Tình trạng thần kinh
–Phản xạ đồng tử
–Tri giác
Dextrose
Trang 36Đồng tử
Phản xạ nhanh
Phản xạ chậm
Không phản ứng
Trang 37Tri giác
V Đáp ứng với lời nói
Trang 38Khác biệt giữa V-P-U
V Trẻ đáp ứng với lời nói
Trẻ không nhất thiết phải nói
Có thể đáp ứng qua cử động, qua mắt
Trang 39P và U
Đau
– Kích thích đầu ngón tay nếu trẻ không đáp ứng lời nói
Trẻ không đáp ứng nếu trẻ không đáp ứng
với lời nói hay kích thích đau
Trang 41E bộc lộ và thăm khám
Cởi quần áo
Phát hiện những bất thường về cơ thể học
Trang 42E Bộc lộ và thăm khám
Chảy máu tiếp diễn
Tổn thương đầu
Tổn thương ngực và lưng
Tổn thương bụïng
Tổn thương cơ xương
Trang 43BỘC LỘ – Xử trí
Giữ phòng ấm,
– Đặc biệt sơ sinh, bệnh nhân bỏng, vv…
Theo dõi thân nhiệt
Truyền dịch làm ấm qua đường tĩnh mạch.Loại bỏ những chất ăn mòn ở da
Trang 44Hoàn thành!!
Bạn đã hoàn tất đánh giá cấp 1.Công việc tốt đẹp
Trang 45TỔNG QUAN
1 Đánh giá ban đầu
– Tam giác đánh giá ở trẻ em
2 khảo sát cấp 1
– Nhận biết những tình huống nguy kịch
3 khảo sát cấp 2
– Khám toàn diện từ đầu đến chân
Trang 46Khảo sát cấp 2
Bây giờ, đánh giá từ đầu…
Trang 47Những chổ sưng, rách, bỏng,
EOM (cử động ngoài mắt)
Chảy máu, dịch não tủy ở vị trí bất thườngGãy răng, chất bẩn trong mũi/miệng
Mặt/hàm dưới không ổn định
Chảy máu tai giữa
Trang 49Khí quản
Nằm ở đường giữa?
Cảm nhận tiếng lép bép (tràn khí dưới da)
Trang 50Ngực
Kích thích đau
Kiểm tra ổn định, tràn khí dưới da
Tìm dấu dây an toàn/những chỗ trầy xước
Trang 51Nghe nhu động
Bụng chướng, nhạy đau, bụng mềm, trầy, vết thương xuyên thấu, etc…
Trang 52Khung chậu
ấn gai chậu trước trên, sau đó kéo vào trong
Hy vọng xương chậu ổn định
Khi không ổn định, không cho bất kỳ ai chạm đến
Trang 53sưng, biến dạng, mạch, vị trí đặt đường truyền
Trang 54Nghiêng bệnh nhân
Sờ mỗi đốt sống và hỏi bệnh nhân về cảm giác đau
Xem có trật (và có vết thương!)
Trang 55Kiểm tra có tụ máu ở đáy chậu không
Khám nách (kiểm tra mỗi bên khi nghiêng bệnh nhân)
Trang 56Trực tràng
Trường lực (có thể yêu cầu siết)Tiêu máu đại thể
Heme tests
Trang 58Tái đánh giáTái đánh giáTái đánh giáTái đánh giáTái đánh giáTái đánh giáTái đánh giáTái đánh giá
Trang 59Trường hợp (TH) lâm sàng
Trang 60TH 1:
“ho, khó thở”
Nam 1 tuổi đến khám vì ho, khó thở
Bệnh sử không có gì nổi bậc Bé nghẹt mũi, sốt nhẹ 2 ngày trước
Trang 61Tam giác đánh giá
Tuần hoàn
Hồng hào
Thở
Thở rít lúc nghỉ
Tổng trang
tỉnh, cười, không
dấu nhiễm độc
Trang 63Tam giác đánh giá:
Trang 64Đánh giá tổng quát?
Trang 65Diễn tiến/tiên lượng
Đánh giá ban đầu: khó thở do tắc hô hấp trên
Ưu tiên điều trị:
– Đặt tư thế dễ chịu.
– Đo độ bảo hòa oxy.
– Cung cấp oxy khi cần.
– Bắt đầu điều trị chuyên biệt.
Nghĩa là khí dung Epinephrine
Trang 66Diễn tiến/tiên lượng
Đánh giá ban đầu: khó thở do tắc nghẽn hô hấp trên
Trang 67ĐƯỜNG THỞ – Đánh giá/ xử trí
khóc/nói
– Bình thường
Aâm thanh bất thường ở
miệng
– Tắc nghẽn 1 phần
Không có âm thanh
– Không thở do tắc
hoàn toàn
Quan sát Cung cấp oxy
? Tư thế thích hợp Nâng cằm
Tìm dị vật Hút miệng.
? mũi hầu hay miệng hầu Bắt đầu thông khí hổ trợ
Trang 68Khảo sát cấp 1
Đường thở: thở rít
( âm thanh bất thường từ cổ và miệng)
– Xử trí:
Đặt tư thế dễ chịu.
Đo độ bão hòa oxy.
Trang 69Thở: nghe
Nghe bằng ống nghe ở đường nách giữavà ở hỏm ức
– Thở rít: tắc nghẽn hô hấp trên
– Khò khè: tắc nghẽn hô hấp dưới
– Thở rên: oxy hóa kém; viêm phổi, ngạt nước, dập phổi
– Ran: dịch, đàm, máu trong đường thở
– Giảm/mất phế âm: tắc nghẽn
Trang 70Bóng và mask
Xem xét đặt nội khí quản
Trang 71Tràn khí màng phổi hở
– Băng tam giác
Tràn khí màng phổi áp lực
– Đặt ống dẫn lưu
Trang 72TH 2:
“khó thở nặng”
Bé nữ 3 tháng nhập vì khó thở nặng
Đã đến khám cấp cứu 2 ngày trước; điều trị ngoại trú với chẩn đoán viêm tiểu phế quảnKhó thở ngày càng tăng
Bạn cần thêm thông tin nào nữa?
Trang 73Tam giác đánh giá
Tổng trang
Ngủ lịm, không tiếp
xúc, trường lực cơ
kém
Trang 75Những biểu hiện của bệnh nhân suy hô hấp, nhìn chung, như thế nào?
Trang 76Tam giác đánh giá:
suy hô hấp
Tuần hoàn
Bình thường hay bất thường
thở
Tăng hay giảm
Tổng trạng
Bất thường
Trang 77#2 Khảo sát cấp 1 – “ABCDE”
Nhận biết những tình huống nguy kịch
Đường thởThông khíTuần hoànThần kinhBộïc lộ toàn thânXử trí ngay khi có vấn đề trước khi đánh giá bước tiếp theo
Trang 78Diễn tiến/tiên lượng
Đánh giá tổng quát: suy hô hấp hay suy tim
Ưu tiên xử trí:
– Cung cấp oxy và hỗ trợ thông khí với mask có túi dự trữ; chuẩn bị đặt nội khí quản.
– Đánh giá chức năng tim, đánh giá mạch.
– Liên tục tái đán giá sau mỗi lần can thiệp.
Trang 79TH 3: “NÔN”
Nam 15 tháng nhập vì nôn, tiêu chảy giờ trước nhập viện
Tiêu chảy phân nước kèm đàm máu
Nổ lực cung cấp nước qua đường miệng thất bại
Gọi cấp cứu khi trẻ li bì và không uống được
Trang 80Tam giác đánh giá
Trang 81Bieåu hieän cuûa soác?
Trang 82Tam giác đánh giá:
Trang 83#2 Khảo sát cấp 1 – “ABCDE”
Nhận biết những tình huống nguy kịch
Đường thởThông khíTuần hoànThần kinhBộïc lộ toàn thânXử trí ngay khi có vấn đề trước khi đánh giá bước tiếp theo
Trang 84Diễn tiến/ tiên lượng
Đánh giá ban đầu: sốc
Xử trí:
– Cung cấp oxy qua mask.
– Nhanh chống thành lập đường truyền tĩnh mạch – Cho diện giải (NS or LR) 20 mL/kg.
– Tái đánh giá liên tục và thăm khám toàn diện.
Trang 86Tam giác đánh giá
Trang 87Tam giác đánh giá:
suy chức năng TKTU/CHUYỂN HÓA
Trang 88Đánh giá ban đầuA: thở rít
E: bộc lộ vị trí chấn thương
Những ưu tiên xử trí của bạn?
Trang 89#2 Khảo sát cấp 1 – “ABCDE”
Nhận biết những tình huống nguy kịch
Đường thởThông khíTuần hoànThần kinhBộïc lộ toàn thânXử trí ngay khi có vấn đề trước khi đánh giá bước tiếp theo
Trang 90Diễn tiến
Đánh giá ban đầu: suy chức năng TKTU hay chuyển hóa
Ưu tiên xử trí:
– Cung cấp oxy, theo dõi sát tình trạng thông khí.
– Thành lập đường truyền tĩnh mạch, nhanh chống xác định đường huyết.
– Thẵm khám thực thể chi tiết hơn.
– Lấy máu xét nghiệm, cấy, khảo sát chuyển hóa.
– Chụp x quang, CT đầu.
Trang 91Diễn tiến (2 of 4)
Khám chi
tìm dấu bầm máu,
dấu ấn ngón tay
Gợi ý lực
shaking.
Trang 92Diễn tiến (3 of 4)
Khám đáy mắt
tìm dấu xuất huyết
võng mạc 2 bên.
Mẹ bé thừa nhận đã
ném mạch bé khi bé
không nín khóc.
Trang 93Diễn tiến (4 of 4)
Lập đường truyền, đường huyết 86 mg/dL, bé được thở oxy qua mask
Dựa trên 2 phần đã đánh giá, ưu tiên xứ trí
của ban bây giờ?
Trang 94Ưu tiên xứu trí
RSI, đảm bảo đường thở, xử dụng thuốc làm tăng áp lực nội sọ.
Cung cấp oxy 100%.
Theo dõi CO2 cuối kỳ thở ra và độ bảo hòa oxy.
Cho dịch bồi hoàn thể tích.
Chụp CT và hội chẩn bác sĩ ngoại thần kinh
Trang 95Những vấn đề phát sinh và
tam giác đánh giá
Thực hiện tam giác
đánh giá như thế
nào khi trẻ 2 tuần
tuổi?
2 tháng tuổi?
Trang 96Đánh giá:
trẻ dưới 2 tháng
An ủi khi giữ, vỗ nhẹ
Thời gian thức ngắn
Không hay ít tiếp xúc bằng mắt
Cười vô ý thức (“social smile”)
Không phân biệt bố mẹ với người lạCử động tinh tế bị hạn chế
Trang 97Đánh giá: trẻ 2-6 tháng
Cười có ý thức
Nhận biết người chăm sóc
Nhìn theo ánh sáng
Khóc to, giọng to
Nghiêng nhẹ, có thế ngồi nếu được đởCó thể khám trẻ khi được bế
Trang 98Đánh giá: 6-12 tháng
Giao tiếp xung quanh, nói bập bẹ
Ngồi vững, hoạt động tăng
Đưa tất cả vật nắm được vào miệng
Sợ người lạ
Khám khi trẻ ngồi, tiếp cận từ đầu đến chân
Trang 99Đánh giá trẻ: 1-3 tuổi
“Tuổi quậy phá” (“Terrible twos”)
Hoạt động tăng
Tò mò tất cả mọi thứ, không còn sợNhững ý tưởng rất mạnh, cá nhân
Không chấp nhận lý lẻ
Hiểu ngôn ngử hơn cử chỉ
Trang 100Đánh giá: 4-10 tuổi
Phân tích, hiểu nguyên nhân và hậu quảHợp tác, “tuổi đòi hỏi lý lẻ”
nhưng:
– Nhiều hiểu biết sai về cơ thể
– Có thể bị ảnh hưởng quá mức của bệnh/tổn thương, và hình thành những giải thích sai – Tính độc lập có thể bị suy giảm khi bị bệnh.
Trang 101Đánh giá: thanh thiếu niên
Giống như “toddlers”:
– Mạo hiểm, không sợ nguy hiểm, không lường trước hậu quả Không chấp nhận cảm giác thông thường.
– Tính lệ thuôc chuyển từ gia đình đến bạn trang lứa.
Phương pháp đánh giá:
– Tôn trọng riêng tư, đưa ra những giải thích cụ thể.
– Nói chuyện với trẻ, không phải nói chuyện với bố mẹ – Đừng bỏ cuộc do khiêu khích.