là tứ giác nội tiếp có P là giao điểm của hai đường chéo nên ta có Nhắc lại kiến thức và phương pháp.. hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ECMP • Tam
Trang 1GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN ĐỀ 11 ĐẾN 20
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)Câu I (3,0 điểm)
là các số nguyên lớn nhất không vượt quá x Chứng minh rằng nếu n
là số nguyên dương lớn hơn 1 thì
íï - + =ïïî
Trang 2Câu III (3,0 điểm) Cho hình thang cân ABCD nội tiếp đường tròn ( )O với AB song song CD và
AB CD<
M là trung điểm CD P là điểm di chuyển trên đoạn MD (P khác M D, ) AP cắt ( )Otại Q khác A, BP cắt ( )O tại R khác B, QR cắt CD tại E Gọi F là điểm đối xứng với P qua E.1) Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
Trang 3Þ - + = Þ ê = Þ =ë
.Đáp số
(x y = -; ) ( 1; 0 , 0; 1 , 2; 3 , 3; 2) ( - ) ( ) ( )
.Nhận xét: Bài toán sử dụng phương pháp phân tích đẳng thức, kết hợp với kỹ thuật chọn nghiệm nguyên
Ý tưởng: Cái hay và khó ở bài toán này chính là bước phát hiện ra đẳng thức đã vốn rất quen thuộc Đầu
tiên, quan sát phương trình nghiệm nguyên ta thấy:
Trang 4Nhận xét Bài toán về phần nguyên
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
• Tính chất phần nguyên
é ù=
ë û thì a x a£ < +1
Trang 5( )2 2
• Các số m nguyên dương thỏa mãn 2 ( )2
Trang 6-ê = Þ =ê
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Cách giải phương trình bậc hai tổng quát:
2
at +bt c+ =
(a¹ 0)
Trang 7-Û ê - - - + + =ê
Phương trình (*) vô nghiệm vì
2 2
-ï + + = ïïî
ï + + =ïî
Trang 8-Hoặc có thể giải bằng cách liên hợp như sau
2
x y+ ³
thì coi như bài toán sẽ được giải quyết Biến x
xuất hiện trong
b y b
với điều kiện ab=9
Ta dễ dàng chứng minh được như sau:
Trang 10D
luôn đi qua M,
khi đó tâm ngoại tiếptam giác
AQF
D
luôn thuộc đường trung trực của AM
là một đường thẳng cố định
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
• Hình thang có hai đỉnh kề cạnh đáy đối xứng qua trung trực của mỗi đáy là hình thang cân Hìnhthang cân có trục đối xứng là trung trực chung của hai đáy
là hình thang cân nên ABSP
cũng là tứ giác nội tiếp, do đó
Trang 11là tứ giác nội tiếp có P
là giao điểm của hai đường chéo nên ta có
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
-• Góc ngoài tại một đỉnh của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó
Tam giác DAPC có ·EPA
là góc ngoài tại đỉnh P suy ra
kết hợp với đẳng thức trên ta được
Trang 12• Tia phân giác của góc nội tiếp một đường tròn cắt đường tròn tại điểm chính giữa cung bị chắn.
Giả sử ta có thể thu được bảng gồm đúng 1000 ô màu đỏ sau hữu hạn lần đổi màu Khi đó theo chứngminh trên tồn tại một bảng vuông con 2 2´ chứa đúng một ô màu đỏ, ba ô còn lại màu xanh
Vì ở trạng thái ban đầu tất cả các bảng vuông con 2 2´ đều gồm 4 ô màu xanh nên mỗi lần đổi màuhàng hoặc cột thì số ô màu đỏ và số ô màu xanh trong bảng vuông con 2 2´ luôn là số chẵn Do đókhông thể thu được một bảng vuông con 2 2´ có 1 ô màu đỏ, 3 màu xanh Ta có mâu thuẫn
Vậy không thu được bảng chứa đúng 1000 ô màu đỏ sau hữu hạn lần đổi màu
Trang 13Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)Câu I (3,0 điểm).
íï + = +ïïî
.2) Giải phương trình
x+ + x+ = -x
.Câu II (3,0 điểm)
Trang 14Û ê + =-ë
.Nhận xét: Bài toán kết hợp sự tinh tế giữa hai phương trình, để đưa ra được một phương trình tìm đượcmối quan hệ giữa
;
x y
( hay còn gọi là phương pháp hệ số bất định giải hệ phương trình hữu tỷ ) Và từ đóthế ngược lại một trong hai phương trình của hệ ban đầu để tìm nghiệm
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Cách giải phương trình bậc hai tổng quát:
2
at +bt c+ =
(a¹ 0)
• Đưa hệ phương trình đã cho về dạng
, 0, 0
f x y
g x y
ìï =ïïí
Ý tưởng: Nhận thấy hai phương trình của hệ không thể tìm được nhân tử chung trong chính nó, đồng thời
ở phương trình hai có sự độc lập của biến
Trang 15yêu cầu bài toán nhưng ta chỉ tìm k
duy nhất sao cho
( )i
D
là một số chính phương thì mới có thể tìmđược nhân tử từ (i
k m
ìï =ïí
ï =ïî
, thay ngược lại x
D, ta có:
íï
ïïïî
Trang 16
Û - = + Û + = - Û íï
+ = - +ïïî
2
5 283
10 3 0
x x
đó dùng phương pháp nâng lũy thừa để tìm nghiệm của phương trình
Nhắc lại kiến thức cũ và phương pháp:
Trang 17ï = +ïïî
u v
v u
é = =ê
Û - = + Û + = - Û íï
+ = - +ïïî
2
5 283
10 3 0
x x
Trang 18Nhắc lại kiến thức và phương pháp.
• Lập phương của một số nguyên dương khi chia cho 9 chỉ dư 0, 1 hoặc 8 (hay 0, 1 hoặc - 1
) Viếtdưới dạng tổng quát, ký hiệu toán học
3 3 3
0 mod9
1 mod9
1 mod9
n n n
é ºê
ê ºêê
ê º ê
chia 9 đều dư 1
• Lập phương của một số nguyên dương khi chia cho 9 chỉ dư 1 thì số nguyên dương đó chia 9 dư 1, 2hoặc 5
như nhau ta có thể giả sử chúng được sắp xếp theo một thứ tự nào đó rồi từ
đó dồn về một biến để tìm ra giá trị hoặc khoảng giá trị
Nhận xét: Bài toán sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki dạng đơn giản hoặc lợi dụng đánh giá của cácđại lượng không âm
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
Trang 19• Bất đẳng thức Bunhiacopxki phát biểu dưới dạng: cho
, và hai căn còn lại chỉ là đánh giá tương tự Và như
dự đoán ban đầu, điều ta mong muốn đó là:
Trang 20Suy ra tứ giác ECMP
nội tiếp Từ đó suy ra
Trang 21Nhận xét Đối với bài toán này, ta dự đoán được MN
tiếp xúc với
( )O
tại P
Sử dụng tính chất từ mộtđiểm nằm trên đường tròn ta có một và chỉ một tiếp tuyến với đường tròn
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
• Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song tạo ra các góc đồng vị bằng nhau
) (chứng minh trên) suy ra ECMP
là tứ giác nội tiếp
• Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung của một đường tròn thì bằng nhau
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC
của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ECMP
)
• Tam giác có một đỉnh nằm trên trung trực của cạnh đối diện thì cân tại đỉnh đó
Tam giác DAEC
Kết hợp các ta có lý thuyết trên, suy ra PM
là tiếp tuyến của đường tròn
( )O
tại P
.Hoàn toàn tương tự ta có PN
là tiếp tuyến của đường tròn
( )O
tại P
Vậy MN
là tiếp tuyến của
Trang 22Nhận xét Cách thông thường để chứng minh một tia là phân giác của một góc ta chứng minh tia đó chiagóc thành hai góc bằng nhau.
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
• Các tam giác cân có một góc ở đáy bằng nhau thì đồng dạng với nhau
Ta có DFAB cân tại F và DNBP cân tại N có
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung BF của đường tròn ngoại tiếp tứ giác FBNP)
• Hai tam giác các hai cặp góc tương ứng bằng nhau thì đồng dạng
Tam giác DABP và DFBN có
Trang 231 2 3
k k
Ta có k£199 (đường đi dài nhất từ ô 1 1 100 100
21
x y y x
ìïï + =ïïï
íï
ïï + =ïïî
Trang 24LỜI GIẢI – NHẬN XÉT – BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Câu I Khi x=5, suy ra A = 5 2 6+ + 5 2 6
-3 2 -3 2 2 3 2 3 2 2
Trang 25và tính giá trị của biểu thức.
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
m n mn
ìï = +
íï =ïî
, tương tự cho biểu thức còn lại, ta suyra:
Trang 26Hệ phương trình tương đương với
ïï + =ïî
ê =ê
Ý tưởng: Quan sát thấy ở vế trái của phương trình một và phương trình hai, vai trò của các biến là nhưnhau, chính vì thế ta sẽ tạo ra được một đại lượng cân bằng giữa hai phương trình đó Thật vậy, quy
đồng lên ta sẽ có được
2 11
2x xy
++ =
và
2 11
2y xy
++ =
, đại lượng cân bằng ở đây chính là biểuthức
2xy+1
vì thế ta sẽ rút các giá trị còn lại ở từng phương trình theo
2xy+1
để rồi cho chúng xảy
ra dấu = như sau:
Trang 27+ = Û - - = Û
ê
= Þ =ê
.Bài toán kết thúc
Bài tập tương tự:
1 Giải hệ phương trình
1 4
12
x y y x
ìïï + =ïïï
íï
ïï + =ïïî
x y
ìïï + = ïï
-ïíïï
ï + = ïïî
1 2 3 22
Trang 28(điều phải chứng minh).
Nhận xét: Bài toàn liến quan đến bất đẳng thức số
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Chứng minh rằng với mọi số nguyên n³ 1 ta luôn có
n+ - n>
.+ Chứng minh bất đẳng thức bằng cách biến đổi vế trái để so sánh với vế phải
Trang 29(điều phải chứng minh).
Câu IV Phương trình có hai nghiệm là x=- 1 và x=1, thay vào phương trình ta được hệ phương trình
Trừ hai phương trình trên, ta được: - -2 2b= Û =-0 b 1
Cộng hai phương trình trên, ta được: a c+ = Û =-0 c a
Theo giải thiết, phương trình có tập nghiệm là S= -{ 1; 1}
, khi đó phương trình x a+ =0 phải cónghiệm là - 1 hoặc 1, suy ra a=1 hoặc a=- 1
Trang 30Nhận xét: Bài toán sử dụng yêu cầu giả thiết của bài toán, từ các nghiệm bài cho, ta tính được các giá trị
ï + + + =ïî
Trừ hai phương trình này cho nhau ta sẽ tìm được giá trịcủa b là - -2 2b= Û =-0 b 1 khi đó a c+ = Û =-0 a c thế ngược lại phương trình bài cho suy ra
Trang 311) Hai tam giác vuông VADB và VAEC có chung góc A nên chúng đồng dạng, suy ra
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Hai tam giác có hai cặp góc tương ứng bằng nhau thì đồng dạng với nhau theo trường hợp “góc góc” (g - g)
Suy ra VADB∽VAEC (g – g)
• Hai tam giác đồng dạng có các cặp cạnh tương ứng tỷ lệ
(điều phải chưng minh)
2) Xét hai tam giác VADE và VABC có
từ tỷ lệ thức
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
Trang 32• Hai tam giác có hai góc tương ứng bằng nhau và có hai cặp cạnh kề góc tương ứng tỷ lệ thì đồngdạng với nhau theo trường hợp “cạnh – góc - cạnh” (c – g - c)
Xét hai tam giác VADE và VABC có
(điều phải chứng minh)
3) Kéo dài BD cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác VABC tại
Trang 33Với
H ¢
là điểm đối xứng của H qua AC
Suy ra AC là trung trực của đoạn
AH C¢
V
chính là đường tròn ( )O Vậy hai đường tròn ngoại tiếp hai tam giác VABC và VAHC có cùng bán kính
Nhận xét: Chứng minh hai đường tròn có cùng bán kính ta chứng minh chúng ngoại tiếp hai tam giác bằng nhau
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Hai góc cùng phụ với một góc thì bằng nhau
Trang 34Mà đường tròn ngoại tiếp VH AC¢ chính là đường tròn ( )O ngoại tiếp DABC
Vậy hai đường tròn ngoại tiếp hai tam giác VABC và VAHC có cùng bán kính (điều phải chứngminh)
Câu IV
Gọi H là hình chiếu vuông góc của C lên trụ đỡ AB Đặt BH=x
Tam giác VAHC vuông tại H, ta được
Trang 35.Nhận xét: Bài toán thực tế đưa vào hình học phẳng để giải quyết bằng phương pháp tính toán, các côngthức hình học đơn giản.
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Định lý Py-ta-go: “Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnhgóc vuông”
+ Tam giác VAHC vuông tại H nên ta có
x=
• Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Trang 36Tam giác VBHC vuông tại H nên ta có
sin
3.218 327
BH BCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-ï + = +ïî
(với m là tham số)
1) Giải phương trình khi m=2
2) Chứng minh hệ luôn có nghiệm với mọi giá trị của m giả sử
(x y0; 0)
là một nghiệm của hệ phươngtrình Chứng minh đẳng thức
Trang 37LỜI GIẢI – NHẬN XÉT – BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Câu I Cho biểu thức với
Trang 38Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 4a b=
.Vậy min
25
tại b=4a
.Nhận xét: Đây là một bài toán dễ, đơn giản chỉ là việc khai triển rút gọn biểu thức P bằng một vài phépbiến đổi tương đương, ý khó là ý sau khi tìm giá trị nhỏ nhất của P với điều kiện bài cho, nhưng với giảipháp chọn điểm rơi và bất đẳng thức Cosi bài toán hoàn toàn được giải quyết
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
Dấu “=” xảy ra khi ma nb. = .
Ý tưởng: Với ý rút gọn biểu thức P, ta sẽ đi làm hai công việc, một là rút gọn tử số, sau đó là mẫu số Với
tử số của bài toán, ta có:
Trang 39- Tìm x¹ ±3 thỏa mãn điều kiện P <2
Câu II Cho hệ phương trình
-ï + = +ïî
nên (*) luôn có nghiệm duy nhất
Suy ra hệ đã cho luôn có nghiệm duy nhất với mọi m
Trang 40
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn tổng quát
ax by c
mx ny p
ìï + =ïí
ï + =ïî
Trang 41
Từ phương trình một của hệ, ta có:
c ax y
Bài tập tương tự:
Trang 42x my m
ìï + =ïí
ï + = +ïî
Tìm biểu thức liên hệ giữa 0 0
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Phương trình bậc hai tổng quát
D =
-
- Để (*) có nghiệm duy nhất
2 (*) 0 n 4mp
Û D = Û =
- Để (*) có hai nghiệm phân biệt
2 (*) 0 n 4mp
Û D > Û >
Trang 43
- Để (*) vô nghiệm
2 (*) 0 n 4mp
(i) là một phương trình bậc hai có nghiệm duy nhất Vì thế
ta cần khai triển (i) để đưa được về phương trình bậc hai tổng quát, ta có:
Trang 44nội tiếp (điều phải chứng minh).
Nhận xét: Chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp, ta chứng minh tổng hai góc đối diện của tứ giácbằng 180°
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Trang 45• Tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng 180°
là tứ giác nội tiếp
nội tiếp (điều phải chứng minh)
Nhận xét: Chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp, ta chứng minh góc trong tại một đỉnh bằng gócngoài tại đỉnh đối diện
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Chứng minh các tứ giác nội tiếp
Hoàn toàn tương tự phần 1) đã chứng minh ta có tứ giác 1
BC IK
và tứ giác 1
CB IK
là các tứ giác nộitiếp
• Các góc nội tiếp cùng chắn một cung của một đường tròn thì bằng nhau
là hai góc nội tiếp cùng chắn cung »BK
của đường tròn ngoại tiếp tứ giác 1
Trang 46(điều phải chứng minh).
Nhận xét: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc ta chứng minh cho một đường thẳng là đường trungtrực của đường thẳng còn lại
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Tứ giác có góc trong bằng góc ngoài tại đỉnh đối diện thì tứ giác đó là tứ giác nội tiếp
là tứ giác nội tiếp
• Các góc nội tiếp cùng chắn một cung của một đường tròn thì bằng nhau
Trang 48Û íï = Û = =ïï
ïï + = +ïï
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
• Bất đẳng thức Cosi cho hai số thực dương: a b+ ³ 2 ab
• Hệ quả của bất đẳng thức Cosi cho hai số thực không âm:
Trang 49BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Trang 50Đề chính thức
MÔN THI: TOÁN (Vòng 2)Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)Câu I (2,5 điểm)
2) Hỏi xe tải có thể đi qua cổng được không? Tại sao?
Câu III (1,5 điểm) Cho hai số nguyên
Câu IV (3,0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC (AB AC< ), M là trung điểm của cạnh BC O, là tâm củađường tròn ngoại tiếp tam giác Các đường cao
; ;
AD BE CF
của tam giác VABC đồng quy tại H Cáctiếp tuyến với ( )O tại Bvà C cắt nhau tại S Gọi X Y, lần lượt là giao điểm của đường thẳng EF vớicác đường thẳng
Trang 51Câu V (1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ
Oxy
Cho tam giác VABC có các đỉnh là các điểm nguyên(một điểm gọi là điểm nguyên nếu hoành độ và tung độ của điểm đó là các số nguyên) Chứng minh rằnghai lần diện tích của tam giác VABC là một số nguyên
, có xuất hiện căn bậc hai, căn bậc ba vì thế ta sẽ nghĩ đến chuyện
khai căn thức Xét với căn bậc hai, ta sẽ đưa nó về dạng
6 4 2- = +a b 2 =a +2 2ab+2b
Trang 52, biểu thức này cũng có chứa căn bậc ba nhưng nó đã
khó hơn vì chứa biến, vẫn kiểu tư duy ở 1
Trang 53Ý tưởng: Bài toán với yêu cầu là tính giá trị của biểu thức với giả thiết cho sẵn, thì điều đầu tiên cần làm
đó chính là khai thác giả thiết Thường thì họ sẽ cho một giả thiết phức tạp và bắt ta đơn giản hóa nó, bàitoán này cũng vậy, giả thiết chứa hai phân thức do đó ta sẽ nghĩ đến chuyện quy đồng như sau có giả thiết
sẽ hướng ta tư duy đến việc trong căn thức cũng xuất hiện tổng đó, vậy ta có biến đổi:
-Đề bài yêu cầu tính giá trị của P
nên nhiều khả năng, P
Trang 54Gọi điểm biểu thị hai chân cổng trên đồ thị hàm số là A B, ta có A B, đối xứng qua trục tung và cáchnhau 4 đơn vị H là giao điểm của AB với
Nhận xét: Bài toán này, thực chất là sử dụng các tính chất của hàm số, đặc biệt là hàm số bậc hai dạng
2
y ax=
với a¹ 0, ngoài ra còn sử dụng các công thức liên quan đến khoảng cách, độ dài,…
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
Các điểm khác gốc tọa độ nằm trên parabol này đều ở phía dưới trục hoành
• Định lý Py-ta-go: “Trong một tam giác vuông có tổng bình phương hai cạnh góc vuông bằng bìnhphương cạnh huyền)
Tam giác DOAH
vuông tại H
, áp dụng định lý Py-ta-go ta có
Trang 554 a.2 4a 4
- = Û =- Û =-a 1
(điều phải chứng minh)
2) Gọi giao điểm cảu đường biểu diễn chiều cao của xe tải với Parabol
x
ìï
-ïï =ï
- ï
- = Û í
ïï
ï =ïïî
Khi đó CD = 6
Tại độ cao 2,5 m thì chiều rộng của cổng là 6m
lớn hơn 2,4m
là chiều rộng của xetải nên xe tải có thể đi qua cổng
Nhận xét: Vì chiều cao của xe tải thấp hơn chiều cao của cổng, để biết xe tải có thể đi qua cổng haykhông ta phải xét xem, tại độ cao của cổng bằng với chiều cao của xe thì chiều rộng của cổng bằng baonhiêu, nếu chiều rộng đó lớn hơn chiều rộng của xe tải thì xe tải sẽ đi qua, nếu nhỏ hơn chiều rộng xe tảithì không đi qua, nếu bằng nhau thì vì bài toán được xử lý trên lý thuyết nên ta chấp nhận là có đi qua Nhắc lại kiến thức và phương pháp: