Hệ thống đáp ứng cấp cứu y khoa cho trẻ em (EMSC)—Các bộ phận của EMSC nhằm đáp ứng những nhu cầu của trẻ em. – Chương trình và tính khoa học của hệ thống EMS sẽ kết nối khả năng Nhi khoa thành một thể thống nhất trong mọi giai đoạn của sự chăm sóc.
Trang 1SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG CHO
CẤP CỨU NHI
Trang 2Hệ Thống Đáp Ưùng Cấp Cứu Y Khoa
Cho Trẻ Em
Hệ thống đáp ứng cấp cứu y khoa cho trẻ
em (EMSC)—Các bộ phận của EMSC
nhằm đáp ứng những nhu cầu của trẻ em – Chương trình và tính khoa học của hệ
thống EMS sẽ kết nối khả năng Nhi
khoa thành một thể thống nhất trong
mọi giai đoạn của sự chăm sóc.
Trang 3EMSC SỰ CHĂM SÓC LIÊN TỤC
VÀ Y TẾ GIA ĐÌNH
Trang 4CÁC GIAI ĐOẠN CHĂM SÓC TRONG HỆ THỐNG EMS-EMSC
Giai đoạn phòng ngừa
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn đáp ứng
– Điều trị và phân loại
Giai đoạn bệnh viện
Giai đoạn phục hồi
Trang 5Giai đoạn tiếp nhận
Bao gồm sự nhận biết một tình trạng cấp cứu và khởi động hệ thống EMS
(nếu có thể hãy gọi số 9-1-1)
Cha mẹ cần biết làm cách nào để tiếp
cận sự chăm sóc y khoa tại cộng đồng
của họ.
Trang 6GIAI ĐOẠN ĐÁP ỨNG
Chăm sóc ngay lập tức bởi những người qua đường, công an, các hướng dẫn
chăm sóc nhanh thích hợp trước khi đến
BV của EMS, thứ tự ưu tiên nhanh của
hồi sức cấp cứu cơ bản (BLS) hay xe cứu thương hồi sức cấp cứu nâng cao (ALS).
Trang 7Các mô hình chăm sóc trước BV
Các mô hình chấn
thương và nội khoa
Mô hình chăm sóc
trước BV của trẻ
em
Trang 8Các mô hình chấn thương và nội
khoa
Chấn thương:
– Duy trì đường thở và thông khí, kiểm
soát sự xuất huyết, và chuyển bệnh nhân nhanh chóng đến trung tâm chấn thương khu vực cho việc điều trị đặc hiệu.
Trang 9Các mô hình chấn thương và nội
khoa
Nội khoa:
– Thực hiện nhanh chóng hồi sức cấp cứu nâng cao để ngăn ngừa hay xoay chuyển ngược các tử vong tim mạch đột ngột
(vd: sốc điện cho các rối loạn nhịp thất)
Trang 10Mô hình chăm sóc trước BV
của trẻ em
Bệnh lý tim mạch hay ngưng tim không phải là vấn đề thường xuyên của chăm sóc trước BV
Mô hình chăm sóc trước BV nên có sự thận
trọng (cung cấp sự chăm sóc hồi sức cấp cứu cơ bản) nhưng có thể cho phép (cung cấp sự chăm sóc hồi sức cấp cứu nâng cao) khi hiệu quả việc cứu sống đã rõ ràng
Trang 11ĐIỀU TRỊ VÀ PHÂN LOẠI
Sự chăm sóc được cung cấp bởi EMS:
– Đánh giáù hoàn cảnh
– Đánh giá bệnh nhân
– Ổn định ban đầu
– Duy trì thân nhiệt
– Quyết định phân loại
– Chuyển bệnh ban đầu đến khoa cấp cứu bệnh viện
Trang 12Đánh giáù hoàn cảnh
Các mối nguy hại đến sự an toàn
Thông tin có thể giúp đỡ cho việc đánh giá và điều trị như tình trạng của xe môtô hay
xe hơi, các nạn nhân khác
Trang 13Đánh giá bệnh nhân
Chú ý kỹ đường thở và thở.
Nhận biết được khó thở và sốc là tình
trạng nguy kịch bất kể có chấn thương hay không và nó thường biểu hiện cho tổn
thương nghiêm trọng
Xem các dấu hiệu thở gắng sức và tưới
máu ngoại vi
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Duy trì đường thở
Oxygen
Phòng ngừa hạ thân nhiệt
Thiết lập đường truyền chỉ khi có chỉ định
Bất động cột sống cổ
Chuyện bệnh nhanh chóng
Trang 15CHUYỂN VIỆN
Mô thức cấp cứu EMS/chuyển viện:
– Đứa trẻ được coi là chuyển viện tốt khi nó
được chuyển đến nơi mà sự điều trị cần thiết được thực hiện ngay lập tức
Chuyển viện ban đầu và thứ phát:
– Nếu thời gian chuyển quá lâu, BN cần phải
được giữ cho ổn định tại BV đầu tiên trước khi tiếp tục chuyển viện trong một khoảng cách
xa đến BV trung ương
Trang 16CHUYỂN VIỆN CỦA EMS
Chuyển viện ban đầu: chuyển từ nơi xảy
ra tai nạn hay bị bệnh đến khoa cấp cứu bệnh viện.
Chuyển viện thứ phát: chuyển từ khoa cấp
cứu bệnh viện hay Bv cộng đồng đến các trung tâm chăm sóc đặc hiệu hay chuyên khoa sâu.
Trang 17THỐNG KÊ CỦA EMS TẠI BẮC MỸ
Tỷ lệ nhập khoa cấp cứu của trẻ từ 25% đến 30% trong tòan quốc.
Khoảng 6% đến 10% các cuộc gọi EMS dành cho trẻ dưới 19 tuổi.
– Một phần ba trẻ được đánh giá bởi EMS đòi hỏi hồi sức cấp cứu nâng cao
Trang 18THỐNG KÊ CỦA EMS
Phần lớn cơ chế chấn thương của các nạn nhân được vận chuyển trong EMS là do tai nạn giao thông, té ngã hay phỏng.
Các bệnh lý nội khoa thường gặp nhất là khó thở, co giật, ngạt nước và ngộ độc.
Trang 20DỤNG CỤ CHUYỂN VIỆN CƠ BẢN
Đường thở: nguồn oxy, mask giúp thở, đường thở miệng, dụng cụ hút đàm, dụng cụ phun khí dung
Thiết lập đường truyền: catheter TM, kim chọc xương để truyền dịch, NS or RL, dây truyền, nẹp cố định tay, băng, garrot
Nẹp cố định cột sống cổ, ván cố định cột sống, cá nẹp chi
Mền, găng tay
Trang 21Đảm bảo an tòan cho bệnh Nhi trong suốt quá trình chuyển viện
Sách hướng dẫn cho chuyển viện an tòan luôn được cập nhật
Nhân viên của EMS sẽ :
– Lái xe cẩn thận ở tốc độ an tòan và quan sát các quy định giao thông
– Các dụng cụ phải cố định chắc chắn
– Đảm bảo rằng tất cả trẻ khi chuyển bệnh có dụng cụ kiềm giữ thích hợp
Trang 22GIAI ĐỌAN BỆNH VIỆN
Ổn định tại khoa cấp cứu bệnh viện
– Lý tưởng, trẻ phải được chuyển đến tuyến y tế địa phương gần nhất mà có khả năng cấp cứu Nhi
Chuyển viện (chuyển bệnh thứ phát): đến trung tâm chấn thương có thể điều trị cho trẻ em hay trung tâm chăm sóc đặc biệt
– Xác định chăm sóc (OR, PICU, hay nội trú)
Trang 23Chuẩn bị trước khi đến viện
Mô thức cấp cứu EMS
– Duy trì sự liên lạc và mở rộng
Chuẩn bị nhân viên
– Xác định các nhiệm vụ của tóan hồi sức
Dụng cụ/cung cấp
– Hộp và kích cở thích hợp
Các tham vấn và chăm sóc đặc biệt
– Thông báo và/hoặc đòi hỏi sự giúp đỡ khi cần
Trang 24Phân lọai bệnh nhi khoa cấp cứu ở
Canada và thang độ nặng
Trang 25Phân lọai bệnh nhi khoa cấp cứu ở
Canada và thang độ nặng
Trang 26Các phân loại cấp cứu trẻ em
Trang 27Các phân loại cấp cứu trẻ em
Bậc II: Cấp cứu
– Bất kỳ tình trạng sinh lý không ổn định của trẻ nhỏ hay nhũ nhi với khó thở vừa, thay đổi mức độ nhận thức hay mất nước nặng
– Bất kỳ trẻ nhỏ hay nhũ nhi nào đòi hỏi sự
đánh giá toàn diện và can thiệp nhiều lần để tránh tình trạng xấu hơn
Trang 28Các phân loại cấp cứu trẻ em
Bậc III: Khẩn
– Trẻ nhỏ/nhũ nhi trong tình trạng tỉnh táo, có định hướng được, không mất nước, thay đổi
nhẹ các dấu hiệu sinh tồn
– Những can thiệp giúp đánh giá và các thủ
thuật đơn giản
– Cần có kế hoạch tái đánh giá cẩn thận trong lúc chờ đợi sự chăm sóc bởi vì bệnh lý ở trẻ
em khi đến giai đoạn sẽ biểu hiện các triệu chứng thông thường và tiến triển nhanh chóng
Trang 29Các phân loại cấp cứu trẻ em
Bậc IV: Ít khẩn cấp
– Trẻ nhỏ/nhũ nhi trong tình trạng tỉnh táo, có định hướng được, và ở trong tình huống có thể gây nguy hại vàø những trẻ trong diễn tiến
bệnh có thể xuất hiện các biến chứng
Trang 30Các phân loại cấp cứu trẻ em
Bậc V: Không khẩn cấp
– Trẻ nhỏ/nhũ nhi hết sốt trong tình trạng tỉnh táo, có định hướng được, không mất nước, dấu hiệu sinh tồn bình thường
– Các biện pháp can thiệp không được đòi hỏi thường xuyên ngoại trừ khi đánh giá /loại bỏ các chỉ định
– Có thể chuyển đến những khoa khác của BV hay hệ thống chăm sóc sức khỏe cho việc điều trị
Trang 31CÁC ĐIỂM THEN CHỐT
Hầu hết các trẻ nhập khoa cấp cứu với
người chăm sóc bé.
Tái đánh giá trẻ trong lúc chờ đợi theo lịch đã định.
Các dấu hiệu nguy kịch có thể biểu hiện
không đặc hiệu và bùng phát nhanh
chóng.
Trang 32Những điều cần thiết cho bệnh nhân
Nhi
Trang thiết bị có kích cở cho trẻ em
Dược phẩm và công thức cho trẻ em
Các bảng giá trị bình thường theo tuổi
Trang 33Những điều cần thiết cho bệnh nhân
Nhi
Các hướng dẫn và
chính sách Nhi
Đội ngũ nhân viên
thân thiện với trẻ em
Môi trường thân thiện
cho trẻ em
Trang 34Cân trẻ em
Khu vực lọc bệnh phải
có các loại cân cho
trẻ em, và có các
dụng cụ đánh giá
thích hợp cho đủ mọi
lứa tuổi
Trang 35Băng dài dành cho hồi sức và túi
được mã hóa màu.
Trang 36Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh
nhân Nhi tai khoa cấp cứu
Thuốc cấp cứu
– Lidocaine– Naloxone hydrochloride– Sodium
bicarbonate (4.2%)
– Atropine– Adenosine– Calcium chloride– Dextrose
– Epinephrine (1:1,000, 1:10,000)
Trang 37Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh
nhân Nhi tai khoa cấp cứu.
Các nhóm thuốc khác
– Hạ sốt– Dãn phế quản– Corticosteroids– Thuốc tăng co bóp– Thuốc ức chế TK cơ– Oxygen
Trang 38Trang thiết bị cho trẻ em tại khoa
cấp cứu
Lý tưởng là có sẵn để dùng các trang thiết bị có kích cở đặc biệt cho trẻ em
Bao gồm:
– Thiết bị theo dõi
Theo dõi tim mạch – hô hấp.
Các băng quấn để đo huyết áp Sốc điện với bản cực dành cho trẻ em Máy đo bão hòa oxy
– Thiết lập đường truyền
Catheter TM, kim chọc xương để truyền dịch, catheter đặt TM rốn dây truyền dịch, các bộ truyền dịch, nẹp tay, các dụng cụ làm ấm.
Trang 39Trang thiết bị cho trẻ em tại khoa
cấp cứu
– Xử trí đường thở
Bóng hồi sức qua mask, tự phồng Đường khí đạo miệng.
Cannula mũi, mask không thở lại
Catheter hút đàm, đầu dẻo và đầu Yankauer Đèn soi thanh quản, ống nội khí quản, cây thông nòng, kềm Magill
Sonde mũi dạ dày Ống dẫn lưu ngực
Trang 40Trang thiết bị cho trẻ em tại khoa
cấp cứu– Linh tinh
Cố định cột sống cổ, nẹp chi, nẹp đùi.
Khay chọc dò tủy sống đặc biệt dành cho trẻ em, ống dẫn lưu ngực với dấu niêm dưới nước, obstetrical, dụng cụ mở khí đạo, sonde tiểu
Cân trẻ Nguồn sưởi ấm Các cuộn khăn và mền Ván hồi sức
Vải lanh vô trùng cho chăm sóc phỏng Công thức trẻ em và dung dịch bù nước đường miệng
Trang 41Sự di chuyển đến nơi chăm sóc
cao hơn
Chính sách và thủ thuật cho mô thức cấp cứu trong di chuyển
Trao đổi cần thiết:
– Giữa các bác sĩ
– Giữa các điều dưỡng
– Tài liệu viết
Mô hình các quyết định di chuyển
Trang 43KẾT LUẬN
Hầu hết việc chăm sóc cấp cứu trẻ em diễn ra tại
Bv cộng đồng
Khoa cấp cứu phải được chuẩn bị để xử trí các
tình huống nguy kịch ở trẻ em để bảo đảm bảo đảm:
– Mô thức cấp cứu ngoài BV
– Đội ngũ nhân viên và môi trường thân thiện với trẻ em – Các thuốc và trang thiết bị thích hợp.
– Bản tường thuật điều trị
– Chính sách và thủ thuật cho mô thức cấp cứu trong di chuyển