SINH LÝ , CHẨN ĐOÁN, NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ
Trang 1HỘI CHỨNG CHẢY MÁU Ở TRẺ SƠ SINH & TRUYỀN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM CỦA MÁU
ThS BS Nguyễn Kiến Mậu
2008
Trang 2Quá trình đông máu
Trang 3Dòng thác đông máu
TF =tissue factor
PK = prekallikrein HK=high molecular kininogen
Trang 4Những khái niệm mới về đông máu
2 chức năng chính của yếu tố mô (TF) 1) là hoạt hóa yếu tố X thànhXa
2) là hoạt hóa yếu tố IX thành IXa
Trang 6Những yếu tố đông máu
Yếu tố PLASMA
t ½ (hrs) Fibrinogen (I) 72-120
Protein S (total) 42Tissue factor
Thrombomodu lin
antithrombin 72
Roberts HR, et al Current Concepts for Hemostasis Anesthesiology 2004;100:3 722-30.
Trang 7Tiêu sợi huyết
Plasminogen → plasmin
Phóng thích tPA bởi tế bào nội mô
Phân hủy cục máu đông→ FDPs
Làm thông mạch máu
Trang 8NGUYÊN NHÂN:
1 Thiếu yếu tố đông máu:
- Thiếu thoáng qua những yếu tố đông máu phụ thuộc
vitamin K ( II, VII, IX, X); protein C ,S chống đông máu, bệnh nặng hơn nếu :
Nuôi ăn tĩnh mạch kéo dài, dùng kháng sinh kéo
dài mà không cho vitamin K ở trẻ sanh non.
Trẻ đủ tháng bị thiếu vitamin K vào ngày 2-3 do
không chích vit K.
Bà mẹ dùng một số thuốc trong khi mang
thaico1 thể gây cháy máu cho trẻ trong 24g đầu như : Phenytoin, phenobarbital, salicylates, hợp chất chứa Coumadin
Trang 9NGUYÊN NHÂN:
- Rối loạn đông máu do bệnh đi kèm như DIC do
nhiễm trùng, shock, thiếu oxi , viêm ruột hoại
tử, huyết khối TM thận,và bệnh lý gan nặng, trẻ điều trị ECMO.
Trang 10NGUYÊN NHÂN:
Di truyền lặn liên quan NST X:
– Hemophilia A ( thiếu yếu tố VIII ) : 1/5000 trẻ nam.– Hemophilia B ( thiếu yếu tố IX ) : 1/25000 trẻ nam.
Di truyền gen trội trên NST thường( biểu hiện ở nam
và nữ có ba mẹ bị bệnh)
– bệnh von Willebrand– Rối loạn fibrinogen máu : hiếm gặp là do đột biến
cấu trúc của fibrinogen.
Di truyền gen lặn trên NST thường( biểu hiện ở nam
và nữ có ba mẹ mang mầm bệnh): theo
Trang 11NGUYÊN NHÂN:
2 Do tiểu cầu:
– Do chất lượng tiểu cầu: do di truyền như
liệt tiểu cầu Glanzmann, hội chứng Bernard-Soulier, bệnh von Willebrand loại tiểu cầu, và bệnh thoáng qua do mẹ dùng thuốc chống tiểu cầu
– Do giảm số lượng tiểu cầu: khi < 150.000/
mm3
Trang 12NGUYÊN NHÂN:
3 Nguyên nhân do mạch máu như XH hệ thần
kinh trung ương, XH phổi, dị dạng động tĩnh mạch, dị dạng động – tĩnh mạch, u mạch
Trang 13CHẨN ĐOÁN :
1 Hỏi bệnh sử:
Tiền căn gia đình có bệnh chảy
máu
Mẹ dùng thuốc trong thai kì
Có anh chị bị bệnh chảy máu
Bệnh khác, thuốc , thủ thuật làm
trên trẻ
Trang 14CHẨN ĐOÁN :
2 Khám :
thương gan do thiếu oxi
máu,giảm tiểu cầu miễn dịch, nuốt máu mẹ
ở niêm mạc gợi ý bệnh tiểu cầu
DIC, bệnh gan hay thiếu vit K.
erythroblastosis
xuất huyết lớn.
Trang 153 Xét nghiệm :
có máu + 5 phần nước quay li tâm , lấy phần hồng do tán huyết( hemolysate) Thêm 1ml hydroxyt natri 1% + 4ml hemolysate Kết quả : HbA sẽ chuyển màu hồng sanh màu vàng ( máu mẹ), HbF vẫn còn màu hồng ( máu thai nhi).
tiểu cầu và các mãnh vỡ hồng cầu trong DIC.
sinh.
Trang 16Xét nghiệm Trẻ sanh non
150.000-400.000
13-20 30-45 150-300
150-400.000 12-14 25-35 150-300
ở trẻ sơ sinh
Trang 17Chẩn đoán phân biệt XH ở trẻ sơ sinh
Trẻ khỏe
N N
N N
N
N N
N
N
N N
DIC Tiêu thụ TC(NT, NEC,huyết khối TM thận) Bệnh gan
Thành mạch bị tổn thương( do thiếu oxi, sanh non, acidosis, tăng độ thẩm thấu.).
Giảm TC miễn dịch, NT tiềm ẩn, huyết khối, giảm sản tủy xương, bệnh xâm lấn tủy.
XH do thiếu vit K
Trang 18Chẩn đoán nguyên nhân giảm tiểu cầu
•Gỉam TC MD ss
•Gia đình
Trang 19ĐIỀU TRỊ:
– Trẻ có kết quả xét nghiệm bất thường nhưng không có chảy máu
trên lâm sàng:
Nguyên tắc chung những trẻ có bệnh nặng hay trẻ cân nặng <
1500g sắp phẩu thuật : truyền huyết tương tươi đông lạnh 10ml/kg nếu PT, PTT kéo dài hơn 2 lần so với chứng ; truyền tiểu cầu nếu
TC < 20.000/ mm3.
– Trẻ có xuất huyết:
Vitamin K1 1mg TB cho các trẻ không tiêm vit K sau
sinh.Cho vit K 1mg TB hay TM mỗi tuần nếu trẻ nuôi ăn TM kéo dài hay dùng kháng sinh kéo dài > 2 tuần.
Truyền huyết tương tươi đông lạnh 10ml/kg nếu đang chảy
máu.
Turyền tiểu cầu 1đơn vị /3kg sẽ tăng 50.000- 100.000 tiểu
cầu /mm3 ( kéo dài 3-5 ngày)
Trang 20CHỈ ĐỊNH TRUYỀN MÁU & CÁC SẢN PHẨM CỦA MÁU
Ở TRẺ SƠ SINH
Trang 25Chỉ định truyền máu có thể thay đổi
trong các trường hợp:
Sốc giảm thể tích (không đáp ứng với dịch tinh thể)
Sốc nhiễm trùng
Viêm ruột hoại tử
Trước và sau phẫu thuật (truyền máu khi Hct < 35%)
Trang 26HỒNG CẦU LẮNG
Chỉ định:
Thiếu máu mãn (trẻ non tháng)
Nguy cơ quá tải: suy thận, suy tim, suy dinh dưỡng
Trang 27HUYẾT TƯƠNG TƯƠI ĐÔNG LẠNH
Chỉ định:
DIC, lâm sàng biểu hiện XH nhiều nơi
XH não – màng não muộn do thiếu vit K
Cần truyền máu khối lượng lớn ( > 1 V máu /
24 giờ)
XH + TQ và / hoặc TCK kéo dài > 2 lần so với chứng
Trang 28TIỂU CẦU
Chỉ định:
Tiểu cầu < 50.000/ mm³ kèm xuất huyết
Tiểu cầu < 20.000/ mm³ và không biểu hiện xuất huyết
Xuất huyết tiêu hóa nặng cần truyền máu khối lượng lớn ( >40ml/kg/12giờ )