1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TIẾP CẬN TRẺ CÓ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ BẨM SINH, BV NHI ĐỒNG 1

4 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LƯU ĐỒ TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN BỆNH CHUYỂN HOÁ BẨM SINH Ở TRẺ SƠ SINH

Trang 1

TIẾP CẬN TRẺ CÓ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ BẨM SINH

 Bệnh rối loạn chuyển hoá bẩm sinh là bệnh di truyền gây nhiều rối loạn đặc hiệu, mà cần được chẩn đoán sớm và xử trí cấp cứu đúng để tránh gây tử vong hoặc tổn thương thần kinh Bệnh có biểu hiện ở bất cứ tuổi nào, thường trẻ bú mẹ hoặc trẻ nhũ nhi.

 Cơ chế bệnh sinh: do thiếu hụt trong chuyển hoá Carbohydrat, hoặc Protein hoặc Lipid hoặc thiếu hụt trong các con đường chuyển hoá khác (lysosom, Mitochondrial) gây rối loạn chuyển hoá trung gian; làm cho các chất dinh dưỡng được cung cấp không được chuyển hoá thành sản phẩm cuối cùng Hậu quả là thiếu hụt các sản phẩm cuối cùng cần thiết cho cơ thể, thiếu hụt năng lượng và ứ đọng các chất chuyển hoá gây độc cho cơ thể.

 TCLS:

 Giai đoạn sơ sinh: bú kém hoặc bỏ bú, xuất hiện các triệu chứng sau bú Nôn tái phát Thở nhanh, thở Kussmaul hoặc ngưng thở Vàng da, gan to Li bì Co giật Giảm trương lực cơ hoặc co thắt Không tăng cân Xuất huyết Cơ thể có mùi lạ, mùi hôi, mùi bắp cải, Maple syrup

Yếu tố nguy cơ nhiễm trùng (-) Tiền sử sản khoa: bình thường Tiền sử gia đình (+): có trẻ chết sớm / trẻ cùng triệu chứng Bố mẹ cùng huyết thống Mẹ bị sẩy thai.

 Giai đoạn ngoài sơ sinh:

- Cấp (mất bù cấp tính do có yếu tố thúc đẩy): nôn tái phát; bỏ bú, nhịp tim nhanh, khó thở / ngưng thở, li bì / kích thích, giảm / tăng / rối loạn trương lực cơ, co giật.

- Mãn: Li bì, yếu, mệt mõi, Bh thần kinh, Bh trên da, bệnh thận, các vấn đề về mắt, dị dạng mặt., cơn cấp tính của tình trạng mất bù mạn tính.

 Dễ chẩn đoán nhầm lẫn với: NTH nặng Bệnh lý thần kinh trung ương Bệnh ly tim mạch, hô hấp, tiêu hóa gan mật.

 Hướng tiếp cận trẻ nghi có rối loạn chuyển hoá bẩm sinh (xem lưu đồ bên dưới).

 Điều trị lâu dài:

- Giảm các chất trước chỗ tắc: sữa bệnh ly, ăn kiêng.

- Tăng thải chất chuyển hoá độc: thẩm phân phúc mạc, lọc máu.

- Liệu pháp bổ sung enzym thiếu, bổ sung Carnitine,

Bổ sung Vitamin trong một số trường hợp: Multiple carboxylase deficiency (Biotin); Glutaric acidemia type 2 (Riboflabin- Vit B2).

Trang 2

- Cung cấp các chất chuyển hoá thiếu Thuốc đặc hiệu: Glutaric acidemia type 1 (GABA analogue)

Trang 3

Bệnh não cấp nghĩ do chuyển hóa.

Bệnh cảnh LS của NTH nặng nhưng XN về NT (-)

Vàng da & rối loạn CN gan nặng

Mùi bất thường

Hình dạng bất thường

Hạ đường huyết

XN: - Đường huyết

- Khí máu, ion đồ, tính anion gap

- Ammoniac máu; Lactate máu

- Ceton niệu

- XN tầm soát NTH, bệnh gan

NGHI RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ BẨM SINH

XỬ TRÍ CẤP CỨU NGAY

Truyền dung dịch đường – điện giải

Không được truyền dd AA, Lipid.

Ngưng ăn qua tiêu hoá.

Điều chỉnh các rối loạn kiềm toan, tình trạng

hạ đường huyết

TOAN CHUYỂN HOÁ MÁUKÈM

TĂNG ANION GAP

TCLS: Nôn tái phát, thở nhanh, co giật,

giảm trương lực cơ

XN về NT (-)

TĂNG AMMONIAC MÁU Ở TRẺ SS TCLS: thay đổi tri giác, nôn tái phát.

XN về bệnh gan, NTH nặng (-)

TCLS xh trong

24 giờ tuổi

Non tháng

Đủ tháng

Tăng Ammoniac máu tạm thời ở trẻ non tháng

BỆNH CHUYỂN HOÁ (vd Bệnh acid máu hữu cơ, thiếu PC)

TCLS xh sau

24 giờ tuổi

Toan máu có tăng anion gap

Toan máu (-)

KHIẾM KHUYẾT CHU TRÌNH UREA (NH 3  > 1000 μmol/l)

Thử amino acid / huyết tương

Lactate

Lactate

Bất thường acid hữu cơ Acid hữu cơ

BỆNH ACID MÁU HỮU CƠ

Pyruvate ;

tỉ lệ Lactate/Pyruvate

Pyruvate /

tỉ lệ Lactate/Pyruvate

Hạ đường

huyết (+)

Hạ đường huyết (-)

GSD TYPE I,

THIẾU FRUCTOSE 1,6-DP;

THIẾU PEP CARBOXYKINASE

THIẾU PYRUVATE DEHYDROGENASE THIẾU PYRUVATE CARBOXYLASE

KHIẾM KHUYẾT RESPIRATORY CHAIN THIẾU PYRUVATE CARBOXYLASE

Trang 4

Hạ

ĐH,

Ca, Na

Hạ ĐH / Hạ Ca máu

Điều trị hạ ĐH / hạ Ca

Cắt cơn co giật:

Thông đường thở, O2

Phenobarbital: 20mg/kg

TTM/20-30’, nếu

còn co giật: thêm 5 mg/kg với

tổng liều40mg/kg (chọn lựa

thứ 2: Diazepam: 0,3 mg/kg

(TMC), lặp lại khi cần)

Duy trì : Phenobarbital:

6mg/kg/ngày, chia 2 lần

(uống)

Pyridoxine 50-100 mg TMC

CO GIẬT SƠ SINH

thể kín đáo (50%), co giật (30%), giật cơ(15%),

co cứng (5%)

(+)

(-)

(+)

Cơn ngưng thở / Trào ngược

DDTQ

trẻ non tháng,

nhịp tim chậm (+)

nhìn sững, rung giật nhãn

cầu (-)

Run chi lành tính trong khi ngủ:

run chi đối xứng khởi phát từ kích thích bên ngoài ±

chấm dứt với kềm giữ nhẹ chi

LS: tuổi khởi phát, ngạt,

sanh khó, nhiễm trùng trước sanh và sốt lúc sanh

ở mẹ, dùng thuốc trong thai kỳ và chu sinh ở mẹ

CLS: dextrostix, ion đồ, Siêu âm não, CTM, CRP Tiếp theo: chức năng thận, KMĐM,cấy máu, CDTS, EEG, huyết thanh chẩn đoán nhiễm trùng bẩm sinh (mẹ, con), tầm soát bệnh chuyểnhóa, CT-scaning, MRI, điều trị thử Pyridoxine (khi không đáp ứng cắt cơn thường quy)(+)

HIE

Ngạ

t?

Điều trị

hỗ trợ

XHN

Sanh khó, sanh

ĐH,

Ca, Na

SGA, LGA

Điều chỉnh

VMN

NT ở mẹ

Kháng sinh VLTL

Khác:

Đa HC Vàng da nhân Thiếu Pyridoxine

Dị dạng não

XHN

Điều chỉnh

Khác:

Vàng da nhân

Dị dạng não Hydrocephalu s

NT TKTW

YTNC nhiễm trùng

Kháng sinh VLTL, Hỗ trợ

Điều trị hỗ trợ

Hạ

ĐH,

Ca, Na

Điều chỉnh chế độ ăn Điều trị hỗ trợ

(-)

thường xuyên: > 3 cơn/giờ hay kéo dài > 3 phút)

Co giật: khử cực kịch phát của nhóm TBTK  thay đổi trạng thái TK thoáng qua, +/- ảnh hưởng đến chức năng vận động, cảm giác, TK thực vật, +/- thay đổi mức độ tri giác

Tiên lượng xấu: ngạt nặng, nhiễm trùng TKTW, dị dạng não, trẻ non tháng, co giật kháng trị, thể co cứng toàn thể hay giật cơ, EEG điện thê thấp kéo dài hay burst – suppression, và theo dõi LS cĩ bất thường TK kéo dài

Hội chẩn chuyên khoa Nội thần kinh khi chẩn đoán không được nguyên nhân hay cần dùng Phenobarbital kéo dài > 1 tuần để kiểm soát co giật

Ngày đăng: 18/04/2020, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w