Xác định đóng góp của việc tạm ngưng/chấm dứt chăm sóc lên tử vong trẻ sơ sinh trong 10 năm tại khoa NICU tuyến trung ương của bệnh viện chúng tôi: 1993-2002 ? Đánh giá các loại chăm sóc ở các trẻ đã tử vong theo các yếu tố sau: ? Cân nặng lúc sanh ? Tuổi thai ? Thời gian tử vong ? Năm tử vong
Trang 1Hiệu quả và sự đóng góp của
việc tạm ngưng/chấm dứt chăm sóc
lên tử vong trẻ sơ sinh
Lorayne Barton MD MPH Joan E Hodgman MD
LAC+USC Medical Center Women’s & Children’s Hospital
of the Keck School of Medicine
Trang 2Mục tiêu
Xác định đóng góp của việc tạm ngưng/chấm dứt chăm sóc lên tử vong trẻ sơ sinh trong 10 năm tại khoa NICU tuyến
trung ương của bệnh viện chúng tôi: 1993-2002
Đánh giá các loại chăm sóc ở các trẻ đã tử vong theo các yếu tố sau:
Cân nặng lúc sanh
Tuổi thai
Thời gian tử vong
Năm tử vong
Trang 3Tổng quan
Mặc dầu không thực hiện hay tạm ngưng chăm sóc tích cực ngay sau sanh cho một số sơ sinh đã được tiến hành trong khoảng 30 năm (có thể là cả 1.000 năm), nhưng chỉ có một ít thông tin đã được công bố về kết quả của những thực nghiệm như thế trên tử vong ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi
trong vòng 3 thập kỷ qua.
Trang 4Xem xét lại y văn của việc thực hành tạm ngưng hay chấm dứt chăm sóc tại NICU
Duff & Campbell- NEJM - 1973
1615 trẻ nhũ nhi nhập khoa Hồi sức Sơ sinh
(Yale-New Haven) – trong 30 tháng.
299 đã tử vong
Được chia làm 2 nhóm
Trang 5Nhóm 1 256 (86%) Tử vong khi được chăm sóc toàn bộ
Trang 6Nhóm 2 43 (14%) Tạm ngưng / Không chăm sóc lúc đầu
Đa dị tật
Trisomy
Tim phổi
Thoát vị màng tủy-tủy sống
Dị tật hệ TK TW khác
Trang 7Tổng quan y văn của việc thực hành tạm ngưng hay chấm dứt chăm sóc tại NICU
1993 - Hazelbroek, và cộng sự - Journal of Ped Surg
Đánh giá phẩu thuật sơ sinh - Rotterdam, Netherlands
529 ca nhập viện/4 năm, 52 tử vong
28 do bệnh lý nền
24 do tạm ngưng hay chấm dứt chăm sóc
Kết luận: đây là một vấn đề khó tranh luận nhưng là
một phần quan trọng cần đặt ra tai khoa ICU trong việc chăm sóc và dạy học.
Trang 8Đạo đức y khoa – Quan điểm cá nhân
1994- Doyal & Wilsher; Archives of Dis Child.
Hình thành ý nghĩa đạo đức của định nghĩa
pháp y vềà những mối quan tâm nhiều nhất
-quyền con người.
1 Các tình huống được xét để chấm dứt chăm sóc
2 Các tình huống sẽ dẫn đến chậm phát triển nặng
3 Các tình huống làm hạn chế nhận thức hay không có khả năng tự chăm sóc cơ thể được
4 Các tình huống mà trạng thái thần kinh còn tốt nhưng có khuynh hướng cơ thể tàn phế nặng
Trang 9Xem xét lại y văn của việc thực hành tạm ngưng hay chấm dứt chăm sóc tại NICU
Wall & Partridge - Pediatrics, 1997
1609 trẻ nhập khoa NICU tại UCSF (San
Francisco) trong 3 năm
165 tử vong
108 TH được chấm dứt chăm sóc (65%)
13 TH không có sự chăm sóc ban đầu (8%)
44 TH được chăm sóc tích cực đến khi tử vong (27%)
Trang 10Tổng quan y văn (t t)
Trong 121 ca có 90 (74%) tử vong do CW & CNI
được thông báo đang trong tình trạng đe dọa hay việc điều trị được đánh giá là không hiệu qủa
Chất lượng cuộc sống là một trong những lý do đưa
ra để hạn chế sự chăm sóc: 62 ca (51%)
Chất lượng cuộc sống là lý do duy nhất để hạn chế việc điều trị: 28 ca (23%)
Trang 11LAC+USC CHÍNH SÁCH/THỰC HÀNH
-10NĂM
Chính sách trong nữa giai đoạn đầu - (1993-1997)
Hồi sức thường qui cho trẻ có CNLS ≥ 450 g vàtuổi thai ≥ 23 tuần
Chính sách trong nữa giai đoạn sau (1998-2002)
Không hồi sức thường qui cho trẻ CNLS < 500 g và tuổi thai < 24 tuần
Hồi sức thường qui cho trẻ có CNLS ≥ 600 g và tuổi thao ≥ 25 tuần
Trẻ với CNLS từ 500-599 g và tuổi thai 24-25 tuần là khoảng tranh luận và việc quyết định dựa trên xem xét giữa mong muốn của cha mẹ và tình trạng của trẻ.
Trang 13LAC+USC CHÍNH SÁCH
Hướng dẫn cho chăm sóc trẻ tại phòng sanh
BS Nhi và BS Sản nên hội ý càng sớm càng tốt
Không có khả năng sống ở trẻ < 24 tuần và < 500 g
Trẻ được đánh giá là không có khả năng sống do
sanh non thì không nên hồi sức
Hồi sức thích hợp cho tất cả các trẻ trừ khi trẻ trong tình trạng không thích hợp cho sự tồn tại
Bất kỳ trẻ nào có nhịp tim, nhịp thở gắng sức hay cử động tự ý đều cho là trẻ sanh sống và phải được
nhập vào NICU
Trang 14LAC+USC CHÍNH SÁCH – CHÍNH THỨC- 1997
Chăm sóc tại phòng sơ sinh
Phải thực hiện tất cả mọi biện pháp điều trị mà được đánh giá là có hiệu quả
Các đề nghị điều trị nên dựa vào sự đánh giá thường xuyên tình trạng của trẻ.
Điều trị hổ trợ có thể được chỉ định dựa vào tình trạng của trẻ, và phải được thảo luận với cha mẹ bé trước khi thực hiện
Có thể tạm ngưng chăm sóc nếu việc điều trị được cho là không hiêu quả.
Trang 15CÁC LÝ DO CHO SỰ THAY ĐỔI
QUYẾT ĐỊNH
Chúng tôi xem xét lại dự hậu sau 2 năm của 24 trẻ 600g còn sống (tổng số 104 trẻ), trong khoảng 5 năm từ 1994-1998 của tất cả các trẻ sanh tại bệnh viện.
Dự hậu thì tồi tệ.
Trang 16Dự hậu trẻ ≤ 600g, sanh từ 1994-1998
LAC+USC BV Phụ sản Sau 2 năm theo dõi
14 trẻ có phát triển tâm thần vận động không thể kiểm chứng với MDI/PDI, 8 trẻ trong số đó bị mù 5 trẻ khi kiểm tra bị bất thường với cả hai MDI/PDI; 1 trẻ bất
thường với PDI, bất thường với MDI, 1 trẻ bình thường với Gesell lúc 1 năm, nhưng không theo dõi tiếp được sau 2 năm; không có thông tin lúc 1
Bệnh lý thần kinh – thông nối VP - 29%
Có vấn đề về bú - 57%
Mở dạ dày ra da - 29%
Bệnh phổi mạn tính - 100%
Trang 17CÁC LOẠI CHĂM SÓC
CNI - (không chăm sóc lúc khởi đầu) dành cho những trẻ có các dị tật bẩm sinh gây tử vong hay trẻ sanh cực non– nếu trẻ còn sống sau
vài phút thì áp dụng các biện pháp chăm sóc thuận lợi tại phòng sơ sinh.
Trang 18CÁC LOẠI CHĂM SÓC
CW - (chấm dứt chăm sóc) dành cho trẻ được đánh giá là sẽ tử vong hay việc chăm sóc
được cho là không có hiệu quả, hoặc trẻ
không đáp ứng với hồi sức.
Trang 19CÁC LOẠI CHĂM SÓC
TC - (chăm sóc toàn bộ) trẻ được chăm sóc cho đến lúc tử vong - (tất cả trẻ này đều
không có chấm dứt sự chăm sóc).
Trang 20Nguyên nhân tử vong – Định nghĩa
ELBW – Tất cả trẻ < 500g & một vài trẻ < 600 g mà không xác định được nguyên nhân gây tử vong.
CA – Bất thường bẩm sinh ≥ 500 g
PREM & COMP – tất cả những tình huống khác liên
quan đến sanh non; nhiễm trùng, IVH, RDS, NEC
KHÁC – các nguyên nhân không liên quan đến các tình huống nêu trên như ngạt, phù thai nhi không do miễn dịch.
Trang 21Liên quan tuổi thai với tỷ lệ sống 50%
tại Mỹ
1960’s 30-31 tuần
1980’s 26-27 tuần
2000 24 tuần
Trang 22Các loại chăm sóc ở trẻ SS đã tử vong
n= 380
TC 28%
Trang 23Các loại chăm sóc trong 10 năm
Trang 24Các nguyên nhân gây tử vong trong
các loại chăm sóc
Trang 25Yếu tố cân nặng khi sanh trong
các loại chăm sóc
≥1000
Trang 26Yếu tố tuổi thai trong các loại
≥ 26
Trang 27Thời gian tử vong trong các loại
> 3 d
Trang 28KẾT LUẬN - 1
Phần lớn các nguyên nhân tử vong của sơ sinh và trẻ nhũ nhi được sanh tại BV chúng tôi là hệ qủa của việc chọn lựa không chăm sóc lúc ban đầu hoặc do chấm dứt sự chăm sóc đối với các trẻ không đáp ứng với
chăm sóc hay do được đánh giá là có dự hậu xấu
Một vài trẻ sống sót khi nhận sự chăm sóc toàn bộ
Trang 29KẾT LUẬN - 2
Tại BV chúng tôi tử vong trẻ sanh cực non chiếm tỷ lệ 32%, các bất thường bẩm sinh 36%, các nguyên nhân khác chiếm khoảng trên 30%.
50% trẻ tử vong 4 giờ sau sanh
CNI & CW kết hợp chiếm tỷ lệ 92 % tử vong của trẻ
< 500 g và 61% trẻ > 500 g
Trang 30KẾT LUẬN - 3
Hiện tại CNI chiếm phần lớn tử vong ở trẻ sơ sinh và nguyên nhân chủ yếu là do trẻ sanh cực non và bất thường bẩm sinh.
Trang 31Thực hành hiện tại cho việc chăm sóc
ở ngưỡng có thể làm được
Hợp tác chặt chẻ giữa BS Sản và BS Nhi
Chấm dứt thai kỳ sớm nếu có thể
BS fellow hay cán bộ giảng hội ý với cha mẹ
Quyết định tạo thuận lợi cho việc chăm sóc với dự báo trước rằng nó có thể thay đổi tùy vào tình
huống lúc sanh Các quyết định này không bao giờ được ghi vào biên bản trước sanh