1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Liên hệ thực tiễn về vai trò của nhà nước trong quan hệ lao động tại Việt Nam

19 317 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ thực tiễn về vai trò của nhà nước trong quan hệ lao động tại Việt Nam. Chương I Cơ sở lý thuyết về vai trò của nhà nước trong hệ thống quan hệ lao động 1. Một số khái niệm liên quan 1.1 Quan hệ lao động Quan hệ lao động là hệ thống tương tác giữa các chủ thể ( người lao động hoặc tổ chức đại diện ngươi flao động, người sử dụng lao động hay tổ chức đại diện người sử dụng lao động và Nhà nước) nảy sinh từ qua strinhf thuê mướn lao động để dạt được lợi ích cá nhận lợi ích tập thể và lợi ích xã hội dựa trên cơ sở pháp luật. Trong đó Các quan hệ lao động: Người lao động và tổ chức địa diện người lao động Người sự dụng lao động và tổ chức đại diện NSDLD Nhà nước Cơ chế tương tác trong quan hệ lao động Cơ chế hai bên Cơ chế ba bên Hình thức tương tác Đối thoại xa hội Thương lượng Tranh chấp lao động 1.2 Quan lý nhà nước về quan hệ lao động Quản lý nhà nước về quan hệ lao động là viếc sử dụng quyền lực của Nhà nước để ca thiệp và điều chỉnh hệ thống tương tác giữa người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình hợp tác làm việc tại doanh nghiệp Quản lý nhà nước dựa trên hai căn cứ: Một là, vơi tư cách là cơ quan quyền lực cao nhất đại dienj cho quyền lợi của nhân dân , Nhà nước có quyền bắt buộc các thành viên trong xã hộ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hiến pháp và hệ thống pháp luật Hai la, để thwujc hiện quyền lực và mực tiêu đã đề ra, nhà nước ban hành hệ thống pháp luật thiết lập bộ máy tổ chức đảm nhận chwucs năng điều chỉnh các chính sahs quan hệ lao động cũng như quá trình phát triển quan hệ lao động. 1.3. Các nguyên tắc quản lý nhà nước về quan hệ lao động Các nguyên tắc quản lý nhà nước về quan hệ lao động là các nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý quan hệ lao động . Các nguyên tắc phải phù hợp với mục tiêu của quản lý, các nguyên tắc phải phán ánh đúng tính chất và các quan hệ quản lý, các nguyên tắc cần phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhât quán và phải được đảm bảo bằng pháp luật. Có 4 nguyên tắc: a) Thống nhất lãnh đạo chính trị và quan hệ lao động Bảo đảm quan hệ đúng đắn giữa các lĩnh vực này tạo động lực phát triển cùng chiều giữa chúng là một trong những nguyên tắc cơ bản. Có nghĩa là quan hệ lao động phát triển lành mạnh phải dựa trên các công cụ quản lý nhà nước mang định hướng chính trị của đảng cầm quyền và ngược lại bản thân nó sẽ góp phần làm ổn định lãnh đạo chính trị. b) Tập trung dân chủ Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý quan hệ lao động. Nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện thông qua hệ thống kế hoạch, pháp luật và chính sách về quan hệ lao động c) Kết hợp hài hòa các loại lợi ích Quản lý quan hệ lao động trước hết là quản lý con người, là những người lao động và những người sử dụng lao động. Cả hai đối tác tham gia quan hệ lao động đều có những lợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định. Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà nước là phải chú ý đến lợi ích của các bên trong quan hệ lao động để khuyến khích hoạt động có hiệu quả và phát huy tính tích cực lao động của họ. d) Phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước với chức năng chủ thể quan hệ lao động trong các cơ quan, doanh ngiệp nhà nước Quản lý nhà nước về quan hệ lao động là quản lý vĩ mô với một hệ thống phức tạp với nhiều phần tử hợp thành trong mối quan hệ tương tác. Nhà nước định hướng cho sự phát triển và tạo điều kirnj cho quan hệ lao động phát triển. Bên canh đó, nhà nước cũng ngăn chặn những chiều hướng xấu có thể xảy ra tròn quan hệ lao động. Nhà nước chính là chủ thể quản lý, là ‘người’ có tác động lớn nhất tới sự việc xây dựng quan hệ lao động nói chung và quan hệ lao động trong các doanh nghiệp nói riêng. Nhà nước đàm bảo quyền tự do tham gia tổ chức công đoàn, hiệp hội của người lao động và người sử dụn lao động trên cơ sở pháp luật cho phép. Bên cạnh đó, nhà nước còn có tư cách là một bên đối tác tham gia quan hệ lao động ở các doanh nghiệp nhà nước 1.4 Vai trò của hệ thống quản lý nhà nước trong quan hệ lao động Ban hành hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ lao đọng Thiết lập, duy trì hệ thống các thiết bị thiết chế quan hệ lao động bao gồm thiết chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quan hệ lao động và các thiết chế hỗ trợ khác Thanh tra, giam sát việc thực hiện thực thi phap luật quan hệ lao động Chương II. Liên hệ thực tiễn về vai trò của nhà nước trong quan hệ lao động tại Việt Nam 1.1 Cơ quan đại diện của nhà nước trong QHLĐ Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước và hỗ trợ quan hệ lao động Việt Nam Cấp quản lý Cơ quan quản lý nhà nước về lao động Quản lý nhà nước về quan hệ lao động Cơ quan chuyên trách về hỗ trợ quan hệ lao động

Trang 1

Chương I Cơ sở lý thuyết về vai trò của nhà nước trong hệ thống quan hệ lao động

1 Một số khái niệm liên quan

1.1 Quan hệ lao động

Quan hệ lao động là hệ thống tương tác giữa các chủ thể ( người lao động hoặc tổ chức đại diện ngươi flao động, người sử dụng lao động hay tổ chức đại diện người sử dụng lao động và Nhà nước) nảy sinh từ qua strinhf thuê mướn lao động để dạt được lợi ích cá nhận lợi ích tập thể và lợi ích xã hội dựa trên cơ sở pháp luật

Trong đó

Các quan hệ lao động:

-Người lao động và tổ chức địa diện người lao động

- Người sự dụng lao động và tổ chức đại diện NSDLD

- Nhà nước

Cơ chế tương tác trong quan hệ lao động

- Cơ chế hai bên

-Cơ chế ba bên

Hình thức tương tác

-Đối thoại xa hội

- Thương lượng

- Tranh chấp lao động

1.2 Quan lý nhà nước về quan hệ lao động

Quản lý nhà nước về quan hệ lao động là viếc sử dụng quyền lực của Nhà nước để ca thiệp và điều chỉnh hệ thống tương tác giữa người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình hợp tác làm việc tại doanh nghiệp

Quản lý nhà nước dựa trên hai căn cứ:

Một là, vơi tư cách là cơ quan quyền lực cao nhất đại dienj cho quyền lợi của nhân dân , Nhà nước có quyền bắt buộc các thành viên trong xã hộ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hiến pháp

và hệ thống pháp luật

Hai la, để thwujc hiện quyền lực và mực tiêu đã đề ra, nhà nước ban hành hệ thống pháp luật thiết lập bộ máy tổ chức đảm nhận

Trang 2

chwucs năng điều chỉnh các chính sahs quan hệ lao động cũng như quá trình phát triển quan hệ lao động

1.3 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về quan hệ lao động

Các nguyên tắc quản lý nhà nước về quan hệ lao động là các nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản

lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý quan hệ lao động Các nguyên tắc phải phù hợp với mục tiêu của quản lý, các nguyên tắc phải phán ánh đúng tính chất và các quan hệ quản lý, các nguyên tắc cần phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhât quán và phải được đảm bảo bằng pháp luật Có 4 nguyên tắc:

a) Thống nhất lãnh đạo chính trị và quan hệ lao động

Bảo đảm quan hệ đúng đắn giữa các lĩnh vực này tạo động lực phát triển cùng chiều giữa chúng là một trong những nguyên tắc cơ bản Có nghĩa là quan hệ lao động phát triển lành mạnh phải dựa trên các công cụ quản lý nhà nước mang định hướng chính trị của đảng cầm quyền và ngược lại bản thân nó sẽ góp phần làm ổn định lãnh đạo chính trị

b) Tập trung dân chủ

Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý quan hệ lao động

Nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện thông qua hệ thống kế hoạch, pháp luật và chính sách về quan hệ lao động c) Kết hợp hài hòa các loại lợi ích

Quản lý quan hệ lao động trước hết là quản lý con người, là những người lao động và những người sử dụng lao động Cả hai đối tác tham gia quan hệ lao động đều có những lợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà nước là phải chú ý đến lợi ích của các bên trong quan hệ lao động để khuyến khích hoạt động có hiệu quả và phát huy tính tích cực lao động của họ

Trang 3

d) Phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước với chức năng chủ thể quan hệ lao động trong các cơ quan, doanh ngiệp nhà nước

Quản lý nhà nước về quan hệ lao động là quản lý vĩ mô với một hệ thống phức tạp với nhiều phần tử hợp thành trong mối quan hệ tương tác Nhà nước định hướng cho sự phát triển và tạo điều kirnj cho quan hệ lao động phát triển Bên canh đó, nhà nước cũng ngăn chặn những chiều hướng xấu có thể xảy

ra tròn quan hệ lao động

Nhà nước chính là chủ thể quản lý, là ‘người’ có tác động lớn nhất tới sự việc xây dựng quan hệ lao động nói chung và quan

hệ lao động trong các doanh nghiệp nói riêng Nhà nước đàm bảo quyền tự do tham gia tổ chức công đoàn, hiệp hội của người lao động và người sử dụn lao động trên cơ sở pháp luật cho phép

Bên cạnh đó, nhà nước còn có tư cách là một bên đối tác tham gia quan hệ lao động ở các doanh nghiệp nhà nước

1.4 Vai trò của hệ thống quản lý nhà nước trong quan hệ lao động

- Ban hành hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ lao đọng

- Thiết lập, duy trì hệ thống các thiết bị thiết chế quan hệ lao động bao gồm thiết chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quan

hệ lao động và các thiết chế hỗ trợ khác

- Thanh tra, giam sát việc thực hiện thực thi phap luật quan hệ lao động

Chương II Liên hệ thực tiễn về vai trò của nhà nước trong quan hệ lao động tại Việt Nam

Trang 4

1.1 Cơ quan đại diện của nhà nước trong QHLĐ

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước và hỗ trợ quan hệ lao động Việt Nam

Cấp quản

Cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Quản lý nhà nước về quan hệ lao động

chuyên trách

về hỗ trợ quan hệ lao động

Cấp trung

ương

Bộ Lao động -Thương binh và

Xã hội

Phòng Quan hệ lao động thuộc Vụ Lao động – Tiền lương

Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động

Cấp

tỉnh/thành

phố

Sở Lao động – Thương binh và

Xã hội

Là một chức năng mới thuộc phòng chuyên môn (Thường

là Phòng Chính sách lao động)

Không có

Cấp huyện

Phòng Lao động Thương binh và

Xã hội thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện

Không có bộ phận/cán bộ chuyên trách

Không có

Ngoài ra còn có uy ban quan hệ lao động, Trung tâm hỗ trợ quan

hệ lao đông, và Hôi đống tiền lương quốc gia

Trang 5

Ủy ban Quan hệ lao động thành lập vào ngày 17/5/2007

Ủy ban Quan hệ lao động có chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, giải pháp xây dựng quan hệ lao động lành mạnh; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan, tổ chức liên quan trong việc phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động, đình công

Ủy ban Quan hệ lao động có con dấu riêng, kinh phí hoạt động được Ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội

Nhiệm vụ của Ủy ban Quan hệ lao động

1 Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, cơ chế, chính sách liên quan đến quan hệ lao động; những biện pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện chủ trương, chính sách về quan hệ lao động; phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện quan hệ lao động lành mạnh, minh bạch và việc thành lập tổ chức liên ngành về quan hệ lao động ở cấp tỉnh

2 Định kỳ và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện cơ chế, chính sách về quan hệ lao động

Cơ cấu của Ủy ban Quan hệ lao động, gồm:

1 Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2 Phó Chủ tịch:

- 01 Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Mời 01 lãnh đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và 01 lãnh đạo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

3 Ủy viên của Ủy ban:

- Đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Mời đại diện các cơ quan, tổ chức: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên

Trang 6

minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

4 Bộ máy giúp việc Ủy ban: Chủ tịch Ủy ban sử dụng bộ máy làm việc của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để giúp việc Ủy ban Quan hệ lao động

Chủ tịch Ủy ban Quan hệ lao động ban hành Quy chế làm việc của

Ủy ban Quan hệ lao động

Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động

Thành lập Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trực thuộc

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thành lập 5/2/2009

Nhiệm vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về quan hệ lao động theo quy định của pháp luật

Hội đồng tiền lương quốc gia

Được thanh lập vào 3/7/2013

Nhiệm vụ : Phân tích tình hình kinh tế – xã hội, mức sống dân cư

để xác định, dự báo nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; đánh giá tình hình thực hiện mức lương tối thiểu vùng, mức tiền lương trên thị trường lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp để xây dựng và khuyến nghị với Chính phủ phương

án tiền lương tối thiểu vùng hàng năm và từng thời kỳ

2 Nghiên cứu, khuyến nghị với Chính phủ mức lương tối thiểu theo giờ áp dụng đối với một số nghề, công việc không thường xuyên hoặc làm việc không trọn thời gian

3 Tổ chức rà soát, đánh giá việc phân vùng địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng để khuyến nghị với Chính phủ điều chỉnh, bổ sung phân vùng địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Trang 7

4 Khảo sát thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài để nâng cao năng lực và hiệu quả tư vấn, khuyến nghị về tiền lương tối thiểu

5 Nghiên cứu, tư vấn các vấn đề khác liên quan đến chính sách tiền lương theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

2.Vai trò của nhà nước trong QHLĐ ở Việt Nam

2.1 Vai trò hoạch định ban hành pháp luật của nhà nước về quan

hệ lao động

- Nghiên cứu, bàn bạc, soạn thảo các văn bản luật và dưới luật

về quan hệ lao động

- Chủ trì việc lấy ý kiến các bên trong việc xây dựng chính sách,pháp luật về lao động và quan hệ lao động(ở cấp ngành,cấp địa phương, cấp cơ sở) bao gồm các nội dung như: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, quyền kiểm tra giám sát các bên thực hiện chính sách xã hội,

- Đề xuất về nội dung, hình thức, hiệu lực của các luật về lao động và quan hệ lao động

- Ban hành các văn bản cụ thể hóa các quy định pháp luật và hướng dẫn các tổ chức , cá nhân thực hiện luật

- Tổ chức việc lấy ý kiến, phê chuẩn các công ước quốc tế, các báo cáo hàng năm về thực hiện các công ước quốc tế

- Xây dựng các chương trình phối hợp hành động , xem xét các kiến nghị và thực hiện các biện pháp giải quyết hợp lý

- Tổ chức và chủ trì hội nghị định kỳ, đột xuất với sự tham gia của đại diện các bên hữu quan, tổng hợp bao cáo kết quả của hội nghị gửi các bên

- Là một đối tác quan trọng trong cơ chế 3 bên về quan hệ lao động:

Trang 8

+ Thông qua đối thoại, đàm phán, thương lượng và thoả thuận giữa các bên để từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật

+ Tham vấn cho hai bên ở cấp ngành và doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quan hệ lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, tiến bộ trong doanh nghiệp; + Tiếp nhận thông tin phản hồi từ ngành, doanh nghiệp về những bất hợp lý liên quan pháp luật về quan hệ lao động

- Quản lý Nhà nước đối với các hoạt động của các đối tác trong quan hệ lao động như: Can thiệp khi xảy ra hành vi cản trở thành lập công đoàn, cản trở hoạt động của cán bộ công đoàn, không trích kinh phí công đoàn , cấm và dừng các cuộc đình công nếu xét thấy ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

- Quan hệ lao động ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra:

Bộ luật Lao động được ban hành và có hiệu lực thi hành từ 01/01/1995 đã đặt nền tảng pháp lý cho việc hình thành và phát triển quan hệ lao động ở Việt Nam Sau 15 năm thực hiện, quan hệ lao động ở Việt Nam đã có những bước tiến nhất định từ việc nhận thức đến tổ chức thực hiện phù hợp với sự hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị trường và thị trường lao động Các chủ thể được hình thành, các thiết ch ế bảo đảm, hỗ trợ quan hệ lao động được ban hành và bước đầu hoạt động có hiệu quả Việc ban hành Nghị định số 145/2004/NĐ-CP ngày 14/7/2006 của Chính phủ, trong đó quy định về cơ chế tham vấn các bên và Uỷ ban Quan hệ lao động, Trung tâm Hỗ trợ Phát triển quan hệ lao động được thành lập, quan

hệ của các bên được bảo đảm thông qua đối thoại, thương lượng tăng dần Tổ chức đại diện cho người lao động, người sử dụng lao động ngày càng có vai to lớn và quan trọng trong việc tham gia cùng Nhà nước hoạch định các chính sách, pháp luật lao động cũng như tổ chức thực hiện trong thực tiễn Công tác quản lý nhà nước

về lao động được chú trọng, nhất là khâu tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực thi chính sách,pháp luật lao động: Hệ thống

Trang 9

trọng tài lao động, Toà án Lao động từng bước được củng cố để thực hiện thiết chế xét xử khi tranh chấp lao động xảy ra Tuy nhiên, nhìn về tổng thể quan hệ lao động ở nước ta mới ở giai đoạn đầu phát triển, còn nhiều bất cập, trong điều kiện nền kinh tế tiếp tục hội nhập sâu, rộng hơn với khu vực và toàn cầu, số doanh nghiệp tăng, số lao động tham gia thị trường lao động tăng thì cũng

là những thách thức không nhỏ trong giai đoạn tới Các vấn đề về quan hệ lao động đặt ra tại thời điểm này là:

+ Pháp luật về quan hệ lao động chưa hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ

Pháp luật lao động có nhiều điểm không còn phù hợp với thực tế phát triển Tham vấn là hoạt động rất cần thiết trong quan hệ lao động, là bước thứ hai trong đối thoại (thông tin – tham vấn và thương lượng) Theo qui định của pháp luật hiện hành, tham vấn là hoạt động mang tính chất tự nguyện và kết quả của nó không có tính ràng buộc nên các bên dễ tham gia, dễ thực hiện hơn so với thương lượng Nhưng ở nước ta, nhiều năm qua cho thấy, cơ chế tham vấn chưa trở thành phổ biến trong quan hệ lao động, chủ yếu diễn ra khi áp lực tranh chấp lao động có bùng phát Thiết chế hỗ trợ cho hai bên trong quan hệ lao động để tăng cường năng lực đối thoại, thương lượng chưa phát huy kết quả, cho nên ở một số nơi, trong một số trường hợp Nhà nước phải đứng ra tổ chức, thu xếp

và cùng hai bên đối thoại, thương lượng, giúp cho quá trình này mang lại kết quả thực sự và hiểu biết lẫn nhau Tuy nhiên, quan hệ lao động ở nước ta đang ở giai đoạn đầu phát triển, nên các bên chưa nhận thức về tầm quan trọng của thiết chế này chưa cao cũng

là điều dễ hiểu Mặt khác, trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án về lao động còn nhiều phức tạp; Cơ chế 3 bên chưa được pháp luật qui

Khuôn khổ pháp lý cho các tổ chức đại diện hình thành và hoạt động còn bất cập như: Căn cứ pháp lý cho tổ chức đại diện người

sử dụng lao động chưa đủ; Luật Công đoàn ban hành đã lâu, không

Trang 10

+ Công tác quản lý Nhà nước về quan hệ lao động còn bất cập

Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động còn nhiều hạn chế; thanh tra, kiểm tra và giám sát thực thi pháp luật quan hệ lao động chưa đáp ứng được yêu cầu; Quản lý Nhà nước về quan hệ lao động chưa tập trung vào một đầu mối; Các thiết chế hỗ trợ hiện tại chưa phát huy được hiệu quả (hoà giải, trọng tài, xét xử); Cơ chế tham vấn chưa đủ mạnh và chưa ngang tầm với sự phát triển (cơ chế 3 bên) Công tác thanh tra, kiểm tra các vấn đề có liên quan đến quan hệ lao động còn nhiều hạn chế

+ Tổ chức đại diện cho người lao động (công đoàn)

Tổ chức này được thành lập từ trung ương đến cấp tỉnh – ngành, cấp quận - huyện và cấp cơ sở Tổ chức công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp Nhà nước tương đối mạnh cả về số lượng và chất lượng hoạt động (99% doanh nghiệp có tổ chức công đoàn và hầu hết đều hoạt động có hiệu quả) Tuy nhiên, công tác phát triển công đoàn

cơ sở và đoàn viên ở khu vực ngoài Nhà nước còn hạn chế,chỉ có khoảng 40% doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp FDI có tổ chức công đoàn và ở nhiều nơi hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa thực hiện đúng vai trò là tổ chức đại diện bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động Năng lực, trình độ của đội ngũ làm công tác công đoàn ở doanh nghiệp nhiều nơi chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu điều kiện và cơ chế hoạt động, bảo vệ

+ Tổ chức đại diện của người sử dụng lao động mới được thành

lập ở cấp trung ương gồm: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam Ở cấp tỉnh đều có Liên minh Hợp tác xã, nhưng vẫn còn nhiều tỉnh, thành phố chưa có Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp cấp tỉnh Hiệp hội các doanh nghiệp chưa hoàn toàn gắn kết với VCCI, hoạt động mang tính chất xúc tiến thương mại và đầu tư là chủ yếu, chưa thực hiện vai trò đại diện người sử dụng lao động trong đối thoại, thương lượng với đại diện người lao động để tham vấn, ký kết thoả ước lao động tập thể, hoà giải, giải quyết tranh chấp lao

Ngày đăng: 17/04/2020, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w