1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam tại thị trường Hà Nội.

59 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 500 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập, được tiếp xúc và tìm hiểu vềthực trạng hoạt động phát triển chính sách XTTM của công ty VGC, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Ph

Trang 1

TÓM LƯỢC

Với việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và kết quả tăng trưởng cao trong năm 2017,nhiều chuyên gia và tổ chức quốc tế dự báo kinh tế Việt Nam năm 2018 sẽ tiếp tụctăng trưởng khá cao, nhu cầu tiêu dùng trong nước sẽ tiếp tục tăng Đây là cơ hội cũngnhư thách thức đối với các doanh nghiệp kinh doanh Để cạnh tranh được trên thịtrường, các doanh nghiệp đang phải giải quyết nhiều bài toán khó Trong đó, theo embài toán quan trọng nhất là việc làm thế nào để tiếp cận khách hàng, quảng bá thươnghiệu một cách hiệu quả nhất Doanh nghiệp cũng hiểu được rằng cách làm tốt nhất là

sử dụng internet thông qua việc thiết kế website, chạy quảng cáo, pr đăng bài sao chokhách hàng biết đến doanh nghiệp nhiều hơn Nhưng không phải doanh nghiệp nàocũng làm tốt được điều này Và cách hiệu quả nhất là việc thuê ngoài Đây là cơ hộilớn cho công ty kinh doanh dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử như VGC Công tyVGC cần biết nắm bắt cơ hội này bằng việc thực hiện các hoạt động phát triển chínhsách XTTM để khách hàng biết đến công ty nhiều hơn, từ đó mở rộng tập khách hàng,phát triển công ty

Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập, được tiếp xúc và tìm hiểu vềthực trạng hoạt động phát triển chính sách XTTM của công ty VGC, em đã quyết định

lựa chọn đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện

tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam tại thị trường Hà Nội.” làm đề tài nghiên cứu khóa luận Khóa luận kết cấu thành 3 chương với nội dung

chính như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách XTTM dịch vụđăng bài pr của công ty kinh doanh Trong đó đưa ra được hai lý thuyết về XTTM củaPhilip Kotler và GS.TS Nguyễn Bách Khoa Nội dung thống nhất về phát triển XTTMgồm 5 nội dung chính: phân tích đối tượng tác động mục tiêu, phân tích mục tiêu vàngân quỹ XTTM, xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông và kênh truyền thông,phân tích phối thức XTTM, tổ chức thực thi và đánh giá hiệu quả truyền thông

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển chính sách XTTM dịch

Trang 2

thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó tiến hành tổng hợp và phân tích lại Từ đó,

em đã nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chính sách XTTMcủa công ty VGC cũng như đưa ra được kết luận, thành công đạt được, hạn chế còn tồntại của công ty

Chương 3: Đề xuất giải pháp về phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài prtrên báo điện tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt nam tại thịtrường Hà Nội Bằng việc xem xét triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường vàphương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới Từ đó đề ra những giải pháp,kiến nghị nhằm giúp công ty thích nghi tốt hơn với môi trường để đạt hiệu quả kinhdoanh tốt nhất

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC ViệtNam cùng với quá trình học tập, nghiên cứu, tích luỹ kinh nghiệm của bản thân, em đãhoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này lời đầu tiên , emxin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại Học Thương mại đã tạo điều kiện để

em có thể học tập, và tiếp thu kiến thức Đặc biệt là cô giáo hướng dẫn ThS Bùi LanPhương đã chỉ bảo tận tình để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin được gửi lời chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo cũng như các anh chịnhân viên phòng kinh doanh công ty Đã giúp đỡ, chỉ bảo em, đồng thời cung cấp cácthông tin và tài liệu hữu ích giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình trong thờigian em thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam

Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về năng lực, kinh nghiệmnên bài khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều hạn chế, thiếu sót, vì vậy kính mongthầy cô, ban lãnh đạo và toàn thể anh chị trong Công ty TNHH Thương mại và Xâydựng VGC Việt Nam giúp đỡ đóng góp những ý kiến quý giá để em có thể chỉnh sửa

và hoàn thiện bài báo cáo thực tập tổng hợp của mính

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 26 tháng 04 năm 2018.

Sinh viên thực hiện:

Vũ Thị Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU: 1

1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 2

4 Các mục tiêu nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản XTTM, phát triển chính sách XTTM 6

1.1.2 Bản chất và vai trò của XTTM 7

1.2.3 Mô hình tổng quát XTTM 8

1.2 Phân định nội dung phát triển XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty 10

1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin 10

1.2.2 Xác định mục tiêu XTTM 10

1.2.3 Xác định ngân sách XTTM 11

1.2.4 Xác định thông điệp XTTM và lựa chọn kênh truyền thông 12

1.2.5 Cơ sở phúc hợp các công cụ XTTM 13

1.2.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách XTTM 15

1.3.1 Yếu tố bên trong 15

1.3.2 Yếu tố bên ngoài 16 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM DỊCH VỤ ĐĂNG BÀI PR TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ CỦA

Trang 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM TRÊN THỊ

TRƯỜNG HÀ NỘI 17

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới XTTM 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty 19

2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 21

2.1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu 21

2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty 22

2.2.1 Môi trường vĩ mô 22

2.2.2 Môi trường vi mô 24

2.3 Kết quả phân tích thực trạng chính sách XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty 25

2.3.1 Phân tích đối tượng nhận tin 25

2.3.2 Thực trạng về mục tiêu XTTM 26

2.3.3 Thực trạng về ngân sách XTTM 26

2.3.4 Thực trạng về thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông 28

2.3.5 Thực trạng về cơ sở phúc hợp các công cụ XTTM 29

2.3.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá hiệu quả chính sách XTTM 30

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng 30

2.4.1 Những thành công đạt được 30

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 31

2.4.3 Nguyên nhân các hạn chế tồn tại 32

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM DỊCH VỤ ĐĂNG BÀI PR TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 34

3.1 Triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 34

3.1.1 Triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty 34

3.1.2 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 35

3.2 Các đề xuất giải pháp chính sách XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty 35

3.2.1 Đề xuất về đối tượng nhận tin 35

Trang 6

3.2.4 Đề xuất về thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông 373.3.5 Đề xuất về công cụ XTTM 383.3.6 Đề xuất hiệu quả chính sách XTTM 393.3 Các kiến nghị chủ yếu với phát triển chính sách xúc tiến dịch vụ đăng pr trên báođiện tử của công ty 393.3.1 Kiến nghị với công ty 393.3.2 Kiến nghị ngành 40TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của VGC 20

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21Bảng 2.4 Phân chia ngân sách xúc tiến của công ty 27

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1 Mô hình quá trình XTTM tổng quát 17

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu.

Với xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹthuật Nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành thương mại Việt Nam nói riêng gặpnhiều cơ hội và thách thức Cùng với việc mở cửa thị trường ngày càng sâu và rộng đãkhiến cạnh tranh trên thị trường trong nước ta ngày càng gay gắt hơn Một công tymuốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì đòi hỏi luôn phải thay đổi, đưa ra cácchiến lược hiệu quả Vừa kinh doanh truyền thống, đồng thời phải kinh doanh hiện đại.Hiện đại ở đây chính là việc sử dụng, đưa internet vào các hoạt động quảng bá thươnghiệu, các chương trình khuyến mại, mở rộng thị trường…

Hiện nay, mỗi công ty đều có ít nhất một website Nó được xem như bộ mặt củacông ty, là nơi tiếp đón và giao dịch với khách hàng, đối tác trên internet thay cho việctới văn phòng giao dịch Nhưng không phải công ty nào cũng biết hoạt động webstiehiệu quả, cũng như thu hút được sự chú ý của nhiều khách hàng hơn nước đến doanhnghiệp Nhận biết được những nhược điểm này của nhiều công ty chính là mở ra cơhội cho các công ty kinh doanh dịch vụ đăng bài pr nói chung và công ty TNHHThương mại và xây dựng VGC nói riêng Không chỉ vậy, khi internet đã trở nên phổbiến mà con người trở nên bận rộn hơn, cuộc sống hiện đại kéo theo đó là thói quenđọc báo điện tử, thay vì báo giấy thông thường

Do mới gia nhập thị trường vào năm 2009, công ty VGC bước đầu gặp phải nhiềukhó khăn trên thị trường khi còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệp và phải đối đầuvới các đối thủ cạnh tranh nhiều kinh nghiệm Dù đã cố gắng và nỗ lực trong thời gianqua nhưng theo kết quả điều tra, nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và xâydựng VGC Việt Nam thì VGC là công ty mới đi vào hoạt động trong lĩnh vực côngnghệ thông tin và truyền thông quảng cáo, hoạt động XTTM vẫn chưa được hoànthiện, chưa phong phú và chưa được đầu tư đúng, chưa đạt hiệu quả cao, và chưa cóchiến lược cụ thế

Nhận biết được điều này, em thấy cần phải phát triển hoạt động XTTM để giúp

Trang 10

trong thời gian tới Để giúp công ty sử dụng những công cụ XTTM một cách hiệu quả

hơn, em xin chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty TNHH Thương mại và xây dựng VGC Việt Nam trên địa bàn Hà Nội.”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu.

2.1 Các công trình nghiên cứu tại công ty.

Do công ty mới đi vào hoạt động chuyên ngành nghề trong lĩnh vực truyền thông,quảng cáo chưa lâu Nhất là sản phẩm dịch vụ đăng bài pr mới được đưa vào thịtrường nên chưa có nhiều dữ liệu để phân tích nên tại công ty chưa có công trìnhnghiên cứu nào về đề tài này

2.2 Các giáo trình liên quan.

Nước ngoài: Có thể kể đến các đầu sách về XTTM nói chung và về marketing nóiriêng như:

- Philip Kotler với sách: “Quản trị marketing” - NXB thống kê – năm 2007

- Philip Kotler với sách: “Marketing căn bản” - NXB lao động xã hội - năm 2007Trong nước:

- Nguyễn Bách Khoa với “Marketing thương mại” – trường đại học Thương Mại –năm 2011

- PGS.TS Trần Minh Đạo với “Giáo trình marketing thương mại” - trường đại họcKinh tế – năm 2010

- Giáo trình marketing căn bản” - NXB Đại học kinh tế quốc dân – năm 2006

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài.

Trang 11

dịch vụ của mình, hiểu được điểm mạnh của nó đem lại cho khách hàng, từ đó làm nổibật, phát triển nó Đồng thời, công ty còn nắm bắt được những điểm yếu của sản phẩmmình để kịp thời khắc phục và thay đổi Về câu hỏi 2: “Tại sao lựa chọn dịch đăng bài

pr trên báo điện tử để phát triển chính sách XTTM ?” Câu hỏi này giúp doanh nghiệphiểu được cơ hội phát triển của sản phẩm dịch vụ của mình so với các dịch vụ còn lạicủa công ty Lợi ích cho chính sách này đem lại Một công ty để hoạt động và pháttriển thì luôn cần phải đề ra cho mình những mục tiêu rõ ràng Mục tiêu ở đây gồmmục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn Và câu hỏi 3 chính trả lời cho mục tiêu ngắnhạn của công ty hiện nay là gì Là phát triển, quảng bá thương hiệu của công ty, mởrộng tập khách hàng của mình nhiều hơn

4 Các mục tiêu nghiên cứu.

4.1 Mục tiêu chung:

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụđăng bài pr trên báo điện tử của công ty TNHH Thương mại và xây dựng VGC ViệtNam tại thị trường Hà nội

5.1 Phạm vi nội dung, đối tượng nghiên cứu:

- Nội dung: Nghiên cứu phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ đăngbài pr trên báo điện tử

- Sản phẩm: Dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử

- Khách hàng: Khách hàng cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng bài

pr trên báo điện tử để quảng bá, phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình

Trang 12

- Địa bàn Hà nội.

Trang 13

5.3 Thời gian nghiên cứu:

- Tiến hành nghiên cứu từ 28/02 – 24/04/2018

- Sử dụng các dữ liệu từ năm 2014 đến năm 2016

- Các đề xuất và kiến nghị đưa ra sẽ được áp dụng trong ba năm tiếp theo từ năm

đề phát sinh

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể.

6.2.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp:

- Dữ liệu thứ cấp: Là những dữ liệu đã thu thập rồi và xử lý, hay có sẵn phục vụcho nghiên cứu

từ đó có thể đưa ra những chính sách tối ưu hiệu quả hơn

- Phương pháp thu thập: Các dữ liệu thứ cấp phần lớn được lấy ở các nguồn thôngtin đáng tin cậy, chính xác Các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh đều có dấu xácnhận của công ty

- Phương pháp xử lý:

+ Tập hợp theo bảng biểu, tính tỷ lệ %, tỷ lệ tăng trưởng

Trang 14

6.2.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp.

- Dữ liệu sơ cấp: Là những dữ liệu mà được thu thập lần đầu tiên để phục vụ choviệc nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu này nhằm thu về những thông tinchính xác nhất, gần nhất Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại từ đó đề

ra những giải pháp hiệu quả cho công ty

- Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp:

+ Nghiên cứu khách hàng thông qua phiếu điều tra

+ Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn nhân viên và nhà quản trị

- Mẫu nghiên cứu:

+ Khảo sát 10 người bao gồm nhân viên phòng kinh doanh và một số nhà quản trịcủa công ty, những người có tham gia trực tiếp đến các hoạt động XTTM

+ Khách hàng: điều tra mẫu ngẫu nhiên trên 30 phiếu nhằm đánh giá khách quan

về hiệu quả hoạt động XTTM của công ty

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài các phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ

đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, các tài liệu tham khảo và phụ lục thì khóa luận gồmnhững phần sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách XTTM dịch vụđăng bài pr của công ty kinh doanh

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển chính sách XTTM dịch

vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việtnam tại thị trường Hà Nội

Chương 3: Đề xuất giải pháp về phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài prtrên báo điện tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt nam tại thịtrường Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC

TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản XTTM, phát triển chính sách XTTM.

1.1.1.1 Khái niệm XTTM.

Trong kinh doanh thương mại hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì cần phải sử dụng chính sách XTTM XTTM là một biến số trong 4P củaMarketing- mix XTTM góp phần quyết định rất lớn và toàn diện đến tương quan hiệulực/ chi phí cũng như sự thành bại của một chương trình Marketing- mix

Có rất nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau về XTTM như:

- Theo cách truyền thống, XTTM được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ traođổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác độngtới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hóa vàdịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trường

- Theo Giáo trình Marketing thương mại trang 438 của trường Đại học Thươngmại (GS.TS Nguyễn Bách Khoa chủ biên): “XTTM là một lĩnh vực cốt lõi của truyềnthông marketing nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích,

ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hiệnthực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnhthương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”

- Theo Philip Kotler: “ XTTM là hoạt động thông tin tới khách hàng tiềm năng

Đó là hoạt động trao truyền, chuyển tải đến khách hàng những thông tin cần thiết vềdoanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thể thuđược từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp cũng như những thông tinphản hồi lại từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp cách thức tốt nhất nhằm thỏamãn yêu cầu của khách hàng.”

Theo các định nghĩa và khái niệm được nêu trên, ta có thể đưa ra kết luận rằngXTTM là một hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng

Trang 16

dịch vụ Tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi mua của khách hàng thông quacác hoạt động truyền thông tin, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển chính sách XTTM.

- Phát triển trong duy vật biện chứng dùng để chỉ quá trình vận động theo chiềuhướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện

- Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra

để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

- Từ đó theo em, phát triển chính sách XTTM là việc đề ra các giải quyết, bổ sung

và điều chỉnh các yếu tố trong XTTM như mục tiêu, ngân sách, thông điệp… nhằmđáp ứng tốt hơn với sự biến đổi của các yếu tố môi trường của nhà lãnh đạo hay quản

lí có thẩm quyền

1.1.1.3 Khái niệm đăng bài pr.

Đăng bài pr là hình thức xây dựng một hình ảnh đẹp về sản phẩm và những dịch

vụ của các công ty hoặc doanh nghiệp nhằm tiếp cận và phục vụ công chúng Qua đó,giúp công chúng hiểu thêm về thông tin và những lợi ích của công ty nhằm duy trì vàtạo thương hiệu gần gũi với công chúng

Đăng bài PR là hình thức quảng bá hình ảnh đẹp của doanh nghiệp đến với côngchúng

1.1.1.4 Khái niệm báo điện tử.

Báo điện tử là một loại hình báo chí được xây dựng dưới hình thức của một trangweb và phát hành trên mạng internet với các đặc trưng riêng biệt đặc trưng riêng biệt,

đó là tính đa phương tiện, tính tương tác cao, tính tức thời, phi định kỳ, khả năngtruyền tải thông tin không hạn chế, với các lưu trữ thông tin dưới dạng siêu văn bản,khả năng liên kết

1.1.2 Bản chất và vai trò của XTTM.

1.1.2.1 Bản chất của XTTM.

Bản chất của hoạt động XTTM là một quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin vàthuyết phục khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, được thực hiênthông qua hai đại diện: Người chủ động và người tiếp nhận XTTM Việc cung cấp

Trang 17

thông tin thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại hết sức chặt chẽ Và đối tượngchỉ bị thuyết phục khi đã được cung cấp những thông tin thích hợp.

Mặt khác các biện pháp XTTM các nhà kinh doanh không bán hàng hoá mà tácđộng vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác động tiếp cận phù hợp với sự thay đổi củakhoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu Hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thựchiện các biện pháp xúc tiến thương mại cho dù phải bỏ ra một lượng chi phí không nhỏcho công tác này

1.1.2.2 Vai trò của XTTM.

Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do đó nó có một

số vai trò cơ bản sau:

- Thông qua hoạt động XTTM các doanh nghiệp có điều kiện hiểu biết lẫn nhau,đặt quan hệ buôn bán với nhau

- XTTM là công cụ hữu hiệu làm tăng tính cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ củacác doanh nghiệp trên thị trường

- XTTM là công cụ hữu hiệu giúp cho cung và cầu gặp nhau Người bán thỏa mãntốt hơn nhu cầu của người mua, giảm thiểu chi phí và rủi ro trong kinh doanh Thôngqua đó doanh nghiệp có thể nhận định về ưu nhược điểm của hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp mình

- XTTM không chỉ giúp nhà kinh doanh bán được nhiều hàng hóa mà còn gópphần thay đổi cơ cấu tiêu dùng, hướng dẫn thị yếu của khách hàng

- XTTM không chỉ là những biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, chínhsách giá, chính sách phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện chính sáchđó

1.2.3 Mô hình tổng quát XTTM.

Một quá trình xúc tiến thương mại có liên quan đến 9 yếu tố như là: người gửi haycông ty kinh doanh, mã hoá, thông điệp, kênh truyền thông, giả mã, người nhận, đápứng nhu cầu, phản hồi và nhiễu cản trở

Trang 18

Hình 1: Mô hình quá trình XTTM tổng quát.

- Công ty kinh doanh: Là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia

- Mã hóa: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng

- Thông điệp: Tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bêngửi truyền

- Kênh truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửiđến người nhận

- Giải mã: Tiến trình bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới

- Người nhận: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới

- Đáp ứng: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp

- Phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở lại chobên gửi

- Nhiễu cản trở: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyềnthông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu

❖ Nhận xét: Qua mô hình quá trình XTTM tổng quát trên em nhận thấy quá trìnhXTTM là một quá trình khép kín, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Từ lúc công tykinh doanh lên ý tưởng, truyền thông điệp đến khách hàng mục tiêu của họ Rồi từ

Kênh truyền thông

Nhiễu cản trở

Trang 19

đây, khách hàng mục tiêu sẽ phản hồi bằng các ý kiến nó được gửi ngược lại cho công

ty, giúp công ty hiểu được nhu cầu, mong muốn của khách hàng để đưa ra các chínhsách, ý tưởng, thông điệp phù hợp hiệu quả hơn

1.2 Phân định nội dung phát triển XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện

tử của công ty.

1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin.

“ Khách hàng mục tiêu của công ty là ai?” Đây là câu hỏi mà công ty nào cũngcần phải làm đầu tiên khi đưa ra một chính sách nào đó Trong việc phát triển chínhsách XTTM cũng vậy, việc nhận định xem khách hàng mục tiêu ở đây hay đối tượngnhận tin là ai đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công, thất bại của chínhsách

Đối tượng nhận tin có thể là là khách hàng hiện tại hay khách hàng tiềm năng;trong khách hàng tiềm năng chia ra 3 loại là: Khách hàng quan tâm đến sản phẩm củacông ty, khách hàng của đối thủ cạnh tranh và đối tượng là công chúng

Vì mỗi đoạn thị trường trọng điểm khác nhau lại cần có những cách tiếp cận vàtruyền thông tin, thông điệp khách nhau Vì vậy, có thể khẳng định lại lần nữa việc xácđịnh đúng ai là người nhân trọng điểm là rất quan trọng của công ty

1.2.2 Xác định mục tiêu XTTM.

Mục tiêu XTTM đúng đắn không đến với chúng ta một cách tình cờ Mục tiêuXTTM tốt xuất phát từ những gì có lợi cho công ty, những gì công ty mong muốn vànhững gì công ty có thể thực hiện được Khi một chính sách XTTM đưa ra nó sẽ cómột mục tiêu cụ thể riêng phù hợp với sản phẩm, khách hàng và không gian như thếnào Được quản trị bằng một cách thức rõ ràng và hợp lý, đầy đủ, được giải trình cẩntrọng tương thích với mỗi chính sách và ngân quỹ của công ty Mục tiêu XTTM có thểchia làm 2 nhóm:

- Mục tiêu doanh số: sự thay đổi về doanh số, thị phần, số lượng khách hàng saumột khoảng thời gian xác định của chương trình truyền thông

Trang 20

- Mục tiêu truyền thông: có thể thiết lập tại bất kỳ cấp độ nào theo quá trình diễnbiến tâm lý của khách hàng trong mô hình AIDA đó là Attention (sự chú ý), Interest(sự thích thú), Desire (mong muốn), Action (hành động).

1.2.3 Xác định ngân sách XTTM.

Sau khi xác định được đối tượng nhận tin cũng như là mục tiêu XTTM thì công tycần lên kế hoạch cho việc chi bao nhiêu ngân sách cho chính sách XTTM này Đây cóthể xem là vấn đề khiến nhiều công ty gặp nhiều khó khăn, phải tính toàn kĩ lưỡng, rõràng, phân bổ toàn bộ nguồn lực xúc tiến thương mại ( tài chính, vật chất, con người,thời gian) cho nhiều công cụ khác nhau Vì việc xác định đúng tương đối về ngân sách

sẽ giúp công ty tính được hiệu quả mà chính sách XTTM đó đem lại

Hoạt động phân bổ ngân sách được căn cứ vào mục tiêu, nguồn lực của công ty

và ngân sách cho hoạt động marketing Thông thường có bốn phương pháp xác địnhngân sách các công ty thường áp dụng là:

- Phương pháp tùy theo khả năng: Theo phương pháp này công ty xác định ngânsách cho xúc tiến dựa trên ngân quỹ sẵn có của mình Phương pháp này bỏ qua vai tròcủa xúc tiến như một yếu đầu tư dài hạn cho xây dựng thương hiệu sản phẩm và uy tíncủa doanh nghiệp Điều này dẫn đến ngân sách xúc tiến hàng năm thường không ổnđịnh và gây khó khăn cho công tác hoạch định chiến lược truyền thông

- Phương pháp tỉ lệ phần trăm doanh số: Khi này ngân sách cho XTTM được công

ty xác định theo một tỷ lệ phần trăm xác định nào đó trên doanh số hiện tại hay mứcdoanh số ước định của năm tới Như vậy, nó thể hiện mối quan hệ nhất định giữa chiphí xúc tiến với giá bán sản phẩm, doanh số và lợi nhuận của công ty Đây là phươngpháp đơn giản, dễ tính toán Tuy nhiên, những biến động của doanh số ngắn hạn có trởcông tác hoạch định dài hạn đối với thương hiệu mới

- Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Theo phương pháp này đòi hỏi ngân sáchcho XTTM của công ty phải được xây dựng trên ngân sách dành cho XTTM của đốithủ cạnh tranh Thực hiện phương pháp ngang bằng cạnh tranh theo 3 cách:

+ Thứ nhất: Đưa ra mức ngân sách bằng với mức ngân sách của đối thủ cạnhtranh

Trang 21

+ Thứ hai: Đưa ra mức ngân sách trên cơ sở sử dụng cùng một tỉ lệ phần trăm trêndoanh số như của đối thủ cạnh tranh.

+ Thứ ba: Sử dụng bình quân chi phí xúc tiến trên doanh số của toàn ngành

Việc duy trì một mức ngang bằng với đối thủ cạnh tranh giúp tránh được nhữngxung đột giao tiếp Tuy nhiên, uy tín, nguồn thời cơ, khả năng tài chính và mục tiêucủa từng công ty khác nhau nên khó có thể dùng ngân quỹ XTTM của họ làm cơ sởcho mình được

- Phương pháp mục tiêu và công việc: đây là phương pháp tốt nhất nhằm thiết lậpngân sách cho xúc tiến Vì nó có căn cứ và cơ sở khoa học cao nhất, thể hiện mốitương quan chặt chẽ giữa mục tiêu, chi phí và hiệu quả xúc tiến Nó đòi hỏi doanhnghiệp phải xác định được:

+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

+ Xác định những công việc, chương trình cần phải làm để đạt mục tiêu trên

+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc Tổng số chi phí này chính là mứcngân sách dành cho hoạt động xúc tiến thương mại

1.2.4 Xác định thông điệp XTTM và lựa chọn kênh truyền thông.

1.2.4.1 Xác định thông điệp XTTM

Khi một công ty lên một ý tưởng về chương trình hay sản phẩm Họ muốn thôngtin cho khách hàng tiềm năng về sản phẩm đó, chương trình đó, giá cả và địa điểm Đểlàm điều này, công ty cần truyền thông điệp Thông điệp ở đây đơn giản là ngôn từđược truyền đạt dưới dạng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ thông qua một phương tiệngiao tiếp nào đó nhằm truyền tải đến khách hàng một thông tin mà doanh nghiệp muốntruyền tải Để làm được điều này, đòi hỏi doanh nghiệp khi thiết lập thông điệp phảigiải quyết 3 vấn đề: nội dung thông điệp, cấu trúc thông điệp và hình thức thông điệp

- Nội dung thông điệp: Nói cái gì? Khi này người sáng tạo ra thông điệp cần phảiphác hoạ ra một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo được sự đáp ứng kỳ vọng

- Cấu trúc thông điệp: Nói như thế nào cho hợp lí? Các câu từ, dẫn chứng, thôngtin mà người sáng tạo ra thông điệp đưa ra cần phải logic và hợp lý nhằm tăng cường

sự nhận thức và tính hấp dẫn về nội dung đối với người nhận tin

Trang 22

- Hình thức thông điệp: Nói như thế nào cho biểu cảm? Người phát ngôn, sáng tạothông điệp phải triển khai một hình thức sinh động cho thông điệp tuỳ thuộc vàophương tiện, kênh XTTM.

Trang 23

1.2.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông.

Thông điệp đúng chưa chắc đã mang lại hiệu quả nếu công ty lựa chọn kênhtruyền thông không phù hợp Vì vậy các nhà quản trị xúc tiến cần phải tìm được kênhtruyền thông điệp có hiệu quả cao, phù hợp Có 2 loại kênh là: kênh có tính chất cábiệt và kênh có tính chất đại chúng

- Kênh có tính chất cá biệt: Là loại kênh mà công ty và khách hàng trao đổi haichiều với nhau, có giao tiếp mặt đối mặt qua điện thoại, thư từ, mạng internet,… Cáckênh truyền thông các biệt tạo cơ hội giao tiếp và phản hồi cá nhân nên phía công ty cóthể đưa ra những giải pháp kịp thời để đáp ứng lại những phản ứng của khách hàng.Kênh truyền thông cá biệt có 3 loại chính là kênh có tính chất biện hộ, kênh có tínhchất chuyên gia và kênh có tính chất xã hội

- Kênh truyền thông có tính chất đại chúng: Là tập hợp định hướng các phươngcách truyền thông, truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cánhân Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc, bao gồmnhững ấn phẩm (báo, tạp chí, thư trực tiếp), phương tiện truyền thông điện tử (radio,Tivi), những phương tiện trưng bày (bảng quảng cáo, bảng hiệu, bích chương) nhằmhướng tới tập người nhận chuyên biệt

1.2.5 Cơ sở phúc hợp các công cụ XTTM.

Mỗi công cụ XTTM đều có những đặc trưng, nội dung, hình thức riêng biệt Điềunày đỏi nhà quản trị cần phải hiểu rõ bản chất và tầm ảnh hưởng của từng công cụXTTM để lựa chọn phù hợp cũng như là phối hợp các công cụ sao cho hiệu quả vớitình hình của công ty Đó là việc kết hợp các công cụ XTTM một cách hợp lý và khéoléo để mang lại hiệu quả tốt nhất Có 5 công cụ trong XTTM đó là: Quảng cáo; Xúctiến bán hàng; Quan hệ công chúng (PR); Marketing trực tiếp và Bán hàng cá nhân

- Quảng cáo: “ Là hoạt động truyền thông phi cá nhân về các ý tưởng hàng hóa vàdịch vụ do chủ quảng cáo trả tiền nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi củamột nhóm người nào đó Một số chức năng của quảng cáo:

+ Chức năng thông tin truyền cảm về sản phẩm

+ Chức năng phân biệt các sản phẩm với đối thủ cạnh tranh

Trang 24

+ Chức năng mở rộng sự phân phối sản phẩm và đẩy mạnh bán hàng.

+ Chức năng làm giảm một số chi phí sản xuất và bán hàng

+ Chức năng định hướng và kích thích nhu cầu

- Xúc tiến bán hàng: “ Là các hoạt động marketing bao gồm những thay đổi trongkhoảng thời gian xác định việc chào hàng cơ bản của công ty, theo hướng tạo một lợiích đặc trưng ( vật chất hay tinh thần ) thuận lợi cho một nhóm khách hàng tiềm năng

và một tập mặt hàng trọng điểm xác định.” Vai trò của xúc tiến bán:

+ Thu hút những người sử dụng mới và khuyến khích sử dụng lại sản phẩm

+ Khuyến khích mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn

+ Giới thiệu các sản phẩm mới hoặc cách sử dụng sản phẩm

+ Định giá, trưng bày sản phẩm hoặc các hỗ trợ thương mại khác

+ Kích thích các hợp đồng có quy mô lớn hơn hay dài hạn hơn

+ Mở rộng hoặc tăng cường hệ thống phân phối – bán hàng

+ Động viên, ổn định mối quan hệ với các trung gian phân phối, các đại lí và lựclượng bán hàng

+ Là một công cụ cạnh tranh hiệu quả

- Bán hàng cá nhân: “ Là hình thức xúc tiến dựa trên hoạt động giao tiếp trực tiếpgiữa người bán với khách hàng để thuyết phục khách hàng ưa thích và mua sảnphẩm.”Chức năng của bán hàng cá nhân:

+ Tham gia vào hoạt động nghiên cứu thị trường

+ Truyền thông tin một cách hữa hiệu cho khách hàng thông qua hoạt động giaotiếp , chào- bán hàng

+ Giao tiếp trong bán hàng

+ Cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chính sách dịch vụ của công ty, tư vấnsản phẩm, trợ giúp kĩ thuật, giao hàng tới địa chỉ theo yêu cầu của khách hàng

+ Thu thập thông tin và phản hồi về công ty

+ Điều phối hoạt động tiêu thụ trong những tình thế đột biến của thị trường

- Quan hệ công chúng: “ Là hoạt động truyền thông giao tiếp của công ty nhằmxác định và đánh giá thái độ của các nhóm công chúng có liên quan, các yếu tố ảnh

Trang 25

hưởng đến lợi ích của các nhóm này, thực hiện các chương trình hành động nhằmgiành được sự hiểu biết và tin tưởng của công chúng đối với hoạt động kinh doanh củacông ty.” Chức năng của quan hệ công chúng:

+ Quản lý quan hệ

+ Quảng bá hình ảnh/ uy tín của công ty

+ Thông tin truyền miệng

+ Tin tức trên các phương tiện truyền thông đại chúng

- Marketing trực tiếp: “ Là hệ thống truyền thông tin marketing có sự tương táccủa một số các phương tiện giao tiếp trực tiếp nhằm tạo ra các phản ứng tích cực, hoặctrao đổi và giao dịch hàng hóa từ phía khách hàng mà ít bị giới hạn bởi không gian vàthời gian.”

1.2.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM.

Sau một chinh sách hay chương trình đưa ra được thực hiện Để đo lường, đánggiá xem chính sách, chương trình đó có đạt hiệu quả hay không, thì công ty cần phảitiến hành hoạt động kiểm tra và đánh giá hiệu quả XTTM cũng vậy, việc này được đolường thông qua tác dụng của nó đến công chúng mục tiêu

Hiện nay, việc thực hiện đánh giá kết quả hoạt động XTTM có thể thông qua 2nhóm chỉ tiêu:

- Hiệu quả doanh số: So sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trước, trong và sau khithực hiện chương trình xúc tiến Tuy nhiên, trong thực tế, phương pháp này thườngkhó thực hiện so doanh số chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

- Hiệu quả truyền thông: Sử dụng các chỉ tiêu như bao nhiêu người biết, bao nhiêungười nhớ, bao nhiêu người yêu thích thông điệp,… Nhà quản trị Marketing phải khảosát công chúng mục tiêu về mức độ ghi nhớ thông điệp và thái độ của họ với thôngđiệp như thế nào

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách XTTM.

1.3.1 Yếu tố bên trong.

- Đặc điểm sản phẩm: Dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử được xem là sản phẩmmang đậm tính công nghệ, khả năng tư duy và phát triển Điều này đòi hỏi các nhân

Trang 26

được xu thế thị trường hiện nay, để từ đó làm nổi bật lên tính năng nổi trội của sảnphẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng như thị trường.

- Đặc điểm khách hàng: Khách hàng được xem là yếu tố ảnh hưởng quan trọngđến chính sách XTTM của công ty Vì dịch vụ khi đưa ra phải thảo mãn được nhu cầucủa khách hàng, làm được điều này thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được.Khách hàng tiềm năng hiện tại của công ty hiện nay là những cá nhân tổ chức, doanhnghiệp có nhu cầu quảng bá thương hiệu, sản phẩm của mình

1.3.2 Yếu tố bên ngoài.

- Môi trường kinh tế: Các nhân tố kinh tế phản ánh sự hấp dẫn của một thị trường,

sẽ định hướng mức độ phát triển sản phẩm và nhu cầu về XTTM thường thể hiện quacác chỉ số về GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức sống, thu nhập bình quân đầungười, chính sách tiền tệ, tỉ giá….Hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển, điều nàytạo điều kiện cho các công ty trong nước hoạt động Không chỉ vậy, thu nhập và đờisống của người tiêu dùng ngày càng cao, kéo theo nhu cầu về sản phẩm ngày cũngphải cao hơn

- Môi trường nhân khẩu: Dân số nước ta có tốc độ tăng dân số nhanh Phần lớndân số nằm trong độ tuổi lao động Đây có thể thấy là thị trường nhân lực có chi phíthấp Các công ty nên biết tận dụng điều này để thu hút về cho mình những nhân viênnăng động sáng tạo Ngoài ra, cơ cấu tuổi tác cấu tuổi tác của nước ta chủ yếu là lứatuổi dưới 15 Khi này phương thức tiêu chuẩn hóa của hoạt động xúc tiến dễ dàng tiếpcận với lứa tuổi thanh thiếu niên vốn ưa thích cái mới và thiên về hướng ngoại

- Môi trường văn hóa: Văn hóa không chỉ ảnh hưởng đến nhu cầu và mong muốncủa người tiêu dùng mà còn ảnh hưởng đến việc làm thế nào để thỏa mãn họ, đặc biệt

là nó quyết định nội dung các chương trình quảng cáo và truyền thông xúc tiến Hiệnnay, văn hóa nước ta do ảnh hưởng của các nước du nhập nào nên vừa mang tính hiệnđại, cũng vừa mang tính truyền thống Các tư tưởng về lối sống, đạo đức cũng thoáng

ra Nhưng không làm mất đi đặc trưng, nét văn hóa riêng của dân tộc

.- Môi trường chính trị- pháp luật: Nó ảnh hưởng rất mạnh đến chính sách xúc tiếncủa công ty Do chính sách mở cửa, nên các công ty nước ngoài hoạt động ở nước tarất nhiều Điều này, vừa mở ra cơ hội, cũng như thách thức với các công ty trong nước.Không chỉ vậy, pháp luật về quảng cáo, đăng bài của nước ta cũng được nhà nước đề

Trang 27

ra Từ đây, giúp cho các doanh nghiệp cạnh tranh nhau lành mạnh hơn, cũng như củng

cố lòng tin với khách hàng hơn

- Môi trường công nghệ: Internet bùng nổ và hiện nay được dụng phổ biến Đặcbiệt, với sản phẩm dịch vụ của công ty thì công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng dịch vụ Đòi hỏi các công ty cần phải cải tiến khoa học công nghệ để nâng caochất lượng dịch vụ đáp ứng khách hàng và thị trường Vì khoa học kỹ thuật ngày càngphát triển giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM DỊCH VỤ ĐĂNG BÀI PR TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM TRÊN

THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới XTTM.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty VGC có tên tiếng việt đầy đủ là “ Công ty TNHH Thương mại và Xâydựng VGC Việt Nam Tên tiếng anh là “ VGC VIET NAM CONSTRUCTION ANDTRADING COMPANY LIMITED.” đăng ký kinh doanh lần đầu tiên vào ngày 06tháng 03 năm 2009 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Với mã số thuế:

0103471057, và người đại diện pháp luật là Vũ Ngọc Vân Theo giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh thì ngành nghề chính của công ty là quảng cáo và tư vấn thiết kế côngtrình xây dựng

Hiện nay công ty có địa chỉ tại số 31 ngõ 139/27 phố Nguyễn Ngọc Vũ - PhườngTrung Hoà - Quận Cầu Giấy - Hà Nội

Điện thoại: 0439906888/090448998

Fax: 35581082

Công ty VGC thành lập và tham gia vào thị trường truyền thông vào năm 2009, dù

là doanh nghiệp mới và còn non trẻ nhưng nhờ vào việc cố gắng và không ngừng nỗlực, VGC đã tạo được chỗ đứng cho mình trên thị trường Bằng việc đưa ra cácchương trình , cũng như những ý tưởng tạo nên giá trị thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng và cộng đồng

Hiện nay, công ty VGC cung cấp dịch vụ cho hơn 1000 doang nghiệp lớn nhỏtrong và ngoài nước, với nhiều ngành nghề đa dạng có thể đến như xây dựng, giaothông, tài chính, viễn thông, bất động sản…

Ngoài ra, công ty VGC cũng là đối tác tin cậy của hơn 100 đơn vị quảng cáotruyền thông trong ngành Có thể nói đến một số chương trình mà Rich Media đã thựchiện như:

Trang 29

+ 365 ngày hạnh phúc – Phát sóng trên VOV giao thông tần số FM91MHz trongkhung giờ 20:00 – 21:30 hàng ngày Đây là chương trình chia sẻ những lá thư gửi lờiyêu thương, tâm sự của các thính giả dành cho người yêu thương của mình Nó có thể

là niềm vui, hạnh phúc và có cả những nỗi buồn

+ Tổ chức sự kiện: Lễ khai trương Hệ thống cáp quang biển Liên Á củaEVNTelecom (Hà Nội, 06/10/2009); Lễ kỷ niệm 15 năm thành lập Techcombank Lễ

kỷ niệm 15 năm thành lập PJICO…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

* Nhận xét: Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức trên, em nhận thấy công ty VGC đang ápdụng cấu trúc tổ chức đơn giản Nhờ vào sự đơn giản của cấu trúc này giúp VGC tậptrung hóa cao độ, nhanh chóng tận dụng các cơ hội của thị trường Đồng thời loại trừ

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ

BỘ PHẬN PR

BỘ PHẬN ĐỐI NGOẠI

BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

BỘ PHẬN

TỔ CHỨC

SỰ KIỆN

BỘ PHẬN THIẾT KẾ- SẢN XUẤT

Ngày đăng: 17/04/2020, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler (2007)- quản trị marketing - NXB thống kê Khác
2. PGS.TS Trần Minh Đạo (2010) Giáo trình marketing thương mại - trường đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Philip Kotler – marketing căn bản -NXB lao động xã hội - năm 2007 Khác
4. Nguyễn Bách Khoa (2011) - Marketing thương mại – trường đại học Thương Mại 5. Giáo trình marketing căn bản ( 2006)- NXB Đại học kinh tế quốc dânTÀI LIỆU NỘI BỘ THAM KHẢO Khác
1. Bảng thống kê nhân lực của công ty trong 2 năm 2016, 2017- phòng tài chính- kế toán Khác
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm: 2014, 2015, 2016- phòng tài chính- kế toán Khác
3. Bảng ngân sách xúc tiến của công ty trong 3 năm: 2014, 2015, 2016- phòng tài chính- kế toán Khác
4. Qua báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm gần đây từ năm 2014 đến năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w