Tự thở áp lực dương liên tục (CPAP) Các phương thức giúp thở: 1. Giúp thở quy ước (Giúp thở bắt buộc ngắt quãng IMV < 40/ phút) 2. Giúp thở áp lực dương tần số cao (HFPPV) 3. Thời gian hít vào kéo dài với cao nguyên thì hít vào ( I/E đảo ngược) 4. Tần số IMV giống như tần số tự thở (40-100/ph) để đồng bộ với bệnh nhân 5. Giúp thở với xung dao động khí hay dòng phụt khí
Trang 1CHIẾN LƯỢC GIÚP THỞ
Ở TRẺ SƠ SINH
PHÂN KHOA SƠ SINH
Bộ môn Nhi Đại học Columbia, New York
Trang 2CHIẾN LƯỢC GIÚP THỞ Ở TRẺ SƠ
SINH SUY HÔ HẤP
Tự thở áp lực dương liên tục (CPAP)
Các phương thức giúp thở:
1 Giúp thở quy ước (Giúp thở bắt buộc ngắt quãng IMV
< 40/ phút)
2 Giúp thở áp lực dương tần số cao (HFPPV)
3 Thời gian hít vào kéo dài với cao nguyên thì hít vào ( I/E đảo ngược)
4 Tần số IMV giống như tần số tự thở (40-100/ph) để đồng bộ với bệnh nhân
5 Giúp thở với xung dao động khí hay dòng phụt khí
Trang 3CHỈ ĐỊNH GIÚP THỞ BẰNG MÁY
1.Thở co lõm ngực nặng với CPAP
2.Cơn ngưng thở thường xuyên với CPAP
3.PaO 2 < 50 mmHg với FiO 2 80-100%
4.PaCO 2 > 65 mmHg (ngoại trừ ngay sau sanh)
5.Toan chuyển hoá không đáp ứng điều trị (thiếu
HCO 3 - > 10 mEq/L sau điều trị với NaHCO 3 )
6.Trụy mạch
7.Bệnh lý thần kinh-cơ
Trang 4TÁC ĐỘNG CÓ HẠI CỦA GIÚP THỞ
BẰNG MÁY
A Tác động lên hệ tim mạch:
1 Giảm hồi lưu tĩnh mạch và cung lượng tim
2 Chèn ép tim
3 Ảnh hưởng lưu lượng máu phổi
B Tổn thương phổi cấp tính (chấn thương áp lực, thể tích, sinh học, xẹp phổi)
C Thông khí không thích hợp, bất xứng thông khí/tưới máu (V/Q)
D Rối loạn toan-kiềm
E Ảnh hưởng lên mạch máu não
F Các biến chứng đặt nội khí quản
Trang 5MỤC TIÊU GIÚP THỞ BẰNG MÁY
Tránh tiêu hao công hô hấp quá mức
Duy trì trao đổi khí đầy đủ (oxy hoá máu và thải CO 2 ) Giảm thiểu tổn thương hệ tim mạch
Giảm thiểu chấn thương phổi và đường thở
Trang 6GIÚP THỞ BẰNG MÁY
Oxy hoá máu dung nạp được
Tăng CO 2 máu chấp nhận được
Trang 7TĂNG CO2 CHẤP NHẬN ĐƯỢC
1 Bệnh nhân bệnh phổi nặng với thể tích KC/KLT cao, để đạt PaCO2 quanh trị số 40 cần cài đặt thông số máy thở cao, dẫn đến tổn thương phổi nhiều hơn Trong huống này, có thể chấp nhận PaCO2 ở mức cao hơn để các thông số máy có thể hạ thấp, giảm tổn thương phổi và tim mạch, đặc biệt bệnh nhi còn tự thở
2 Cho phép PaCO2 cao hơn cũng thuận lợi cho rút NKQ, do vậy tránh được những biến chứng do đặt NKQ và giúp thở
3 Toan hô hấp như là một chiến lược điều trị hỗ trợ nhằm ngăn
Trang 8CÁC THÔNG SỐ CHO GIÚP THỞ
QUY ƯỚC
Lưu lượng 5-7 lít/ph
FiO2 để giữ PaO 2 50-70 mmHg
Tần số IMV
Khởi đầu 20-30/ph Tránh gắng sức quá mức Giữ PaCO 2 50-60 mmHg
TG hít vào (Ti) 0,5 giây
AL hít vào tối đa (PIP): Khởi đầu 20 cmH2O cho trẻ đủ
tháng, 15 cmH2O cho trẻ non tháng
Lồng ngực nhấp nhô tốt
AL dương cuối thì thở ra (PEEP) 5 cmH2O
Trang 9KỸ THUẬT GIÚP THỞ QUY ƯỚC
Cải thiện
Giảm tần số IMV mỗi 2-5/ph đối với PaCO 2 <50 mmHg
Giảm PIP mỗi 2-5 cmH2O khi di động lồng ngực quá mức Giảm FiO 2 mỗi 1/10 khi PaO 2 > 60 mmHg
Thường không thay đổi lưu lượng, Ti hoặc PEEP
Trang 10KỸ THUẬT GIÚP THỞ QUY ƯỚC
Diễn tiến xấu
Tắc, tuột ống NKQ, TKMP, thông khí quá mức…
PaCO2 > 60 mmHg hoặc thở gắng sức quá mức, tăng tần số IMV (lên đến 40/ph)
Giảm oxy máu:
*Tăng PIP nếu lồng ngực không nhấp nhô tốt
*Tăng PEEP khi co lõm ngực nặng thì hít vào
*Tăng FiO2
Trang 11CHỈ ĐỊNH GIÚP THỞ ÁP LỰC DƯƠNG
TẦN SỐ CAO
(ĐANG GIÚP THỞ QUY ƯỚC)
-PaO2 < 50 mmHg với FiO2 100%
-PaO2 quá dao động
-PIP > 30 cmH2O để đạt nhấp nhô lồng ngực tốt
-PaO2 > 70 mmHg hoặc tự thở gắng sức quá mức với tần số IMV lên đến 40/ph
Trang 12GIÚP THỞ ÁP LỰC DƯƠNG
TẦN SỐ CAO
Trang 13GIÚP THỞ BẰNG MÁY QUY ƯỚC CAI
MÁY
FiO 2 Lưu
lượng
Tần số giúp thở bắt buộc ngắt quãng
Thời gian hít vào
Áp lực hít vào tối đa
Áp lực dương cuối thì thở
Trang 14TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC RÚT NKQ TRẺ
SANH RẤT NHẸ CÂN
CPAP qua NKQ trong 15 phút (Sau hút NKQ và tăng FiO2 5%)
Cĩ cơn ngưng thở và nhịp tim chậm
Khơng cơn ngưng thở và nhịp tim chậm
Aminophyllin 3mg/kg TM CPAP qua NKQ trong 15 phút
Rút ống NKQ (Soi thanh quản trực tiếp) (Khí dung epinephrine) CPAP qua mũi
Cĩ cơn ngưng thở và
nhịp tim chậm
Khơng cơn ngưng thở và nhịp tim chậm
Trang 15KẾT QUẢ 330 TRẺ LÚC SANH CÂN 500-1500
5 19 22 29 32 93 91
8 17 11 10 7 7 6
3 9 18 25 27 85 82
4 10 5 3 3 1 1
2 2 3 2 2 0 2
CPAP
1 4 2 1 3 6 6
Trang 16GIÚP THỞ KÍCH HOẠT BỞI
BỆNH NHÂN
PHÂN KHOA SƠ SINH
Bộ môn Nhi Đại học Columbia, New York
Trang 17CÁC BIẾN CHỨNG CỦA GIÚP THỞ
KHÔNG ĐỒNG BỘ
- Kém trao đổi khí
- Bẫy khí/ chấn thương áp lực
- Thay đổi vận tốc dòng máu não
- Xử trí:
Tăng tần số giảm PaCO2
Thuốc (an thần, dãn cơ, giảm đau, gây mê) với tác dụng phụ của độc tính thuốc
- Teo cơ
- Chấn thương áp lực
Trang 18ĐỒNG BỘ BỆNH NHÂN-MÁY THỞ TRONG GIÚP THỞ BẮT BUỘC
NGẮT QUÃNG QUY ƯỚC
Trang 19KHÔNG ĐỒNG BỘ BỆNH NHÂN-MÁY THỞ TRONG GIÚP THỞ
BẮT BUỘC NGẮT QUÃNG QUY ƯỚC
Trang 20GIÚP THỞ KÍCH HOẠT BỞI BỆNH NHÂN
Để giúp hô hấp được tối ưu người ta dùng các
kiểu thiết kế máy thở mới để xác định kết thúc
chuyển từ thì thở ra đến thì hít vào như thế nào để tận dụng được sức hô hấp của bản thân trẻ
Trang 21CÁC KIỂU GIÚP THỞ KÍCH HOẠT BỞI
BỆNH NHÂN
-Hỗ trợ-kiểm soát (A/C)
-Thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ (SIMV) -Thông khí hỗ trợ tỷ lệ (PAV)
Trang 22HỖ TRỢ-KIỂM SOÁT 1.
-Mỗi nhịp tự thở khởi phát cho một nhịp máy hỗ trợ dẫn đến thay đổi tần số thở và thường là nhanh
-Trong suốt giai đoạn ngưng thở, thay đổiø nhịp thở kiểm soát theo tần số thở đã cài đặt trước
Trang 23HỖ TRỢ-KIỂM SOÁT
Ưu:
-Có thể cải thiện trao đổi khí
-Có thể cho phép giảm hỗ trợ thông khí
-Có thể giảm chấn thương áp lực
-Có thể giảm nhu cầu thuốc an thần
Nhược:
-Không tốt trong tập sức thở ở trẻ bệnh
-Kích hoạt muộn hoặc tự kích hoạt
Trang 24GIÚP THỞ BẮT BUỘC NGẮT QUÃNG
Cho phép điều chỉnh giúp thở theo nhu cầu trẻ
Có thể giảm công thở ra
- Nhược:
Khó đạt đồng bộ
Có thể tạo ra thông khí dao động
Trang 25GIÚP THỞ TỶ LỆ
-Mức độ giúp thở tỷ lệ mức độ gắng sức của bệnh nhân Vì vậy, mỗi nhịp thở máy cung cấp thể tích khí lưu thông
tương tự
-Ưu:
Mức hỗ trợ thông khí tỷ lệ với gắng sức của bệnh nhân
Đo lường rối loạn cơ học phổi
-Nhược:
Khó áp dụng cho trẻ nhỏ vì tình trạng hô hấp thay đổi nhanh chóng
Trang 26CHUỖI KÍCH HOẠT
Bệnh nhân phải gắng sức hít vào
Sau đó gắng sức phải chuyển và tạo nên sự thay đổi lưu lượng, áp lực hoặc trở kháng
Thay đổi phải được cảm nhận bởi thiết bị kích hoạt
Tín hiệu phải được chuyển đến hệ thống cung cấp khí
Và nhịp thở của máy phải được tạo ra và rơi vào
trong thì hít vào của bệnh nhân
Trang 27CÁC CƠ CHẾ KÍCH HOẠT
-Áp lực:
AL thực quản
AL đường thở -Lưu luợng khí:
Thiết bị cảm biến lưu lượng Máy ghi phế lưu lượng
Thiết bị đo nhiệt gió -Máy ghi trở kháng lồng ngực
-Bao áp lực
Trang 28CHỌN LỰA PHƯƠNG THỨC GIÚP THỞ
KÍCH HOẠT BỞI BỆNH NHÂN
-Hỗ trợ - kiểm soát
trong giai đoạn cấp suy hô hấp -SIMV
*Giai đoạn cấp suy hô hấp nhẹ đến vừa
*Cai máy từ phương thức hỗ trợ kiểm soát trong bệnh hô hấp nặng
Trang 29GIÚP THỞ ÁP LỰC QUA MŨI
-Tăng cường lực tự thở
-Qua ống thông CPAP ngạnh mũi
-Dùng máy phương thức hỗ trợ kiểm soát ở máy thở kích hoạt
-Cài đặt áp lực hít vào tối đa sao cho tạo sự trao đổi khí đủ (thường 3 lần mức CPAP)
-Đặt ống thông dạ dày qua đường miệng để
Trang 30GIÚP THỞ KÍCH HOẠT TỪ BỆNH NHÂN
Có thể dùng cho trẻ rất nhẹ cân hay không?
Quan trọng là thời gian đáp ứng, độ nhạy kích
hoạt:
- Sức cản vùng bụng, thể tích khí lưu thông
nhỏ hơn, kích hoạt muộn, không kích hoạt
so với kích hoạt lưu lượng hoặc kích hoạt áp lực
- Kích hoạt lưu lượng phải nhạy với những
thay đổi nhỏ về lưu lượng
Trang 31GIÚP THỞ KÍCH HOẠT TỪ BỆNH NHÂN
Có thể dùng cho trẻ rất nhẹ cân hay không?
Nguyên nhân thất bại:
- Thở ra không đồng bộ
- Chậm khởi động
- Thời gian hít vào ngắn
- Dùng trong giai đoạn đầu suy hô hấp (?dãn nở phổi kém, ? không thể gắng sức kéo dài)
Trang 32GIÚP THỞ KÍCH HOẠT TỪ BỆNH NHÂN
Có thể dùng cho trẻ rất nhẹ cân hay không?
Các bất lợi chính:
-PaCO2 với hỗ trợ/kiểm soát theo sau thông khí phế nang quá mức (PIP) hoặc tự kết thúc
Giảm PaCO2 ở trẻ rất nhẹ cân ? Nhũn não chất trắng quanh não thất
Các chiến lược điều chỉnh: PIP, Ti đến 0,4-0,5 giây, kiểm soát tần số (< 40/ph)
-Tự kết thúc không đồng bộ nhiều hơn