Để tìm hiểu kỹ hơn về chiến lược quan trọng này , em xin nghiên cứu đề tài : “ Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
“Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần Tập đoàn thời trang MAYGROUP
trên khu vực miền Bắc”
CHUYÊN NGHÀNH : MARKETING THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
-Họ và tên : PGS TS Cao Tuấn Khanh -Họ và tên : Nguyễn Thị Hồng Ngọc-Bộ môn : Quản trị Marketing -Lớp : K50C2
-Mã sinh viên : 14D120106
HÀ NỘI - 2018
Trang 2TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường như hiện nay, Thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao chính vì vậy mà xuất hiện thêm nhu cầu cao hơn về mặc đẹp Đây là cơ hội để nhiều công ty kinh doanh thời trang phát triển
Hòa vào nhịp điệu phát triển của Thế giới, ngành thời trang nói chung và
nghành may mặc quần áo của Việt Nam ta đang trên đà phát triển Địa bàn TP.Hà Nội đã xuất hiện rất nhiều shop thời trang Mỗi shop có những nét đặc riêng với những kiểu quần áo rất đẹp, rất fashion Là công ty kinh doanh về thời trang và các sản phẩm làm đẹp,
Trong suốt 7 năm hình thành và phát triển Công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP đã khẳng định được vị trí của mình trong lòng khách hàng, sản phẩm May Boutique của công ty trở thành một trong những thương hiệu thời trang nữ dành cho giới trẻ được yêu thích nhất tại Hà Nội.
Tuy nhiên, trong tương lai sẽ càng có nhiều đối thủ cạnh tranh xuất hiện chính
vì vậy mà thị trường kinh doanh của công ty đang có nguy cơ bị bão hòa và phát triển chậm lại.
Đứng trước Thực tế ấy công ty cần tìm kiếm thị trường hay nói cách khác công
ty cần phải đưa ra các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty trên khu vực địa lý rộng hơn như các tỉnh, Tp miền Bắc để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Để tìm hiểu kỹ hơn về chiến lược quan trọng này , em
xin nghiên cứu đề tài : “ Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực miền Bắc”
Trang 3Để hoàn thành được nghiên cứu khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại Và trong thời gian thực tập tại Công
ty cp tập đoàn thười trang MAYGROUP em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại công ty Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cám ơn:
Quý thầy cô trường Trường ĐH Thương Mại , đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt, là Thầy giáo PGS.TS Cao Tuấn Khanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này.
Ban Giám đốc công ty Công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
và Ban lãnh đao, các anh chị trong công ty để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2018
Sinh viên : Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ , HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Các câu hỏi nghiên cứu 3
3 Các mục tiêu nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu (phạm vi nội dung và đối tượng, phạm vi về không gian, và phạm vi về thời gian) 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7
1.1 Khái niệm về thị trường và phát triển thị trường của công ty kinh doanh 7
1.1.1 Khái niệm và bản chất của thị trường 7
1.1.2 Cấu trúc loại thị trường của công ty kinh doanh 7
1.1.3 Khái niệm và quan điểm phát triển thị trường của công ty kinh doanh 8
1.1.4 Khái niệm và mô hình marketing mix của công ty kinh doanh 10
1.2 Phân định những nội dung cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh 12
1.2.1 Nhận diện thị trường mục tiêu của công ty kinh doanh 12
1.2.2 Xác định mục tiêu và hướng phát triển thị trường 14
1.2.3 Xác lập các giải pháp Marketing mix nhằm phát triển thị trường 14
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh 16
1.3.1 Các yếu tố từ môi trường vĩ mô 16
1.3.2 Các yếu tố từ môi trường vi mô 18
Trang 5CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THỜI TRANG MAYGROUP TRÊN KHU
VỰC PHÍA BẮC 21
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và các yếu tố nội bộ của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP liên quan đến giả pháp Marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 21
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP .21 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 21
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP 23
2.1.4 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP 24
2.2 Phân tích tác đông của các yếu tố môi trường đến giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực phía Bắc 26
2.2.1 các yếu tố môi trường vĩ mô 26
2.2.2 các yếu tố môi trường ngành 27
2.3 Kết quả phân tích thực trạng giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP ( Thương hiệu May Boutique) trên khu vực phía Bắc 29
2.3.1 Thực trạng thị trường mục tiêu của Công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP cho thương hiệu May Boutique 29
2.3.2 Thực trạng xác định mục tiêu và hướng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP cho thương hiệu May Boutique .30
2.3.3 Thực trạng xác lập các giải pháp marketing mix nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP cho thương hiệu May Boutique 32
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 35
2.4.1 Các kết quả đạt được 35
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 36
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 37
Trang 6CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHO CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THỜI
TRANG MAYGROUP TRÊN KHU VỰC PHÍA BẮC 38
3.1 Dự báo thay đổi các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP 38
3.1.1 Dự báo triển vọng môi trường và thị trường sản phẩm thời trang 38
3.1.2 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 39
3.2 Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực phía Bắc 40
3.2.1 Đề xuất mục tiêu và hướng phát triển thị trường 40
3.2.2 Hoàn thiện các giải pháp marketing phát triển thị trường 41
3.2.3 Hoàn thiện quá trình nghiên cứu thị trường 43
3.3 Các kiến nghị chủ yếu với giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực phía Bắc 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Mô hình Ansoff : phát triển theo cặp thị trường sản phẩm 9
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của thương hiệu May Boutique trong 3 năm 2015-2017 24
Bảng 2.2 Mô tả thị trường sản phẩm May Boutique theo đặc điểm khách hàng 2017) 29
(2015-Bảng 2.3 Mô tả thị trường sản phẩm May Boutique theo khu vực địa lý (2015-2017 ) 30
Bảng 2.4 Báo cáo sản phẩm của May Boutique 33
Bảng 2.5 Bảng giá các snar phẩm May Boutique 34
Bảng 2.6 Giá trị phân phối của May Boutique 2017 34
Bảng 2.7 Phân bổ ngân sách cho các hoạt động xúc tiến thương mại của May Boutique
2017 35
Biểu đồ 1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Chi nhánh tại Hà Nội 22
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ , HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Mô hình 4P trong Marketing mix 12
Hình 3.1 : chỉ tiêu dành cho mua sắm quần áo 38
Trang 9DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Hiện nay , Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nề kinh tế khu vực và thế giới,môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp cũng vì thế mà được mở rộng chính vìthế mà sự canh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn Điềunày vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng nguy cơ tiềm tang đedọa sự phát triển của các doanh nghiệp Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điềukiện nề sản xuất xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủthông tin về hoạt động kinh tế, hiện tượng xã hội, quá trình kỹ thuật, hoạt động tàichính, nắm bắt đầy đủ kịp thời thông tin về nhu cầu ngày càng tang, để từ đó ra cácquyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển
Cùng với xu hướng đó, vai trò của marketing ngày càng được khẳng định trên thịtrường Nó giúp các công ty kinh doanh định hướng hoạt động kinh doanh của mình
Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ doanh sốbán và tang sự thỏa mãn khách hàng Marketing được coi là một trong những bí quyếttạo nên sự thành công cho doanh nghiệp , nó là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho các chiếnlược của doanh nghiệp nhờ việc sử dụng, phối hợp của các giải pháp Marketing mix.Một trong số đó không thể không kể đến chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
Phát triển thị trường là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến sự thành bại của doanhnghiệp, doanh nghiệp có tiêu thụ được hàng hóa hay không, hàng hóa có được thịtrường chấp nhận hay không là vấn đề rất quan trọng Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển thì điều kiện trước tiên là phải tiêu thụ được hàng hóa Để tiêu thịđược hàng hóa thì doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng vào công tác marketing pháttriển thị trường của mình Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, cóđược thị trường đã khó, phát triển thị trường càng khó hơn mà không phải các công tyđều dễ dàng làm được Để đạt được điều đó họ phải qua thời kỳ khó khăn, tìm tòi vàđịnh hướng phát triển, và trong kế hoạch chiến lược marketing của họ thì việc pháttriển thị trường giữ một vai trò quan trọng vì không một doanh nghiệp nào phát triển
mà lại không cần phát triển thị trường Sau thời gian thực tập tại Công ty được tiếp xúcvới các hoạt động kinh doanh của Công ty bản thân tôi nhận thấy rằng việc nghiên cứu
và phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm thời trang của công ty vẫn còn nhiều hạnchế và cần đưa ra được những giải pháp để phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩmthời trang của công ty Trong những năm gần đây Công ty chưa chú trọng nhiều tớicông tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của thị trường, quảng cáo và lựa chọn
Trang 11kênh phân phối… Công tác marketing phát triển thị trường, các dịch vụ sau bán chưađược quan tâm thích đáng Phát triển thị trường tiêu thụ đang là vấn đề cấp thiết vàđược quan tâm nhiều nhất của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty cp tập đoànthời trang MAYGROUP, nó có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế khách quan đó , được sự đồng ý và giúp đỡ của Giảngviên Hướng dẫn, em quyết định chọn nội dung : “Giải pháp Marketing nhằm phát triểnthị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cp tập đoàn thời trang MAYGROUP tại khuvực miền Bắc “ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
Trong quá trình nghiên cứu em đã tìm hiểu và tham khảo những công trìnhnghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề phát triển thị trường như :
Chiến lược phát triển thị trường của công ty cổ phần Bách Việt
( Tác giả : Hoàng Hải Duy, Khóa luận tốt nghiệp 2016, Đại Học Duy Tân, Đà Nẵng) tiếp cận khía cạnh phát triển thị trường cho dòng sản phẩm linh kiện, phụ kện máy vi tính trên thị trường khu vực phia Tây Bắc dựa trên các quan điểm của nghiên cứu , quản trị Marketing
- Ưu điểm : Đề tài đã hệ thống khá đầy đủ lý luận về phát triển thị trường, phân loại
về chiến lược, mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường, cách thức xây dựng chiến lược; Đề tài phân tích được thực trạng phát triển còn yếu kém tại công ty và có giải pháp khắc phục
- Nhược điểm : Về hệ thống lỹ luận tuy khá đầy đủ nhưng cần phải nêu rõ hơn về các quan điểm phát triển thị trường và các giải pháp marketing phù hợp; Về thực trạng phát triển thị trường của công ty cần nêu rõ ưu, nhược điểm những tồn tại và nguyên nhân; về giải pháp marketing cần phải dựa trên quan điểm phát triển thị trường đã nêu
để làm rõ
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ PhầnThực Phẩm Đức Việt – Nguyễn Hữu Thắng , Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Xuấtbản 2014)
Đề tải là cơ sở định hướng giúp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty là thựcphẩm và hàng hóa ký gửi tại thị trường nội địa bằng việc thống nhất quản lý kênh phânphối và đồng bộ phát triển thị trường, hoạt động quảng cáo thường xuyên và định kỳ
- Ưu điểm : Đè tài phân tích được cơ cấu tổ chức của công ty có ảnh hưởng tới việcthực hiện chiến lược chung nhằm phát triển thị trường; Đề tài phân tích được thực trạnghoạt động kinh doanh của công ty qua các năm và có đánh giá; Đề tài nêu được mục tiêu vàđịnh hướng phát triển cho công ty, đề xuất giải pháp hoàn thiện kênh phân phối, phát triển
Trang 12thị trường liên doanh quốc tế và một số kiến nghị.
- Nhược điểm : Chưa có lý luận làm cơ sở để phân tích do vậy mà bài phân tíchkhông lấy quan điểm nào về phát triển thị trường làm cơ sở; Chưa có dữ liệu sơ cấp trongphân tích thực trạng mà chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp do vậy thực trạng chưa sát với thờiđiểm hiện tại
Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ thiết bị văn phòng tại Hà
Nội của công ty cổ phần truyền thông Vinh Com – Trần Thanh Sơn, xuất bản năm
2013, Trường Đại Học Thương Mại
Đề tài là định hướng các giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ thiết bị văn phòngcủa công ty dựa trên việc phôi hợp và tang cường các công cụ marketing của công ty giúpcông ty phát triển quy mô về cả chiều rộng và chiều sâu
- Ưu điểm : Đè tài đã hệ thống chi tiết về thị trường, phát triển thị trường, cácquan điểm phát triển thị trường và các yếu tố tác động đến phát triển thị trường củacông ty kinh doanh; Đề tài đã phân tích được thực trạng phát triển thị trường, sử dụngcác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong phân tích; Nêu được giải pháp marketing mix chophát triển thị trường của công ty
- Nhược điểm : Chưa sử dụng quan điểm thị trường nào để xác định mục tiêu,hướng phát triển và làm cơ sở đề xuất giải pháp cho công ty
Các đề tài, công trình nghiên cứu tiếp trên đã có những các tiếp cận, mục tiêunghiên cứu khác nhau với các mặt hàng kinh doanh khác nhau, hệ thông sản phẩmkhác nhau nên các tiếp cận đến phát triển thị trường cũng khác nhau Do đó, không thể
áp dụng với thực trạng hoạt động phát triển của công ty hiện nay Đồng thời các côngtrình nghiên cứu chưa nghiên cứu vấn đề phát triển thị trường của công ty cp tậpđoàn thời trang MAYGROUP tại thi trường miền Bắc Như vậy có thể khẳng định
đề tài nghiên cứu đề của em là mới và không trùng lặp với các công trình nghiêncứu khác
2 Các câu hỏi nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu về các giải pháp marketing nhằm phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện nay trên thị trường miền Bắc
Những vấn đề nghiên cứu sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi lớn như:
-Phát triển thị trường là gì ? Các nội dung cơ bản liên quan đến phát triển thịtrường của công ty kinh doanh ? Khách hàng mục tiêu của Công ty cp tập đoàn thờitrang MAYGROUP cho thương hiệu May Boutique là đối tượng nào ?
-Thực trạng giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm củacông ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP như thế nào ?
- Những thành công và hạn chế còn tồn tại của công ty trong việc phát triển thị
Trang 13“ Đề xuất một số giải pháp marketing chủ yếu nhằm phát triển thị trường của công ty
cp tập đoàn thời trang MAYGROUP tại thị trường miền Bắc trong thời gian tới”
- Đề xuất giải pháp marketing phù hợp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực miền Bắc
4 Phạm vi nghiên cứu (phạm vi nội dung và đối tượng, phạm vi về không gian, và phạm vi về thời gian)
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào những nội dung chủ yếu liên quan đến giải pháp
marketing nhằm phát triển thị trường nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm củacông ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực miền Bắc và các yếu tố ảnhhưởng
- Đối tượng : Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng khách hàng là khách hàng cá nhân
có nhu cầu mua sắm sản phẩm May Boutique của Công ty cp tập đoàn thời trangMAYGROUP trên khu vực miền Bắc
- Không gian : Địa bàn các tỉnh khu vực phía Bắc
- Thời gian : Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp của Công ty cp tập đoàn thời trangMAYGROUP từ năm 2015-2017 và dữ liệu sơ cấp tiến hành thu thập từ tháng 2/2018– tháng 4/2018 ngay tại địa điểm kinh doanh các sản phẩm cung cấp của công ty đượcphát cho các khách hàng đang hoặc vừa sử dụng dịch vụ làm cơ sở định hướng cho cácnăm tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận:
Phương pháp duy vật biện chứng: Các hiện tượng và quá trình diễn ra trongkinh doanh bao giờ cũng rất phức tập nên rủi ro xảy ra là hiện tượng tất yếu Mỗi hiệntượng diễn ra do sự tác động của nhiều nhân tố mang tính hệ thống Trong kinh doanhthương mại mối quan hệ giữa logic nhân – quả diễn ra mang tính chất tương đối
Trang 14Nhiều trường hợp kết quả của quá trình trước lại là nguyên nhân của quá trình sau Do
đó, đề tài này được nghiên cứu theo quan điểm biện chứng và hệ thống
Phương pháp phân tích hệ thống, thống kê toán: Các kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp đề được ghi chép lại với những số liệu thô, phương pháp này giúp đánhgiá tổng quan sự việc, vấn đề nghiên cứu qua góc độ của những con số và mối liên hệlogic giữa chúng Phương pháp giúp cho việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề nghiên cứumột cách khách quan và đánh tin cậy nhất
- Phương pháp cụ thể:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu được lấy từ phòng kinh doanh, phòng kế toán ,phòng Marketing của công ty Đó là các báo cáo kết quả kinh doanh của các cửa hànghàng tháng, hàng quý, hàng năm; Báo cáo nghiên cứu thị trường, Báo cáo kết quả chiphí
Dữ liệu thứ cấp này được thu thập với mục đích tìm hiểu về thực trạng kênhphân phối của công ty
Phương pháp xử lý: dựa trên các dữ liệu đã thu thập, tiến hành sắp xếp, phân loại
các dữ liệu sau đó tổng hợp, phân tích trên nhiều khía cạnh khác nhau để nhìn nhậnmột cách tổng quát và toàn diện nhất tình hình hoạt động kinh doanh, hiệu quả củahoạt động marketing, các thị trường tiềm năng mà công ty chưa khia thác
o Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua hoạt động phỏng vấn vàđiều tra hai nhóm đối tượng là khách hàng của của khu vực thị trường và ban lãnh đạocông ty
Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo công ty:
- Mục tiêu phỏng vấn: thu thập dữ liệu về:
Phương hướng hoạt động, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong thờigian tới; Chính sách, chiến lược phát triển doanh nghiệp trên khu vực miền Bắc Nội dung thông tin cần thu thập:
Thu thập các thông tin về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới, thực trạng phổ và tuyến sản phẩm của doanh nghiệp, thực trạng tình hình quản lý sự khác biệt sản phẩm dịch vụ thời gian hiện tại, tình hình quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty, đánh giá năng suất hoạt dộng của sản phẩm dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ các sản phẩm hữu hình
- Đối tượng phỏng vấn: Phát ra khoảng 200 phiếu điều tra
+Tiến hành phỏng vấn ban lãnh đạo của công ty : 5 phiếu
+Khách hàng đã hay vừa mới sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty : 150 phiếu
Trang 15- Nội dung thông tin thu thập: Đánh giá của khách hàng về các sản phẩm dịch
vụ hiện tại cũng như nêu ý tưởng về phát triển sản phẩm trong thời gian tới, và tiềmnăng về thị trường mới
- Cách thức tiến hành: xây dựng phiếu điều tra, tiến hàng điều tra đối tượng điềutra và thu lại phiếu điều tra sau khi hoàn thành
- Phạm vi điều tra: tiến hành điều tra các đối tượng trên thị trường các thànhphố lớn tại Miền Bắc như Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình,…, thời gianthực hiện trong tháng 4 năm 2018
- Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp sau khi được thu thập sẽ được xử lý sơ bộ loại bỏ những phiếukhông đạt để tiến hành phân tích các dữ liệu đạt và có lợi cho việc điều tranghiên cứu phát triển thị trường của công ty
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các nội dung như : Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục,danh mục bảng biểu, danh
mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ ngữ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo thì kết cấukhóa luận tốt nghiệp còn bao gồm các phần chính sau đây :
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁPMARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦACÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THỜI TRANG MAYGROUP TRÊN KHU VỰC MIỀNBẮC
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊTRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỜITRANG MAYGROUP TRÊN KHU VỰC MIỀN BẮC
Trang 16CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP
MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Khái niệm về thị trường và phát triển thị trường của công ty kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và bản chất của thị trường
Quy luật cơ bản của nền sản của nền sản xuất hàng hóa là quy luật cung cầu, trong mốiquan hệ kinh tế sản xuất – tiêu dung Do những cách biệt giữa sản xuất và tiêu dung
mà dẫn tới việc mất cân bằng giữa cung và cầu Sự vận động đồng quy của cung và cầu- Phát sinh giá được thể hiện tập trung trong các hoạt động mua bán hàng hóa bằng tiền tệ ở những thời điểm, đói tượng và phương thức khác nhau tạo ra khái niệm thị trường Như vậy, chúng ta có thể thấy được rằng thị trường tồn tại ở mọi noi, mọi hìnhthái nếu có tác động của quy luật cung – cầu , hay quy luật cung - cầu là cơ sở tất yếu cho sự tồn tại của thị trường
Có nhiều góc độ tiếp cận và phương pháp thể hiện khác nhau Trong Marketing khái niệm về thị trường dựa trên nền tảng là sự trao đổi Theo Philip Kotler: “ Thị trường là tập hợp tất cả những người mua thực sự hay những người mua tiềm tang đối với một sản phẩm.” Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi
Với góc độ kinh doanh của một công ty thương mại, thị trường được hiểu là “ tập hợp các khách hàng và nhừ cung ứng hiện tại và tiền năng, Họ có nhu cầu thị trường
về hàng hóa mà công ty kinh doanh trong mối quan hệ với các nhân tố môi trường kinh doanh và tập người bán- đối thủ cạnh tranh của nó “
( Nguồn : Giáo trình Marketing Thương Mại, Đại Học Thương Mại, NXB Thống Kê 2011
Chủ biên : GS.TS Nguyễn Bách Khoa; PGS.TS Cao Tuấn Khanh )
Kết Luận : Từ bản chất thị trường và các khái niệm về thị trường đã nghiên cứu ở trên Khóa luận với đề tài “ Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ snar phẩm của công ty cp tập đoàn thời trang MAYGROUP trên khu vực miền Bắc” sẽ
sử dụng khái niệm thị trường theo quan điểm Marketing của Philip kotler làm cơ sở đểnghiên cứu
1.1.2 Cấu trúc loại thị trường của công ty kinh doanh
Trang 17Trong nền kinh tế thị trường hiện nãy, mỗi một công ty kinh doanh khi tham gia và thị trường trên tư cách là một chủ thể độc lập về kinh tế và tự do kinh doanh trong khuôn khổ của pháp thì đều tham gia vào bốn loại thị trường sau :
Thị trường mua
Tùy theo từng loại hình kinh doanh khác nhau mà thị trương mua có tính chất khônggiống nhau Đối với các công ty sản xuất , thị trường mua là thị trường vật tư, nguyênliệu, trong đó công ty có vị thế là khách hàng của những người cung ứng vật tư
Đối ới công ty thương mại, thị trường mua là thị trường mua sản phẩm hoạt động dựatrên nguyên tắc tự tìm kiếm và lựa chọn nguồn hàng, thương lượng và thỏa thuận cácthông số lô hàng mua và chi phí mua hàng không phải là khâu lưu chuyển hàng hóađộc lập như trước mà được hạch toán vào tổng chi phí marketing của công ty, Nhưvậy, không phải chỉ ảnh hưởng chênh lệch đến giá bán mà phải thúc đẩy giá bán
Thị trường lao động
Việc tuyển chọn lao động tại thị trường Việt nam hiện nay được diễn ra tự do và Nhànước không trực tiếp can thiệp Theo đó các công ty kinh doanh khác nhau sẽ cónhững tiêu chuẩn khác nhau để tuyển chọn lao động phù hợp và có hiệu quả Trả côngxứng đáng cho những chuyên gia giỏi để không lãng phí và phát triển nhanh
Thị trường tiền và vốn
Thị trường tiền và vốn là nơi doanh nghiệp dung để thu hút và tạo ra vốn hoạt động,hiện nay thị trường này hình thành thị trường chứng khoán Lãi xuất tiền gửi và chovay ngân hàng vẫn do nhà nước quy định chứ không theo quy luật thị trường nên cáccông ty vẫn chưa trông chờ nhiều ở thị trường này
Thị trường bán ( thị trường tiêu thụ )
Có thể nói trong nề kinh tế thị trường phát triển như bây giờ thì thị trường bán là thịtrường quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty thương mại.Khác với ngày xưa các công ty chỉ biết sản xuất và giao hàng theo địa chỉ sẵn có đượcnhà nước chỉ định thì hiện nay các công ty phải tự tiêu thụ sản phẩm của mình, tức là
tự công ty đó phải tìm kiếm thị trường cho chính họ Đây có thể nói là cơ hội lớn cũngnhư thách thức cho các công ty , công ty tìm kiếm được nhiều thị trường sẽ càng pháttriển
1.1.3 Khái niệm và quan điểm phát triển thị trường của công ty kinh doanh
1.1.3.1 Khái niệm phát triển thị trường của công ty kinh doanh
Phát triển thị trường là một quá trình nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu thị trường đồng thời dung biện pháp nhằm đưa tối đa khối lượng sản phẩm của doanh nghiệp vào thị trường một cách hiệu quả nhất
Trang 18( Nguồn : Giáo trình marketing ngân hàng, trường Đại học ngân hàng TP Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê 2008 ).
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau về phát triển thị trường nhưng nhìn chung có thể kết luận: Phát triển thị trường của công ty chính là việc mở rộng bán hàng trên thị trường mục tiêu Sản phẩm bán có thể là sản phẩm hiện tại hoặc snar phẩm mới Thị trường mục tiêu của công ty có thể là thị trường mới, các phân đoạn mới của thị trường hiện tại
1.1.3.2 Các quan điểm phát triển thị trường của công ty kinh doanh
Lý thuyết phát triển thị trường theo mô hình Ansoff thông như sau:
Sản phẩm
Thị trường hiện hữu 1 Thâm nhập thị trường 2 Phát triển sản phẩm Thị trường mới 3 Phát triển thị trường 4 Đa dạng hoá
Bảng 1.1 : Mô hình Ansoff : phát triển theo cặp thị trường sản phẩm
( Nguồn : Giáo trình Marketing căn bản , 2002 )
Thâm nhập thị trường : Nhằm mục tiêu tăng số lượng snar phẩm bán được cho một nhóm khách hàng bằng các cách :
- Quảng cáo, khuyến khích nhiều khách hàng trong thị trường hiện tại lựa chọn hoặc sử dụng sản phẩm của công ty nhiều hơn
- Bắt đầu sử dụng chương trình khách hàng trung thành
- Đưa ra các chương trình giảm giá đặc biệt, chiêu thị
- Tăng cường đội ngũ bán hàng, lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh
Phát triển thị trường : Công ty nhắm tới những thị trường mới, hoặc khu vực mới.Bán cùng một mặt hàng cho khách hàng khác nhau Có ba hướng phát triển thị trường như sau :
- Hướng đến các thị trường ở các vùng địa lý khác nhau trong nước hoặc nước ngoài
- Sử dụng các kênh phân phối khác nhau
- Nhắm đến các nhóm khách hàng khác nhau như về độ tuổi, giới tính, nghề
nghiệp
Phát triển sản phẩm: Công ty muốn phát triển sản phẩm mới vào thị trường hiệnhữu tức là bổ sung thêm sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm hiện có đẻ phục vụ thị trường hiện có Công ty có thể :
- Sản xuất nhiều dòng sản phẩm khác nhau, hoặc đổi mới bao bì cho sản phẩm
- Phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan
Trang 19- Cải thiện dịch vụ bán hàng hay cải thiện chất lượng.
Đa dạng hóa : Công ty phát triển snar phẩm mới để tạo thị trường mới nhằm tạo
ra nhiều cơ hội để công ty phát triển kinh doanh Tuy nhiên lại chứa đựng nhiều rủi ro khi công ty tham gia vào một sân chơi mới Đa sạng hóa có ưu điểm là nếu xuất hiện đối thủ cạnh tranh thì có thể công ty chỉ bị cạnh tranh ở một loại sản phẩm mà không ảnh hưởng tới sản phẩm khác
Phát triển thị trường theo chiều rộng và phát triển thị trường theo chiều sâuPhát triển thị trường theo chiều rộng
Phát triển thị trường theo chiều rộng được hiểu là việc doanh nghiệp cố gắng mở rộngthị trường tăng thị phần sản phẩm bằng các khách hàng mới Phương thức này đượcdoanh nghiệp sử dụng khi :
- Thị trường hiện tại của doanh nghiệp đang có xu hướng bão hòa
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường còn thấp
- Rào cản về chính trị, luật pháp quá lớn đối với doanh nghiệp trên thị trường hiệntại
- Doanh nghiệp có đủ tiềm lực để mở rộng thêm thị trường mới nhằm tăng doanhthu và lợi nhuận
Phát triển thị trường theo chiều rộng đòi hỏi các công ty cần có chiến lược phát triểnthị trường theo chiều rộng như chiến lược mở rộng thị trường và chiến lược đa dạnghóa sản phẩm
Phát triển thị trường theo chiều sâu
Phát triển thị trường theo chiều sâu là doanh nghiệp cố gắng tăng khả nằn tiêu thụ snarphẩm của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại Phát triển thị trường theo chiều sâudung trong trường hợp :
- Thị trường hiện tại có nhiều tiềm năng để phát triển mà doanh nghiệp chưa khaithác hết
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại khá lớn
- Sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường
Phát triển thị trường theo chiều sâu đòi hỏi các công ty vận dụng các chiến lược phùhợp như chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm
KL: Hiện nay các công ty tùy vào các điều kiện và tình hình hiện tại của công ty màlựa chọn chiến lược phát triên phù hợp Dựa trên qua trình tìm hiểu nghiên cứu tạicông ty hiểu được thực trạng của công ty hiện nay, Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Gải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cp tậpđoàn thời trưng MAYGROUP trên khu vực miền Bắc “ cho thương hiệu MayBoutique sử dụng lý thuyết phát triển thị trường theo quan điểm Ansoff để nghiên cứu
Trang 201.1.4 Khái niệm và mô hình marketing mix của công ty kinh doanh
1.1.4.1 khái niệm marketing mix
Theo giáo trình Marketing Thương Mại, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống
Kê 2011 do GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Cao Tuấn Khanh chủ biên thì : Marketing mix là một trong những khái nhiệm chủ yếu của kinh doanh thương mại hiện đại “ Marketing mix được hiểu là một phối thức định hướng các biến số
marketing có thể kiểm soát được mà công ty thương mại sử dụng một cách liên hoàn
và đồng bộ nhằm theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trường trọng điểm xác định.”
1.1.4.2 Mô hình marketing mix của công ty kinh doanh
Các công cụ Marketing gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P
Marketing mix (4P) có thể được chọn từ rất nhiều khả năng được thể hiện như mộthàm có bốn biến số là (P1,P2, P3, P4) Marketing mix của một công ty tại một thờiđiểm t cho một sản phẩm A có mức chất lượng q, giá bán m, chi phí phân phối y, chiphí xúc tiến z được thể hiện là (q,m,y,z) Một biến số thay đổi sẽ dẫn đến sự kết hợpmới trong Marketing mix Không phải tất cả những yếu tố thay đổi trong Marketingmix có thể điều chỉnh trong ngắn hạn Công ty có thể điều chỉnh giá bán, lực lượngbán, chi phí quảng cáo trong ngắn hạn những chỉ có thể phát triển sản phẩm mới vàthay đổi kênh phân phối trong dài hạn
Trang 21Hình 1.1 : Mô hình 4P trong Marketing mix
Các thành phần của Marketing-mix (4P)
Sản phẩm (Product)
Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,…
Giá (Prrice)
Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm: giá bán sỉ,giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận đượccủa khách hàng và có khả năng cạnh tranh
Phân phối ( Place)
Cũng là một thành phần chủ yếu trong Marketing mix Đó là những hoạt động làm chosản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn vàliên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách
có hiệu quả
Xúc tiến (Promotion)
Trang 22Xúc tiến gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mụctiêu Công ty phải thiết lập những chương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệcông chúng, Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển mộ, huấn luyện và độngviên đội ngũ bán hàng.
Trên quan điểm của người bán 4P là những công cụ Marketing tác động đến ngườimua Trên quan điểm người mua mỗi công cụ Marketing được thiết kế để cung cấp lợiích cho khách hàng Robert Lauterborn cho rằng 4P là để đáp ứng 4C của khách hàng Công ty muốn chiến thắng trên thị trường phải đáp ứng nhu cầu khách hàng mộtcách có hiệu quả bằng các sản phẩm và giá cả hợp lý, tạo điều kiện có lợi cho kháchhàng và phải có thông đạt thích hợp
1.2 Phân định những nội dung cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh
1.2.1 Nhận diện thị trường mục tiêu của công ty kinh doanh
1.2.1.1 Nghiên cứu tập tính hiện thực của tập khách hàng
Nghiên cứu các tập tính hiện thực cảu tập khách hàng nghĩa là nắm được tập tính hoạtđộng, thói qua của tập khách hàng trong đời thực để trả lời các câu hỏi xác định thịtrường của một công ty kinh doanh Nội dung này nghiên cứu ba đối tượng :
- Nghiên cứu tập tính, thói quen tiêu dung và sử dụng sản phẩm
- Nghiên cứu tập tính và thói quen mua hàng của khách hàng hiện thực nhằm xácđịnh và phân loại tập khách mua với tư cách tập đại diện người tiêu dung và là đốitượng tác động trực tiếp; Những thói quen về địa điểm thời gian mua động lực và cáchquyết định mua; Ảnh hưởng từ hoạt động chiêu khách của công ty đến mua hàng,Nguyên nhân không mua hoặc chưa mua của khách hàng
- Nghiên cứu cấu trúc logic lựa chọn và ảnh hưởng của trao đổi thông tin mua bánđến tác động qúa trình mua của khách hàng
1.2.1.2 Nghiên cứu tập tính tinh thần của khách hàng tiềm năng
Tập tính tinh thần là toàn bộ tập tính, tư duy, đánh giá và ý chí có tính phổ biến,thống nhất của những nhóm xã hội và tạo lập nguyên ủy, động lực cho hành vi thực tế
để chuyển hóa khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực của công ty
Nội dung nghiên cứu gồm có :
- Nghiên cứu động cơ mua sắm và tiêu dung để thảo mãn nhu cầu nhằm giúp chocông ty nắm được quá trình tư duy, những yếu tố thực sự thúc đẩy hành động củangười tiêu dung hoặc thúc đẩy sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm,thương hiệu nào đó
- Nghiên cứu khía cạnh hình ảnh và chất lượng thảo mãn nhu cầu của tập khách hàngtiềm năng bao gồm ba phương diện sau: Nhận thức của hình ảnh ( kiến thức, hiểu
Trang 23biết , sự tin tưởng ); cảm xúc của hình ảnh ( tình cảm, ấn tượng, kỉ niệm ); Nhiều hìnhảnh với hiện thực ( sự thiếu hụt thông tin, tính phiến diện, sự lôi kéo,…).
- Nghiên cứu hành vi ứng sử của tập khách hàng tiểm năng Đây là nội dung trọngyếu trong nghiên cứu khách hàng bởi vì nó phản ánh ý niệm, quan điểm tổng hợp vềsản phẩm và sự thỏa mãn của khách hàng
( Nguồn : Giáo trình Marketing Thương Mại, Đại Học Thương Mại,NXB Thống
Kê 2011; GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Cao Tuấn Khanh chủ biên.)
1.2.1.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Theo giáo trình Quản Trị Marketing, NXB Thống Kê, Tác giả Philip Kotler thì có 5cách lựa chọn thị trường mục tiêu như sau :
Tập trung vào một khúc thị trường: Trong trường hợp đơn giản nhất công ty lựachọn một khúc thị trường Thông qua marketing tập trung công ty sẽ dành được một vịtrí vững chắc trong khúc thị trường nhờ hiểu rõ nhu cầu khách hàng , sự tintưởng,tiếng tăm của công ty
Chuyên môn hóa có chọn lọc : Trong trường hợp này công ty lựa chọn một số khúcthị trường, mỗi khúc thị trường có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mụctiêu, nguồn tài nguyên của công ty và mỗi khúc thị trường đều hứa hẹn là nguồn sinhlời Chiến lược này đa dạng hóa rủi ro của công ty, một khúc thị trường không hấp dẫnnữa thì vẫn còn các khúc thị trường khác
Chuyên môn hóa sản phẩm : công ty sản xuất một sản phẩm nhất định để bán chomột số khúc thị trường và rủi ro sẽ xuất hiện khi trên thị trường xuất hiện sản phẩm cóthể thay thế cho snar phẩm của công ty
Chuyên môn hóa thị trường : Công ty tập trung vào việc phục vụ nhiều nhu cầu củamột nhóm khách hàng cụ thể Rủi ro xảy ra khi khách hàng mà công ty phục vụ thayđổi nhu cầu hoặc không còn đủ điều kiện để mua hàng của công ty
Phục vụ toàn bộ thị trường : Công ty trong trường hợp này phục vụ tất cả các nhómkhách hàng, Tât scar những sản phẩm mà họ có thể cần đến Chỉ có công ty lớn mới
có thể thực hiện chiến lược phục vụ toàn bộ thị trường và phục vụ theo hai cách :Marketing không phân biệt và Marketing phân biệt
1.2.2 Xác định mục tiêu và hướng phát triển thị trường
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài nghiên cứu về giải pháp Marketing nhằm phát triểnthị trường tiêu thụ sản phẩm theo quan điểm của Ansoff về phát triển thị trường để làm
cơ sở xác định mục tiêu và hướng phát triển triển như sau :
Mục tiêu
Mục tiêu của Công ty đó là tìm kiếm những thị trường mới mà nhu cầu của những thịtrường đó có thể đáp ứng bằng những sản phẩm hiện hữu của công ty
Trang 24 Hướng phát triển thị trường
Công ty có thể lựa chọn phát triển thị trường theo một trong ba hướng sau:
Thứ nhất đó là nhắm đến các thị trường ở các vùng địa lý khác nhau trong nước
hoặc ở nước ngoài Hay nói cách khác, công ty sẽ thực hiện nghiên cứu và triển khaicác hoạt động marketing trên các vùng địa lý mới nhằm nỗ lực phát triển thị trườngsang các vùng địa lý này và từng bước thực hiện mục tiêu thị phần
Thứ hai , ứng dụng tìm ra các kênh bán hàng khác nhau chẳng hạn như bán hàng
trực tuyến, bán hàng qua trung gian,…
Cuối cùng đó là tìm kiếm các thị trường mục tiêu mới hay nhắm đến các nhóm
người khác nhau có thể về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp khác nhau hoặc hồ sơ nhânkhẩu học, với hướng này công ty nỗ lực tăng doanh thu thông qua việc phát triển thêmtập khách hàng mục tiêu mới
1.2.3 Xác lập các giải pháp Marketing mix nhằm phát triển thị trường
Từ ba hướng như đã xác định ở phần định hướng phát triển thị trường của công tykinh doanh theo quan điểm của Ansoff về phát triển thị trường Công ty có thể dựa vào
đó để xác lập các giải pháp Marketing tương ứng như sau :
Giải pháp về sản phẩm
Doanh nghiệp đưa thêm các dạng sản phẩm hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng, đặc biệt là những sản phẩmchất lượng cao, mẫu mã đẹp Đây chính là phương thức kinh doanh hiệu quả giúpdoanh nghiệp lôi kéo được số lượng lớn các khách hàng, mở rộng được quy mô thịtrường Chính vì vậy doanh nghiệp cần xác định được chiến lược phát triển sản
phẩm một cách hợp lý
Có thể nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm mới hoàn toàn hoặc cải
tiến, hoàn thiện sản phẩm, thay thế sản phẩm hiện có vì hầu như tất cả các sản phẩmđều có một chu kỳ sống nhất định và đoi khi vì sự tiến bộ của khoa học- kỹ thuật, sựxuất hiện của các sản phẩm thay thế đã làm thay đổi nhu cầu thị trường
Sản phẩm mới có thể chia theo 3 cách là :
- Sản phẩm cũ nhưng lần đầu xuất hiện tại thị trường mới
- Sản phẩm cải tiến về mẫu mã, nhãn hiệu, chất lượng, dịch vụ
- Sản phẩm mới hoàn toàn được phát minh
Đây chính là định quan trọng giúp doanh nghiệp tạo nên sự khác biệt của sản phẩm sovới những sản phẩm cùng loại khác trên thị trường giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh đượcnhiều khách hàng ở thị trường hiện tại hoặc thị trường mới
Giải pháp về giá
Trang 25Nguyên tắc của giá là phải làm cho khách hàng thấy được giá trị họ nhận được tươngxứng với số tiền họ bỏ ra để mua sản phẩm/ dịch vụ và đồng thời doanh nghiệp phảithu được lợi nhuận Giá trên thực tế chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như ; chi phí,cạnh tranh, pháp luật nhà nước về kinh tế, chính trị Vì vậy, Doanh nghiệp có thể sửdụng các chính sách giá như :
- Định giá thấp : Một số công ty họ định giá sản phẩm thấp hơn giá của đối thủ cạnhtranh, trong thực tế ở một số thời điêm mà việc doanh nghiệp định giá thấp có thể sẽtương đối phù hợp với sự thay đổi của thị trường
- Định giá ngang bằng với giá thị trường : Định giá ngang bằng phù hợp với các mặthàng giống nhau hoặc tương tự nhau và không ai có ý định giảm giá để dành thêmkhách hàng và ngược lại
- Định giá cao hơn giá thị trường : Chính sách định giá này được sử dụng khi màcông ty có khả năng kiểm soát thị trường Đây có thể là thủ pháp tạm thời trong thờiđiểm nhất định Vai trò của giá lúc này gần như bị động và phụ thuộc chủ yếu vào việcphát triển sản phẩm, quảng cáo ,
Giải pháp về phân phối
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay hoạt động phân phối trở nên vô cùng đadạng và linh hoạt Tùy vào địa điểm thị trường, sản phẩm và điều kiện vận chuyển màcông ty có thể lựa chọn kênh phân phối phù hợp để mở rộng kênh bán hàng từ đó mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty như :
- Phát triển thị trường về không gian, khu vực địa lý thông qua việc mở rộng mạnglưới bán hàng và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, thực hiện thông qua vieeck lựa chọnkênh phân phối thích hợp dựa vào mối quan hệ giữa công ty với các đại lý bán buôn,bán lẻ - Những người trực tiếp cung cấp snar phẩm tới tay người tiêu dung để mở rộngphạm vi, mạng lưới bán hàng
- Tiếp theo, công ty kinh doanh có thể xây dựng thêm các kênh bán hàng khác ngoàikênh truyền thống vẫn đang sử dụng qua ứng dụng khoa học công nghệ vào như bánhàng trực tuyến thông qua trang website cảu công ty, Fanpagenhay sử dụng các trunggian khác bán hàng thông qua các trang web có lượt theo dõi cao như các trang bìnhluận, chia sẻ kinh nghiệm mua sắm hoặc tham gia bán hàng trên các chợ giao dịch điệntử
Giải pháp về xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại bao gồm hoạt động quảng cáo, khuyến mại, xúc tiến bán hàng,hội chợ triển lãm, quan hệ công chúng Chnhs sách này giúp doanh nghiệp tìm kiếmnhiều bạn hàng, nắm bắt thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh Đây là mộtcông cụ chiếm lĩnh thị trường hữu hiệu cho các doanh nghiệp hiện nay Các chiến dịch
Trang 26quảng cáo thường hướng tới thông tin, thuyết phục hay kích thích nhu cầu cảu kháchhàng mục tiêu Đối với các phương thức phát triển thị trường khác nhau thì hoạt độngxúc tiến thương mại là không giống nhau.
Giải pháp về thị trường thông qua việc tìm kiếm thị trường mục tiêu mới hay phát triểnthị trường về khách hàng Do thị trường khách hàng rất đa dạng và phông phú vwf lứatuổi, giới tính, thu nhập,… Vì vậy, công ty có thể căn cứ vào hành vi tiêu thụ củakhách hàng để tiếp cận dễ dàng, cần căn cứ vào mục đích mua hàng, khối lượng muahàng của khách hàng Công ty mở rộng phát triển thị trường khách hàng về cả chấtlượng và số lượng thông qua các hoạt động Marketing để phân khúc thị trường Tìm ranhững đoạn thị trường bị bỏ ngỏ để tìm kiếm thêm khách hàng, lôi kéo khách hàng củađối thủ cạnh tranh
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm của công ty kinh doanh
1.3.1 Các yếu tố từ môi trường vĩ mô
Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyếtđịnh đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời có ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tốkhách quan tác động tới doanh nghiệp do đó phải nghiên cứu và tìm hiểu để có thể xácđịnh những xu hướng tác động của môi trường từ doanh nghiệp có thể tận dụng đượcnhững cơ hội thuận lợi cũng như hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra do môitrường đem lại Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm:
Các nhân tố về mặt kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn tới kết quả và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, các yếu tố bao gồm phạm vi rất rộng từ các yếu tố tác độngđến sức mua của khách hàng, đến nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, và các yếu tố liên quanđến sử dụng nguồn lực kinh doanh Các yếu tố kinh tế: • Tốc độ tăng trưởng kinh tế:Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tănglên dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho doanh nghiệpphát triển sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định kéo theo sự phát triển của nhiềungành nghề, kích thích sản xuất giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.Làm dịu bớt áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lạinền kinh tế suy thoái làm giảm nhu cầu tiêu dùng dễ tạo ra cạnh tranh về giá trong cácngành kinh doanh thuộc giai đoạn bão hòa
• Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp đặc biệt lànhững doanh nghiệp xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp trong nước có thể tăng cơ hội
Trang 27phát triển và mở rộng thị trường và khu vực và quốc tế nhưng cũng có thế mất đi cơhội khi tình trạng lên xuống thất thường của tỷ giá hối đoái xảy ra.
• Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay của ngân hàng cao dẫn đến tìnhtrạng tăng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp do đó làm cho khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường bị giảm sút so với các đối thủ cạnh tranh khác cótiềm lực về tài chính
• Lạm phát: Tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và tiền công có thể không thểlàm chủ được Lạm phát tăng lên, dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn, rút cục là cácdoanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư phát triển sản xuất Như vậy lạm phát cao làmối đe dọa đối với doanh nghiệp
• Chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách kinh tế của nhà nước có tác dụngcản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có khimột chính sách kinh tế có thể tạo ra cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng lại làmmất đi cơ hội đối với doanh nghiêp khác
Nhân tố chính trị pháp luật
Trong nền kinh tế hiện đại các yếu tố chính trị và pháp luật ngày càng có ảnh hưởnglớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước là nền kinh tế phổ biến trên thế giới Trên thực tế sự ổn định về chính trị, nhấtquán về quan điểm và các chính sách pháp luật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp, hấp dẫn các nhà đầu tư Sự thay đổi và sự biến động đều có thể tạo ranhững cơ hội hoặc những nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những thay đổi liêntục nhanh chóng không báo trước Như là các quyết định về thuế và các loại lệ phí,…Nhân tố về khoa học công nghệ:
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp tới chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Sự thay đổi của công nghệ có ảnh hưởng tới chu kỳ sống của một sản phẩmhoặc một dịch vụ Trên thực tế sự biến đổi công nghệ ảnh hưởng tới mọi doanhnghiệp, thậm chí cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hơn nữa, sự thay đổi công nghệcũng ảnh hưởng tới phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu cũng như thái độ ứng xửcủa người lao động Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển không ngừng, việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm tạo ra tính cạnh tranh cho doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
Nhân tố Văn hóa xã hội:
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo, tín ngưỡng có ảnhhưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khuvực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ hàng hóa cũngkhác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa -
Trang 28xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp với từng sản phẩmkhác nhau Cũng như những thay đổi về chính trị và luật pháp những thay đổi trongcác yếu tố văn hóa - xã hội cũng tạo ra những cơ hội hoặc những nguy cơ cho doanhnghiệp.
Nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên bao gồm tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện quảng bá sảnphẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng
và giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanhnghiệp chủ động trong công tác cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sảnxuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệpcho quá trình sản xuất kinh doanh Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanhnghiệp quan tâm từ khi bắt đầu hoạt động và trong quá trình tồn tại của mình
1.3.2 Các yếu tố từ môi trường vi mô
Các yếu tố ngành
Khách hàng của doanh nghiệp : Khách hàng là một trong những nhân tố hình thànhnên thị trường, số lượng càng nhiều thì quy mô thị trường càng lớn Trong hoạt độngkinh doanh mỗi doanh nghiệp, khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sự thànhbại của doanh nghiệp Bản thân khách hàng là những nhu cầu mà doanh nghiệp tìmkiếm và nhu cầu đó luôn biến đổi đòi hỏi đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng kịp thời.Tất cả các quyết định phát triển thị trường của doanh nghiệp đều nhằm mục tiêu vàokhách hàng và làm thỏa mãn khách hàng
Đói thủ cạnh tranh : Trên thị trường, Công ty luôn phải đối mặt với các đối thủ cạnhtranh khác nhau và đói thủ cạnh tranh nào cũng luôn tạo cho doanh nghiệp rất nhiềukhó khăn Chính vì thế, trước khi đưa snar phẩm vào thị trường công ty luôn phải tìmhiểu kỹ đối thủ của mình để đưa ra chiến lược phù hợp Tuy đối thủ cạnh tranh gây rakhó khăn cho doanh nghiệp, lấy đi khách hàng hay thị trường của doanh nghiệp nhưngđối thủ cạnh tranh mặt khác lại thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, cải tiến kỹ thuật, sảnphẩm, dịch vụ bán hàng tốt hơn
• Các nhà cung ứng: Nhà cung ứng bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhânđảm bảo việc cung ứng các yếu tố đầu vào cần thiết để táo sản xuất được tiến hành liêntục Vì vậy, Nhà cung ứng có vai trò vô cùng quan trọng để không gián đoạn kinhdoanh của doanh nghiệp và đảm bảo chất lượng hàng cho doanh nghiệp giúp doanhnghiệp nắm giữ và phát triển thị trường
Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp: