TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC THÁI NGUYÊNĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở HỌC SINH THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN THÁI NGUYÊN Thái Nguyên – Năm 2020... NHÓM 3 LỚP CNDDK13ĐỀ CƯƠNG NGHI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC THÁI NGUYÊN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở HỌC SINH THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên – Năm 2020
Trang 2NHÓM 3 LỚP CNDDK13
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở HỌC SINH THPT LƯƠNG NGỌC
QUYẾN THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên – Năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Y Dược Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn Dịch Tễ đã nhiệt tình giảng dạy giúp đỡ chúng tôi
trong quá trình học tập Các thầy cô đã dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm của mình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để nhóm có thể hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, quý thầy cô
Trường THPT Lương Ngọc Quyến, ban giám hiệu Trường đại học Y Dược Thái Nguyên và quý thầy cô giảng viên đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu.
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.2: Yếu tố gia đình 27
Bảng 3.3: Yếu tố học tập 28
Bảng 3.4: Mức độ áp lực trong học tập với học sinh 29
Bảng 3.5: Mức độ trầm cảm 30
Bảng 3.6: Sức khỏe tâm thần 30
Bảng 3.7: Yếu tố xã hội 32
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa trầm cảm và đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.9: mối liên quan giữa trầm cảm và gia đình 35
Bảng 3.10: Mối quan hệ giữa trầm cảm với học tập 36
Bảng 3.11: Mối quan hệ của trầm cảm với sức khỏe tâm thần 37
Bảng 3.12: Mối quan hệ giữa trầm cảm với yếu tố xã hội 39
Trang 8Trong cơ cấu bệnh lý tâm thần, rối loạn trầm cảm là bệnh lý đứng thứ 2 vềtính thường gặp, chiếm 20% số bệnh nhân tâm thần nặng t0ại các trung tâmchăm sóc sức khỏe tâm thần [1].Hàng năm khoảng 5% dân số thế giới rơi vàotình trạng trầm cảm Theo nhiều nghiên cứu khác nhau cho kết quả, nguy cơ mắcrối loạn trầm cảm trong suốt cuộc đời của nam giới là 15% và nữ là 24% [5].
Đặc biệt học sinh cũng là 1 trong những đối tượng dễ mắc trầm cảm Họcsinh THPT có thể gặp những khó khăn tâm lý về hình ảnh thân thể không đượcnhư mong muốn, tự đánh giá mình không như mục tiêu đề ra, hay tự ý đánh giámình mâu thuẫn với những đánh giá của người lớn, người có uy tín Các emcũng có thể gây áp lực học lực lớn với những kỳ thi cử quan trọng, đặc biệt làhọc sinh lớp 12 Nhiều em khó khăn kết bạn hoặc áp lực từ gia đình,… Trongnhững năm qua chúng ta có nhiều báo động đáng lo ngại về các vấn đề tâm lý ởlứa tuổi học sinh Đó có thể là những vấn đề như mất tập trung, phát triển sớm,yêu sớm, chán học, học kém hoặc những vấn đề nghiêm trọng như đua xe, tự sát,
tự tử tập thể, vi phạm pháp luật,
Trang 9Ở Mỹ, trầm cảm chủ yếu gặp ở 1% trẻ mẫu giáo, 2% ở trẻ thiếu niên và 5– 8 % ở trẻ vị thành niên Khoảng 10% trẻ em có các rối loạn lo âu Ở Việt Namtheo nghiên cứu của trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn cho thấy tỷ lệtrẻ em và thanh thiếu niên có biểu hiện của trầm cảm và lo âu là 13,14%.
Ở Việt Nam, dịch tễ trầm cảm đã được nhiều tác giả nghiên cứu như TrầnViết Nghị, Trần Văn Cường, Nguyễn Văn Siêm, Trần Hữu Bình, Nguyễn VănTuấn, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Kim Hạnh tuy nhiên cho đến naycác nghiên cứu mới triển khai ở các tỉnh đồng bằng và thành phố lớn [6], [7], [8],[9], [10], [11]
Tuy nhiên tại tỉnh Thái Nguyên lại chưa từng có nghiên cứu về vấn đềtrầm cảm ở học sinh Với đặc điểm là trung tâm khu vực miền núi phía Bắc, nơitập trung nhiều khu công nghiệp và trường học nên Thái Nguyên có nhiều điềukiện thuận lợi nhưng cũng là tỉnh có vấn đề xã hội phức tạp, trong đó có vấn đềrối loạn tâm thần và hành vi ở thanh thiếu niên
Đặc biệt trường THPT Lương Ngọc Quyến là trường có lịch sử lâu đời tạiThái Nguyên và đóng góp rất nhiều thành tích cho tỉnh Để đạt được nhiều thànhtích như vậy các em học sinh học tập tại trường THPT Lương Ngọc Quyến đã cốgắng rất nhiều đồng thời các em gặp rất nhiều áp lực
1 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Thực trạng trầm cảm ở họcsinh THPT Lương Ngọc tại Thái Nguyên năm 2020” với mục tiêu:
2 Mô tả thực trạng mắc trầm cảm ở học sinh THPT tại Thái Nguyên năm2020
3 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng trầm cảm của ở học sinhTHPT tại Thái Nguyên
Trang 10Chương I: TỔNG QUAN1.1 Khái niệm về trầm cảm
Trầm cảm (TC) là một trạng thái cảm xúc buồn rầu, chán nản khác vớiphản ứng buồn chán nhất thời ở người bình thường TC có nguyên nhân và cơchế bệnh sinh phức tạp, biểu hiện lâm sàng không chỉ bằng các triệu chứng đặctrưng về tâm thần là giảm khí sắc mà còn kèm theo nhiều triệu chứng về cơ thể
TC thường kèm các RLTT khác như lo âu [21], [25], [27], [28], [35], [39]
TC điển hình được mô tả bằng sự ức chế toàn bộ các quá trình hoạt độngtâm thần biểu hiện bằng 3 triệu chứng đặc trưng sau:
+ Khí sắc trầm: Biểu hiện bằng nét mặt, dáng điệu buồn rầu, ủ rũ
+ Mất hoặc giảm sự quan tâm thích thú: không quan tâm đến mọi việc,không còn ham thích gì kể cả vui chơi
+ Mất hoặc giảm năng lượng, giảm hoạt động: dễ mệt mỏi không còn sứclực chỉ sau một cố gắng nhỏ
Các triệu chứng phổ biến khác của TC bao gồm: (1) mất hoặc khó tậptrung chú ý; (2) giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin; (3) tự cho mình là khôngxứng đáng, hoặc có ý tưởng bị buộc tội, bị khuyết điểm; (4) nhìn tương lai ảmđạm, bi quan, đen tối; (5) có ý tưởng, hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát; (6) rối loạngiấc ngủ; (7) ăn ít ngon miệng [7], [17], [40]
*Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn TC theo ICD 10: (1) Trầm cảm nhẹ, phải
có 2/3 triệu chứng đặc trưng của TC và phải có ít nhất 2/7 triệu chứng phổ biến
Trang 11khác của TC (2) Trầm cảm vừa, phải có ít nhất 2/3 triệu chứng đặc trưng củatrầm cảm và phải có ít nhất 3/7 triệu chứng phổ biến khác của trầm cảm (3)Trầm cảm nặng, phải có 3/3 triệu chứng đặc trưng của trầm cảm và phải có ítnhất 4/7 triệu chứng phổ biến khác của trầm cảm [7], [17], [40].
1.2 Tổng quan về bệnh trầm cảm
1.2.1 Nguyên nhân
Về cơ bản có thể chia nguyên nhân của trầm cảm làm 3 loại sau:
(1) Trầm cảm phản ứng là trầm cảm xuất hiện sau sự cố sang chấn, căngthẳng kéo dài
(2) Trầm cảm thực tổn là trầm cảm xuất hiện trên nền tảng có tổn thương
ở não hoặc các bệnh lý cơ thể ngoài não, ảnh hưởng đến hoạt động chức năngcủa não
(3) Trầm cảm nội sinh là trầm cảm do mất cân bằng, các chất dẫn truyềnthần kinh cảm xúc, các amin sinh học như serotonin, noradrenalin, dopamin [7],[20]
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh
- Cơ chế dẫn truyền thần kinh: Theo giả thuyết này, các nhà nghiên cứuthấy có tổn thương hệ thống dẫn truyền thần kinh ở các vùng khác nhau của nãogây ra các rối loạn trầm cảm [24], [29]
-Giả thuyết về nor-epinephrin, giả thuyết về dopamine: Theo tác giảBlows (2000) serotonin và noradrenaline ảnh hưởng rất lớn đến hành vi về tâmthần trong khi đó dopamine chỉ ảnh hưởng đến vận động [24]
Trang 12- Yếu tố về hành vi: ví dụ như hút thuốc lá: Có sự liên kết quan trọng giữahút thuốc lá và trầm cảm.Những người dễ bị trầm cảm đối mặt với nguy cơ 25%trở nên chán nản khi họ bỏ thuốc, kéo dài ít nhất 6 tháng Hơn nữa, những ngườitrầm cảm hút thuốc không có khả năng bỏ thuốc lá, chỉ có khoảng 6% cai thuốcthành công sau 1 năm [37].
- Yếu tố về tâm lý: Những người tâm lý quá nhạy cảm, ít bạn bè, sống nộitâm, có khả năng chịu đựng stress yếu thường dễ mắc trầm cảm [33]
- Trầm cảm có thể xảy ra ở trẻ em ở mọi lứa tuổi, mặc dù thanh thiếu niên
có nguy cơ cao nhất Các nguy cơ làm gia tăng trầm cảm như: tiếp xúc với căngthẳng, bị lạm dụng, bị chấn thương, trầm cảm tái diễn và những thay đổi khác vềcảm xúc và tâm thần ở tuổi trưởng thành; sau khi bị một căn bệnh nào đó kéodài, hoặc bị tàn tật; bị cha mẹ xa lánh, hoặc đổ vỡ gia đình, cha mẹ ly hôn Một
số nghiên cứu cho thấy 3-5% trẻ em và thanh thiếu niên bị trầm cảm lâm sàng,
và 10 - 15% có một số triệu chứng trầm cảm [31], [32]
1.2.4 Điều trị trầm cảm
Trang 13Điều trị trầm cảm bao gồm hóa trị liệu, tâm lý trị liệu và bao gồm một sốnguyên tắc như sau:
(1) Phải phát hiện được sớm, chính xác trạng thái trầm cảm kể cả trầmcảm nhẹ, trầm cảm biểu hiện bằng các triệu chứng cơ thể của nhiều bệnh chuyênkhoa khác
(2) Phải xác định được mức độ trầm cảm đang có ở người bệnh
(3) Phải xác định rõ nguyên nhân là trầm cảm nội sinh, trầm cảm phản ứnghay trầm cảm thực tổn
(4) Phải chỉ định kịp thời các thuốc chống trầm cảm, biết chọn lựa đúngtác dụng của thuốc, loại thuốc, liều lượng, cách dùng
(5) Phải nhận rõ trầm cảm có kèm theo những rối loạn loạn thần khác haykhông
(6) Phải biết chỉ định kết hợp các thuốc an thần kinh khi cần thiết
(7) Sốc điện vẫn cần được sử dụng trong các trường hợp trầm cảm nặng,
có ý tưởng hành vi tự sát dai dẳng hoặc kháng thuốc
(8) Đi đôi với điều trị bằng thuốc còn phải sử dụng các liệu pháp tâm lý.(9) Khi điều trị trầm cảm có kết quả, cần được duy trì trong thời gian tốithiểu là 6 tháng, có khi hàng năm để phòng ngừa tái phát [7], [14], [23], [35]
1.2.5 Quản lý và chăm sóc bệnh nhân trầm cảm
- Thông tin cho bệnh nhân và gia đình: Trầm cảm là bệnh lý hay gặp, nếuphát hiện sớm, điều trị kịp thời, chăm sóc tốt, đại đa số bệnh nhân sẽ khỏi hoặcthuyên giảm Trầm cảm là một bệnh lý cảm xúc, không phải là một tình trạng
Trang 14bệnh “tư tưởng”, “lười biếng” hoặc “yếu đuối” vì vậy cần được chia sẻ, giúp đỡ,chăm sóc, không mặc cảm, không kỳ thị.
- Tư vấn cho bệnh nhân và gia đình: Hỏi và phát hiện nguy cơ tự sát, loại
bỏ những tác nhân “stress” Nếu do bệnh lý cơ thể, tổn thương não, nhiễm độcnão phải tư vấn cho gia đình phối hợp với thầy thuốc chuyên khoa điều trị vàchăm sóc
- Bệnh nhân điều trị lâu dài, điều trị chống tái phát, nâng cao sức khỏetoàn diện [2], [3], [4], [7], [13]
1.2.6 Phòng và chống trầm cảm ở cộng đồng
Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về phòng chống các bệnh tâmthần nói chung, Việt Nam đã xây dựng mô hình phòng chống bệnh tâm thần dựavào cộng đồng, trong đó có bệnh trầm cảm Đây là mô hình chuẩn Trọng tâmcủa dự án này là lồng ghép công tác phát thuốc, theo dõi chăm sóc bệnh tâm thầnvào hoạt động y tế cơ sở Mô hình này đã được đánh giá lại cả về hiệu quả vàcách đề cập
Mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần nói chung và đối với bệnh trầm cảmnói riêng tại cộng đồng [19]
- Tâm lý trị liệu
- Can thiệp môi trường xã hội
- Điều kiện thực hiện quản lý và điều trị TC tại cộng đồng
Bệnh nhân được chẩn đoán sớm và gửi đi khám chuyên khoa xác địnhbệnh sớm Phòng khám chuyên khoa có đủ khả năng thực hiện chẩn đoán xácđịnh và đưa ra khuyến cáo cho hai hình thái trị liệu: tâm lý trị liệu, hoá trị liệu,đồng thời đưa ra khuyến nghị cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu thực hiện
Trang 15chăm sóc bệnh nhân tại cộng đồng và tìm hiểu can thiệp cải thiện môi trường xãhội của bệnh nhân Hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu được trang bị kiến thứcphát hiện sớm và được hướng dẫn thực hành trị liệu theo tài liệu của WHO(1998) “Chăm sóc sức khoẻ tâm thần ở tuyến cơ sở”; kết hợp với gia đình theodõi bệnh nhân, đồng thời, có kiến thức và kỹ năng xã hội tiến hành tìm hiểu vềyếu tố môi trường xã hội để đưa ra biện pháp thực hiện cải thiện môi trường xãhội thuận lợi cho cải thiện sức khoẻ tâm trí của bệnh nhân Hệ thống thông tinhai chiều được thực hiện giữa tuyến chăm sóc sức khoẻ ban đầu và cơ sở chuyênkhoa Cộng đồng hiểu được lợi ích của vốn quan hệ xã hội và sức khoẻ tâm trí[18], [19].
Nội dung công tác chăm sóc và phục hồi chức năng bệnh nhân trầm cảmtại cộng đồng:
(1) Chấp nhận trầm cảm là một căn bệnh thực sự
(2) Nhận biết và công nhận các triệu chứng của trầm cảm
(3) Cần hiểu về tiến triển của bệnh trầm cảm và các giai đoạn điều trị.(4) Dẹp bỏ các ý nghĩ ưu phiền của gia đình, bệnh nhân và xã hội về trầmcảm
(5) Cần hiểu về nguyên nhân của trầm cảm
(6)Chấp nhận ý tưởng điều trị
(7) Tìm hiểu về thuốc chống trầm cảm
(8) Hiểu biết về tâm lý liệu pháp
(9) Biết cách làm giảm nguy cơ tái phát
(10) Biết cách đối mặt với ý tưởng tự sát
Trang 16(11) Người bị trầm cảm tự rèn luyện hàng ngày, ghi chép các hoạt độngvào một bảng theo dõi để xác định khả năng phục hồi các hoạt động [4], [7].
1.3 Thực trạng trầm cảm trên thế giới và trong nước
1.3.1 Trầm cảm trên thế giới
Trầm cảm là một tình trạng bệnh lý có tỷ lệ gặp cao ở các nước trên thếgiới Nhiều nghiên cứu đã được triển khai nhằm xác định bệnh lý này
Theo thống kê của một số nước châu Âu, rối loạn trầm cảm dao động từ 3
- 4% dân số Một nghiên cứu ở Ucraina của Tintle N (2011) cho kết quả 14,4%phụ nữ và 7,1% nam giới độ tuổi từ 50 trở lên bị trầm cảm [36]
Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc trầm cảm theo nhiều nghiên cứu vào khoảng 5 - 6%.Theo Laura A Pratt (2006), trong vòng 2 tuần lễ có 5,4% người từ 12 tuổi trởlên bị trầm cảm Khoảng 80% người bị trầm cảm đã báo cáo bị ảnh hưởng đếnkhả năng làm việc, duy trì cuộc sống gia đình và các hoạt động xã hội khác của
họ Tổng thiệt hại ước tính khoảng 2/3 trong tổng 80 tỷ USD trong năm 2000 vìkhả năng sản xuất kém và hay nghỉ việc [30]
Ở Canada, theo Scott B Patten (2006), tỷ lệ trầm cảm chung trong cả cuộcđời là 12,2%, trầm cảm trong năm qua là 4,8%, trầm cảm trong 30 ngày qua là1,8% Trầm cảm chủ yếu phổ biến ở phụ nữ (5%) hơn ở nam giới (2,9%) Tỷ lệmắc trầm cảm cao nhất ở nhóm tuổi từ 15 đến 25 tuổi Tỷ lệ mắc trầm cảm nặngkhông liên quan đến trình độ học vấn nhưng có liên quan đến tình trạng bệnhmãn tính (4,9% so với người không có bệnh là 1,9%), thất nghiệp (4,6% so vớingười không thất nghiệp là 3,5%), và thu nhập (TC ở người nghèo nhất là 8,5%,người giàu nhất 3,2%) Người kết hôn có tỷ lệ thấp nhất (2,8% so với ngườikhông kết hôn là 5,3%, người ly dị là 6,5%) Phương trình hồi quy cho thấy tỷ lệ
Trang 17mắc trầm cảm hàng năm có thể tăng theo tuổi tác ở nam giới chưa bao giờ kếthôn [34].
Ở các nước châu Á – Thái Bình Dương, theo tác giả Chiu E (2004), tỷ lệmắc trầm cảm trong vòng 1 tháng từ 1,3% đến 5,5%, trong vòng 1 năm qua từ1,7% đến 6,7% và tỷ lệ mắc trầm cảm trong cả cuộc đời từ 1,1% đến 19,9%trung bình là 3,7%, thấp hơn nhiều khu vực trên thế giới [46] Ở Australia thì tỷ
lệ trầm cảm cao hơn một số nước khác (20 - 30% dân số), trong đó 3 - 4% làtrầm cảm vừa và nặng Ở một số nước châu Á như Trung Quốc, theo tác giảChen R, tỷ lệ trầm cảm ở người già trên 60 tuổi khu vực nông thôn là 6%, ở khuvực thủ đô là 3,6% [26]
1.3.2 Thực trạng trầm cảm trong nước
Ở Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau về dịch tễ học trầm cảmcho thấy tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm trong cộng đồng khoảng từ 3 đến 8% Đốivới các nghiên cứu ở đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, phụ nữ sau sinh chothấy tỷ lệ mắc trầm cảm cao hơn nhiều
Theo Nguyễn Văn Siêm (2010) nghiên cứu tại xã Quất Động, Thường Tín
Hà Tây cho thấy tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm là 8,35% dân số ≥ 15 tuổi Tỷ lệbệnh nhân nữ/nam là 5/1 Tỷ lệ mắc ở độ tuổi 30-59 là 58,21%, từ 60 tuổi trở lên
là 36,9% Tỷ lệ mới mắc là 0,48% Đại đa số bệnh nhân (94,24%) mắc bệnh trên
1 năm Số mắc bệnh trên 4 năm có tỷ lệ 70,3% Tính chất tiến triển mạn tính rất
rõ rệt (93,6% là trầm cảm tái diễn) Các giai đoạn trầm cảm đơn độc chiếm 6,3%
số ca Trầm cảm tái diễn có loạn thần tỷ lệ 2,3% và rối loạn cảm xúc lưỡng cực3,46% Các yếu tố tâm lý - xã hội theo thứ tự tăng dần: sống độc thân, ly thân,góa bụa, stress cường độ mạnh, đông con, stress trung bình, bệnh cơ thể [16]
Trang 18Theo Trần Văn Cường (2001), điều tra dịch tễ 10 bệnh tâm thần tại 8 địađiểm của các vùng sinh thái khác nhau, cho kết quả về tỷ lệ mắc các bệnh tâmthần là 12,5%, trong đó rối loạn trầm cảm F 32: 2,47%; rối loạn lo âu F 41:2,27% dân số Tỷ lệ bệnh nhân khám tại các cơ sở y tế nhà nước là 31,9%; tạicác cơ sở y tế tư nhân là 21,9% và số bệnh nhân chưa bao giờ đi khám là 68,5%.Thái độ của gia đình, cộng đồng đối với người bệnh còn xa lánh, hắt hủi chiếm68,5% [6].
Năm 2000, Trần Viết Nghị và cộng sự đã điều tra dịch tễ 10 bệnh tâm thầntại phường Gia Sàng - thành phố Thái nguyên cho thấy các tỷ lệ như sau: bệnhtâm thần phân liệt F 20: 0,26%; rối loạn trầm cảm F 32: 2,6%; rối loạn lo âu F41: 2,98% [12]
Theo tác giả Hồ Ngọc Quỳnh (2009) nghiên cứu trầm cảm ở sinh viênđiều dưỡng và y tế công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ mắc trầmcảm ở sinh viên y tế công cộng lên tới 17,6%, ở sinh viên điều dưỡng là 16,5%
và liên quan tới một số yếu tố như sự quan tâm của cha mẹ, gắn kết với nhàtrường, thành tích học tập, quan hệ xã hội, tự nhận thức về bản thân [15]
1.4 Giới thiệu chung về địa điểm nghiên cứu:
Trường Trung học phổ thông Lương Ngọc Quyến được thành lập ngay sauCách mạng Tháng Tám ở tỉnh Thái Nguyên 70 năm hình thành và phát triển củatrường là một chặng đường đầy thử thách và rất vẻ vang Thành quả mà nhàtrường đã mang lại cho đất nước, cho cách mạng, cho địa phương là hết sứcphong phú Tỷ lệ học sinh giỏi toàn diện hàng năm đều tăng đáng kể; tỷ lệ họcsinh đỗ tốt nghiệp THPT trong các năm gần đây đều đạt từ 98% – 100%, tỷ lệhọc sinh trúng tuyển vào các trường đại học năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt
Trang 19trường THPT Lương Ngọc Quyến là trường đầu tiên và duy nhất trên địa bàntỉnh Thái Nguyên cho đến nay có học sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30 trong các kìthi tuyển sinh Đại học, cao đẳng Hiện nay trường THPT Lương Ngọc Quyến cómột cơ ngơi tạm gọi là khang trang, bề thế với cơ sở vật chất, trang thiết bị cơbản đáp ứng công tác dạy và học: 4 dãy nhà cao tầng với 58 phòng học; có thưviện với hàng nghìn đầu sách; Phòng truyền thống lưu giữ nhiều tư liệu lịch sử
và hoạt động của trường và của địa phương; có 2 phòng học vi tính với với trên
50 máy; 3 phòng thực hành Lý, Hoá, Sinh; có nhà đa năng phục vụ luyện tập thểdục thể thao; có sân chơi bóng rổ, bóng chuyền và sinh hoạt tập thể thoáng mátvới khuôn viên rộng Với số lượng học sinh lớn thứ nhất trong tỉnh cùng với áplực học tập nặng nề, học sinh trường THPT Lương Ngọc Quyến là đối tượng dễmắc bệnh trầm cảm nhất
Trang 20Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh trường THPT Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên
- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
Học sinh THPT từ lớp 10 đến lớp 12 học tại trường THPT Lương NgọcQuyến - Thái Nguyên
- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:
• Học sinh không hợp tác tham gia nghiên cứu
• Học sinh không có mặt trong thời gian nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Nghiên cứu triển khai từ tháng 10/2020 đến tháng 10/2021Địa điểm: Trường THPT Lương Ngọc Quyến
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
Áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Cỡ mẫu :
n = z
1−α2
2 pq
d2
Trang 21
dự tính con số trẻ vị thành niên (adolescents) có biểu hiện trầm cảm là 30%).
q = 1-p
d = 5%
Vậy: n =1.962 × [0,2× (1-0,2)]÷ 0.052 =246
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu:
Áp dụng phương pháp mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Học sinh học tại trường THPT Lương Ngọc Quyến ở các khối lớp10,11,12 có mặt tại thời điểm nghiên cứu được lựa chọn để tham gia nghiên cứu(246 sinh viên)
-Phân chia học sinh trường THPT Lương Ngọc Quyến thành các tầng khácnhau: khối lớp, tuổi, giới, dân tộc,…
-Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên đơn cho từng tầng
-Các phân tích thống kê được tính toán riêng cho mỗi tầng, sau đó kết hợplaijt trên cơ sở kích cỡ của từng tầng để cho kết quả của toàn bộ quần thể
Trang 22-Khi nguyên tắc mẫu tỉ lệ dược sử dụng, tầng có kích cỡ lớn hơn sẽ cónhiều cá thể được vào mẫu hơn.
-Phân bố cỡ mẫu cho từng tầng
Nhóm biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
1 Giới tính Giới tính của đối tượng
nghiên cứu theo chứngminh thư nhân dân
4 Nơi ở hiện tại Nơi hiện tại đối tượng
đang sống trong quá trìnhhọc
Phân loại Bảng hỏi tự
hôn nhân của
Tình trạng hôn nhân của
bố mẹ đối tượng tại thời
Phân loại Bảng hỏi tự
điền
Trang 23bố mẹ điểm nghiên cứu
Trong gia đình đối tượng
có người thân mất trong
từ gia đình cho đối tượng
Phân loại Bảng hỏi tự
Trang 243 Áp lực học
tập
Tự đánh giá của đốitượng về áp lực học tậpđối với bản thân của đốitượng
Thứ bậc Bảng hỏi tự
điền
6 Lo lắng về Mức độ đối tượng cảm Thứ bậc Bảng hỏi tự
Trang 25mục tiêu học
tập
thấy lo lắng khi khôngthể đạt được mục tiêu domình đặt ra
điền
7 Thất vọng về
điểm số
Mức độ đối tượng cảmthấy thất vọng về điểmhọc tập
Liên tục Bảng hỏi tự
điền
Nhóm biến số về các yếu tố xã hội
1 Bạn thân Đối tượng có bạn thân
Liên tục Bảng hỏi tự
điền
Trang 26Nhị phân Bảng hỏi tự
điền
Nhóm biến số về mức độ trầm cảm (LÀM THÊM CÁC BIẾN SỐ CHO PHONG PHÚ MỤC TIÊU 1 NHƯ PHÂN TÍCH THEO LỚP, GIỚI TÍNH, TUỔI )
1 Mức độ trầm
cảm của học
sinh
Mức độ căng thẳng tâmlý
3 Môn thể thao Môn thể thao mà đối
tượng thường chơi
Phân loại Bảng hỏi tự
Trang 272.7 Phương pháp thu thập số liệu
2.7.1 Nghiên cứu định lượng.
Số liệu được thu thập vào cuối của học kỳ 1 năm học 2019-2020
Nhóm nghiên cứu gồm 8 người và 1 giám sát viên là chủ nhiệm đề tài Tất
cả các điều tra viên đều là thành viên trong nhóm Các điều tra viên đều được tậphuấn về quy trình điều tra và bộ câu hỏi trước khi tiến hành thu thập số liệu.Những đợt thu thập số liệu đầu tiên đều được giám sát viên hỗ trợ Sau mỗi buổiphát vấn, toàn bộ phiếu trả lời được nghiên cứu viên tập hợp lại và kiểm trathông tin Nếu có thiếu sót sẽ được yêu cầu bổ sung, xử lý kịp thời
Thử nghiệm bộ công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi được nhóm nghiêncứu điều tra thử trên 30 học sinh sau đó nhận đánh giá của sinh viên về bộ câuhỏi rồi chỉnh sửa cho phù hợp
Học sinh được tập hợp theo tổ (25-30 học sinh) theo danh sách phân tổcủa lớp do giáo viên chủ nhiệm cung cấp Học sinh được điều tra viên giải thíchmục đích, nội dung của nghiên cứu Sau khi phát bộ câu hỏi cho học sinh, điềutra viên giới thiệu nội dung các phần của bộ câu hỏi, yêu cầu học sinh kiểm tra
bộ câu hỏi về các lỗi in ấn Học sinh tự trả lời vào bộ câu hỏi trong thời giankhoảng 20 phút Điều tra viên thu toàn bộ phiếu trả lời chuyển cho nghiên cứuviên khi toàn bộ học sinh đã trả lời hoàn thiện toàn bộ bộ câu hỏi
Trang 282.7.2 Nghiên cứu định tính
Mục đích chính của thảo luận nhóm giúp tìm hiểu rõ hơn những nguyênnhân chính gây trầm cảm cho học sinh THPT đồng thời lắng nghe nguyện vọngcủa học sinh cũng như những đề xuất giải pháp giúp các em có thể giảm đượcnhững căng thẳng ở mức cao trong học tập Giúp bổ sung cho các kết quả đã chỉ
ra trong nghiên cứu định lượng
Mỗi buổi thảo luận nhóm dự kiến trong khoảng một giờ với nội dung dựatheo khung hướng dẫn thảo luận nhóm được thiết kế sẵn Tất cả các buổi thảoluận nhóm được bố trí tại phòng riêng, ngồi theo vòng tròn với sự điều hành củamột nghiên cứu viên là giáo viên nhà trường Nhóm nam giới do điều tra viênnam điều hành, nhóm nữ do điều tra viên nữ điều hành Nội dung thảo luậnnhóm được ghi âm toàn bộ và được điều tra viên ghi chú lại
2.8 Công cụ thu tập số liệu
2.8.1 Công cụ đánh giá áp lực học tập ESSA
Công cụ đánh giá áp lực học tập ESSA (Educational Stress Scale forAdolescents) là thang đo được xây dựng bởi Sun, Dunne, Hou và Xu (2010) nhưmột thang đo để đánh giá áp lực học tập ở vị thành niên châu Á Thang đo gồm
16 câu hỏi được đánh giá theo thang đo gồm 5 mức điểm từ 1 (Hoàn toàn khôngđồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) với số điểm càng cao đồng nghĩa với áp lựchọc tập càng lớn Thang đo này đã được đánh giá tính giá trị và độ tin cậy ởVTN & TN Việt Nam với Cronbach‟s Alpha là 0,83 [53] Thang đo ESSA được
sử dụng trong nghiên cứu để đánh giá áp lực học tập của học sinh, tham khảo từthang đo ESSA đã dịch và chuẩn hóa trong nghiên cứu của Lê Thu Huyền năm
2010 và Vũ Dũng năm 2015 [6, 10] Thang đo được chia làm 3 nhóm nhân tố: