1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác lập thị trường mục tiêu của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể phân tích nội dung quản trị các kênh Marketing và mối quan hệ giữa nó với các quyết định quản trị khác trong marketing mix nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu

33 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 48,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận môn quản trị marketing 2 với đề tài Xác lập thị trường mục tiêu của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể phân tích nội dung quản trị các kênh Marketing và mối quan hệ giữa nó với các quyết định quản trị khác trong marketing mix nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu

Trang 1

Đề tài: Xác lập thị trường mục tiêu của một doanh nghiệp kinh doanh cụ thể phân tích nội dung quản trị các kênh Marketing và mối quan hệ giữa nó với các quyết định quản trị khác trong marketing- mix nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu

Danh sách thành viên nhóm 3:

1) Đinh Thị Hường

2) Đỗ Thị Thanh Huyền

3) Trần Ngọc Huyền

4) Nguyễn Thị Đoàn Lam ( Thư kí)

5) Nguyễn Thị Thanh Lam ( Nhóm trưởng)

6) Từ Tùng Lâm

7) Nguyễn Thanh Loan

8) Vũ Minh Loan

Trang 2

Lời mở đầu

Kênh marketing là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt độngcủa marketing mọi doanh nghiệp Một quyết định về kênh marketing chính xác,đúng với thị trường mục tiêu, phù hợp với kế hoạch marketing-mix chung củadoanh nghiệp sẽ đem lại hiệu quả tối ưu cho công ty kinh doanh trên cả mặt doanh

số và lợi nhuận

Vinmart – Thành viên của tập đoàn VinGroup Là thương hiệu bán lẻ uy tínhàng đầu tại Việt Nam với sự đảm bảo cho người tiêu dùng cả về chất lượng sảnphẩm và chất lượng dịch vụ Với số lượng sản phẩm cung cấp phong phú, nhu cầukhách hàng cao, nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh đang ngày càng phát triển, việcứng dụng tốt kênh marketing sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn cho Vinmart trongbối cảnh sản phẩm của các doanh nghiệp cùng ngành chưa thể tạo ra quá nhiềukhác biệt

Nhận thấy tầm quan trọng của kênh marketing đối với doanh nghiệp Vinmart cùngvới những kiến thức đã học trong môn Quản trị marketing 2, nhóm em lựa chọnchủ thể kinh doanh là công ty Vimart với hệ thống siêu thị Vinmart và các siêu thị

vinmart+ để thực hiện cho đề tài “Xác lập thị trường mục tiêu của một doanh

nghiệp kinh doanh cụ thể, phân tích nội dung quản trị các kênh marketing và mối quan hệ giữa nó với các quyết định quản trị khác trong marketing-mix nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu”.

Mặc dù nhóm đã cố gắng tìm hiểu các thông tin để hoàn thiện tốt cho bài thảoluận Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành vẫn còn nhiều thiếu sót,

em mong nhận được sự góp ý của thầy và các bạn để bài thảo luận này được hoànchỉnh hơn

Trang 3

A: Cơ sở lý luận

1 Thị trường mục tiêu

1.1: Khái niệm thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầuhoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể rạo ra ưu thếhơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu Marketing đã định củadoanh nghiệp

1.2: Xác định thị trường mục tiêu

Quá trình xác định thị trường mục tiêu được tiến hành theo quy trình gồm babước: Phân đoạn thị trường, Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu và Định vị trên thịtrường mục tiêu

 Phân đoạn thị trường

Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối vớicùng một tập hợp những kích thích của Marketing Phân đoạn thị trường là quátrình phân chia người tiêu dùng thành từng nhóm (khúc, đoạn) trên cơ sở nhữngđiểm khác biệt về nhu cầu, về tính cách hay hành vi Để phân đoạn thị trường hiệuquả, doanh nghiệp cần thực hiên hai hoạt động:

o Xác định những tiêu thức phân đoạn

o Những yêu cầu phân đoạn

 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu

Trang 4

Mỗi doanh nghiệp có thể có một hay nhiều thị trường mục tiêu, tuy nhiên,không phải phân đoạn nào cũng đem lại những thành công cho doanh nghiệp.Việclựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu doanh nghiệp cần tính đến các yếu tố sauđây:

o Khả năng tài chính của doanh nghiệp

o Đặc điểm về sản phẩm của doanh nghiệp

o Chù kì sống của sản phẩm

o Mức độ đồng nhất của thị trường

o Những chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp đưa ra quyết định về số lượng đoạn thị trường lựa chọn và đoạnnào hấp dẫn nhất, theo các quyết định:

o Tập trung vào một đoạn thị trường

o Chuyên môn hóa tuyển chọn

o Chuyên môn hóa theo sản phẩm

o Chuyên môn hóa theo thị trường

o Bao phủ toàn bộ thị trường

 Định vị trong thị trường mục tiêu

Định vị sản phẩm là một trong những mục đích của kế hoạch Marketing màcông ty đưa ra nhằm xác lập từng sản phẩm cho mỗi đoạn thị trường cụ thể và định

vị hình ảnh của sản phẩm trong tâm trí khách hàng Mục tiêu của định vị là nhấnmạnh một vài đặc điểm làm cho sản phẩm, dịch vụ nổi bật trong tâm trí kháchhàng thông qua những chương trình xúc tiến thương hiệu hay qua những slogan cótính chất độc đáo ấn tượng mạnh với khách hàng

2 Quyết định về quản trị kênh marketing

Trang 5

Kênh marketing là một tập hợp các tổ chức và cá nhân độc lập là phụ thuộc lẫnnhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa hoặc dịch vụ từ nơi sản xuất đến ngườitiêu dùng cuối cùng/ NSD công nghiệp.

Mạng giá trị là hệ thống các đối tác và các liên minh được sử dụng bởi doanhnghiệp nhằm tạo nguồn lành mạnh cung ứng sản phẩm hoặc dịch vụ của nó

Cấu trúc kênh gồm 2 nhóm tổ chức và cá nhân:

- Nhóm 1: các thành viên chính thức của kênh: nhà sản xuất, người bán buôn,người bán lẻ, môi giới thương mại và người tiêu dùng

- Nhóm 2: Các tổ chức bổ trợ, cung cấp các dịch vụ marketing chuyên môn hóacho các thành viên trong kênh Bao gồm: ngân hàng, nhà đầu tư, doanh nghiệpkho, doanh nghiệp vận tải

Các quyết định quản trị kênh phân phối bao gồm:

 Lựa chọn thành viên kênh

Doanh nghiệp phải biết lựa chọn và thu hút các thành viên để thực hiện tốt mụctiêu tổ chức kênh Cần lựa chọn thành viên theo các tiêu chuẩn:

o Điều kiện tài chính

Trang 6

o Khả năng bao phủ thị trường

 Đào tạo các thành viên kênh

Doanh nghiệp cần hoạch định và triển khai các chương trình đào tạo cẩn thậncho các nhà phân phối và đại lý, giúp nhân viên được cập nhật các đặc điểm sảnphẩm và yêu cầu dịch vụ mới nhất

o Động viên thành viên kênh

o Hợp tác

o Cộng tác

o Lập chương trình phân phối

 Đánh giá các thành viên kênh: định kỳ đánh giá kết quả hạt động của nhữngngười trung gian

o Đánh giá theo mục tiêu đề ra

o Đánh giá so sánh mức đạt được trong thời kỳ trước đó

 Điều chỉnh các sắp đặt kênh

o Lấy thêm/loại bỏ các thành viên của kênh

o Lấy thêm/loại bỏ các cấu tử của mạng

o Phát triển phương cách mới cho việc bán hàng ở tất cả các thị trườngtrọng điểm

3 Các quyết định khác trong marketing mix.

3.1: Quyết định về giá

Là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cungcấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phínguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận khách hàng với sản phẩm.Các nội dung chính trong chính sách giá ba gồm:

Trang 7

 Ấn định giá: cách ấn định giá cho sản phẩm của doanh nghiệp là như thếnào?

 Mục tiêu của doanh nghiệp là gì?

 Doanh nghiệp mong muốn điều gì từ mức giá mình đưa ra: chiến lược hớtváng nhanh, chiến lược hớt váng chậm, chiến lược thâm nhập thị trườngnhanh, chiến lược thâm nhập thị trường chậm,

3.2: Quyết định về sản phẩm

Sản phẩm là tất cả những gì được chào bán trên thị trường để được chú ý, muasắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Khi xem xétchính sách sản phẩm, doanh nghiệp cần quan tâm:

 Quyết định về tuyến sản phẩm

Có thể tăng hệ thống chiều dài của loại sản phẩm bằng nhiều cách:

o Quyết định kéo dãn sản phẩm

o Quyết định lấp đầy tuyến sản phẩm

o Quyết định hiện đại hóa tuyến sản phẩm

o Quyết định tạo sự khác biệt tuyến sản phẩm

o Quyết định loại bỏ sản phẩm

 Quyết định thương hiệu sản phẩm

o Quyết định lập thương hiệu

o Quyết định bảo trợ thương hiệu

o Quyết định chọn tên thương hiệu

o Quyết định chiến lược thương hiệu

o Quyết định tái định vị thương hiệu

 Quyết định phát triển sản phẩm mới

Trang 8

o Phát triển sản phẩm mới, thương hiệu mới

o Quản trị quá trình phát triển sản phẩm mới

o Tiến trình chấp nhận của người tiêu dùng

 Các quyết định về bao bì, dán nhãn và dịch vụ hỗ trợ sản phẩm

 Các quyết định sản phẩm của doanh nghiệp dịch vụ

3.3: Quản trị xúc tiến thương mại hỗn hợp

 Các quyết định quảng cáo

 Các quyết định xúc tiến bán

 Các quyết định quan hệ công chúng và tổ chức sự kiện

 Các quyết định marketing trực tiếp và marketing tương hỗ

Trang 9

Các siêu thị VinMart có quy mô lớn với diện tích lên đến 10.000 m² với hơn40.000 ngàn mặt hàng thuộc đủ các loại nhóm hàng khác nhau như thực phẩm, mỹphẩm, đồ gia dụng, văn phòng phẩm, đồ chơi, đồ dùng gia đình, điện máy giadụng, may mặc thời trang v.v Hệ thống VinMart đáp ứng được đầy đủ các nhu cầusinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng thuộc khu vực cộng đồng lớn Trong khi

đó, các siêu thị mini và cửa hàng tiện ích VinMart+ có quy mô nhỏ hơn với diệntích dưới 1000 m² và có đầy đủ mọi mặt hàng thiết yếu, được bố chí tại các vị tríthuận tiện nhất cho việc mua sắm của khách hàng

Hệ Thống VinMart luôn đảm bảo cung cấp các sản phẩm với nguồn gốc, xuất xứ

rõ ràng từ các đối tác uy tín trong nước và quốc tế với chất lượng được kiểm soát

kĩ lưỡng theo quy trình quản lí chất lượng nghiêm ngặt Bên cạnh đó, VinMartcũng cung cấp các dịch vụ gia tăng cho khách hàng như: giao hàng miễn phí trongbán kính 5km, dịch vụ làm sạch thực phẩm tươi miễn phí, gói quà miễn phí, vàthanh toán thuận tiện bằng tất cả các loại thẻ ngân hàng Ngoài hàng hóa và dịch

vụ thông thường, VinMart còn hỗ trợ thu phí các dịch vụ điện, nước, cước điệnthoại, nạp tiền điện thoại hay bán thẻ điện thoại, Ngoài ra khách hàng cũng có thểnộp phí các dịch vụ tài chính tại VinMart và VinMart+ như phí bảo hiểm, phí trảgóp, thanh toán thẻ tín dụng, từ nhiều ngân hàng và các công ty tài chính

VinMart luôn nhấn mạnh chiến lược phát triển của mình là xây dựng thương hiệuViệt đẳng cấp quốc tế, mang đến cho người dân những hàng hóa chất lượng cao vàgiá thành phù hợp, góp phần tạo nên phong cách mua sắm theo xu hướng mới với

sự phong phú về thương hiệu đi kèm dịch vụ hoàn hảo cùng nhiều tiện ích gia tăng.b) Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược

- Tầm nhìn: Phát triển bền vững hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi, mang đếncho người tiêu dùng trải nghiệm mua sắm thú vị với nhiều lựa chọn về sản phẩm,

Trang 10

VinMart và VinMart+ sẽ phủ rộng khắp Việt Nam và tiếp cận đến người tiêu dùng

ở mọi miền trên tổ quốc

- Sứ mệnh: Là nơi an tâm mua sắm cho mọi nhà, đáp ứng đầy đủ nhu cầu củakhách hàng, mang đến sự thuận tiện, an toàn tuyệt đối khi sử dụng sản phẩm, giatăng giá trị, nâng cao đời sống của người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường hiệnđại, mở rộng và phát triển ngành bán lẻ rộng khắp tại Việt Nam

Ngoài ra, VinMart còn chú trọng xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp,năng động, sáng tạo và nhân văn; tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội phát triển côngbằng cho toàn bộ nhân viên; coi người lao động như là tài sản quí giá nhất; đồngthời tích cực đóng góp vào các hoạt động, hướng về cộng đồng với các thông điệpmang tính nhân văn

- Mục tiêu chiến lược: Đến cuối năm 2020, VinMart và Vinmart+ trở thành hệthống siêu thị và cửa hàng tiện ích đứng thứ 3 về qui mô và doanh thu, số lượng hệthống siêu thị trên thị trường Việt Nam với 200 siêu thị và 4.000 cửa hàng

c) Hoạt động kinh doanh

VinMart là chuỗi bán lẻ có tốc độ phát triển nhanh nhất Việt Nam, chỉ sau hơn 9tháng hoạt động, tổng số siêu thị và cửa hàng tiện ích thuộc hệ thống đã đi vào vậnhành của VinMart đã đạt tới con số 74, trong đó bao gồm 19 siêu thị VinMart và

56 cửa hàng tiện ích VinMart+ trên cả nước

Đầu tháng 12/2015, chỉ sau hơn 1 năm đi vào hoạt động, chuỗi siêu thị VinMart

đã phát triển thần tốc và trở thành chuỗi cửa hàng tiện ích lớn nhất tại Việt Namvới con số ấn tượng là 200 địa điểm trên toàn quốc

Chuỗi cửa hàng tiện ích VinMart+ ra đời cùng hệ thống siêu thị VinMart thuộc hệthống bán lẻ của tập đoàn VinGroup, với phương châm “Vì chất lượng cuộc sống

Trang 11

của mọi nhà” đã mang đến cho người tiêu dùng sự lựa chọn đa dạng về hàng hóa,cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích, đáp ứng nhu cầu mua sắm từ bình dân đến cao cấpcủa khách hàng.

Với mục tiêu trở thành chuỗi bán lẻ lớn nhất tại Việt Nam, đồng thời là “cầu nối”đưa các sản phẩm của các nhà sản xuất uy tín trong nước được tiếp cận nhanh nhấtđến tay người tiêu dùng, hệ thống VinMart và VinMart+ đã và đang không ngừng

mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng chương trình khuyến mãi hấp dẫncũng như tăng thêm các dịch vụ tiện ích phục vụ người tiêu dùng Với các lợi thếbao gồm: tài chính vững mạnh, vị trí kinh doanh đắc địa, hệ thông quản lí hiện đại,nguồn hàng đảm bảo chất lượng và phong phú, uy tin chủ đầu tư cùng chiến lượcphát triển hệ thống và tiếp cận người tiêu dùng bài bản, VinMart đã và đang ngàycàng phát triển và mở rộng

Theo thống kê của Vietnam Report, tính đến tháng 11/2017, VinMart và chuỗicửa hàng con VinMart+ nằm top 2 nhà bán lẻ được người tiêu dùng quan tâm nhất

và top 4 trên bảng xếp hạng 10 nhà bán lẻ uy tín năm 2017 Cuối năm 2017,VinMart có khoảng 65 siêu thị và khoảng 1.000 cửa hàng VinMart+ trên gần 30tỉnh thành với tổng diện tích mặt bằng kinh doanh hơn 300.000 m2, số lượng nhânviên khoảng 11.000 người

Và cho đến tháng 10/2018, sau khi VinGroup mua lại chuỗi 23 siêu thị Fivimart,một thương hiệu đã có hơn 10 năm hoạt động trên thị trường, và sáp nhập vàoVinMart, thì số lượng siêu thị của Vin đã lên đến hơn 100, cùng với hơn 1.400 cửahàng tiện lợi VinMart+ trên toàn quốc

1.2 Thị trường mục tiêu của VinMart

a) Thị trường mục tiêu và đối thủ cạnh tranh

Trang 12

Thị trường mục tiêu mà VinMart hướng đến chính là thị trường bán lẻ Việt Namvới dân số hơn 90 triệu người Đây là một thị trường lớn và vô cùng tiềm năngchính vì vậy những năm qua, ta có thể chứng kiến hàng loạt tập đoàn bán lẻ lớncủa nước ngoài như Lotte, Central, Aeon,… đẩy mạnh chiến lược thâm nhập và

mở rộng thị trường bán lẻ tại Việt Nam Tập khách hàng mà doanh nghiệp hướngđến ở đây là tập khách hàng từ hạng trung trở lên, có đủ khả năng chi trả cho cácsản phẩm, quan tâm đến sức khỏe của gia đình và muốn tìm một siêu thị bán cácsản phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm để họ có thể yên tâm tin dùng

Việc kết thúc đàm phán và ký các hiệp định như TPP, hiệp định thương mại với

EU, hình thành cộng đồng AEC, cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, phânphối là nguyên nhân khiến các doanh nghiệp lớn nước ngoài đẩy mạnh đầu tư vàongành bán lẻ Việt Nam cũng đồng thời dẫn đến nguy cơ thị trường bán lẻ trongnước bị doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm là hiện hữu Trong bối cảnh đó,Vingroup tham gia thị trường bán lẻ với thương hiệu Vinmart là tín hiệu tốt, bướcđầu đã thành công với chiến lược marketing bài bản bằng việc mở chuỗi siêu thị vàcửa hàng tiện ích trên địa bàn rộng khắp các thành phố lớn trên cả nước và bao phủ

cả nước Theo Forbes Việt Nam, về thách thức thị trường truyền thống, VinMartđang phải đối mặt với các mô hình kinh doanh hộ gia đình với sự chi phối thịtrường bán lẻ không hề nhỏ Bài toán đặt ra cho VinMart là phải tính toán cạnhtranh ngay với các cửa hàng tạp hóa gia đình nằm kế cận, các cửa hàng chuyênkinh doanh thức ăn đồ uống hiện diện khắp nơi, chưa kể đến những gánh hàng cánhân di chuyển linh động khắp các vỉa hè và len lỏi tận các ngóc ngách đô thị Khảo sát của Kantar trong năm 2015 cũng chỉ ra rằng, ngành bán lẻ truyền thốngvẫn đang chiếm số lượng áp đảo với 82% thị phần theo giá trị ở khu vực thành thị

và 98% thị phần theo giá trị ở khu vực nông thôn Trong khi đó, mô hình cửa hàng

Trang 13

bách hóa và tiệm tạp hóa đang nắm giữ 60% thị phần bán lẻ, thị phần chợ truyềnthống chiếm 10%.

Cùng với đó, Vinmart và Vinmart+ còn đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ cácthương hiệu như Co.op và Co.op Food của Saigon Co.op, B’s Mart, Circle K, Shop

& Go,… Các cửa hàng tiện lợi từ các thương hiệu này đang có xu hướng phát triểnthành mô hình “lai” trong việc cung ứng đa dạng mặt hàng bách hóa và quán càphê thức ăn nhanh Thêm vào đó, các chuỗi cửa hàng tiện lợi này cũng không kémcạnh khi đẩy mạnh cạnh tranh các mặt hàng tươi sống và chế biến tiện lợi cùng với

đa dạng hàng bách hóa, chú trọng quảng bá hình ảnh sạch và xanh, an toàn thựcphẩm

b) Điểm khác biệt của Vinmart

Tiện lợi

Việc phát triển mạng lưới rộng khắp cả nước của Vinmart nhằm tạo nên sự tiệnlợi và dễ dàng nhận biết thương hiệu cho người tiêu dùng Vị trí nằm đan xen trongkhu dân cư giúp Vinmart dễ dàng đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng ngày của ngườitiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất Đây là một trong những ưuđiểm khiến Vinmart vươn lên là một trong những thương hiệu bán lẻ hàng đầutrong tâm trí người tiêu dùng Việt VinMart hơn 40.000 mặt hàng thuộc thựcphẩm, hóa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, điện máy gia dụng, thời trang, đồ chơi,…đáp ứng nhu cầu của khách hàng địa phương và du khách Và đó là phần “insight”

mà thương hiệu này đã nhìn ra được cũng như đáp ứng nó rất tốt

Thay đổi nhận thức mua sắm của khách hàng

Vinmart+ đã tạo ra một phong cách, nhận thức tiêu dùng mới an toàn, thông minh

và hiện đại trước bối cảnh vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang là vấn nạn tại

Trang 14

các khu chợ truyền thống Đây là chiến lược bài bản, chuyên nghiệp của Vingroup,đồng thời cũng là sự khác biệt nổi bật của Vinmart so với các thương hiệu bán lẻlớn tại thị trường Việt Nam.

Chiến lược marketing của Vinmart về chuỗi cung ứng nông sản sạch thương hiệuVineco – thương hiệu thực phẩm sạch được chuyển giao từ công nghệ, kỹ thuật,giống và thiết bị nông nghiệp từ các nền nông nghiệp nổi tiếng thế giới như Israel,Nhật Bản, Hà Lan,… được bán độc quyền trong các siêu thị của Vinmart vàVinmart+ giúp cho thương hiệu chủ động hoàn toàn nguồn cung thực phẩm.VinEco cung cấp rau quả hữu cơ và rau quả sạch cho thị trường theo các tiêuchuẩn VietGAP, GlobalGAP Chiến lược về sản phẩm sạch khiến Vinmart chiếmtrọn niềm tin và sự yêu mến từ phía khách hàng Bên cạnh rau củ quả, cuối năm

2015 Vingroup công bố hợp tác ra mắt thương hiệu gạo sạch VinEco Gạo VinEco

là gạo hữu cơ (Organic), không sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vậtbằng hóa chất vào đồng ruộng và cây lúa

Đây cách làm khôn ngoan để tạo thương hiệu cho các sản phẩm doanh nghiệp sảnxuất, tạo chuỗi khéo kín cho sản phẩm của doanh nghiệp

Tạo lợi ích bền vững cho khách hàng

Giá cả và khuyến mãi là 2 yếu tố cạnh tranh chính của các chuỗi siêu thị tại ViệtNam Nắm vững được 2 yếu tố này, hệ thống siêu thị Vinmart áp dụng rất nhiềuchương trình khuyến mãi hằng ngày và các dịp đặc biệt nhằm kích thích mua hàng.Đặc biệt, khi có thẻ thành viên VinID, khách hàng sẽ được tích điểm tại hệ thốngVinmart và website Adayroi (giá trị đơn hàng bằng hoặc trên 20.000đ sẽ được tích

1 điểm trong thẻ) Điểm này được quy đổi thành tiền mặt trừ vào hóa đơn muahàng cho khách Mặc dù giá cả của Vinmart còn hơi cao đắt so với những siêu thị

Trang 15

khác nhưng với hình thức tích điểm như vậy, khách hàng vẫn cảm thấy mình có lợi

và xem như tiết kiệm được một khoản tiền cho những lần mua sau

Đa dạng hóa dịch vụ

+) Thu tiền hộ

Ngoài hàng hóa và dịch vụ thông thường, VinMart và VinMart+ còn hỗ trợ thu phícác dịch vụ điện, nước, cước điện thoại, ADSL, truyền hình cáp, nạp tiền điệnthoại, bán thẻ điện thoại… Ngoài ra, khách hàng cũng có thể nộp phí các dịch vụtài chính như phí bảo hiểm, phí trả góp, thanh toán thẻ tín dụng… từ nhiều ngânhàng và các công ty tài chính Khách hàng sẽ ngày càng nhận thức được sự tiện lợicủa Vinmart cũng như có thêm lí do để lưu tới cửa hàng và trải nghiệm, mua sắmtại đây nhiều hơn

+) Đi chợ hộ

Dịch vụ đi chợ hộ của Vinmart đang nhắm tới đối tượng khách hàng thường xuyêntan sở về muộn, những gia đình có người già ở nhà chăm trẻ con không thể tự rangoài đi chợ hay những chị em chuyên ngồi ở nhà bán hàng online, ngại ra ngoài đichợ Nếu như Lottle Mart đi chợ hộ với hóa đơn từ 300,000đ cho các danh mục sảnphẩm như quần áo, túi xách, thực phẩm khô thì Vinmart nhận giao hàng miễn phívới hóa đơn chỉ từ 100k, áp dụng cho tất cả các sản phẩm hiện có tại cửa hàng Sựtiện lợi này cũng là một trong những lợi thế cạnh tranh của Vinmart

c)Kết luận

Bản thân Vingroup bước vào cuộc cạnh tranh bán lẻ với tâm thế không vội vã vàxác định tập trung phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi với tầm nhìn dài hạn Cùng

Trang 16

với đó, sự đầu tư bài bản trên diện rộng trong nhiều lĩnh vực liên quan, bổ sung lẫnnhau sẽ tạo thành khối gắn kết bền chặt cho thương hiệu Do vậy, Vingroup có thể

“làm nên chuyện” tại thị trường bán lẻ nội địa trước bối cảnh cạnh tranh ngày cànggay gắt và khốc liệt như hiện nay

Yếu tố cạnh tranh mạnh nhất trong chiến lược marketing của Vinmart đó là xâydựng chuỗi sản xuất đến tiêu thụ bền vững, khác biệt Bên cạnh đó là sự tiện lợi, cómặt ở khắp mọi nơi Sự nỗ lực tạo ra cốt lõi cho khách hàng của Vinmart nhằm ghidấu ấn thương hiệu sẽ tạo ra bước tiến xa hơn cho thương hiệu này trên thị trườngbán lẻ

2 Nội dung quản trị các kênh Marketing

2.1 Các loại kênh của Vinmart:

a, Kênh phân phối:

 Kênh trực tiếp:

Vincomerce có hệ thống chuỗi siêu thị và cửa hàng quy mô lớn nhất cả nước (chỉtính trong nhóm bán hàng đa dạng ) với 65 siêu thị VinMart và khoảng 1000 cửahàng Vinmart+ phủ sóng gần 30 tỉnh thành Quan sát 1 số trung tâm thương mạicủa Vingroup như Vincom Nam Long (Tp.HCM) , Time City (HN), RoyalCity(HN) chúng tôi nhận thấy các siêu thị Vinmart thường đặt dưới các trung tâmthương mại, khu đô thị của Vincom, đồng thời các kho hàng của Adayroi trong đó

Hệ thống VinMart+là dạng cửa hàng tiện lợi nhưng có thêm những mặt hàng tươisống phục vụ cho cả khách hàng nội trợ Gần đây VinMart+ đang thí điểm dịch vụ

đi chợ hộ, cho phép khách hàng order qua điện thoại tới cửa hàng trong khu vựcgần đó

Ngày đăng: 18/04/2020, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w