1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội

67 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài nghiên cứu này em xin trình bày về “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội” Kết q

Trang 1

TÓM LƯỢC

Ngày nay đời sống của người dân Hà Nội càng ngày càng được nâng cao cùngvới đó là việc đầu tư hơn cho giáo dục trong đó việc đầu tư về kỹ năng mềm ngày càngđược chú trọng hơn Hệ thống các công ty đào tạo về kỹ năng mềm trên thị trường HàNội đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của lĩnh vực đào tạo kỹ năng mềm

Từ thực tế kết quả chương trình xúc tiến thương mại ta nhận thấy hoạt động kinhdoanh ngoài các yếu tố chất lượng sản phẩm, dịch vụ thì giá cả cũng đóng một vai tròhết sức quan trọng trong quyết định tiêu dùng của khách hàng Còn đối với doanhnghiệp, giá quyết định vị thế cạnh tranh trên thị trường và ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh thu lợi nhuận

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Babylons, em đã được tìm hiều vềtình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động marketing nóiriêng Em nhận thấy bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vẫn còn những tồn tạitrong các chính sách xúc tiến thương mại cũng như các hoạt động xúc tiến thương mạinhằm nâng cao sức cạnh tranh cho các khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý

Trong bài nghiên cứu này em xin trình bày về “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội”

Kết quả của khóa luận này sẽ giúp định hướng phát triển XTTM khóa học về kỹnăng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trong hiện tại và tương lai, tạotiền đề vững chắc để công ty có thể cạnh tranh với các đối thủ, tiếp tục đứng vững vàphát triển trong một môi trường kinh doanh đầy khó khăn như hiện nay

Ngoài phần mở đầu và phụ lục khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương

mại của công ty kinh doanh

Tóm lược một số lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại,làm rõ lý thuyết về XTTM, các mô hình các công cụ trong hoạt động này của công tykinh doanh

Chương 2: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách xúc tiến

thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylonstrên thị trường Hà Nội

Trang 2

Dựa trên kết quả điều tra thứ cấp và sơ cấp, ảnh hưởng của các yếu tố môitrường, tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động XTTM khóa học về kỹ năng bánhàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons

Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học

về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà NộiNêu lên những thành công, hạn chế của hoạt động XTTM khóa học về kỹ năngbán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội, những triểnvọng của thị trường và các đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động này tạiBabylons

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận nghiên cứu với đề tài “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội” cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em xin

Xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần Babylons đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong quá trình thực tập tại công ty, đặc biệt anh chị phòng kinh doanh đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo để em hoàn thành tốt bài khóa luận

Tuy nhiên do kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận này sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy mong các thầy cô và các bạn có những ý kiếnđóng góp, bổ sung để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Tô Thị Thùy

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài 2

3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2

4 Các mục tiêu nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ .7 1.1 Một số định nghĩa khái niệm về xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ 7

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 7

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ: 7

1.1.3 Khái niệm về xúc tiến thương mại và phát triển chính sách XTTM 8

1.1.4 Bản chất của xúc tiến thương mại 8

1.1.5 Vai trò của phát triển chính sách XTTM 9

1.2 Một số lý luận về phát triển chính sách XTTM của công ty thương mại 9

1.2.1 Lý thuyết của Philip Kotler 9

1.2.2 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa 10

1.2.3 So sánh hai lý thuyết 10

1.3 Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 10

1.3.1 Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm 10

1.3.2 Xác định mục tiêu và ngân sách xúc tiến 11

1.3.3 Quyết định thông điệp và kênh truyền thông 12

1.3.4 Quyết định phối thức xúc tiến thương mại 13

Trang 5

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công

ty kinh doanh dịch vụ 17

1.4.1 Các nhân tố môi trường marketing vĩ mô ảnh hưởng tới phát triển chính sách

xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ 17

1.4.2 Các nhân tố môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÓA HỌC VỀ KỸ NĂNG BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BABYLONS TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 22

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 22

2.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh 22

2.1.2 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại 24

2.2 Phân tích sự ảnh hưởng yếu tố môi trường đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 26

2.2.1 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô 26

2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô tới hoạt động kinh doanh của công ty 29

2.3 Kết quả phân tích thực trạng về chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 32

2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin trọng điểm đối với sản phẩm khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons 32

2.3.3 Thực trạng về xác định ngân sách xúc tiến 33

2.3.4 Thực trạng về lựa chọn thông điệp XTTM và kênh truyền thông 34

2.3.5 Thực trạng quyết định phối thức xúc tiến thương mại 34

2.3.6 Thực trạng kiểm tra và đánh giá chính sách xúc tiến thương mại 37

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 38

2.4.1 Những thành công của chính sách XTTM khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons 38

Trang 6

2.4.2 Những tồn tại của chính sách XTTM khóa học về kỹ năng bán hàng và quản

lý của công ty cổ phần Babylons 39

2.4.3 Những nguyên nhân tồn tại của chính sách XTTM khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons 40

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÓA HỌC VỀ KỸ NĂNG BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BABYLONS TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 41

3.1 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết về chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 41

3.1.1 Dự báo triển vọng thị trường khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội trong thời gian tới 41

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu của công ty cổ phần Babylons với các khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý trên thị trường Hà Nội 42

3.2 Các đề xuất với phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 43

3.2.1 Đề xuất xác định đối tượng nhận tin 43

3.2.3 Đề xuất giải pháp xác định ngân sách xúc tiến 44

3.2.4 Đề xuất xác định phối thức thương mại 45

3.2.5 Đề xuất giải pháp kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến 48

3.3 Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 48 3.3.1 Các đề xuất phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 48

3.3.2 Các kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Babylons 23

2 Bảng2.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm

3 Bảng 2.2 Thực tế ngân sách chi cho các công cụ xúc tiến 33

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Hà Nội là thành phố có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và ổn định nhất trên cảnước Theo thống kê của tổng cục thống kê năm 2016 tỷ lệ tăng trưởng kinh tế- xã hội của

Hà Nội đạt 8,03% cao nhất trong 6 năm trở lại đây Sự tăng trưởng về kinh tế cũng kéotheo nhu cầu vè giáo dục nâng cao về kiến thức và kỹ năng của người dân thành phố Cũng theo một bài viết trên báo Hà Nội Mới với nhan đề “Cần thêm kỹ năngmềm và ngoại ngữ” bài viết đã đề cập đến thực trạng nguồn nhân lực hiện nay đặc biệt

là nguồn nhân lực trẻ vừa thừa vừa thiếu, thiếu ở đây là thiếu về chất lượng cả kiếnthức lẫn những kỹ năng mềm cần thiết để có thể thực sự làm việc được trong các công

ty, các cơ quan như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình Qua đó để có thể thực sự làm việc được trong xã hội hiện nay ngoài những kiếnthức trong sách vở còn cần những kiến thức thực tế, những kỹ năng mềm đó mới lànhững kỹ năng cần thiết nhất để có thể thăng tiến trong công việc Do đó việc bổ sungnhững kỹ năng còn thiếu những kiến thức còn thiếu giúp việc làm việc ngày một tốthơn Chính vì vậy các khóa học về kỹ năng bán hàng, kỹ năng quản lý cho người đilàm đã được rất nhiều công ty mở ra nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng này và hứahẹn sẽ còn tăng cao trong thời gian tới dẫn tới sự cạnh tranh trong ngày ngày càngkhốc liệt

Qua nghiên cứu sơ bộ trong báo cáo tổng hợp cho thấy rằng hiện nay công ty cổphần Babylons đã và đang gặp phải vấn đề liên quan đến việc phát triển chính sáchxúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý Công ty chưa phối hợpchặt chẽ các công cụ xúc tiến, hoạt động marketing trực tuyến mang lại hiệu quả caovới chi phí thấp thì chưa được đầu tư đúng mức mặt khác ngân sách xúc tiến còn eohẹp khiến cho các hoạt động xúc tiến chưa mang lại hiệu quả cao dù cho các sản phẩmcủa công ty có chất lượng

Xúc tiến thương mại có vai trò quan trọng đặc biệt với các sản phẩm vô địnhhình, dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm là một trong số đó Do người dùng ít có cơ hội trảinghiệm sản phẩm trước khi mua, chất lượng sản phẩm ngày càng được ngang bằng và

có ngày càng nhiều các doanh nghiệp cung cấp do đó doanh nghiệp cần nỗ lực hơnnữa phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm để có thể cạnh tranh

Trang 10

được trong cuộc đua khốc liệt này Công ty Cổ phần Babylons đã hoạt động lâu nămtrong ngành và đã xây dựng được chỗ đứng cho thương hiệu của mình trên thị trường

Hà Nội Do đó Babylons cần phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty đặcbiệt với sản phẩm là khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý – một sản phẩm chủ lựccủa công ty để xây dựng hình ảnh công ty từ đó nâng cao doanh số và khả năng cạnhtranh của công ty trong dài hạn

Xuất phát từ thực tế cấp thiết đó em xin phép đề xuất đề tài: “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội” làm đề khóa luận của mình.

2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Với việc lựa chọn đề tài “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về

kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội”làm đề tài khóa luận của mình em xin xác định vấn đề nghiên cứu bao gồm

- Nghiên cứu hệ thống lý luận về chính sách xúc tiến thương mại của công tykinh doanh dịch vụ

- Nghiên cứu thực trạng chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năngbán hàng và quản lý: Khách hàng của công ty là ai? Mục tiêu xúc tiến của công ty làgì? Thông điệp xúc tiến? Phối thức xúc tiến? Ngân sách mà công ty bỏ ra cho hoạtđộng xúc tiến? Các biện pháp xúc tiến công ty đã sử dụng trong 3 năm qua?

- Nghiên cứu và đưa ra đề xuất phát triển chính sách xúc tiến thương mại sảnphẩm khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý

3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Trang 11

chúng ta đang nghiên cứu Tuy nhiên có tập khách hàng mà công ty hướng tới khác sovới đề tài đang nghiên cứu

 Phát triển xúc tiến thương mại cho sản phẩm nội thất gia đình của công ty cổphần Klassy trên địa bàn Hà Nội” của sinh viên Nguyễn Tiến Hưng do Ths NguyễnThị Thanh Nhàn hướng dẫn Đề tài này tác giả đã đề cập đến giải quyết vấn đề còn tồntại trong chính sách xúc tiến thương mại của công ty Klassy như các công cụ XTTMchưa đạt được hiệu quả cao, trình độ và kinh nghiệm của các nhân viên marketing cònnhiều hạn chế, các hoạt động điều tra khách hàng, đánh giá hiệu quả XTTM còn yếu

“Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại xe đạp thể thao trên thị trường

Hà Nội của Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Nam Vinh ” của sinh

viên Nguyễn Thị Huyền Trang- lớp K47C3 với sự hướng dẫn của GS.TS NguyễnBách Khoa

 Phát triển xúc tiến thương mại cho sản phẩm giáo trình tiếng anh Apolo củacông ty cổ phần phát triển quốc tế Kim Tự Tháp trên thị trường Hà Nội” do sinh viên

Hà Ngọc Bích thực hiện với sự hướng dẫn của cô Phạm Thúy Hồng Đề tài này nghiêncứu phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho một sản phẩm mới trên thị trường

đó là giáo trình tiếng anh Apolo và vấn đề này mà đề tài này cần giải quyết đó là phảilàm sao cho sản phẩm giáo trình tiếng anh Apolo được nhiều người biết đến, tin tưởng

và sử dụng sản phẩm

3.2 Ngoài nước

Bên cạnh những công trình nghiên cứu huy những cuốn sách của các tác giả nổitiếng cũng nói về các vấn đề xúc tiến như

 Sách Quản trị Marketing của Philip Kotler

 Sách Marketing căn bản của Philip Kotler

Trên là nhưng đề tài thảm khảo quý giá, là những giải pháp cho em tham khảothành khung lý luận cho đề tài nghiên cứu của em

Về phía đơn vị thực tập Công ty Cổ phần Babylons em xin cam kết trong 3 nămgần đây chưa có công trình nghiên cứu tốt nghiệp nào của sinh viên liên quan đến xúctiến thương mại Như vậy đề tài “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học

về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội”

là độc lập và không có sự trùng lặp với các đề tài được thực hiện trước đó.

Trang 12

4 Các mục tiêu nghiên cứu

Với việc nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại của Công ty Cổ phầnBabylons nhằm làm rõ các mục tiêu sau:

- Xây dựng hệ thống lý luận về phát triển chính sách xúc tiến thương mại củacông ty thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại khóa học về

kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công

ty đã đưa ra qua đó nhằm phát triển hiệu quả hơn nữa chính sách xúc tiến thương mạikhóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thịtrường Hà Nội

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹnăng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội:

- Không gian nghiên cứu : Khóa luận tiến hành nghiên cứu tại thị trường Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng từ 2014-2017 và đề xuất 2020

2018 Đối tượng nghiên cứu: Theo nghiên cứu trong báo cáo thực tập sản phẩm củacông ty hướng tới 2 nhóm khách hàng là nhóm khách hàng cá nhân và nhóm kháchhàng tổ chức Trong đó tỷ trọng của nhóm khách hàng cá nhân chiếm tỷ lệ lớn do đó

em xin tập trung sâu hơn vào tập khách hàng cá nhân

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lích sử: Khóa luận dựa trên báo cáotài chính trong 3 năm từ năm 2014-2016 để phân tích, nghiên cứu, so sánh và tìm ragiải pháp cho hoạt động xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lýcủa Babylons Khóa luận cũng đi xem xét đề tài nghiên cứu trong mối tương quan biệnchứng với các vấn đề khách để nâng cao tính ứng dụng

Phương pháp phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp và so sánh nhằm mô tả,phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho

Trang 13

khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý, khóa luận đảm bảo tính trung thực và chínhxác của các tài liệu thu thập được và sử dụng chúng vào sử dụng

6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

6.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: Thông tin về đối thủ cạnh tranh, về những yếu

tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô tác động tới chính sách XTTM của công ty

Nguồn dữ liệu bên trong công ty: Các thông tin về hoạt động kinh doanh củacông ty như doanh thu, lợi nhuận, tập khách hàng của công ty, nguồn lực của công tyđược lấy từ website và từ báo cáo các kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

6.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra bảng câu hỏi đối vớikhách hàng cá nhân và phỏng vấn chuyên gia

- Phương pháp điều tra bằng bảng câi hỏi: Tiến hành điều tra 30 khách hàng bất

kỳ đã sử dụng sản phẩm là các khóa học về kỹ năng bán hàng và lãnh đạo của công tytrên địa bàn Hà Nội bằng cách gửi bảng câu hỏi(phụ lục) qua email Điều tra trongvòng 2 tuần tháng 3 từ ngày 13-26/3/2017 Nhằm tìm hiểu mức độ biết đến và mức độhài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty cũng như các chương trìnhXTTM trước đó của công ty từ đó rút ra kinh nghiệm và có chiến lược cụ thể cho cácchương trình XTTM sắp tới của công ty

- Phỏng vấn chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn chuyên gia với các lãnh đạo vànhân viên trong công ty bao gồm tổng giám đốc, trưởng phòng kinh doanh thông quaphiếu câu hỏi Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu nhằm mục đích thu thập thông tin đầy

đủ và chi tiết hơn về hoạt động XTTM và tình hình ngân sách mà công ty chi cho hoạtđộng này, những dự định phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho các khóa học

về kỹ năng bán hàng và quản lý trong thời gian tới

6.2.3 Xử lý và phân tích dữ liệu

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp thu được từ bản phỏng vấn chuyên gia, em sẽ dùngphương pháp thống kê miêu tả để có thể đưa ra được kết quả chung nhất, đầy đủ vàchính xác nhất về tình hình hoạt động của công ty Đối với bảng câu hỏi em sẽ sử dụngphần mềm SPSS để phân tích các dữ liệu thu thập được

Trang 14

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục từ viếttắt, phụ lục, tài liệu tham khảo khóa luận có kết cấu 3 chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương

mại của công ty kinh doanh

Chương 2: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách xúc tiến

thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylonstrên thị trường Hà Nội

Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại khóa học

về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ

1.1 Một số định nghĩa khái niệm về xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ

Dịch vụ theo cách hiểu phổ biến: “Là một hoạt động mà sản phẩm của nó là vôhình Giải quyết các mối quan hệ với khách hàng hoặc với tài sản do khách hàng sởhữu mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu”

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ:

- Dịch vụ là sản phẩm vô hình (hay phi vật chất) Các sản phẩm dịch vụ nàykhách hàng sẽ không nhìn thấy, không nếm được, không nghe được, không cầm nắmđược khi tiêu dùng Do đó việc đánh giá các sản phẩm dịch vụ này chủ yếu được đánhgiá dựa trên mức độ hài lòng của khách hàng

- Tính không thể chia cắt được: Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn rađồng thời, không thể chia cắt được Khác với sản xuất các sản phẩm vật chất, các sảnphẩm dịch vụ không sản xuất sẵn để vào kho sau đó tiếp tục quá trình tiêu thụ mà sẽthực hiện luôn quá trình tiêu thụ Có nghĩa là dịch vụ không thể tách rời nguồn gốchình thành của nó còn hàng hóa vật chất thì tồn tại không cần gắn liền với quá trình tạo

ra sản phẩm đó

- Tính không ổn định: Nếu như trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất thìtính ổn định là một đặc trưng trong quá trình chuyên môn hóa sản xuất thì trong ngàngdịch vụ lại không như vậy Chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất rộngtùy thuộc vào từng hoàn cảnh tạo ra dịch vụ

- Không lưu trữ được: Dịch vụ không lưu trữ, bảo quản được bởi đặc trưng củadịch vụ là quá trình sản xuất và tiêu dùng đồng thời, luôn gắn liền với nhau, không có

sự tách rời riêng biệt Chính vì đặc điểm này của sản phẩm dịch vụ mà quá trình tiêuthụ sản phẩm dịch vụ không tính đến các khoản phí lưu kho như đối với các sản phẩmhữu hình trong quá trình sản xuất

Trang 16

1.1.3 Khái niệm về xúc tiến thương mại và phát triển chính sách XTTM

Có 2 quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và của Philip Kotler về xúc tiếnthương mại như sau:

 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa: “XTTM là một lĩnh vựchoạt động marketing đặc biệt và có chủ được định hướng vào việc chào hàng chiêukhách và chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi giữa công ty và bạnhàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năngđộng chiến lược và chương trình marketing mix đã lựa chọn của công ty”

 Theo quan điểm của Philip Kotler: “XTTM là hoạt động thông tin tới kháchhàng tiềm năng Đó là các hoạt động trao quyền, chuyển tải tới khách hàng nhữngthông tin cần thiết về doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác màkhách hàng có thể thu được từ việc mua sắm sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệpcũng như thông tin phản hồi lại từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp tìm ra cáchthức tốt nhất nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

Trong khóa luận của mình em xin tiếp cận trên quan điểm của Philip Kotler đểđánh giá thực trạng xúc tiến thương mại sản phẩm khóa học về kỹ năng bán hàng vàquản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội Từ đó đưa ra nhữngchương trình hoạt động xúc tiến thương mại và giải pháp phù hợp nhất với công tynhằm giúp công ty phát triển trong thời gian tới

1.1.4 Bản chất của xúc tiến thương mại

Bản chất của hoạt động XTTM là một quá trình giao tiếp cung cấp thông tin vàthuyết phục khách hàng trên thị trường mục tiêu của DN, được thực hiện bởi hai đạidiện: Người chủ động và người tiếp nhận chủ động và người tiếp nhận xúc tiến Việccung cấp thông tin thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại hết sức chặt chẽ.Cung cấp thông tin nhằm thuyết phục và đối tượng chỉ bị thuyết phục khi đã đượccung cấp những thông tin thích hợp Việc cung cấp thông tin thuyết phục chỉ được tiếnhành một cách có hiệu quả thông qua những hình thức giao tiếp nhất định

Nhờ có quá trình giao tiếp, các thông tin về hàng hóa được chuyển từ DN đến cácthị trường mục tiêu và giúp NTD hiểu rõ hơn về hàng hóa để đi đến quyết định muahàng Vì vậy quá trình giao tiếp là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả củahoạt động XTTM Là yếu tố thể hiện bản chất của hoạt động XTTM

Trang 17

1.1.5 Vai trò của phát triển chính sách XTTM

Phát triển chính sách XTTM là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do đó nó cómột số vai trò cơ bản sau:

- Phát triển XTTM thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình thamgia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất

- Phát triển XTTM là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờ việcgiao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với kháchhàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầucủa khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng

- Phát triển XTTM tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng

- Phát triển XTTM làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàngvào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý Qua việc phát triểnXTTM các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán

Do vậy phát triển XTTM không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợcho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thựchiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là phát triển XTTM còn tạo ra tính ưu thếtrong cạnh tranh

1.2 Một số lý luận về phát triển chính sách XTTM của công ty thương mại

Có rất nhiều lý thuyết về phát triển xúc tiến thương mại, tuy nhiên trong bài khóaluận này, em xin đưa ra 2 quan điểm về vấn đề này của Philip Kotler và GS.TSNguyễn Bách Khoa, thông qua so sánh giữa 2 lý thuyết từ đó lựa chọn 1 lý thuyết đểlàm cơ sở lý luận cho đề tài của mình

1.2.1 Lý thuyết của Philip Kotler.

Theo Philip Kotler (sách “quản trị marketing” – năm 2005) thì phát triển xúc tiếnthương mại gồm 7 giai đoạn:

- Xác định công chúng mục tiêu

- Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

- Thiết kế thông điệp xúc tiến thương mại

- Lựa chọn kênh truyền thông

- Xác định ngân sách dành cho xúc tiến thương mại

Trang 18

- Xác định phối thức xúc tiến thương mại

- Thực thi và quản lí quá trình xúc tiến thương mại

1.2.2 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa.

Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa (sách “marketing tương mại”) thì phát triển xúctiến thương mại gồm 5 giai đoạn sau:

- Quyết định về khách hàng trọng điểm

- Quyết định về mục tiêu và ngân sách

- Quyết định phối thức xúc tiến thương mại

- Quyết định thông điệp xúc tiến thương mại

- Quyết định lựa chọn kênh truyền thông

1.2.3 So sánh hai lý thuyết

Lý thuyết về các nội dung XTTM của Philip Kotler gồm tất cả 6 nội dung, trong

đó có phân định 2 nội dung ngân sách và mục tiêu XTTM còn theo GS.TS NguyễnBách Khoa thì gộp chung cả 2 nội dung này lại với nhau Thứ tự các nội dung của 2 lýthuyết trên có sự khác biệt, theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa thì sau khi có khách hàngtrọng điểm, mục tiêu, ngân sách, phối thức và thông điệp cụ thể rồi mới lựa chon kênhtruyền thông, điều này có phần không hợp lý, nên để ngân sách là bước sau khi lựachọn kênh truyền thông và thông điệp XTTM thì khi đó ta mới xác định được ngânsách bao nhiêu là phù hợp Do vậy, trong bài khóa luận này, em sẽ dựa theo lý thuyếtcủa Philip Kotler

1.3 Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công

ty kinh doanh

1.3.1 Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm

Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng trọng điểm củacông ty mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyềnthông Để hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu quả thì công ty cần phải xác định tậpngười nhận tin trọng điểm Việc lựa chọn tập đối tượng trọng điểm này có ảnh hưởngrất lớn đến việc xây dựng hoạt động xúc tiến thương mại nếu nhưu lựa chọn sai khôngphù hợp với yêu cầu của hoạt động thì không thể đem lại kết quả tốt cho công ty thậmchí còn làm thâm hụt ngân sách của công ty Tập khách hàng mục tiêu có thể là ngườimua trọng điểm của công ty, người mua hiện có, người mua thông qua quyết định hay

Trang 19

có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định Mỗi tập khách hàng khách nahu lại cónhững kế hoạch xúc tiến thương mại khách nhau

Hoạt động xúc tiến thương mại cần xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở mức độ nào để có chiến lược thích hợp đưa họ đến mức độ có lợi hơn cho công ty Và tùy theo từng trạng thái khác nhau của đối tượng khách hàng mục tiêu mà đề xuấtnhững hoạt động xúc tiến thương mại cho thích hợp

Có sáu trạng thái khác nhau của đối tượng khách hàng mục tiêu mà người thựchiện cần quan tâm đó là: Nhận biết, hiểu biết, thiện cảm, ưa chuộng, ý định mua, hànhđộng mua

1.3.2 Xác định mục tiêu và ngân sách xúc tiến

1.3.2.1 Xác định mục tiêu xúc tiến

Khi công ty tiến hành triển khai một chương trình XTTM, nhà quản trị phải xácđịnh được mục tiêu của nó Mục tiêu là cái đích mà toàn bộ chính sách XTTM hướngtới và là động lực thúc đẩy toàn bộ chính sách XTTM hướng tới và là động lực thúcđẩy toàn bộ hoạt động XTTM đi theo một hướng xác định Muốn thực hiện cácchương trình xúc tiến bằng một cách thức rõ ràng, hợp lý và đầy đủ thì đòi hỏi nhàquản trị phải xác lập các mục tiêu được giải trình cẩn trọng, tương thích với mỗichương trình và mỗi một kỳ ngân quỹ của công ty Thông thường, các công ty trongquá trình kinh doanh định mục tiêu một chương trình xúc tiến cụ thể chủ yếu là:

 Bảo đảm danh tiếng cho một mặt hàng hoặc nhãn hiệu

 Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu

 Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty

 Kích thích sự thương mại hoá sản phẩm

Mục tiêu XTTM cần đảm bảo một số điều kiện sau

 Phải có tính khả thi

 Thực hiện trong khuôn khổ thời gian dự tính

 Phải sự trên cơ sở hiểu biết rõ đối tượng mục tiêu và khuynh hướng đáp ứng

họ với các mức độ thông tin khác nhau

 Có thể lượng hóa được

Việc xác định mục tiêu này không những giúp cho việc hoạch định chương trìnhxúc tiến mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện Các mục tiêu của

Trang 20

XTTM không đến với chúng ta một cách tình cờ mà xuất phát từ việc xem xét baoquát các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty nói chung và xúc tiến nói riêng.

1.3.2.2 Xác định ngân sách xúc tiến

Sau khi xác định được mục tiêu xúc tiến và lập kế hoạch triển khai thì công tycần phải quyết định ngân quỹ để thực thi xúc tiến đó

Các công ty thường xác định ngân quỹ XTTM theo bốn phương pháp thông dụng sau:

- Phương pháp tùy khả năng: Theo phương pháp này các công ty xác định ngânsách cho việc xúc tiến tùy theo khả năng tài chính của công ty

- Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán: phương pháp nàyyêu cầu công ty ấn định ngân sách xúc tiến bằng một mức tỷ lệ phần trăm nào đó sovới doanh số bán dự kiến

- Phương pháp cân bằng cạnh tranh: phương pháp này yêu cầu công ty xác địnhmức ngân sách xúc tiến của mình bằng mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranh trongkhu vực thị trường và trong chu kỳ kinh doanh

- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành: phương phápnày yêu cầu các doanh nghiệp phải hình thành ngân sách xúc tiến của mình dựa trên cơ

sở những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết

Căn cứ vào các phương pháp xác định ngân sách XTTM, doanh nghiệp cần xácđịnh ngân sách cho XTTM của mình là bao nhiêu Và doanh nghiệp phải đánh giáđược mức ngân sách đó đã hợp lý chưa, ngân sách đó chưa đủ hay quá nhiều Nếu chiquá cho ngân sách XTTM thì sẽ gây lãng phí, ngân sách chưa đủ thì chắc chắn chươngtrình XTTM đó sẽ không hiệu quả Nếu chi ngân sách cho XTTM hợp lý sẽ giúp công

ty tiết kiệm được chi phí và đạt được hiệu quả cao

1.3.3 Quyết định thông điệp và kênh truyền thông

1.3.3.1 Quyết định thông điệp truyền thông

Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốntruyền tải Việc xác lập các thông điệp phải chú ý tới một số yếu tố sau:

- Nội dung thông điệp: xác lập nội dung thông điệp, người phát thông điệp phải

phác họa ra một gợi dẫn hay một chủ để nhằm tạo ra sự kỳ vọng đáp

- Cấu trúc thông điệp : hiệu năng của thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu trúc

của nó,

Trang 21

- Nguồn phát thông điệp: Người phát ngôn phải quyết định hai vấn đề:

+ Có nên đưa kết luận rõ ràng hay để người nhận tự kết luận

+Trình bày luận cứ thuyết phục ngay từ đầu hay ngay sau đó

- Hình thức thông điệp: Người phát ngôn phải lựa chọn một hình thức sôi động

cho thông điệp Trong một quảng cáo in ấn người phát ngôn phải chọn tiêu đề, màusắc minh họa để thu hút người xem Quảng cáo in ấn cần có tính mới lạ, hình ảnh vàtiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, màu sắc thông điệp phải ấn tượng

1.3.3.2 Quyết định kênh truyền thông

Kênh truyền thông được gọi là phù hợp khi nó được lựa chọn trên cơ sở hiểu rõđối tượng nhận tin mục tiêu từ đó sử dụng kênh mà họ ưa thích để truyền tải thôngđiệp Việc lựa chọn kênh nào phụ thuộc vào hai yếu tố chính là đặc điểm của đốitượng nhận tin và đặc điểm của kênh truyền thông Nhà truyền thông cần cân nhắc kỹhai yếu tố này để lựa chọn loại kênh nào trong hai dạng kênh chính kênh truyền thôngmang tính cá nhân và kênh truyền thông mang tính đại chúng

- Kênh truyền thông có tính cá nhân: có sự tiếp xúc mối quan hệ trực tiếp giữa

người truyền tin và nhận tin Điều này dễ ràng cho việc thu nhận thông tin phản hồi từphía khách hàng nhưng cả thông điệp và thông tin phản hồi đều mang tính cá nhân.Phương pháp truyền tin này thường áp dụng cho các mặt hàng giá trị cao, mang tínhđặc thù

- Kênh truyền thông mang tính đại chúng: là kênh không có sự tiếp xúc trực tiếp

giữa người gửi và người nhận mà được thông các phương tiện truyền thông đại chúng.Mọi người trên phạm vi rộng đều có thể tiếp nhận được thông điệp này Các cáiphương tiện của loại kênh này như: ấn phẩm, tivi, báo,….Phương pháp này sử dụngvới các mặt hàng mang tính phổ biến, tiêu chuẩn hoá

1.3.4 Quyết định phối thức xúc tiến thương mại

1.3.4.1 Các công cụ xúc tiến thương mại

Quảng cáo:

Bất kỳ hình thức trả tiền nào của việc giới thiệu và khuếch trương phi cá nhâncho những ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ; do một người bảo trợ có liên hệ chi ra.Quảng cáo có các đặc tính cơ bản sau: giới thiệu có tính đại chúng, tính lan truyền, sựdiễn đạt khuếch đại và tính vô cảm Các hoạt động quảng cáo rất phong phú với cácphương tiện như báo, tivi, radio…

Trang 22

Xúc tiến bán:

Là những kích thích ngắn hạn, khuyến kích người ta mua hay bán một sản phẩmdịch vụ Xúc tiến bán hướng tới ba đối tượng: người tiêu dùng, trung gian phân phối,lực lượng bán của doanh nghiệp Vì vậy, công cụ xúc tiến bán có ba đặc điểm sau:

- Sự truyền thông có tính xung đột nhất thời Chúng thu hút sự chú ý và thườngcung cấp những thông tin có thể dẫn khách hàng đến với mặt hàng bán

- Sự khích lệ, chúng kết hợp sự tưởng tượng, sự xui khiến hay sự cống hiến cóthể đưa lại giá trị bổ sung cho người tiêu dùng

- Sự mời chào, hàm chứa rõ nét lời mời chào kích đẩy khách hàng nhanh hơn.Các công cụ chủ yếu mà xúc tiến bán hay sử dụng bao gồm: hàng mẫu, phiếuthưởng, quà tặng, tài trợ hay các hội nghị khách hàng, hội trợ triển lãm

Bán hàng cá nhân

Là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm/dịch vụ của người bán hàng qua cuộcđối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng Bánhàng cá nhân có đặc trưng:

- Sự đáp ứng bào bán trực tiếp khiến người mua cảm thấy có sự bó buộc nào đóphải nghe người bán nói, người mua nhất thiết phải chú ý và đáp ứng, dù chỉ là mộtcâu cảm ơn lịch sự

- Tính tương tác trực tiếp: việc chào bán trực tiếp bao hàm một quan hệ sốngđộng, tức thời và tương tác giữa hai hay nhiều người Mỗi bên có thể quan sát tận mắtnhu cầu và cá tính của nhau và dàn xếp ổn thỏa với nhau

Quan hệ công chúng

Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khách hàng bằng cáchlàm cho nhiều người có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh” tốt đẹp và xử lýhay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi Quan hệ công chúng gồmnhững đặc điểm sau:

- Độ tin cậy cao hơn: các câu chuyện và tình tiết có vẻ xác thực và đáng tin cậyđối với người nhận tin hơn là quảng cáo

- Vượt qua phòng bị: cổ động chào hàng có thể vươn tới nhiều khách hàng tươnglai vốn từng lẩn tránh những người chào hàng và quảng cáo Thông điệp đến với họnhư thể tin tức, hơn là sự giao tiếp với nhau để bán hàng

Trang 23

- Kịch tính hóa: giống như quảng cáo, chiêu khách hàng có tiềm năng làm chocông ty hay mặt hàng trở nên tiềm năng hơn.

Các hình thức PR mà các doanh nghiệp thường sử dụng như đóng góp tiền hoặchiện vật cho các tổ chức xã hội, hoặc tài trợ cho các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch,những hoạt động vì cộng đồng nhằm tạo những nhận biết đáng kể của công chúng

Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là một hệ thống tương tác marketing trực tiếp từ người bánđến khách hàng của mình trong đó sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thônggiao tiếp có hiệu quả, một đáp ứng có thể đo lường được

Marketing trực tiếp có một số đặc điểm sau:

- Không công khai: thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể vàkhông đến với người khác

- Theo ý khách hàng: thông điệp có thể được soạn thảo theo ý khách hàng để hấpdẫn cá nhân người nhận

- Cập nhật: có thể soạn thảo thông điệp rất nhanh rồi gửi đi cho một người nào đóCác hình thức mà các doanh nghiệp thường sử dụng là sử dụng catalog, thôngqua thư trực tiếp, điện thoại, truyền thanh, truyền hình hay internet

1.3.4.2 Các yếu tố quyết định phối thức xúc tiến thương mại

- Đặc trưng cặp sản phẩm – thị trường

Đặc trưng của cặp sản phẩm thị trường nói lên những đặc trưng mà công ty thểhiện ở các sản phẩm của mình trên khu vực thị trường đó Đây là một yếu tố có ảnhhưởng đến chính sách XTTM bởi mỗi công ty đều có những khu vực thị trường trọngđiểm riêng và tại đó có những sản phẩm thích hợp cho thị trường đó Trên từng thịtrường tầm quan trọng của chính sách XTTM là khác nhau Cụ thể có thể nói đến trênhai khu vực thị trường là thị trường người tiêu dùng và thị trường doanh nghiệp Trongthị trường người tiêu dùng có xu hướng chi nhiều cho xúc tiến bán và quảng cáo, cácnhà marketing doanh nghiệp có xu hướng chi nhiều hơn vào bán hàng cá nhân Bánhàng cá nhân được có hiệu quả với hàng hóa phức tạp, đắt tiền, rủi ro và các thị trườngvới người bán ít hơn

- Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng

Hiệu năng so với chi phí của các công cụ XTTM sẽ thay đổi tùy theo các giaiđoạn khác nhau trong mức sẵn sàng của người mua cho thấy độ hiệu năng tương đối

Trang 24

của bốn công cụ XTTM Quảng cáo, PR giữ vai trò quan trọng nhất trong giai đoạn tạo

sự nhận biết; giai đoạn hiểu ở NTD chịu ảnh hưởng đầu tiên của quảng cáo, chào hànggiữ vai trò thứ hai, giai đoạn tin của khách hàng chịu ảnh hưởng của marketing trựctiếp, theo sát đó là quảng cáo, cuối cùng là kết thúc bán hàng là chức năng của chàohàng, rõ ràng chào bán trực tiếp dù khá tốn kém cũng phải tập trung vào giai đoạn sauthuộc tiến trình mua của NTD

- Các cơ chế kéo đẩy

Phối thức XTTM chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn cơ chế kéo –đẩy để tạo ra mức doanh thu mặt hàng, hai cơ chế này được đối chiếu nhau Cơ chếđẩy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại năng động đểđẩy hàng qua các kênh về phía NTD trọng điểm, cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vàoviệc quảng cáo và khuếch trương để tạo nên nhu cầu của thị trường

- Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm

Hiệu năng của các công cụ XTTM qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sốngsản phẩm là khác nhau Trong giai đoạn giới thiệu thì quảng cáo và PR là cần thiết,trong giai đoạn tăng trưởng thì quảng cáo và PR lại tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trongkhi xúc tiến bán có thể giảm bớt và ít cần tới kích thích nhất thời Trong giai đoạn bãohòa, xúc tiến bán khôi phục lại tầm quan trọng so với quảng cáo, khách hàng mua đãbiết tới nhãn hiệu, quảng cáo chỉ mang tính nhắc nhở

1.3.5 Kiểm tra và đánh giá chính sách xúc tiến thương mại

Việc đánh giá hoạt động XTTM của các doanh nghiệp là cần thiết đối với hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Có thể đánh giá hiệu quả hoạt động XTTMthông qua 2 nhóm chỉ tiêu sau:

Hiệu quả doanh số: Cho phép so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trước, trong

và sau khi thực hiện chương trình XTTM Tuy nhiện trong thực tế phương pháp nàykhó thực hiện do doanh số chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Hiệu quả truyền thông: Sử dụng các yếu tố như bao nhiêu người biết, bao nhiềungười nhớ, bao nhiêu người yêu thích các thông điệp Nhà quản rị marketing phải khảosát công chúng mục tiêu về mức độ ghi nhớ thông điệp và thái độ của họ với thôngđiệp như thế nào

Trang 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ

1.4.1 Các nhân tố môi trường marketing vĩ mô ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ

1.4.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua củangười dân Một trục trặc trong mối quan hệ giữa bộ phận marketing với các bộ phậnkhác trong công ty đều có thể ảnh hưởng sự thành công của các chính sách XTTMđược đưa ra

Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngânhàng Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, củaChính phủ và cuả các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngMarketing của doanh nghiệp Vào thời kỳ tăng trưởng kinh tế, đầu tư mua sắm của xãhội không những tăng, mà còn phân hoá rõ rệt Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm, dịch

vụ cao cấp tăng Người ta hướng tới nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp, nghỉ ngơi, vui chơigiải trí, du lịch Đây là cơ hội vàng cho các nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp các dịch

vụ du lịch, nghỉ ngơi, các hàng hoá tiêu dùng đắt tiền Các công ty mở rộng các hoạtđộng Marketing, phát triển thêm các sản phẩm mới, xâm nhập thị trường mới Ngượclại, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút, nền kinh tế suy thoái, đầu tư, mua sắm củaNhà nước, dân chúng và doanh nghiệp đều giảm sút Điều này ảnh hưởng lớn đến cáchoạt động Marketing của các doanh nghiệp

1.4.1.2 Môi trường nhân khẩu

Con người là lực lượng đầu tiên tạo nên thị trường, những người làm marketingquan tâm sâu sắc đên quy mô, tỷ lệ gia tăng dân số ở các thành phố, khu vực khác nhau,

sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu gia đình cũng nhưu các đặcđiểm và phong trào của từng khu vực Đặc điểm và xu hướng chủ yếu của nhân khẩu sẽảnh hưởng đến việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty

1.4.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động XTTM củadoanh nghiệp Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bảndưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều

Trang 26

hành của Nhà nước Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thểhiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân.Luật doanh nghiệp đòi hỏicác doanh nghiệp cần phải tuân thủ,

1.4.1.4 Môi trường tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ

Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồnlực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đếnhoạt động Marketing của doanh nghiệp Đó là các yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị tríđịa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường,

Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiều điều

kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp.Công nghệ là một

vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ cho các doanh nghiệp nếu doanh nghiệp nào biết nắm bắt

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các nhà quản trị Marketing phải luôn theo dõi sựbiến đổi của công nghệ mới để giữ vị trí tiên phong trên thị trường

1.4.1.5 Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩnmực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhấtđịnh về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của cácnền văn hoá khác.Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nềnvăn hoá của dân tộc họ Nói cách khác, các yếu tố văn hoá có tác động lớn đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết môi trườngvăn hoá mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động kinh doanh của họ phù hợp vớimôi trường văn hoá đó Sau đây là các biểu hiện của môi trường văn hoá: Những giátrị văn hoá truyền thống, các nhánh văn hóa, những giá trị văn hóa thứ phát

Các giá trị văn hoá chủ yếu trong xã hội được thể hiện qua thái độ, quan điểmcủa mỗi con người về bản thân, về những người xung quanh, về các thể chế xã hội, về

xã hội và thiên nhiên

1.4.2 Các nhân tố môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh dịch vụ

1.4.2.1 Các lực lượng bên trong công ty

Các quyết định về phát triển chính sách XTTM do bộ phận kinh doanh đưa ratrước hết phải chịu sự ràng buộc của mục tiêu, chiến lược, kế hoạch do ban lãnh đạo

Trang 27

tối cao đưa ra chỉ như vậy các quyết đinh XTTM mới thu hút sự quan tâm và ủng hộcủa ban lãnh đạo công ty

Bênh cạnh đó còn phải có sự ủng hộ của các bộ phận khác cho quyết định XTTMcủa mình như phòng tài chính sẽ đảm bảo đầy đủ nguồn vốn kịp thời, theo dõi tìnhhình thu chi giúp cho bộ phận marketing có thể đánh giá được hiệu quả của chươngtrình xúc tiến Mặt khác nếu có được sự ủng hộ của phòng nhân sự thì phòngmarketing có thể đảm bảo được nguồn nhân lực đáp ứng tốt các quyết định xúc tiến

1.4.2.2 Các lực lượng bên ngoài công ty

Nhà cung cấp

Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động Nếuquá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sảnxuất của doanh nghiệp đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh Đặc biệt, giá cả và dịch vụcủa nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Do vậy doanhnghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cungcấp Trong việc phát triển chính sách xúc tiến vai trò của những nhà cung cấp

Đối thủ cạnh tranh

Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động XTTM của doanh nghiệp Các nhàquản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến các chiến lược xúc tiến của các đối thủ cạnhtranh Một công ty thường gặp phải sự cạnh tranh từ các nguồn khác nhau như sau:

Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau của các sản phẩm cùng loại Cạnh tranhgiữa các sản phẩm thay thế Tuy nhiên, bằng các chiến lược XTTM linh hoạt, công ty

có thể cạnh tranh để giành lấy sự ưu ái của khách hàng cho sản phẩm của mình

Khách hàng

Khách hàng là người quyết định thành bại đối với doanh nghiệp, là mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu của kháchhàng mục tiêu Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng Khách hàng tạo nên thịtrường của doanh nghiệp

Mỗi loại doanh nghiệp có thể có 5 loại khách hàng

- Người tiêu dùng: các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người mua hàng hoá phục vụcác nhu cầu cá nhân

- Các nhà sản xuất: là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch

vụ của công ty để sản xuất

Trang 28

- Các trung gian thương mại: là các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ củacông ty để bán lại kiếm lời

- Các cơ quan Nhà Nước: mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng chungnhư các bệnh viện, trường học,các tổ chức nhân đạo, các tổ chức tài trợ…

- Khách hàng quốc tế: là những khách hàng nước ngoài, có thể là người tiêudùng, nhà bán buôn trung gian, nhà sản xuất, các cơ quan sản xuất Nhà nước…

Mỗi loại khách hàng có hành vi mua sắm khác nhau Do đó, tác động của kháchhàng tới các hoạt động XTTM của doanh nghiệp không giống nhau Doanh nghiệp phảinghiên cứu kĩ từng loại khách hàng và đưa ra các chính sách XTTM phù hợp nhất

Trung gian marketing

Các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâukhác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp Các trung gian này rất quan trọng,nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài(Outsoursing) một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp Điều này

sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy,doanh nghiệp phải biết lựa chọn các trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâudài với các trung gian

Họ giúp cho doanh nghiệp tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, uy tín của doanhnghiệp Do vậy việc lựa chọn đối tác phù hợp là rất quan trọng Các tổ chức tài chínhtrung gian như Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Công ty kiểmtoán.Họ hỗ trợ tài chính, giúp cho doanh nghiệp đề phòng rủi ro Có thể có các công tylớn tự tổ chức lấy quá trình phân phối, tức là thực hiện kênh phân phối trực tiếp màkhông qua trung gian, hoặc tự tổ chức nghiên cứu thị trường Tuy nhiên, cạnh tranhbuộc doanh nghiệp phải nghĩ tới việc chuyên môn hoá mọi hoạt động của mình Dovậy, các trung gian Marketing có vai trò rất quan trọng Họ giúp cho công ty tiết kiệmđược chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, triển khai nhanh chóng hoạt độngkinh doanh trong đó có hoạt động XTTM

Trang 29

-Các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình…Nhóm này sẽ đưa thông tin có lợi hoặc bất lợi về công ty

-Các cơ quan Nhà Nước có khả năng tác động tới các hoạt động marketing nhưCục vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Văn hoá thông tin…Tùy theo 7 chức năng, mỗi cơ quan có ảnh hưởng tới các khía cạnh khác nhau của hoạtđông marketing của doanh nghiệp

-Các tổ chúc quần chúng cũng là những lực lượng thường xuyên tác đông đếnhoạt đông XTTM của công ty, bao gồm: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, tổ chúc bảo

vệ khách khàng điều đó buộc công ty cần phải có quan hệ tốt với nhóm này để cáchoạt động XTTM được tiến hành một cách thuận lợi

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÓA HỌC VỀ KỸ NĂNG BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BABYLONS TRÊN THỊ

TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu

tố nội bộ của công ty liên quan tới chính sách xúc tiến thương mại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý của công ty cổ phần Babylons trên thị trường Hà Nội

2.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Babylons

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BABYLONS

Tên tiếng anh: BABYLONS JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Babylons,JSC

Trụ sở chính:P302, Phú Gia Residence, 3 Nguyễn Huy Tưởng, Quận Thanh XuânĐiện thoại: 04 6652 2750

Website: babylons.com.vn

Giấy phép kinh doanh số: 0104081324

Ngày thành lập: 31/07/2009

Mã số thuế: 0104081324

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần Babylons được thành lập ngày 31 tháng 7 năm 2009 với lĩnhvực kinh doanh là chuyên tổ chức các hội thảo, khóa học quốc tế về kinh doanh, đầu

tư, tài chính và làm giàu tại Việt Nam

Là một trong những công ty đầu tiên tổ chức các chương trình đào tạo quốc tếtrong các lĩnh vực đầu tư và làm giàu Trong hơn 7 năm hình thành và phát triển,Babylons tự hào đã tổ chức được hàng ngàn khóa học các chương trình hội thảo giúpcác doanh nghiệp nâng cao doanh thu, lợi nhuận - giúp các cá nhân nâng cao kinhnghiệm kinh doanh đầu tư, quản lý tài chính cá nhân, nâng cao chỉ số thông minh tàichính để đạt được sự giàu có hơn nữa trong cuộc sống

Hiện tại Babylons cung cấp 3 khóa học chính là

Khóa học kỹ năng sống cho trẻ em từ 9=16 tuổi

Khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý

Khóa học về bất động sản

Trang 31

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Babylons

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng Đây làmột cấu trúc năng động, cấu trúc này giúp lãnh đạo công ty quản lý điều hành dễ dànghơn nhờ việc phân định rõ từng chức năng Phản ánh logic các chức năng nhiệm vụđược phân rõ ràng giữa các phòng ban Đã có sự chuyên môn hóa nhiệm vụ chức năngcho các phòng ban trong công ty từ đó phát huy được sức mạnh và khả năng của độingũ nhân viên, giảm được chi phí trong tuyển dụng và đào tạo nhân viên từ đó tạođược biện pháp quản lý chặt chẽ của cấp cao nhất

Các hoạt động liên quan đến marketing do phòng kinh doanh triển khai và thực hiệnĐây là một trong 4 phòng ban của công ty bao gồm có 7 nhân viên chính thứcbao gồm: Trưởng phòng, 4 nhân viên chính thức ở bộ phận sales và 2 nhân viên ở bộphận truyền thông Ngoài ra ở bộ phận sales có thêm các cộng tác viên part-time hỗ trợphòng kinh doanh

Phòng kinh doanh của Babylons còn nhỏ, đã có sự phối hợp giữa các hoạt độngvới nhau tuy nhiên do phải đảm đương nhiều nhiệm vụ khác nhau như

- Xây dựng kế hoạch phát triển các chương trình truyền thông Marketing

- Nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu khách hàng, xây dựng các phương án đáp ứngnhu cầu đó

- Tìm kiếm và phát triển thị trường

- Quản lý và điều phối các hoạt động trong phòng

Trang 32

2.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng2.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm 2014-2016

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

1 Doanh Thu 15188,9 17265,6 20168 2076,7 1,137% 2902,4 1,168%

2 Chi Phí 13829 15384,26 18271,45 1555,26 1,112% 2887,19 1,187%

3 Lợi Nhuận 1359,9 1881.34 1891,34 521,44 1,383% 15,21 1,01%

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu tình hình kinh doanh qua 3 năm của Babylons từ năm

2014-2016 đã chỉ rõ hiệu quả cũng như tình hình kinh doanh khả quan, các chỉ số doanh thu

và lợi nhuận tăng liên tục qua các năm Nguyên nhân ở đây là do sự phục hồi của nềnkinh tế đồng thời nhờ có sự nâng cao chất lượng các khóa học Tuy nhiên biến số chiphí cũng không ngừng tăng lên thậm chí còn tăng rất nhanh, năm 2016/2015 chi phítăng 1.187% Cùng với đó là nguyên nhân của sự sụt giảm tỷ suất lợi nhụân năm 2016giảm từ 1,38% xuống còn 1,01% là do việc sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả của công

ty, áp lực cạnh tranh lớn hơn khiến những con số cuối năm không đạt như kỳ vọng

Có thể nói trong bối cảnh chất lượng của các công ty cung cấp các khóa học về

kỹ năng mềm này ngày càng tương đương, để thu hút khách hàng phải làm họ biết đếncác sản phâtm của công ty và khuyến khích họ mua sản phẩm bằng các công cụ xúctiến thương mại Do đó xúc tiến thương mại là các công cụ quan trọng mang lại sứctăng trưởng và vị thế hiện tại cho Babylons Khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lýcủa công ty thu hút được số lượng học viên là đông đảo hơn cả do đó xúc tiến thươngmại khóa học về kỹ năng bán hàng và quản lý là vấn đề quan trọng để giữ vững vàphát huy vị trí hiện nay của Babylons

2.1.2 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại

Nhân lực: Trong phòng marketing gồm có 2 bộ phận đó là: Bộ phận truyền

thông là bộ phận sales và bộ phận truyền thông cùng thực hiện chung nhiệm vụ nghiêncứu thực hiện các chiến lược kinh doanh của công ty đồng thời thực hiện marketingtruyền thông tới tập khách hàng mục tiêu, xây dựng thương hiệu nhằm tăng hiệu quả

Trang 33

kinh doanh.

Trong đó bộ phận truyền thông có chức quảng bá, tạo dựng hình ảnh của công ty,thực hiện các hoạt động quảng cáo

Bộ phần sale có chức năng tìm kiếm, tiếp xúc trực tiếp tới khách hàng

Trình độ học vấn: Tổng số nhân viên 5 người

Số người Tỷ lệ

Nhân viên tốt nghiệp không phải chuyên ngành kinh tế 2 40%

Có 60% nhân viên trong phòng và trưởng phòng kinh doanh đã tốt nghiệp khoakinh tế có các chứng chỉ MBA và có kinh nghiệm lâu năm về sales đây là một điểmmạnh của công ty vì các nhân viên đã được đào tạo một cách bài bản trước khi vào làmviệc tại công ty Có 40% số nhân viên còn lại là làm trái ngành và chưa được qua đàotạo về chuyên ngành kinh tế tuy nhiên đều tốt nghiệp chuyên ngành tiếng anh là docông ty hay phải giao dịch với đối tác và tổ chức nước ngoài nên có 2 nhân viên cóchuyên môn tiếng anh để giao dịch với đối tác nước ngoài một cách thuận tiện

Cơ sở vật chất

Là nguồn tực để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty.Điểm mạnh của công ty là trang thiết bị được đầu tư đồng bộ và hiện đại Tại trụ sởcông ty các phòng ban đều được trang bị các thiết bị cần thiết một cách tốt nhất đểphục vụ công việc Nội thất được trang bị với 2 tông màu đỏ đen nổi bật, gây được ấntượng với khách hàng khi đến trụ sở của công ty

Về các phần mềm ứng dụng trong quản ký và kinh doanh thì Babylons đã sửdụng các phần mềm như: phần mềm quản lý mạng nội bộ Teamview, phần mềm vănphòng Microsoft office, Office Web App,… Tất cả nhân viên Babylons đều sử dụngmáy vi tính và điện thoại không dây trong quá trình tác nghiệp Hệ thống phần mềmquản lý dữ liệu danh sách khách hàng của Babylons tương đối cũ, khó thao tác chưađáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển và mở rộng của công ty Đây cũng là mộthạn chế mà Babylons sẽ phải khắc phục trong thời gian tới

Nguồn lực vô hình

Công ty Babylons đã nhận được một số giải thưởng như ngày 14/6/2013, lễ traogiải thưởng “Thương hiệu mạnh- phát triển bền vững” Với những thành tích xuất sắc

Ngày đăng: 17/04/2020, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w