1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam

109 225 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mọi doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, ngành nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải kinh doanh có hiệu quả (có nghĩa là kinh doanh phải có lãi, phải sử dụng các nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo khả năng thanh toán, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh). Một trong những tiêu chí giúp kinh doanh có hiệu quả là sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả nhất, trong đó vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh, việc sử dụng vốn lưu động sao cho thật hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Công ty Nagakawa Việt Nam được thành lập vào năm 2002, với ngành sản xuất kinh doanh chủ yếu là đồ điện dân dụng và sản xuất điều hòa. Theo đó chính sách phát triển chủ yếu của công ty tập trung vào việc phát triển thị trường sản xuất đồ điện dân dụng và điều hòa chiếm 10% thị trường trong nước vào năm 2017. Trải qua hơn 10 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất đồ điện dân dụng và máy điều hòa công ty đã có chỗ đứng trên thị trường trong nước. Trong khoảng 5 năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế và có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường làm cho sự lựa chọn của người tiêu dùng nhiều hơn dẫn đến việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.Vốn lưu động của công ty trong 3 năm gần đây liên tục tăng, năm 2012 là 49,222 triệu đồng, năm 2013 là 95,493 triệu đồng, năm 2014 là 112,961 triệu đồng nhưng tỷ lệ sinh lời vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2012-2014 luôn thấp hơn tỷ lệ sinh lời của trung bình của ngành sản xuất kinh doanh( năm 2014 của công ty là 0,14 trong khi tỷ lệ của ngành sản xuất kinh doanh là 0,22). Vì vậy công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Nagakawa Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP Nagakawa Việt Nam. - Qua nghiên cứu làm rõ nét đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công ty CP Nagakawa Việt Nam, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, khẳng định và phát huy những thành tựu đã đạt được đồng thời tìm ra những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài •Đối tượng nghiên cứu của đề tài: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP Nagakawa Việt Nam nói riêng. •Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các chỉ tiêu đo hiệu quả và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp: -Các chỉ tiêu bao gồm vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số tỷ lệ sinh lời. -Các biện pháp bao gồm tăng cường các khoản phải thu, hàng tồn kho, tổ chức tiêu thụ tốt hàng hóa. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài •Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2014), tài liệu, báo cáo liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, tính toán các chỉ tiêu phân tích. •Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích, so sánh, thống kê, đối chiếu, đánh giá… nhằm đưa ra các căn cứ khoa học của vấn đề nghiên cứu. 5. Kết cấu luận văn Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Nagakawa Việt Nam” Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt và các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cở sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Nagakawa Việt Nam giai đoạn 2012-2014. Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam.

Trang 1

LÊ THỊ THANH NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRƯƠNG THỊ HOÀI LINH

HÀ NỘI –2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động tại công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam ” là công trình nghiên cứu khoa

học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Trương Thị Hoài Linh

Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin hoàntoàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Lê Thị Thanh Nga

Trang 3

Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kếthợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nồ lực cố gắngcủa bản thân.

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới quí thầy (cô) giáo Trường Đại học kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy tôitrong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến

Cô giáo - TS.Trương Thị Hoài Linh, Trường Đại học kinh tế Quốc dân là ngườitrực tiếp hướng dẫn luận văn Cô đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thiện đề tài Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đồng nghiệp, bạn bè đãtạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu để thựchiện hoàn thành luận văn này

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, cácđồng nghiệp và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn

Kính chúc quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sức khỏe và hạnh phúc!

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TAI LIỆU VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 4

1.1 SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.2 Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15

1.2.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Doanh nghiệp 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP NAGAKAWA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2014 21

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Nagakawa 21

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 22

2.1.3 Tổ chức bộ máy tại công ty 23

2.1.4 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012-2014 25

2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động của công ty Nagakawa trong giai đoạn 2012-2014 28

2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động 28

2.2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Nagakawa 31

2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 47

Trang 5

quả sử dụng vốn lưu động 53

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN NAGAKAWA 64

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam trong nhưng năm tới 64

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam 64

3.2.1 Công tác quản lý các khoản phải thu để hạn chế việc chiếm dụng vốn lưu động 64 3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho 71

3.2.3 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết 75

3.2.4 Phối hợp nhiều biện pháp nhằm tăng doanh thu - giảm chi phí 76

3.2.5 Chú trọng áp dụng các biện pháp chủ động trong công tác phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 77

3.2.6 Các biện pháp khác 78

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

DANH MỤC CÁC TRANG WEB 83

PHỤ LỤC 84

Trang 6

LNST : Lợi nhuận sau thuế

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

CP.QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

CCDC : Công cụ dụng cụ

NVL : Nguyên vật liệu

NSLĐ : Năng suất lao động

Trang 7

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty CP Nagakawa Việt Nam giai đoạn

2012-2014 26

Bảng 2.2 Cơ cấu Vốn lưu động của Công Ty CP Nagakawa Việt Nam 29

Bảng 2.3 Giá vốn hàng bán của công ty Nagakawa từ năm 2012-2104 32

Bảng 2.4 Các khoản phải thu của công ty từ năm 2012-2014 34

Bảng 2.5 Tình hình sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2012-2014 36

Bảng 2.6 Doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ của công ty Nagakawa từ năm 2012-2014 38

Bảng 2.7 Doanh thu thuần của công ty Nagakawa từ năm 2012-2014 41

Bảng 2.8 Lợi nhuận gộp của công ty từ năm 2012-2014 43

Bảng 2.9 Lợi nhuận sau thuế (đồng quy mô) của công ty Nagakawa từ năm 2012-2014 45

Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giai đoạn 2012-2014 48

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ thu hồi nợ giai đoạn 2012-2014 50

Bảng 2.12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52

Bảng 2.13 Tiêu chuẩn đánh giá khách hàng 55

Bảng 2.14 Chiết khấu đối với các đại lý 57

Bảng 2.15 Hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2012-2014 61

Bảng 3.1 Mô hình tính điểm tín dụng 65

Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng của công ty Trần Anh 66

Bảng 3.3 Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phẩn thế giới số Trần Anh 67

Bảng 3.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP thế giới số Trần Anh 68

Bảng 3.5 Gía trị hàng năm của hàng tồn kho 73

Bảng 3.6 Xếp hạng ABC cho các hàng hóa tồn kho 74

Trang 8

xuất – Kinh doanh (Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê Nin) 5

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại công ty Nagakawa Việt Nam 24

Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty Nagakawa 59

Sơ đồ 2.3 Mạng lưới tiêu thụ của công ty 61

HÌNH: Hình 2.1 Lợi nhuận gộp của công ty từ năm 2012-2014 44

Hình 2.2 Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu của công ty và ngành sản xuất kinh doanh 54

Hình 2.3 Hệ thống tiêu thụ của công ty 62

Hình 3.1 Mô hình quản lý hàng lưu kho ABC 74

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Mọi doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, ngành nào muốn tồn tại

và phát triển đòi hỏi phải kinh doanh có hiệu quả (có nghĩa là kinh doanh phải cólãi, phải sử dụng các nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo khả năng thanh toán,

mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh) Một trongnhững tiêu chí giúp kinh doanh có hiệu quả là sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quảnhất, trong đó vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh, việc sử dụng vốnlưu động sao cho thật hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Công ty Nagakawa Việt Nam được thành lập vào năm 2002, với ngành sảnxuất kinh doanh chủ yếu là đồ điện dân dụng và sản xuất điều hòa Theo đó chínhsách phát triển chủ yếu của công ty tập trung vào việc phát triển thị trường sản xuất

đồ điện dân dụng và điều hòa chiếm 10% thị trường trong nước vào năm 2017 Trảiqua hơn 10 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất đồ điện dân dụng vàmáy điều hòa công ty đã có chỗ đứng trên thị trường trong nước Trong khoảng 5năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế và có nhiềuđối thủ cạnh tranh trên thị trường làm cho sự lựa chọn của người tiêu dùng nhiềuhơn dẫn đến việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.Vốn lưu động củacông ty trong 3 năm gần đây liên tục tăng, năm 2012 là 49,222 triệu đồng, năm

2013 là 95,493 triệu đồng, năm 2014 là 112,961 triệu đồng nhưng tỷ lệ sinh lời vốnlưu động của công ty trong 3 năm 2012-2014 luôn thấp hơn tỷ lệ sinh lời của trungbình của ngành sản xuất kinh doanh( năm 2014 của công ty là 0,14 trong khi tỷ lệcủa ngành sản xuất kinh doanh là 0,22) Vì vậy công ty cần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tối

đa lợi nhuận của doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Nagakawa Việt Nam” làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

Trang 11

Bằng phương pháp phân tích, sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoahọc: Phân tích, so sánh, thống kê, đối chiếu, đánh giá… nhằm đưa ra các căn cứkhoa học của vấn đề nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưuđộng hiệu quả

Ngoài các phần Lơi mở đầu, Kết luận, Phục lục, Danh mục tài liệu thamkhảo, Danh mục các chữ viết tắt, Danh lục các bảng biểu, hình vẽ, nội dung cơ bảncủa luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP

Nagakawa Việt Nam giai đoạn 2012-2014

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của

công ty CP Nagakawa Việt Nam

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản

lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiệnthường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong mộtlần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu

kỳ kinh doanh

Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là đem vốn lưu động để

hình thành nên TSLĐ, sau đó cùng với TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanhnhằm tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp

Kết quả sử dụng vốn lưu động của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu giávốn hàng bán, doanh thu, lợi nhuận sau thuế thông qua các chỉ tiêu kết quả nàycông ty có thể biết được tình hình sử dụng vốn của mình là tốt hay không tốt và đưa

ra các điều chỉnh phù hợp hơn

Trang 12

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt được từ

quá trình sử dụng vốn lưu động vào hoạt đông sản xuất kinh doanh với lượng vốnlưu động mà doanh nghiệp bỏ vào để đạt được các kết quả này

Với đặc thù là ngành sản xuất kinh doanh thì việc luân chuyển vốn giữa các

bộ phận là vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty có diễn ra liên tục Vì vậy quản lý tốt vốn lưu động là một trong những hoạtđộng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty

Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả như: số vòng quay hàng tồn kho,các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số tỷ lệ sinh lời có thể thấyđược hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các biện phápquản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP NAGAKAWA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1 Khái quát về công ty CP Nagakawa Việt Nam

Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam – Tiền thân là Công ty liên doanhNagakawa Việt Nam, thành lập năm 2002 tại Tỉnh Vĩnh PhúcMong muốn trở thànhtập đoàn kinh tế đa ngành, trong đó lấy sản xuất và kinh doanh sản phẩm điện lạnhlàm lĩnh vực chủ lực, song song với việc thi công về hệ thống lạnh cho những côngtrình lớn trên cả nước Nagakawa Việt Nam liên tiếp mở rộng các ngành nghề kinhdoanh mới như: Đầu tư bất động sản, đầu tư tài chính… Trong đó, đáng lưu ý làviệc đầu tư vào việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm điều hòa công suất lớnphục vụ cho các công trình thương mại công nghiệp

Với chức năng chủ yếu là sản xuất đồ điện dân dụng vì vậy hoạt động kinhdoanh của công ty mang đặc điểm của ngành sản xuất và chế tạo Do đó nó có sựkhác biệt đối với những ngành khác ở chỗ: đặc điểm kỹ thuật và công nghệ của nhàmáy với các hình thức tổ chức sản xuất, hạch toán kinh tế được sử dụng trong quátrình đó nhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật Sản

Trang 13

phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất điều hòa thì yêu cầu về tính kỹ thuật cao, cácchi tiết sản xuất ra phải đảm bảo đúng yêu cầu về kỹ thuật, độ bền của vật liệu khi

sử dụng, vì vậy để đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình công ty đã yêu cầu rấtcao về kỹ thuật cũng như sản phẩm của mình để đảm bảo chất lượng và giá cả thìcạnh tranh được với thị trường

Mặt khác, sản phẩm của công ty hầu hết là đồ điện dân dụng vì vậy đầu racủa công ty là rất quan trọng, công ty đã ký hợp đồng với rất nhiều đại lý trên toànquốc để mở rộng mạng lưới kinh doanh nhưng phải đảm bảo cung cấp đủ số lượng

và chất lượng, sản phẩm đồ điện của công ty là điều hòa không khí, vì vậy tính chất

vụ mùa của nó cũng rất cao Vào mùa hè thì doanh thu của công ty luôn cao hơn sovới các mùa khác trong năm, do đó việc cung ứng đủ là rất quan trọng

2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động của công ty CP Nagakawa trong giai đoạn 2012-2014

Vốn lưu động tăng , năm 2012 VLĐ là 49,222triệu đồng, năm 2013 tănglà95,492 triệu đồng (tăng so với năm 2012 là 46,270 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệtăng là 94%) Năm 2014 là 112,961 triệu đồng (tăng 17,469 triệu đồng, tương ứng

tỷ lệ tăng 18, 29% so với năm 2013) nguyên nhân là do:

Thứ nhất: Tài sản ngắn hạn biến động qua các năm Năm 2012 là 249,802triệu đồng, năm 2013 là 218,567 triệu đồng giảm 31,235 triệu đồng so với năm

2012, năm 2014 là 225,048 triệu đồng tăng 6,481 triệu đồng so với năm 2013

Thứ hai: Nợ ngắn hạn giảm dần qua các năm, năm 2012 là 200,580 triệuđồng, năm 2013 là 123,075 triệu đồng giảm 77,505 triệu đồng so với năm 2012,năm 2014 là 112,087 triệu đồng giảm 10,988 triệu đồng tương đương giảm 8,93%

so với năm 2013

Kết quả của việc sử vốn lưu động:

Thứ nhất: Giá vốn hàng bán của công ty biến động theo năm Năm 2012 là171,703 triệu đồng; năm 2013 là 161,742 triệu đồng; năm 2014 là 228,972 triệuđồng Sự biến động của giá vốn hàng bán chủ yếu là do biến động giá vốn hàng hóa

và thành phẩm đã bán

Trang 14

Thứ hai: Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty biến động Năm 2012 là117,655 triệu đồng, năm 2013 là 112,351 triệu đồng giảm 5,304 triệu đồng so với năm

2012 Năm 2014 là 126,864 triệu đồng tăng 14,513 triệu đồng so với năm 2013

Thứ ba: Hàng tồn kho của công ty giảm dần trong 3 năm Năm 2012 hàngtồn kho là 83,380 triệu đồng, năm 2013 là 81,784 triệu đồng giảm 1,596 triệu đồng (tương đương giảm 2%) so với năm 2012 Năm 2014 là 74,380 triệu đồng giảm7,403 triệu đồng so với năm 2013

Thứ tư: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụbiến động, năm 2012 là223,312 triệu đồng, năm 2013 là 190,155 triệu đồng giảm 33,157 triệu đồng so vớinăm 2012 Năm 2014 là 265,779 triệu đồng tăng 75,624 triệu đồng so với năm2013

Thứ năm: Doanh thu thuần của công ty cũng biến động, năm 2012 là: 217,832triệu đồng, năm 2013 là 185,595 triệu đồng, năm 2014 là 264,306 triệu đồng

Thứ sáu: Lợi nhuận gộp biến động theo năm Năm 2012 là 46,129 triệuđồng, năm 2013 là 23,853 triệu đồng, năm 2014 là 35,334 triệu đồng

Thứ bảy: Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng dần qua các năm Năm 2012 là-10,982 tỷ đồng, năm 2013 là 645 triệu đồng tăng 11,627 tỷ đồng tương đương tăng106% so với năm 2012, năm 2014 là 14,298 tỷ đồng tăng 13,653 tỷ đồng tươngđương tăng 2117% so với năm 2013

2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Nagakawa giai đoạn 2012-2014

Qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014 ta

có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua các chỉ tiêu:

Số vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn bán hàng biến động, HTK bình quân

giảm làm cho vòng quay HTK tăng 1,05 vòng năm 2012 lên 1,96 vòng năm 2013( tăng 0,91 vòng, ứng với tỷ lệ tăng 86%), tiếp tục tăng lên 2,89 vòng ở năm 2014(tăng 0,94 vòng, ứng với tỷ lệ tăng 48%) Chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty nămđều thấp hơn chỉ tiêu hàng tồn kho ngành là 2,91vòng trong khi đó chỉ tiêu hàng tồnkho của công ty lần lượt là 1,05vòng năm 2012, 1.96 vòng năm 2013, và 2,89 vòng

Trang 15

năm 2014 Cho thấy việc doanh nghiệp dự trữ vật tư ở mức cao dẫn đến tình trạng ứđọng vốn và sản phẩm tiêu thụ chậm Dẫn đến dòng tiền bị giảm đi có thể đặt doanhnghiệp vào tình thế khó khăn Tuy chỉ số hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2014gần bằng chỉ số vòng tồn kho của ngành cho thấy tốc độ vòng quay hàng tồn khongày càng tốt, doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vốn, dòng tiền Chỉ tiêuhàng tồn kho của ngành sản xuất- kinh doanh không nói lên được rằng kết quả vòngtồn kho của doanh nghiệp là tốt hay xấu, bởi vì còn phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp.

Vòng quay các khoản phải thu năm 2012 là 2,14 vòng; năm 2013 là 1,61

vòng giảm 0,53 vòng so với năm 2012 tương đương giảm 25% Năm 2014 là 2, 21vòng tăng 0,596 vòng tương đương tăng 37% so với năm 2013 Tốc độ thu hồi nợcủa ngành sản xuất và kinh doanh là 5, 02 vòng Trong khi đó tốc độ thu hồi củacông ty lần lượt là 2, 14 vòng năm 2012; 1, 61 vòng năm 2013; 2, 21 vòng năm

2014 cho thấy tình trạng công ty bị chiếm dụng vốn lớn Làm cho tốc độ luânchuyển vốn lưu động không hiệu quả, tình trạng vốn ứ đọng Vì vậy công ty cầnphải nâng cao biện pháp quản lý các khoản phải thu và tích cực hơn trong việc đòi

nợ

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty từ năm 2012- 2014 Hiệu suất

sử dụng vốn lưu đông cho thấy 1đ VLĐ bỏ ra năm 2012 thu được 3,9đ doanh thu,năm 2013 là 2,6đ Năm 2014 thì 1đ VLĐ bỏ ra thu được 2,5đ doanh thu Trong khi

đó hiệu suất sử dụng vốn lưu động của ngành: 1đ VLĐ bỏ ra thu được 4, 54 đ doanhthu Tuy tình kinh tế khó khăn, bán hàng hóa chậm hơn so với năm trước đó nhưnghiêu suất sử dụng vốn lưu động giảm chậm hơn so với hiệu suất sử dụng vốn củadoanh nghiệp Cho thấy công ty cần đưa ra kế hoạch sử dụng vốn lưu động hợp lýhơn để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động của công ty ngày càng tốt hơn Năm 2013, 1đ

VLĐ tạo ra 0, 01 LNST tăng 0,21đ tương đương tăng 105% so với năm 2012 Năm

2014, 1đ VLĐ làm ra 0,14đ LNST tăng 0,13% tương đương tăng 1439% Nhưng sovới chỉ tiêu của ngành thì hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty chưa được tốt, 1đVLĐ của ngành bỏ ra thu được 0,22đ LNST Mặc dù năm 2014 hiệu quả sử dụng

Trang 16

vốn của công ty tăng và bằng ½ của ngành cho thấy công ty ngày càng cải hiện việc

sử dụng vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Từ phân tích trên cho thấy công ty cần phải tìm ra những biện pháp, phươnghướng để phát huy hiệu quả sử dụng vốn lưu động hơn nữa để đáp ứng được sự pháttriển của công ty góp phần vào việc phát triển ngành sản xuất kinh doanh trong tương lai

Các biện pháp công ty sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Một là: Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu nhằm hạn chế tối đalượng vốn lưu động bị chiếm dụng công ty như:

 Trước khi ký hợp đồng, công ty đã phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ vềkhả năng thanh toán của họ Hợp đồng luôn phải quy định chặt chẽ về thời gian,phương thức thanh toán và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng

 Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phảithu theo tháng Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đếnhạn để có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền

 Nếu khách hàng thanh toán chậm thì công ty xem xét cụ thể để đưa ra cácchính sách phù hợp như thời gian hạn nợ, giảm nợ nhằm giữ gìn mối quan hệ sẵn có

Hai là: Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho.

Việc hàng tồn kho trong năm còn nhiều, tỷ trọng tương đối cao trong tổngvốn lưu động cho thấy lượng hàng hóa mua cũng như gửi tại các đại lý còn nhiều.Việc hàng tồn kho trong quá trình chưa đến tay người tiêu dùng có nhu cầu vàchuyển giao quyền sở hữu thì việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránhkhỏi Để tránh gây ra việc ứ động vốn lưu động trong hàng tồn kho công ty đã đưa

ra những biện pháp như:

 Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báocáo, chi tiết số lượng theo từng tháng, quý Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khinhập về

 Bảo quản tốt hàng tồn kho

 Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa Từ đó dự

Trang 17

đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong khotrước sự biến động của thị trường Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốncủa công ty.

Ba là: Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm tăng doanh thu

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì việc xâydựng cho mình một mạng lưới tiêu thụ là điều cần thiết Công ty đang xây dựng và

mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầu

Công ty xây dựng cho mình các trung tâm phân phối ở 3 thành phố lớn đểquản lý các đại lý, mở rộng thị trường, chăm sóc khách hàng Vì vậy mà trong 3năm qua thì việc mở rộng đại lý cấp 2 và cấp 3 của công ty ngày càng tăng, nhưngviệc mở rộng đại lý cấp 1 và công ty thương mai, siêu thị trong năm 2013-2014không tăng, do đó công ty cần tăng cường hợp tác với các đại lý cấp 1 và siêu thị đểđưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Bốn là: Các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Để phòng ngừa rủi ro bằng việc trích lập các khoản dự phòng rủi ro sẽ giúpcông ty tránh thất thoát vốn trong hoạt động kinh doanh Công ty dựa vào thông tư

“228/2009/TT-BTC” để trích lập dự phòng các khoản giảm giá hàng tồn kho, tổnthất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA

Chú trọng vào việc nâng cao thị phần từ 1, 5% - 3% đối với sản phẩm là máyđiều hòa không khí, đồng thời tăng doanh số ở các ngành nghề khác, đặc biệt ngành

Trang 18

điện lạnh – điện dân dụng của công ty Ngoài ra công ty còn tập trung phát triểnngành dệt may đây cũng là mục tiêu phát triển lâu dài của công ty

Tăng cường triển khai thi công các dự án lắp đặt máy điều hòa trung tâm chocác công trình thương mại, xây dựng

Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát về việc thực hiện các chế độ chínhsách của nhà nước trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công

ty cổ phần Nagakawa Việt Nam

 Công tác quản lý các khoản phải thu để hạn chế việc chiếm dụng vốn lưu động

 Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho

 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncần thiết

 Phối hợp nhiều biện pháp nhằm tăng doanh thu - giảm chi phí

 Chú trọng áp dụng các biện pháp chủ động trong công tác phòng ngừa rủi

ro trong kinh doanh

 Các biện pháp khác như (Thường xuyên theo dõi, phân tích đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động; Chú trọng tìm hiểu thị hiếu người tiêu dung và cải tiếnmáy điều hòa; Xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao;Xây dựng phát triển thương hiệu, nâng cao uy tín của công ty)

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mọi doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, ngành nào muốn tồn tại

và phát triển đòi hỏi phải kinh doanh có hiệu quả (có nghĩa là kinh doanh phải cólãi, phải sử dụng các nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo khả năng thanh toán,

mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh) Một trongnhững tiêu chí giúp kinh doanh có hiệu quả là sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quảnhất, trong đó vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh, việc sử dụng vốnlưu động sao cho thật hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Công ty Nagakawa Việt Nam được thành lập vào năm 2002, với ngành sảnxuất kinh doanh chủ yếu là đồ điện dân dụng và sản xuất điều hòa Theo đó chínhsách phát triển chủ yếu của công ty tập trung vào việc phát triển thị trường sản xuất

đồ điện dân dụng và điều hòa chiếm 10% thị trường trong nước vào năm 2017 Trảiqua hơn 10 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất đồ điện dân dụng vàmáy điều hòa công ty đã có chỗ đứng trên thị trường trong nước Trong khoảng 5năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế và có nhiềuđối thủ cạnh tranh trên thị trường làm cho sự lựa chọn của người tiêu dùng nhiềuhơn dẫn đến việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.Vốn lưu động củacông ty trong 3 năm gần đây liên tục tăng, năm 2012 là 49,222 triệu đồng, năm

2013 là 95,493 triệu đồng, năm 2014 là 112,961 triệu đồng nhưng tỷ lệ sinh lời vốnlưu động của công ty trong 3 năm 2012-2014 luôn thấp hơn tỷ lệ sinh lời của trungbình của ngành sản xuất kinh doanh( năm 2014 của công ty là 0,14 trong khi tỷ lệcủa ngành sản xuất kinh doanh là 0,22) Vì vậy công ty cần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tối

đa lợi nhuận của doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Nagakawa Việt Nam” làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

Trang 21

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động sử dụng vốn lưuđộng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CPNagakawa Việt Nam

- Qua nghiên cứu làm rõ nét đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công

ty CP Nagakawa Việt Nam, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty,khẳng định và phát huy những thành tựu đã đạt được đồng thời tìm ra nhữngnguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Đề xuất giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CPNagakawa Việt Nam nói riêng

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các chỉ tiêu đo hiệu quả và biện pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp:

- Các chỉ tiêu bao gồm vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phảithu, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số tỷ lệ sinh lời

- Các biện pháp bao gồm tăng cường các khoản phải thu, hàng tồn kho, tổchức tiêu thụ tốt hàng hóa

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh 2012-2014), tài liệu, báo cáo liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, tínhtoán các chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích, so sánh, thống kê, đối chiếu, đánhgiá… nhằm đưa ra các căn cứ khoa học của vấn đề nghiên cứu

Trang 22

5 Kết cấu luận văn

Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CPNagakawa Việt Nam”

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu, danh mục chữ viết tắt và các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP

Nagakawa Việt Nam giai đoạn 2012-2014.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cốđịnh còn phải có tài sản lưu động Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của

tài sản lưu động khác nhau.Theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm đối với doanh nghiệp

sản xuất, tài sản lưu động được cấu thành bởi hai bộ phận là tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông:

- Tài sản lưu động sản xuất gồm một bộ phận là những vật dự trữ để đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm

- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trìnhlưu thông của doanh nghiệp (như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán)

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông luôn thay thế cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo choquá trình sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, đểhình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện

để tạo ra sản phẩm Vì vậy, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá

Trang 24

thành của sản phẩm tiêu thụ Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ khôngngừng vận động qua các chu kỳ kinh doanh

Trong doanh nghiệp sản xuất, tính chất tuần hoàn này được thể hiện qua bagiai đoạn: giai đoạn mua sắm dự trữ vật tư, giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ,lưu thông Sự vận động của vốn lưu động được mô tả qua sơ đồ sau:

T -H -sx -H’ -T’

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp Sản xuất –

Kinh doanh (Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê Nin)

+ Giai đoạn 1(T – H): Doanh nghiệp dùng tiền mua hàng hóa, nguyên vật

liệu,nhằm dự trữ phục vụ sản xuất kinh doanh Lúc này, vốn lưu động chuyền từhình thái tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hóa

+ Giai đoạn 2 (H – sx – H’): Các vật tư dự trữ (hàng hóa nguyên vật liệu…)

trải qua quá trình bảo quản, sơ chế, được đưa vào dây chuyền công nghệ sản xuất.Trong quá trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hóa vật tư dự trữ sang hình tháisản phẩm dở dang, bán thành phẩm, rồi sang thành phẩm

+ Giai đoạn 3 (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành công tác tiêu thụ sản phẩm

và thu tiền về Giai đoạn này, vốn được chuyển từ hình thái thành phẩm sang hìnhthái tiền tệ, tức là trở về hình thái ban đầu nhưng với lượng tiền tệ lớn hơn lượngvốn tiền tệ ban đầu

Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.

1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả mỗi doanh nghiệp cần phảiphân loại vốn lưu động Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu độngthành các loại khác nhau giúp cho nhà quản lý biết được những ưu, nhược điểm củacách phân bổ vốn lưu động để sử dụng sao cho có hiệu quả nhất Thông thường cómột số cách phân loại chủ yếu sau đây:

Trang 25

a Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia thành vốn chủ sở hữu vàcác khoản nợ

Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, do chủ

doanh nghiệp sở hữu, sử dụng và chi phối bao gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu

tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tàitrợ Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanhnghiệp sau khi trừ đi nợ phải trả

Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các

ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác thông qua phát hành trái phiếu,các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp có quyền sử dụng chi phốitrong thời gian nhất định

Việc phân loại này giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý vốn lưu độngmột cách chặt chẽ Từ đó xác định được đâu là nguồn vốn lưu động phải trả lãi để

đề ra kế hoạch sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý, có hiệu quả

b Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn mang tính ổn định và lâu dài

bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên và cần thiết của doanh nghiệp như các khoản dự trữ về nguồnvật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Nguồn vật liệu thường xuyên càng lớn thìdoanh nghiệp càng chủ động trong tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp Nguồnvốn này cho phép doanh nghiệp chủ động được vốn lưu động, cung cấp kịp thời đầy

đủ nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủ yếu

đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng,

Trang 26

các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộpngân sách nhà nước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng vốnlưu động của mỗi thời kỳ, mỗi chu kỳ có thể lớn hơn khả năng cung ứng của nguồnvốn lưu động thường xuyên Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải huy động và sử dụngnguồn vốn lưu động tạm thời để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phát sinh có tínhchất bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phương pháp phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý, xem xét hoạt độngcủa các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp về thời gian để nâng cao hiệu quả tổchức và sử dụng vốn lưu động Từ đó giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch tài chínhtrong tương lại, trên cơ sở đó xác định quy mô, số lượng vốn lưu động cần thiết đểlựa chọn nguồn vốn lưu động nào có hiệu quả nhất

Trên đây là các phương pháp phân loại vốn lưu động, mỗi cách phân loại đều

có ưu, nhược điểm vì thế người quản lý cần phải lựa chọn hình thức huy động saocho chi phí huy động là thấp nhất, rủi ro ít nhất để đem lại hiệu quả kinh tế lớn nhấtcho doanh nghiệp của mình

c Nguồn hình thành vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động có vai trò hết sức quantrọng Doanh nghiệp luôn phải duy trì một lượng vốn nhất định để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Mỗi doanh nghiệpcần lựa chọn cho mình cơ cầu nguồn vốn tối ưu để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn,đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Để tổ chức quản lý tốt nguồn vốn lưuđộng doanh nghiệp phải tìm kiếm được nguồn hình thành vốn lưu động để xây dựngnhững phương án sử dụng vốn tối ưu nhất Vốn lưu động được hình thành chủ yếu

từ nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu:

Nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp là các khoản vốn lưu động được hình thành

từ nhiều yếu tố như: vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng vốn tạm thời của ngườikhác Những khoản chiếm dụng vốn tạm thời của doanh nghiệp như nợ lương côngnhân viên trong doanh nghiệp, nợ tiền nhà cung cấp hay nhận tiền ứng trước củakhách hàng và các khoản phải trả, phải nộp ngân sách nhà nước…

Trang 27

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chủdoanh nghiệp có quyền sở hữu, sử dụng và chi phối Vốn chủ sở hữu bao gồmnguồn vốn chính do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp liên doanh liên kết, vốn đượcđầu tư thêm từ lợi nhuận để lại hay vốn từ việc phát hành cổ phiếu…

1.1.2 Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm sử dụng vốn lưu động

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thìviệc sử dụng vốn hiệu quả rất quan trọng Các nhà quản lý doanh nghiệp luôn luônđặt ra câu hỏi “sử dụng vốn lưu động như thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất?”

Vì vậy để nâng cao việc sử dụng vốn lưu động thì cần phải làm rõ được sử dụngvốn lưu động là gì

Theo tác giả Thái Xuân Đệ “sử dụng có nghĩa là đem dùng vào mục đích

nào đó” Kết hợp hai khái niệm sử dụng và vốn lưu động thì:

“Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là đem vốn lưu động

để hình thành nên TSLĐ, sau đó cùng với TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp”.

1.1.2.2 Nguyên tắc sử dụng vốn lưu động

Một là: Phải bảo toàn được nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

Nghĩa là, sau một chu kỳ hoạt động kết quả thu về ít nhất phải đủ để bù đắpđược những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, đảm bảo vốn cho sản xuất kinhdoanh hợp lý tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp có vốn lưu động giảm dần sau mỗi kỳluân chuyển thì đó là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng suythoái, làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, hoặc là dấu hiệu của xu hướng thu hẹp quy môhoạt động Vì vậy có thể nói: bảo toàn nguồn vốn lưu động là điều kiện để doanhnghiệp có thể tồn tại và tiếp tục hoạt động với quy mô như cũ

Hai là: Làm cho nguồn vốn lưu động không ngừng sinh sôi nảy nở

Một đồng vốn lưu động bỏ ra ngày hôm nay, phải có khả năng tạo ra mộtlượng giá trị lớn hơn trong tương lai Bởi người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi

Trang 28

nào kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa hai đại lượng càng lớnchứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Chỉ khi doanh nghiệp sử dụngđồng vốn lưu động hiệu quả thì nguồn vốn của doanh nghiệp có cơ hội để sinh sôi.

Ba là: Cân đối các bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp

Vì vốn lưu động là một bộ phận cấu thành nguồn tài chính của doanh nghiệp

Do đó doanh nghiệp phải đảm bảo thống nhất trong việc sử dụng vốn lưu độngkhông để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, gây ứ đọng vốn hoặc thiếuvốn cho doanh nghiệp, làm giảm khả năng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp,gây khó khăn trong việc vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cáchthường xuyên và liên tục

1.1.2.3 Nội dung sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Sử dụng vốn lưu động trong quá trình mua sắm và dự trữ vật tư

Để doanh nghiệp có thể hoạt động tốt trong quá trình sản xuất hay không thìviệc dự trữ các đầu vào cho quá trình sản xuất rất quan trọng Việc dự trữ các yếu tốđầu vào đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra liên tục, tuy nhiên không được gây ratình trạng ứ đọng vốn ở khâu dự trữ

Vậy chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất là: nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, vốn đóng gói, vốn công cụ dụng cụ

Sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất

Là số vốn cần thiết để từ khi đưa vật tư vào sản xuất cho đến khi tạo ra sảnphẩm bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn về chi phí trả trước Việc đảmbảo vốn trong quá trình sản xuất rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến số lượng sảnphẩm được tạo ra

Sử dụng vốn lưu động trong quá trình lưu thông

Là số vốn cần thiết kể từ khi hình thành thành phẩm nhập kho đến khi tiêu thụhết sản phẩm thu được tiền bán hàng Nếu doanh nghiệp bán và thu tiền bán hàng ngaysau khi bán hàng, doanh nghiệp sẽ nhận được tiền bán hàng và số vốn doanh nghiệp đãứng ra được thu hồi Vốn này tiếp tục được sử dụng vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo.Nếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì sản phẩm, hàng hóa đã xuất giao,

Trang 29

nhưng sau một thời gian nhất định doanh nghiệp mới thu được tiền, làm hình thành

khoản nợ phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp cung cấp vốn cho người mua Chỉ khi

nào doanh nghiệp thu được tiền mới thu hồi được vốn ứng ra

Quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra tốt thì việc thu hồi vốn lưu động sẽ nhanh

hơn, giảm dự trữ hàng tồn kho, giảm tiền kho bãi, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm

được chi phí, tăng lợi nhuận

Các sản phẩm thu được tiền bán hàng bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng

tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký

cược kỹ quý ngắn hạn

1.1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá kết quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau:

Gía vốn hàng bán = Giá thành sản xuất + Chênh lệch thành phẩm tồn kho

Giá vốn hàng bán: phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, bất

động sản đầu tư, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp,

chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong kỳ báo cáo

Trong quá trình sản xuất-kinh doanh muốn tối đa hóa lợi nhuận của doanh

nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn

của doanh nghiệp.Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được một cách chính xác

nhất các khoản chi phí bỏ ra (như chi phí vật tư, lương nhân công trực tiếp, chi phí

sản xuất chung) Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng

lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng

giá vốn thì doanh nghiệp phải nắm vững được sự hình thành của giá vốn và sự hình

thành này giá vốn này được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trọng quá trình sản

xuất Trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng

không nhỏ, vì vậy sự biến động của giá vốn hàng bán ảnh hưởng đến lợi nhuận của

công ty

Trang 30

Các khoản phải thu

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh

+ Phải thu nội bộ +

Phải thu

Thuế GTGT được khấu trừ

-Dự phòng phải thu khó đòi

Các khoản phải thu là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịuhàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Trong điều kiện sản xuất thị trường

và lưu thông hàng hoá càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng tăng để đẩy mạnhbán ra Do vậy mà các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động

Hàng tồn kho

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.

Hàng tồn kho = Hàng tồn kho - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong vốn lưu động Nếu doanh nghiệp

dự trữ hàng tồn kho cao dẫn đến việc ứ đọng vốn trong kinh doanh, vì vậy doanhnghiệp phải quản lý tốt hàng tồn kho để không gây ra tình trạng thiếu hụt vốn nhưngvẫn đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chúng ta đều biết rằng doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả tiêu thụ củadoanh nghiệp Doanh thu thay đổi phụ thuộc vào cả sự thay đổi khối lượng tiêu thụlẫn mức giá bán của các sản phẩm

Doanh thu = Số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ × Gía bán sản phẩm

Trang 31

Sự tăng hay giảm của doanh thu phụ thuộc vào số lượng và giá bán Nếudoanh thu tăng lên do sản lượng tiêu thu tăng được đánh giá là tích cực hơn so vớiviệc tăng giá bán bởi vì việc lượng tiêu thụ tăng lên thường biểu hiện doanh nghiệp

có những tiến bộ trong hoạt động sản xuất kinh doanh (chất lượng sản phẩm, mẫumã…) hoạt động bán hàng (quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hệ thống bán hàng hiệuquả ) sức cạnh tranh tăng lên, chiếm lĩnh được thị trường, mở rộng thị trường.Trong khi đó tăng hay giảm của giá bán là kết quả của việc mức giá chung trên thịtrường tăng hay do mất cân đối cung cầu

Doanh thu tăng làm cho nguồn thu nhập của doanh nghiệp tăng, doanh thugiảm làm cho nguồn tài chính của doanh nghiệp giảm và ảnh hưởng tiêu cực đếntình hình tài chính của công ty

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần: Phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm bất độngsản đầu tư và cung cấp các dịch vụ trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo, làmcăn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu

Doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ -

Các khoản giảm trừ doanh thu

Việc phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạtđược đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và kháchquan ảnh hưởng đến doanh thu thuần và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt

để thế mạnh của doanh nghiệp

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Gía vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàngbán Việc tăng hay giảm lợi nhuận gộp phụ thuộc vào sự tăng giảm của doanh thuthuần và giá vốn hàng bán Nếu doanh thu thuần tăng và giá vốn hàng bán giảm thì

Trang 32

lợi nhuận gộp sẽ tăng hoặc ngược lại

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây

là một trong những chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp mong đợi Vậylợi nhuận sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế doanh nghiệp cho nhà nước, lợinhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, khinhìn vào lợi nhuận sau thuế các doanh nghiệp có thể đưa ra được chiến lược đúngđắn cho doanh nghiệp mình ( mở rộng hay thu hẹp) và là một trong những chỉ tiêucác nhà đầu tư nhìn vào để quyết định đầu tư vào công ty đó hay không để tăng lợinhuận thì doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp như tăng doanh thu giảm chi phí,nâng cao hiệu quả sử dung vốn của mình để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong sự phát triển của hệ thống kinh tế nói chung luôn tồn tại mối quan hệtương quan giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Theo mối quan hệ này, sự phát triểncủa các hệ thống kinh tế là sự kết hợp của hai loại hình phát triển chiều rộng và pháttriển chiều sâu phù hợp vói từng giai đoạn phát triển cụ thể Thông thường, khi trình

độ phát triển sản xuất xã hội ở mức thấp, các hệ thống kinh tế thường hướng vào pháttriển theo chiều rộng Đặc điểm của các loại hình phát triển này là sự gia tăng sảnphẩm đầu vào như tăng diện tích đất đai, tăng số lượng máy móc, thiết bị, tăng vốn,tăng lao động Nhưng khi trình độ sản xuất xã hội tiến lên ở mức cao hơn thì các hệthống kinh tế lại thiên về phát triển theo chiều sâu Theo loại hình này, sự gia tăng sảnlượng đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự gia tăng chất lượng đầu vào như nâng cao hiệuquả sử dụng đất đai, hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị, hiệu suất sử dụng vốn vànăng suất lao động Như vậy, dù cùng một số lượng đầu vào như cũ hoặc ít hơn vẫn

có thể tạo ra được một khối lượng đầu ra lớn hơn Sự phát triển của việc nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ là chìa khóa quyết định sự đảm bảo cho loại hình phát

Trang 33

triển theo chiều sâu này Đây là xu hướng phát triển tất yếu mang tính sống còn củanhân loại hiện nay bởi những hạn chế của phát triển theo chiều rộng liên quan tới việckhai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên như các đe dọa về môi trường

Theo tác giả Thái Xuân Đệ “hiệu quả được hiểu là quan hệ giữa kết quả

đạt được và nguồn lực được sử dụng để đạt được kết quả đó” Vậy từ phân tích

trên, có thể thấy hiệu quả liên quan mật thiết với việc phát triển chiều sâu, đến chấtlượng khai thác và sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hữu ích, đến việc cải tạo và bảo vệmôi trường Như vậy, theo nghĩa chung nhất thì hiệu quả chỉ tiêu phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào của một hệ thống kinh tếtrong một thời gian nhất định

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm củacác doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận Môi trườngkinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanhthích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy,biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liềnvới hoạt động kinh doanh, có thể xem xét ở nhiều góc độ Để hiểu được khái niệmhiểu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cần xem xét đến hiệu quả kinh tế củamột hiện tượng

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định.“Hiệu quả của

một hoạt động phản ánh mỗi tương quan giữa kết quả thu được từ việc thực hiện hoạt động với các hao phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó”.

Trên góc độ này thì hiều quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp vàkhả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

Xuất phát từ khái niêm hiệu quả của một hoạt động và khái niệm vê sử dụngvốn lưu động, ta có hiệu quả sử dụng vốn lưu động là:

“Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt được từ

quá trình sử dụng vốn lưu động vào hoạt đông sản xuất kinh doanh với lượng vốn lưu động mà doanh nghiệp bỏ vào để đạt được các kết quả này.

Trang 34

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là đảm bảo với số vốn hiện có,bằng các biện pháp quản lý nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để mang lại lợinhuận tối đa cho doanh nghiệp Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động có thểđược hiểu theo hai khía cạnh sau:

Một là, với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm có chấtlượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc

độ tăng vốn

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những vấn đềquan trọng trong mỗi doanh nghiệp hiện nay Doanh nghiệp phải luôn năng động,tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo được lượng vốn lưu động cần thiết

mà còn phải quản lý, tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm hiệu quả Đây là một tháchthức lớn đối với các doanh nghiệp

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp và được xác định bằng công thức sau:

Thông thường, Số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệp trongngành sản xuất – kinh doanh (Vòng quay hàng tồn kho trung bình của ngành sản xuất-

Trang 35

kinh doanh là 2.91 vòng [phụ lục 2]) chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảmđược vốn bỏ vào hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể

dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng ứ đọng và sản phẩm tiêu thụ chậm Từ đó, cóthể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vàotình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đáng thì cầnphải xem xét cụ thể và sâu hơn tình thế của từng doanh nghiệp

Vòng quay các khoản phải thu

Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền hay nói cách khác, trong một kỳ, khoản phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng.

Hệ số này là một thước đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Vòng qua

các khoản phải thu =

Doanh thu VLĐ hình thành nên các khoản thu

bình quân

Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ củadoanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặtcao Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ độngtrong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này thấpthì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngàycàng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trọng việc tài trợ nguồn vốn lưuđộng trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêmcho nguồn vốn lưu động này.

Vòng quay các khoản phải thu của ngành sản xuất-kinh doanh là 5,02vòng[phụ lục 2], vậy muốn nói doanh nghiệp có bị chiếm dụng vốn hay không thì

số vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp phải lớn hơn số vòng quay củangành sản xuất-kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động :

Trang 36

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thuthuần trong một kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉtiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong mộtchu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:

Hiệu suất sử dụng

Tổng doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền tệ vốn lao động đem lại bao nhiêu đơn

vị tiền tệ doanh thu thuần Tỉ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp càng tăng Phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ragiúp doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất sử dụng vốn lưu độngtrung bình của ngành sản xuất kinh doanh là 1đơn vị tiền tệ vốn lưu động đem lại 4,54đơn vị tiền tệ) doanh thu[ phụ lục 2] Vậy để xác định hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng của công ty là tốt thì phải cao hơn hiệu suất của ngành sản xuất-kinh doanh

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động :

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động là tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn lưuđộng bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

VLĐ bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn lưu động phản ánh 1 đơn vị tiền tệ vốn lưuđộng sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị tiền tệ lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ sinh lời sau thuế của ngành sản xuất-kinh doanh là 1đơn vị tiền tệ VLĐ

bỏ ra thu được 0, 22 đơn vị tiền tệ lợi nhuận sau thuế [phụ lục 2] Vậy để biết được

tỷ lệ sinh lời của công ty là tốt thì phải cao hơn tỷ lệ sinh lời của ngành sản kinh doanh

Trang 37

xuất-1.2.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Doanh nghiệp

Tăng cường quản lý các khoản phải thu nhằm hạn chế tối đa vốn lưu động bị chiếm dụng

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà cáccon nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kếtoán của công ty ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoảntiền sẽ được thanh toán trong tương lai và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán

Do đó để tránh việc bị chiếm dụng vốn doanh nghiệp phải tăng cường quản

lý các khoản phải thu bằng cách áp dụng các:

Chính sách tín dụng thương mại như phân tích khả năng tín dụng của kháchhàng như bằng việc phân loại khách hàng, năng lực trả nợ, vốn của khách hàng, thếchấp, điều kiện kinh tế…; điều khoản tín dụng như thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiếtkhấu thanh toán, điều khoản này sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh hơntránh tình trạng ứ đọng vốn; trong trường hợp công ty gặp rủi ro trong việc thu hồi

nợ, công ty phải áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro như bán các khoản

nợ cho công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hóa cho khách hàng này, nhờ sựcan thiệp của pháp luật…

Theo dõi các khoản phải thu bằng cách theo dõi kỳ thu tiền bình quân theonguyên tắc chung thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1+1/3) kỳ hạnthanh toán, nếu kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp tăng lên mà doanh số và lợinhuận không tăng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp ứ đọng ở khâu thanh toán haydoanh nghiệp sắp xếp lại số tuổi của các khoản phải thu để biết được tình hình thuhồi nợ của công ty

Tăng cường quản lý hàng tồn kho nhằm giảm chi phí lưu kho

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp,doanh nghiệp nào cũng muốn nâng mức hàng tồn kho để đáp ứng nhanh nhu cầu củangười tiêu dùng, nhưng đối với công tác tài chính thì muốn giữ hàng tồn kho ở mức thấp

Trang 38

nhất vì tiền nằm trong hàng tồn kho sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn lưu động của doanhnghiệp Vì vậy doanh nghiệp luôn muốn hàng tồn kho ở mức “vừa đủ” để đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng và giảm thiều chi phí lưu kho bằng cách:

Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh: trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi

tiết số lượng theo từng tháng, quý Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về Nếuhàng kém chất lượng thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty

Bảo quản tốt hàng tồn kh:Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ

sách, phát hiện số hàng tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóatồn đọng để nhanh chóng thu hồi vốn

Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa: Từ đó dự

đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong khotrước sự biến động của thị trường Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốncủa công ty

Tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa nhằm tăng doanh thu.

Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầuthông qua công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng

Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưutiên về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vịmua hàng nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa

Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh công táctiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của khách hàng đồng thời thiết lập

hệ thống cửa hàng, đại lý phân phối tiêu thụ trên diện rộng

Hiện nay, hàng hóa của công ty được thực hiện tiêu thụ chỉ qua các đại lý làchính Để mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thúc đẩy tiêu thụ ngày càng phát triển, công

ty phải từng bước xây dựng hệ thống nhiều cửa hàng phân phối của riêng mình đểcùng với các đại lý hiện nay đẩy nhanh tốc độ bán hàng Làm được như vậy chắcchắn khả năng tiêu thụ của công ty sẽ tăng lên và tỷ suất lợi nhuận thu được sẽ caohơn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình

Tuy nhiên, việc mở rộng các đại lý cần chú ý đến vấn đề thanh toán của các

Trang 39

đại lý này Thông thường ở các đại lý thường xảy ra tình trạng chậm thanh toán, cốtình dây dưa công nợ để chiếm dụng vốn của công ty, vì vậy công ty cần đặt ra kỷluật thanh toán chặt chẽ, tốt nhất là phải có tài sản thế chấp, yêu cầu các đại lý thiếtlập hệ thống sổ sách, chứng từ đầy đủ Định kỳ công ty sẽ tiến hành kiểm tra, nhằmphát hiện kịp thời các sai phạm Nếu làm tốt sẽ được hưởng bằng cách tăng tỷ lệ hoahồng, cho hưởng chiết khấu, ngược lại sẽ bị phạt.

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra

Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cảthị trường tăng, là những yếu tố khó dự đoán trước Vì vậy, để hạn chế phần nàonhững tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa

để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty cóthể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liêntục Cụ thể, các biện pháp mà công ty có thể áp dụng là:

Mua bảo hiểm hàng hóa đối với những hàng hóa đang đi đường cũng nhưhàng hóa nằm trong kho

Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phònggiảm giá hàng bán tồn kho

Việc công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm

lá chắn tin cậy về kinh tế, giúp công ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ cóhiệu quả mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đếnvốn lưu động

Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằngtiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch

Tóm lại, chương 1 của đề tài đã khái quát những cơ sở lý luận về vốn lưuđộng, nội dụng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp, cũng như đưa ranhững lý luận cơ sở, tiêu thức để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanhnghiệp Qua đó để tài sẽ tiếp tục nghiên cứu đánh giá về thực trạng quản lý và sửdụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua những số liệu tàichính của Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam trong chương tiếp theo

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP NAGAKAWA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2012-2014 2.1 Khái quát về công ty cổ phần Nagakawa

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM

Tên giao dịch Quốc tế: NAGAKAWA VIET NAM JOIN STOCK COMPANY

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo một hệ thống thống nhất trêntoàn quốc, dưới sự quản lý của ban lãnh đạo có năng lực, một đội ngũ kỹ sư, côngnhân lành nghề cùng các chuyên gia cố vấn giàu kinh nghiệm, công ty đang trên đàphát triển, tạo vị thế thương hiệu trong nghành điện tử, điện dân dụng có uy tín nhấttrên thị trường Việt Nam

Bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, Nagakawa đã cho rađời các dòng sản phẩm điều hoà, máy giặt, tủ đông, điện gia dụng, thiết bị điện đadạng vềchủng loại, phong phú về kiểu dáng mẫu mã, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu

về sản phẩm của đông đảo khách hàng

Với giá cả hợp lý cùng một chính sách hậu mãi chu đáo, Công ty cổ phần

Ngày đăng: 18/04/2020, 05:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào,(2015), Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Tài ChínhDoanh Nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2015
2. TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Quang (2010), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiêp, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tàichính doanh nghiêp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2010
3. Bộ giáo dục và Đào tạo, (2006), Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Leenin, NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Leenin
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2006
4. PGS.TS. Lê Văn Tâm, TS. Ngô Kim Thành,(2007), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB Lao động, Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trịdoanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Tâm, TS. Ngô Kim Thành
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2007
5. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển,(2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp , NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tàichính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
6. GS.TS. Nguyễn Thành Độ, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trịkinh doanh
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Thành Độ, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
7. Tác giả Thái Xuân Đệ, (2006), Từ điển Tiếng Việt, NXB Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Tác giả Thái Xuân Đệ
Nhà XB: NXB Thông Tin
Năm: 2006
8. Bảng báo cáo tài chính của công ty Nagakawa từ năm 2012-2014 Khác
9. Bảng báo cáo tài chính của công ty CP thế giới số Trần Anh từ năm 2012-2014 Khác
10. Khoa tài chính ngân hàng, Xây dựng mô hình tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, Đại học Lạc Hồng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w