Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. . NHÓM TBS TRIỆU CHỨNG XUẤT HIỆN TUẦN ĐẦU SAU SANH Thời điểm đóng ống ĐM tự nhiên Thời điểm kháng lực mạch máu phổi giảm Các tật TBS sau sẽ xuất hiện triệu chứng (1) TBS lưu lượng máu hệ thống lệ thuộc ÔĐM (2) TBS lưu lượng máu lên phổi lệ thuộc ÔĐM (3) TBS có luồng thông trái-phải lớn
Trang 1XỬ TRÍ THEO TỪNG TẬT TIM BẨM SINH Ở SƠ
SINH
Phần 3
-PGS TS Vũ Minh
Phúc
Trang 23 NHÓM TBS TRIỆU CHỨNG XUẤT HIỆN TUẦN ĐẦU SAU
SANH
• Thời điểm đóng ống ĐM tự nhiên
• Thời điểm kháng lực mạch máu phổi giảm
• Các tật TBS sau sẽ xuất hiện triệu chứng
(1) TBS lưu lượng máu hệ thống lệ thuộc ÔĐM
(2) TBS lưu lượng máu lên phổi lệ thuộc ÔĐM
(3) TBS có luồng thông trái-phải lớn
Trang 33 NHÓM TBS TRIỆU CHỨNG XUẤT HIỆN TUẦN ĐẦU SAU
Trang 4
• Dính mép các lá van lỗ van ĐMC là 1 lỗ nhỏ
• Các lá van nhỏ, dạng nhầy, thường không có khe
• Van ĐMC chỉ có 2 hoặc 1 lá van
• Kích thước thất T thay đổi, dầy – dãn
• Chức năng thất T thay đổi
• Dãn nhĩ T
• Tăng áp TMP – phù phổi
Variable aortic retrograde flow
Trang 5• ATTT do hở van 2 lá ở mỏm tim
Variable aortic retrograde flow
Trang 6
Cận lâm sàng
• XQ ngực
– Bóng tim to– Tăng tuần hoàn phổi thụ động – phù phổi
Trang 7• Đặt NKQ khi suy hô hấp nặng
• Chống toan
• Nong van ĐMC, nếu thành công
sẽ giảm liều PGE1 và ngưng, cai vận mạch khi suy tim ổn
• Nếu còn hẹp nặng, hở van ĐMC nặng phẫu thuật Ross
Variable aortic retrograde flow
Trang 8© 2003
PGE 1
Variable aortic retrograde flow
Systemic blood flow
Systemic
venous return Systemic
blood flow
Systemic venous return
Khi ống ĐM đóng
PGE 1
3.1.1 Hẹp van ĐMC nặng: 3-6%
TBS
Trang 10Postductal CoA Preductal CoA Juxtaductal CoA
• mạch chi dưới (-) /
yếu
• suy tim, phù phổi
• mạch chi dưới yếu / bt
• tay hồng, chân tím
• suy tim sớm, nặng
3.1.2 Hẹp eo ĐMC nặng : 8-10%
TBS
Trang 12Xử trí
• Suy hô hấp do phù phổi: thở oxy – thở máy
• Theo dõi SpO2 chi trên và dưới
• Suy tim: trợ tim, vận mạch (dopamine), lợi tiểu
• TTM PGE1 có thể đến 0,2 g/kg/phút (lưu ý tác dụng
phụ ngưng thở, phù phổi trong postductal CoA)
Trang 13• Thông liên thất
• Type A – đứt ở vị trí sau chỗ chia ĐM dưới đòn trái
• Type B, hình bên, hay gặp
- đứt ở vị trí giữa ĐM dưới đòn T và cảnh gốc trái T
• Type C – đứt ở vị trí giữa 2
ĐM cảnh
• Có thể kèm
– Hẹp dưới van ĐMC– Thiểu sản buồng tống thất trái
Trang 14Lâm sàng
• Bệnh cảnh suy tim, phù phổi
• Tùy type: mạch chi dưới, tay T, cảnh T, cảnh P – tay P yếu
• Tím chi dưới tay T
• T2 mạnh
• ATTT dạng phụt ở KGS II trái
Trang 16Xử trí
• Suy hô hấp do suy tim, phù phổi: thở oxy – thở máy
• Suy tim: trợ tim – vận mạch (dopamine), lợi tiểu
Trang 173 NHÓM TBS TRIỆU CHỨNG XUẤT HIỆN TUẦN ĐẦU SAU
– Không lỗ van động mạch phổi
– Tứ chứng Fallot + không lỗ van ĐMP
Trang 18• 2 loại chính
– Đại ĐM bình thường: 70% – Hoán vị đại ĐM: 30%
• Không lỗ van 3 lá
– Không có máu từ nhĩ P vào thất P
– Máu từ nhĩ P sang nhĩ T qua TLN hoặc lỗ bầu dục – Máu từ thất T sang thất P qua TLT
Trang 20Lâm sàng
• Tuần 1: tím, thở nhanh, bú kém
• Tím
khi hẹp ĐMP nặng
khi TLT nhỏ – Nếu tím nhẹ sẽ không lệ thuộc ống ĐM
• T2 đơn nếu hẹp ĐMP
• Âm thôi hiện diện khi có
– TLT và/hoặc hẹp ĐMP – ống ĐM
3.2.1 Không lỗ van 3 lá : 1-3 %
TBS
Trang 21Cận lâm sàng
• ECG: trục QRS lệc trái
• XQ ngực
– Bóng tim bình thường hoặc to nhẹ Lớn tim T– Tim hình chiếc giày như trong 4 Fallot– Tuần hoàn phổi thường
– Tuần hoàn phổi khi có hoán vị đại ĐM hoặc
TLT lớn
3.2.1 Không lỗ van 3 lá : 1-3 %
TBS
Trang 22Mục tiêu điều trị
* Cải thiện máu lên phổi
* Điều trị thiếu oxy và shock
• Thở O 2 FiO 2 100% để kháng lực mạch phổi
• Nếu SaO 2 < 75% TTM PGE 1
Trang 23Giải phẫu bệnh
• Cấu trúc van
– Lá van dầy, lỗ van nhỏ, mép van dính nhau, hoặc không có khe giữa các lá van
– Van thiểu sản: lá van dầy, không đều, không di động, vòng van nhỏ (hay gặp trong HC Noonan)
Trang 24Sinh lý bệnh
– Tăng gánh áp suất thất P tỉ lệ
thuận với mức độ hẹp
– Tăng sinh phì đại cơ thất phải,
kèm tăng số lượng mao mạch
ở bào thai và sơ sinh
tăng công của thất P
Trang 26• Cấu trúc, kích thước vòng van ĐMP và van 3 lá, thân
và 2 nhánh ĐMP
• Kích thước, cấu trúc thất P
3.2.2 Hẹp van ĐMP nặng: 10%
TBS
Trang 27Điều trị
– Nếu SpO2 < 75%
•TTM PGE1 giữ ống ĐM – Nong van ĐMP bằng
Trang 28Giải phẫu bệnh
• Van ĐMP teo, không có thông nối giữa thất P và ĐMP
• Thất P phì đại và thiểu sản
3.2.3 Không lỗ van ĐMP + không TLT: 1%
TBS
Trang 30Sinh lý bệnh
• Máu từ tim P tim trái qua TLN hoặc lỗ bầu dục
• Máu từ ĐMC qua ống ĐM vào ĐMP để được oxy
hóa TMP nhĩ T
• Tỉ lệ Qp/Qs tùy thuộc vào
tỉ lệ SVR/PVR
• Nếu có bất thường mạch vành, máu trong thất P tưới máu một phần cơ tim
3.2.3 Không lỗ van ĐMP + không TLT: 1%
TBS
Trang 31Lâm sàng
• T2 đơn ở KGS III trái
• AT liên tục nếu có dò thất P – ĐM
Cận lâm sàng
• ECG: lớn thất P hoặc T
• XQ ngực: tuần hoàn phổi
• Siêu âm tim: xác định chẩn đoán, đánh giá cấu trúc,
kích thước van 3 lá và thất P
• Thông tim: xác định dò mạch vành - thất P
3.2.3 Không lỗ van ĐMP + không TLT: 1%
TBS
Trang 32Điều trị
• Nếu SpO2 < 75%: thở O2
và TTM PGE1
• Không dò mạch vành – thất P: phẫu thuật BT shunt + mở rộng buồng tống thất P với mảnh vá bắc ngang vòng van
3.2.3 Không lỗ van ĐMP + không TLT: 1%
TBS
Trang 33Điều trị
• Có dò mạch vành - thất P
– Đảm bảo thể tích, áp lực và giữ O 2 máu trong thất P đủ cao tưới máu cơ tim
tiêu thụ O 2 của cơ tim (cẩn thận khi sử dụng thuốc tăng sức co bóp cơ tim)
cung cấp O 2 cho cơ tim (an thần, dãn cơ,thở máy) – Tránh quá nhiều máu lên phổi (chế độ máy thở)
– Hemoglobin máu đủ – Mổ BT shunt
3.2.3 Không lỗ van ĐMP + không TLT: 1%
TBS
Trang 34Giải phẫu bệnh
• Thể nặng nhất của 4F
• Van ĐMP teo, không có thông nối giữa thất P và ĐMP
• Thiểu sản ĐMP
• Tuần hoàn bàng hệ chủ-phổi
• Những đặc điểm khác của 4F
– TLT shunt P-T – ĐMC cỡi ngựa – Phì đại thất P
3.2.4 Tứ chứng Fallot + không lỗ van
ĐMP
Trang 36Lâm sàng
• Tím và suy hô hấp ở nhiều mức độ khác nhau
• Tình trạng nặng lên nhiều khi ống ĐM đóng
• T2 đơn
• Âm thổi ở tim do
– Hở van 3 lá: ATTThu ở KGS IV trái
– Còn ống ĐM: AT liên tục ở KGSII trái
– THBH chủ - phổi: AT liên tục sau lưng giữa 2 bả vai
3.2.4 Tứ chứng Fallot + không lỗ van
ĐMP
Trang 37• Thở O 2 FiO 2 100% để oxy hóa máu hệ thống và PVR Giữ SaO 2 > 75%
Trang 38SANH
Trang 39• Type 1 – thường gặp nhất
• 1 thân ĐM chung cỡi ngựa trên vách liên thất cung cấp máu cho ĐMC, ĐMP và ĐM vành
• Van thân chung có thể
có > 3 lá van, có thể hẹp hoặc hở van
Trang 41• Suy tim ứ huyết
– Không xuất hiện ngay sau sanh
– Bắt đầu khi PVR giảm, sau 2 tuần tuổi
Trang 42• ATTTrương do hở van thân chung
Trang 43Cận lâm sàng
• Bóng tim to vừa phải
• Tuần hoàn phổi tăng
• 30% có cung ĐMC bên P
• Làm xét nghiệm gien tìm khiếm khuyết gien 22q11 (HC Di-George)– FISH chromosome– Hạ calcium máu– Suy giảm MD tiên phát
52
3.3.1 Thân chung động mạch: 1-3%
TBS
Trang 443.3.1 Thân chung động mạch: 1-3%
TBS
Điều trị
• Giữ SaO2 75-85% để tăng PVR và tránh
tăng lưu lượng máu lên phổi
• Không TTM PGE1 trừ khi kèm đứt đoạn
ĐMC
• Phẫu thuật sớm < 6 tháng tuổi
Trang 453.3.2 Thông liên thất + tắc nghẽn cung
– Tăng lưu lượng máu lên phổi: phù phổi
– Tăng gánh tâm trương và tâm thu
thất T: dầy và dãn thất T
– Có ống ĐM: shunt P-T
Trang 463.3.2 Thông liên thất + tắc nghẽn cung
– ECG: lớn tim trái
– XQ ngực: tăng tuần hoàn phổi, bóng tim to
– Siêu âm tim xác định chẩn đoán
• Điều trị giống HC thiểu sản tim trái
– TTM PGE1 giữ ống ĐM
– Phẫu thuật vá TLT và sữa chữa tắc nghẽn
cung