Nêuđịnh nghĩa &đặc điểm trẻ non tháng / nhẹ cân. • Nêu các biện pháp để ổn định các các yếu tố nguy cơ trẻ non tháng. • Nêu mốc thời gian tầm soát các vấn đề của trẻ non tháng. • Nêu tiêu chuẩn xuất viện sớm cho trẻ non tháng.
Trang 2Mục tiêu bài giảng
• Nêu định nghĩa & đặc điểm trẻ non tháng / nhẹ cân.
• Nêu các biện pháp để ổn định các các yếu tố nguy cơ
Trang 3ĐỊNH NGHĨA – ĐÁNH GIÁ TUỔI THAI
• Non tháng: tuổi thai < 37 tuần
• Đánh giá tuổi thai: dựa vào
- kinh chót, SA thai
- mức độ trưởng thành (New Ballard Score).
• Đánh giá cân nặng /tuổi thai (Biểu đồ Lubchenco).
Trang 6ĐẶ C ĐIỂM TRẺ NON THÁNG / NHẸ CÂN
• Trẻ sanh non /nhẹ cân dễ bị mắc bệnh hơn trẻ sinh
đủ tháng, nguy cơ tử vong, di chứng não, chậm phát triển tâm thần cao.
• Trẻ nhẹ cân có thể mắc tất cả các bệnh như trẻ sơ
sinh đủ tháng; nguy cơ bị đa hồng cầu & hạ đường huyết trong tuần đầu sau sanh.
• Trẻ đẻ non có vấn đề đặc hiệu (ví dụ như vàng da ở
trẻ đẻ non).
• Trẻ đẻ non/nhẹ cân thường biểu hiện nhiều triệu
chứng bệnh lý.
Trang 7BIẾN CHỨNG SANH NON
Trang 8CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG / NHẸ CÂN
• Dịch, điện giải, đường / Dinh dưỡng
• Tăng Bilirubin máu
• Nhiễm trùng
• Tầm soát nguy cơ / Tiên lượng
Trang 9Nguyên tắc chăm sóc
• Đảm bảo chăm sóc vệ sinh Tránh gây tổn hại cho trẻ.
• Đảm bảo trẻ được nuôi bằng sữa mẹ
• Giảm thiểu thời gian cách ly mẹ con Chăm sóc bằng phương pháp bà mẹ Kangaroo.
Trang 10Ổ N ĐỊNH TRẺ NHANH CHÓNG
TẠI PHÒNG SANH
• Tránh mất nhiệt.
• Hồi sức ngay sau sanh.
• Nếu SHH ngay sau sanh:
thở oxy & chuyển đến nơi
có thể thở NCPAP ngay
CHU Ẩ N B Ị
T Ổ CH Ứ C
Trang 11ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT
• Trẻ non tháng mất nhiệt một cách nhanh chóng:
– Diện tích bề mặt lớn so với tỷ số khối của cơ thể– Sanh ra ẩm ướt, thường trong môi trường lạnh– Da mỏng
– Đáp ứng run chưa trưởng thành
– Không có khả năng co cơ
– Giảm lớp mỡ nâu
Trang 12Tác động của kích thích lạnh
• Toan hóa Cao áp phổi tồn tại; co mạch, tổn thương cơ quan
• tốc độ chuyển hóa hạ đường huyết
• tiêu thụ oxy ↓ ↓ oxy mô & ↓ ↓ oxy máu
SHH
Hạ thân nhiệt rõ ràng kết hợp với tỷ lệ tử vong & bệnh tật ở trẻ sơ sinh non tháng.
Trang 13PHÒNG NGỪA MẤT NHIỆT
Trang 14Warmer (giường sưởi) Phủ tấm nhựa/giường sưởi
Môi trường nhiệt độ trung tính
Chu kỳ t/d thân nhiệt:
< 2,5kg: 2 lần / ngày
< 1,5kg: 4 lần / ngày
Trẻ bệnh nặng: mỗi giờ
Trang 15Ngăn cản mất nhiệt
Trang 16Biện pháp Kangaroo cho trẻ đã
ổn định
Trang 17XỬ TRÍ HÔ HẤP TIẾP TỤC
• Có thể cần hỗ trợ thông khí liên tục: thở oxy qua cannula mũi, CPAP hoặc thở máy nếu có sẵn.
• Surfactant thay thế khi có chỉ định.
• Mục tiêu đạt được độ bão hòa 85 - 92%, CO2
45-60.
• Nếu không có khí máu: chỉ sử dụng đủ oxy
để giữ cho trẻ hồng hào (không quá nhiều !!),
& áp lực đủ để tránh tăng công thở, cơn
ngưng thở.
Trang 18CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
• 25% trẻ 1000 –1500 g;
65% trẻ <1000 g sẽ có
tồn tại OĐM 72 giờ sau sanh.
• Thường COĐM không rõ ràng trong vài ngày cho đến
khi kháng lực động mạch phổi giảm.
• LS: hạ HA tâm trương, tăng động vùng trước tim, mạch
đập mạnh, âm thổi bờ ức trái, tình trạng phổi xấu, cơn
ngưng thở.
• Nguy cơ: VRHT, suy chức năng thận, XH phổi, nhu cầu
thở máy kéo dài, loạn sản phổi, nhuyễn chất trắng
quanh não thất
Trang 19• Điều trị COĐM:
– Hạn chế dịch, OĐM có thể đóng tự nhiên – Nếu HA ↓ ↓ , nên dùng dopamine, không nên
Trang 20MẤT NƯỚC KHÔNG NHẬN BIẾT
Trẻ non tháng cần một lượng lớn dịch trong những ngày đầu tiên sau sanh.
0 25 50 75 100
125
150
25-27 weeks 28-30 weeks
31-36 weeks 37-41 weeks
Postnatal Age (days) (mL/kg/day)
Trang 21NHIỄM KHUẨN – VIÊM RUỘT HOẠI TỬ
• Khả năng nhiễm khuẩn (+++)
– Nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ non
tháng > trẻ đủ tháng, tiến triển nhanh
– Viêm màng ối thường là NN gây sanh
Trang 22TĂNG BILIRUBIN MÁU
• Thường gặp/ trẻ non tháng, do:
– Gan chưa trưởng thành
– Tăng lượng nước mất
– Ăn kém / bỏ ăn
– Giảm nhu động ruột, tăng chu trình ruột gan
• Trẻ non tháng tiến triển vàng da nhân ở mức bilirubin thấp hơn :
– Hàng rào máu não chưa trưởng thành,
– Albumin máu thấp
– Có nhiều yếu tố nguy cơ vàng da nhân: ngạt, nhiệt
độ không ổn định, toan hóa, nhiễm trùng, …
Trang 24Trẻ sanh thường, 31 tuần, 1800g
Thời gian vỡ ối 2 giờ Mẹ không sốt lúc
sanh, không được tiêm corticoid trước sanh Sau HS tại PS được chuyển đến khoa SS vì SHH
Trang 25Trẻ được chẩn đoán ban đầu là gì ?
Trang 27Nêu các vấn đề trước mắt của BN này ?
• Dịch, điện giải, đường
• Khó dung nạp sữa qua tiêu hóa
• Tăng Bilirubin máu
• Nhiễm trùng
• Viêm ruột hoại tử
Trang 28Mốc thời gian tầm soát các vấn đề của trẻ non tháng / rất nhẹ cân
• Sau sanh vài giờ: SHH, ngạt, dị tật nặng, hạ HA.
• Đến sau N4: COĐM, vàng da
• Đến tháng 1: Bệnh phổi mãn, bệnh lý võng mạc
(ROP), thiếu máu, tăng cân.
• Xuyên suốt thời gian nằm viện: NTBV.
Trang 29BỆNH LÝ VÕNG MẠC SANH NON (ROP) (RETINOPATHY OF PREMATURITY)
Trang 30Stage I Stage III mild Stage IVa
Stage I – II mild Stage III - proliferation Stage V detachment
+ haemorrhage
PHÂN ĐỘ LÂM SÀNG ROP
Trang 31TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN SỚM cho trẻ non tháng bệnh nặng
• CN > 1800 – 2000g.
• ↑ 30 – 50g / ngày x 3 ngày liên tục.
• T 0 nách 36,5 0 C / T 0 phòng x 48 giờ & ↑↑ tăng cân.
• Cơn ngừng thở nặng (-) / chậm nhịp tim (-) x 3 ngày.
• Hct 48 giờ trước XV > 30%.
• SH ổn định.
• Dung nạp hoàn toàn lượng sữa x 2 ngày.
• Thân nhân đã được hướng dẫn & có khả năng chăm
sóc trẻ.
Trang 32VẤN ĐỀ LÂU DÀI CỦA TRẺ SANH NON
không khả năng tiếp thu, RL hành vi, thiếu nỗ lực,
Trang 33Dự hậu theo tuổi thai của trẻ non tháng ở Bắc Mỹ
Gestational Age in Weeks
Died Major morbidity No major morbidity
Trang 34Tần suất biến chứng nặng ở trẻ non tháng < 1500g
tại 16 NICUs của trường ĐH lớn tại Mỹ ( The NIH Neonatal Research Network)
Cao nhất Thấp
nhất