-mục : mjcII/ Ca lao phản ánh và giáo dục những quan hẹ lìnli cảm lốt đẹp trong gia dinh và dòng họ 2 5 III/ Ca dao phản ánh và giáo dục những cách ứng xử CHƯƠNG HM NGHỆ NTUẬT CỦA DỘ PI
Trang 1M ! M ■> 1 ' ' ' Ï ' : c V í ' s Ĩ- — - J V « \ * \*_ v' j? A -e *N v f<ii
w
r! ’ ' L v I N V* > ■ > « ! : ' y 1 - * » * * * ' ' V i ' , - ~ 4 * • K -“ h V V A "
J *' * V \ V' i + I ^ y Ả> i ' ' l V- ^ 1 ^ i *x *A ^ ■** > > »
-v t , T / ; I r ^ r
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GĨA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN
Trang 3-mục : mjc
II/ Ca (lao phản ánh và giáo dục những quan hẹ lìnli
cảm lốt đẹp trong gia dinh và dòng họ 2 5
III/ Ca dao phản ánh và giáo dục những cách ứng xử
CHƯƠNG HM
NGHỆ NTUẬT CỦA DỘ PI1ẬN CA D k o PIIAN ảnh d ạ o I,ý
I / Sử dụng dại da số văn bản tạo hình 44
II/ Sừ dụng biÇn pháp ngắn gọn , kiộm iời 49
III/ Sừ ciụng pliong phú các bíỌn pháp kếL cấu ^
IV/ Sử dụng sắc tliái tình cảm pliìì hợp với viộc ị;iíio
Trang 4MỎ DẦU
I- Lý do ch ọn dề tài
liât nguổn từ cuộc srtng lao dộng phong phú muỗn iriíUi muốn VC, l;ì
sáng tííc văn hục ngliộ thuật của nhân díln, ca dao trở tliànli lấrn Riroĩií’ pliản
ánh chân lliâl lâm hổn tình cảm liên nlũểu phương (liện cuộc sốnj>„ Iron}'
những hoàn cảnh lịch sử nhất định của người dân Việl Nổ lít sản pltíỉin linh
lliần, là nhu Ciiu không t.liể tliiếu trong đời sống t.ình cảm cna ntiAn (Mil.
1 Là liếng nói mộc mạc trong sáng cất ỉẽn từ nliíĩn^ líìm hổn I>» 11h (lị
nhan liâu, k i en cường, ca clao dã kết tinh, cO dọng những bản Sík’ linh 1)ọ:i rủn
đíui tộc lỉr muỏn dời rnuOn người "Cái tinh thần ca dao Việt Nam lù finît
thiên nhiên, tin tưởng ở íương lai", " Cái tinh thần ham stìỉĩịị của va tin tí
Việt Nam mới thực ĩd tinh thẩn Việt Nam thuần tný chưa pha tạp Nó biểu
dương sức sống của giếng nòi chúng la". ( 1.1 54 )
Ngay từtliơ bé, những lời ca dao ngọt ngào của bí> cnn mẹ đã tr(1 tliì>nh
nguổn sữa mát lành nuối dưỡng, bồi tlắp 11Ü11 nlúĩng nhftn eíkli cao (lẹp ( ';i
(1í»0 còn kliơl Iiị’Iiòn cảm liứng dổi ílỉầo, cliáp cánli cho nliiòu líím hòn lliơ rlOn
tỌc như Nguyõn Trãi, Nguyên líu, 1IỔ Xliftn Hương, Nguyõn Kim yến, li í
Xương góp pliíìii sáng lạo nốn nliững kiột lổc làm rạng rỡ nòn van học mice
nhà.
Phong vị ca dao đậm dà trong những vần Ihơ của Nguyên lĩínli Trt
Hữu, Đoàn Ván Cừ, Nguyễn Duy tạo nôn hương sắc ngọ) ngào, íi;mi lltínn
nghĩa Lìnli líìnp quô, (lấl nước, con người Viẹt Nmn trong siînj» I/ÍC của Itọ.
2 Kl)Onj’ chỉ thổ liiện lârn hổn nliAn hạn, bình dị tliioì Iliíì CỈ 1 -A nhrrng
con ngơời Jao (lộ n g , ca d a o c ò n c ó tác d ụ ng lo lớn trong việc- xfly cíựiiỹ*, duy
trì bồn chặt cííc mối qiinn hẹ tốt dẹp mang ý nglna Iruyển lliốnp trong cỏTig
■).
Trang 5đổng, gia đình.Nó nhắc nhở nhẹ nhàng, thấm thìa nlifmg vấn (1ồ tình cmn dạo
(lức, lưu ý mõi người có bổn phận giữ gìn tu dưỡng nhân cách góp pliíìn xHy
dựng đạo lý xã hội tốt đẹp, vãn niinli.
Ý nghĩa giáo dục đạo lý, nhân cách của ca dao đã có tác dụng gổp phân
duy ưi, bảo lưu Lruyển thống đạo đức tốt đẹp hàng nghìn năm nay trCn đất
nước ta Tiếc rằng giá trị giáo dục đạo lý cổ truyền của ca dao chưa được nén
giáo dục hiện đại k ế thừa một cách dẩy đù Như vậy tinh hoa của giáo dục
đạo lý cổ truyền ,di sản lớn lao cùa bao thế hẹ nhân dan lao đôngcó nguy cơ
ílần dần bị xoá mờ trong ký ức nhiểu người, thậm chí cổ người còn cho (li sản
này ]à cổ hủ, lạc hâu.
Tìm ra những tinh hoa nói txên để kế thừa học tập chính là môì vấn (lè
khiến chúng ta quan tâm.
3 Iliôn nay, đất nước bước vào thời kỳ mở cửa họi nhập với thố giới, mỏ' rông giao lưu văn hoá, phát triển kinh tế thị trường Bên cạnh viộc tiếp thu
những yếu tố tích cực, một vấn đé nóng bỏng nhức nhối (ló là viộc có nơi, cổ
lúc cluing ta hấp thụ văn lioá ngoại lai Ihiế» chọn lọc Một số người <1ã mít
phẩm chất dạo đức, bị tha lioá Những chuẩn mực nguyên tắc đạo ]ý trường
tồn trôn đất nước ta bị xâm phạm khiến ta phải suy nghĩ Đồng chí Võ Van
Kiệt, khi còn là Tliỉi tướng Chính phủ đã nói: "Mở cửa giao Imt vừa là sự cỏi
mở, vừa là sự hứng chịu Sự hứng chịu trong quá trình mở cửa được biền
Qua bơn nghìn nătn lịch sừ dựng nước, giữ nước vẻ vang, tinỉi lliíìn dfln
tộc cố sức sống mạnh mõ như dòng chảy xuyên suốt nhiều Ihòri dại mà lcliỌpp
Iỉiột sức mạnh văn hoá ngoại lai nào cổ thổ đồng hoá, huỷ cliộl dược ìVti vì,
"đới sống tính thần cửa mỗi dán tộc đểu luôn biến đổi rd phái triển nhưtìỊỉ
nỏ biến đổi theo qui luậi của nó, của cái gốc.,, mội cá ỉ cây càng cao cồng
to, nhiều cành thì gấc càng lớn, càng sứuỳ càng bền chặt X ã hội In dang
phái triển theo định hướng x ã hội chủ nghĩa của dởn tộc Việt Nam Cái gếc
Trang 6của nó càng được vun đắp cho lớn cho sáu, cho bền đ ể làm cho dán tộc phái iriển mạnh m ẽ ngày càng tươi đẹp và rạng rõ diện mạo Việt nam hơn"
( Ü 2 9 )
4 Đấl nước bước vào giai doạn phát triển theo (lịnh hiĩứiig xã liội chủ nghĩa, muốn xây dựng cuộc sống phồn vinh, xã hôi văn ininh đòi hỏi con người vừa nắm vOng Lri thức văn hoá khoa học hiện dại vừa cớ nhAn cÆeh đạo đức tối dẹp Đảng Cộng sản Việt Nam coi việc giáo dục con người là quốc sách, ỉà đông lực, là mục đích phát triển xã hội Xây dựng dạo lý nhâu cách cao đẹp của con người Việt Nam tương xứng với tầm thời dại hom nay (lang
là yổu cầu cấp thiết góp phần xây dựng nền văn hoá dân tộc phục vụ sự nghiệp cách mạng lâu dài của đất nước, nhân dân V iệc kế lliừa linh hoa giáo dục cổ truyền Việt Nam liên quan trực tiếp đến vấn dề học tạp ca dao, học: IỌp nến văn học dân gian, một vấn đề đang dược nhiều nhà giáo dục chring 1Ai quan tâin.
5. Từ những yêu cầu trên, việc làm sáng tỏ đạo ỉý, nhan cách dược phản ánh qua ca dao, cìổ chọn lựa và đề cao truyền thống dạo lỷ tốt dẹp của dan tộc
là góp phần quan trọng vào việc xây dựng một nền tảng đạo đức tối đẹp, (lâm
đà bản sắc Việt Nam V iệc làm đó có tác dụng Ưch cực góp phần chống lối sống thực đụng, hưởng thụ, chống tư tưởng lạc hậu phong kiến trái với dạo lý, góp phần Lhực hiện Iihững chủ trương lớn của Đảng và NliA nước trong viỌc giáo dục đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam, những chủ nhân tương lai của nirđc nhà.
II - Lịch s ử vấ n dề
Từ trước tới nay đã có nhiểu công trình nghiên cứu vế ca dao với những lliành l ựu rất đáng trân trọng
Các bài nghiên cứu trong công trình Tục ngữ ca dao dán ca Việt Nam
( từ năm 1956 dến 1994 được in mười lần ) của Vữ N gọc Phan đã đổ câp (1ốn
'l
Trang 7Ìiliiều vấn dề, giúp dong đảo bạn đọc hiểu một cách hộ tliổng, phổ lltOnp, vò đặc trưng và giá tii của ca dao người Việt ( Il 46 )
Năm 19ỐỐ , Cao Iluy Đỉnh khảo sát "Lối đối đáp trong ca dao trữ tình'' ( Ú 14 ).
Nam 19Ó8 , trong bài "Những yếu t ế tràng lặp trong ca dao trữ tình ", Đặng Văn Lung chỉ rõ sự trùng lạp vổ hình ảnh, kết cấu , ngồn ngữ dược sử dụng trong các bài ca dao được xem như những đăc điểm thi pháp (t!38).
Phần viếl "Các th ể loại írữ tình dân gian" do Chu XuAn Diỡn chấp bút trong sách "Văn học đán gian " lập II ( 1973 ) clày (lặn về số trang, nghiên cứu môt cách hệ thống và cơ bản về ca dao dân ca ( Î.I 27 )
Với giếío trình Văn học dán gian Việt Nam , tập II ( 1990 ) Vît curtn sách Bình giảng ca đao ( 1992 ), Hoàng liế n Tựu khổng chl nglũổn cứu rnộl cách hộ thống vé thể loại ca dao mà còn phân tích vẻ (lẹp CỊ1 Ihể của nhi ổn bài
Trang 8p h ổ quát không chỉ đúng với thơ ca dân gian mà còn (1 ú r t f’ rói co rỉno, tỉrìti
co người Việt, đặc biệt là với ca dao về tình yêu, hớn nhân và gin đình'
I r a n g v i ế t ( 1.1 3 0 , 35, 44, 48 ,49, 57, 58 ) Những nhện XỔI đổ đã piúp ff'ì» cluing tôi rất nhiều Lrong quá trình thực hiện ctề tài luận van.
Trang 9IÏ1 -Gicfj th u y ế t k h á i n iệ m
A - CA DAƠ
'lừ Inrớc tới nay, trong giới sưu lám nghiOn ('.Ún Víin f»ọc (líìn
Ibuậl ngữ “ ca dao “ được hiểu theo các nglna rộng hẹp klìííc nhau :
Ilieo Dương Quảng Hàm: “ Ca dao là những bài hrìỉ ngắn fun truyền trong dân gian thướng tỏ tình, phong tục cửa người bình dtìtỉ ĩtỏi thế, ra
'lĩiuần Phong cũng dira ra một định nghĩa cổ ntũồu điổin lương lự Ca
theo /thiêu th ể diễn tả sự vội th ể tình thói tục và ttt tưởng của nhtìn âùĩi. “ ( ll 46, lr6 )
Trong ỉĩán Viọt Từ điển, Nguyễn Văn KtiOng giải nghĩíi ("1 (l;io :
“ Ca : h á t, dao : bài không có chương khúc “.( II 28 )
Hoàng Trinh cho rằng : “ Ca dao là sản phẩm cửa dỗn Ịịỉon ỉờm t n <ù' hát bằng phương ihức truyền miệng Nói chang ca dao xét rể mặt âm nhợr
ca dao căn bản là thơ Khác với tục ngữ, ngân từ của ca đao về quy phont
và tổ chức mồ nồi là ngôn từ mang bản chất thơ Có th ể nói, ca dao ì í) nhạc
và Ihơ Ca dao nói lên sự ra đời cùng ihờì và sự xổm nháp vào nhau giữa
ca dao dổng nghĩa với dồn ca ( ll 3 2 ,1r22 )
2 - C'a dao là danh t.ừ chỉ thành pliíìn ngổn lìr ( phần lói ca ) cíin rtnrì f ,(
( không kổ nliững tiếng dÇm, liếng ỉííy, tiếiig cluíi hơi )( tl 12, I f ? )
/
Trang 103 - KJiOng phải toàn bọ những cau hát của một loại (líln ca Hílo rló tiĩức
bỏ liếng độm, liếng láy, đưa h ơ i thì sẽ đều là ca dao Ca dao là nlifrnj! Rííng tác văii chương được phổ biến rông rãi, được lưu Iruyèn qua nliiòu í Ilf IiỌ mang những đặc điểm nhất định và bển vững về phong cách và ca đao (1íl fTỈ1
thành một thuật ngữ dùng đổ chì một thể thơ dân gian ( If 32, lr23 )
Trong hifln văn này chúng toi nghiên cím ca dao theo cổcli 2 vì) :v
Chúng tỏi (lổng ý với quan niộỉTi cho rằng ca dao cổ tru vỏn liì những lòi
ca (lao (lược lưu hành từ trước Cách rnạng tliáng Táin ( 1945 ).
Trong luận văn, các từ : tác phẩm , bM, lờị, dơn v i , ( ca rlao ) lồ nlnìng
lừ dòng nghĩa.
B - ĐẠO LÝ, ĐẠO ĐÚ‘c
Thnât ngữ “ đạo lý “ thường dược dùng phổ biến trong xã hội với qnnn
Iiiộni đạo là đư ờng lố i, n gu yên tắc mà co n ngư ời c ổ bổn pliân g iữ gìn và lu,1n
theo trong cuộc sống, xã hội ( thường theo quan niệm cữ ) như dạo làm npirfri (lạo vợ chổng, ail ở cho phải đạo, “có thực mới vực được đạn “ ( l ục ripjr )
Đạo lý là cái lẽ hơp với đạo đức làm người, hợp với lẽ phải, cíiính nglũn ( tl 47, tr 296 )
Nói mội cách tổng quát, thuậl ngữ “ đạo (lức “ ciirợc tiling <lể chỉ nliíìnp LiCu chuẩn , nguyôn tắc clược dư luận xã hội thừa nhạn , quy điịnh những hành vi quan hô cửa con người đới với nhau và dối với xã hội
Đạo đức theo nghĩa hẹp là phắm chất tốt đẹp của con ngtrờí (lo 111 dưỡng theo những tiêu chuẩn , nguyên tác được diĩ luận xã hội thừa nhạn
Q u a n n i ộ m v ề d ạ o l ý , d ạ o đ ứ c c ủ a n g ư ờ i d í l n x ư a c l ư ự c l l i ổ l ú Ọ n im n j L ’
nhiều thổ loại vãn liọc dân gian, Irong đó có ca dao Sáng lác HHiOn infill JI1UÔI1 v ẻ c ủ a q u á n c h ú n g l a o đ ộ n g p h ả n á n h c u ộ c s ố n g c ủ a liọ t r o lly n h ítn p lioà V ìiili Lịch sử nhấl định, bảo vộ những quan điểtn, giáo dục những bài liọr đạo lý nhất dịnli Nhưng khổng phải bất cứ một tie phẩm văn nghẹ ílOn gian
Trang 11liay ca dao nào cũng phản ánh hiộii thực hòan toàn 1 l»c*o (h'mg hr iirt'Vfip nguyện vọng cỉia nhfln dân mà còn chịu ảnh hưởng của tư Iưởnj:’ piíii í‘f(p thống trị.
+ Một ngờ y iựtì íoạtì íhuỵẩn ìổtỵị
C'ỏíi ỈÌÕÍ 1 muôn kiấp tìm ù’oiig ũìỉiỵổn chồi.
+ ’llìu ỵ ổ n Pổrựy th ỉ m ặ c th u ỵ ổ n r ồ íự Ị
'lỉiuỵởi nan có figiïi ừi ngồi ihuỵổn ũíìtì.
Trong những cAu ca dao vừa dãn, quan niệm sống nhiều klú có vẻ rnílu Uuiẫn nliau Kẻ mong ước được leo lên íầng lớp thống lộ srtng Sling sướng ÍIM nliàn, chê bai người lao đông nghèo hèn Người lại để cao mỌI cuộc Rống lny klió khàn, nglico nàn, vấL vả nhưng Ixàn dầy yêu thương ,tình nghĩa Điêu (ló cho thấy có nlifîng tác pliẩrn văn ngliẽ dftn gian chịu ảnh hưởng tư tưởng ỊỊÌMĨ cấp thống t.iị, nhưng dó không phải là nliững yếu tố chủ đạo của văn nghệ (ìíìn gian C ư sở chủ yếu của sáng lác dân gian chính là bản thân cuỌo srtn|’ phong phú, inuôn riuìu inuôn vẻ cỉia nhân dân ]ao động, ]à dạo ]ý, ur liíỏng, lìuli cảm
của nhan dan trong những thời kì lịch sử nhất định Nlifmg sAnp tác van njL’ItÇ
(ỉược lưu íruyổn, mài giũa Lrong nhân dân dã mang nJifîng màu sắc dạc (liổui lliời dại và (lịa phương.
DỈI có sự lliay đổi của ttiời đại, có sự vận động iron g tíiời gian, ílỉì khOng gian lịcli sử (lài lâu, (líì lư tưởng (lạo lý l.rong ca (lao íl nhiều rliịu Anh hưởng cỉia LƯ íưởng tầng lớp lliống tri nhưng giá trị đạo lý văn lioá tốl dẹp (‘ủa
nliíln (líì)i vãn (lược bíìo lưu, gìn giữ l.rong nguổn suối CM dim ítong líinli Iirơi
mát.
t)
Trang 12IV - P h ạm v i tư liệ u được s ử dụng*
Dối lượng nghiên cứu của chúng tôi là nhữiig lời ca dao cổ IruyÒM pltAn ánh dạo lý và giáo dục nliân cách Số sách biên soạn ca (lao cổ iniyèn Ihạt phong phú : hơn 80 cuốn ( ll 30, tr 233 ) Trong khi Lie'll JiiUih clé lài jChii yếu chúng tõi sử dụng tư liệu ca dao trong bộ sách Kho tàng ca dao ngtnĩi Việt Ho Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật làm chủ biên cùng cííc soạn ị.ỊÌả riian Đăĩig là i, Nguyên Tlmý Loan, Đặng Diệu Trang ( Nxb Vỉin hoi» lliOng till, llíì Nội, 1995 ) ĐAy là công trình tập thổ được biên soạn Irong 20 năm lờ 1974 đến 1994 Với sự nõ lực, nhóm tác giả Kho tàng ca dao người Việt dã titra IH được nriôl bộ sách kiểu từ điển (vừa tra cứii vừa thống ke) ca dao ngiròi Viẹt trôn cơ sà Ihừa hưởng và nâng cao chất lượng tư liệu của nliiổu cuốn Siìch vẽ
ca dao ra dời từ trước tới nay.
Ngay khi mới ra mắt bạn đọc, bọ sách dã gây rạ dược sự CỈIIÍ ý t-ùíì dông đảo các nhà nghiên cứu, các nhà giáo, nhữtig người yêu lliícli ca <líH> lỉọ sách dày 2788 trang gồm bốn tập, tập hợp khối lượng lư liệu tương (lương với
số tư liệu về dân ca, ca dao của lấl cả 37 CUỐII sách (gàn 4 6 tập (lược biCn soạn lừ cuối thế kỷ 18 đến năm 1975, lất cả có 11.825 đơn vị) Các soạn giả
đã đưa ra nriỌL số liệu thống kê những kết quả dối chiếu so síính các vỉin bíiu Viêt và văn bản Nôm của 12 cuốn sách Hán NOm có nội (lung sưn tíítiI, biOn Roạn ca dao giúp người đọc khổng chỉ biết (lược về nội đung cííc dị I)ÍM1 ảiíi til díio mà còn biết cả nguổn gốc của dị bản Kho Íàítg ca (lao người VÌH côn giới thiôu 10 tác phẩm ca dao qua sự cảm I hụ, phân Lícli, tranh luân ý kiOii ' Hít một số nhà thơ, nhà văn, nhà chính Irị, Iihà nghtân cứu vè cn dao (lan ("Ị ( t16, tr ] 63 ).
Trong inột số Irường hợp cần thiết, chúng lôi cũng tham khảo, (lối chiếu tư liệu ca dao trong sách Kho tàng ca dao người Việt với tư liỌn ca đao trong những cuốn sách bien soạn khác ( Xem các tài liệu 3, 17, 2(), 37, '!(> )
10
Trang 13Trên phương diện nghiên cứu, luận văn cũng (lóng g ổ Ị i H1Ộ1 kliĩíi c-îMifi làm phong phú Uiêưt viẹc nghiên cứu văn học dân giíin và gi đo dục íliìo tíH> con người.
Trang 14CIIƯONG MỘT NỘ] DUNG CỎA I iộ PHẬN CA DAO pii Ả n Á nh d ạ o I.Ỷ,
GIÁO DỤC NHẢN CÁCI1
Từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành, người (lân Việl hiỏn (lược đắm mình Irong hương sắc ngọt ngào, êm dịu của ca dao, (lược g iá o dục dẩu đần những bài h ọ c đạo lý
I - Ca d a o p h ẳ n á n h v à g iá o d ụ c những: p h im «shtft cao quý
A - ÍKỌNG DANH D ự , SỐNG NHẤN NGHĨA , NGAY T H Ả N G
Người dồn Việt kliông chỉ quan tâm clến cuộc sống hiỡn tại , mà C'ÒI1
nghĩ cả vể ngày sau * khi họ đã mất Người xưa cho rằng giá trị đạo (lức , vẻ đftp tinh thần , danh dự mới là những giá trị bén lâu dích thực :
Trang 15+ bỊgưòi irồ tìg c ồ ỵ h ạ tìh tịg ư ờ i c h ơ i
Tfí trồ n g c ầ ỵ <iứa ổ ể < iởỉ v ề s a u
( Dị bản :
fị<Ịỉfờì ừổtyỊ cỗỵ hãíih tìgttòi ơhói
Ta tu lẩỵ ổứơ đ c ciờỉ dho ơ o ti )
+ M ặc a i cứìồc íợ i m ua danh
M iễn lo h ọ c đ tứ ìg ổ ọ o íồnh th ì th ô i.
Có thổ n ó i, sống nhân nghĩa là cái gốc cơ bản của con người K hi nổi sống “ nhân nghĩa “ , từ nhà Nho cho đến người dân nghèo khOng có điéu kiện được trau dồi học vấn đều hiểu là sống có nhân và cổ nghĩa Nến Iilur
về chữ nhân , nhà Nho nhân xét thiẽn về khái quát : “ Nhân g i á , nhãn d ã “ (Kẻ có nhân , ấy là con người vậy ) ; “ Nhân giđ ái nhân “ ( Người có nhân thì yêu con người ) ( Ü 5 , tr.35 ) thì dân chúng trong khi kliOiig đối lập với những quan niệm trên dã hướng tới những hành động tlũết thực , cụ Lhổ , xuất phát từ cuộc sống phong phú hàng ngày :
Trang 16Trong những ưường hợp dưới đây , sống có nfifln lít oíích srtiiịĩ clỉiiTi bọc nlian :
+ Nhiêu điầu phu lấỵ giá ẠỊiiOrg
ìịyưỏị iî'oîig một m ỉôc thỉ thiíôog nhau cùtỊt’
■4 Dầì ớ i thfc)fỊg ĩẩỵ b í cùtìg
'D ự rắrự Ị k b tì c g iố r y Ị n h ìữ ự Ị ch u fị< Ị m ộ t g ì ồ t ì
vSrtng có nlifln có nghĩa tức là ĩỉn b liiổn hâu :
+ o hioíi tíìì lại gặp ỉồtih
o áơgặp cífí, tan tành như fro.
-+ o hiên tíìỉ lại gặp íồnh
NỉiƯỢa bằtìg ỏ cHĩ lữíi iồtìíì cối con
Những người sống có nhan bao giờ cũng Jen án “ những người thâm
Sống có ngliLi tức là Irọng lẽ p h ả i, vì việc nghĩa inỉt khAng quản ngại khó khan , thậm chí hiổm ngiiy đến tính mÇnh Chàng Thạch Sanh tionfj, cAti chuyên dân gian cùng tCn là biểu tượng của linh thần xả Uiân vì Itpliìn (tong tâm thức dan cluing Biết xả than vì viẹc nghĩa (lã trở íhànb hànti dộng rủn mọi người, dặc biçt là các đấng nam nhi :
+ Làm ừ o ì c h o d ố n g n ê n tra i
Ầuốiìg D ồíìg, Đồtìg Ưnh, Ịên D oầỉ, D oồỉỵên
Nói chung trong cuộc sống liàng ngày, với người (lAn , VI npjiîa tức
là trọng lẽ p h ả i, sự cõng bằng
Trang 17“ Nho giáo rất sợ inất giống , từ đó dãn đến tư tưởng trọng nam kliinh
nữ : “ Nữ nhân nan hoá “ ( Đàn bà khó giáo dục ) ; “ nhất nam viết hữu, lliập
nữ viết vô “ ( Có một con trai cũng là con , có mười con gái vần lồ khttng C.Ổ
con ) “ ( u 55 , tr.125 ) Còn người nông dân qnan niệm :
+ G ái /n(Ị c h ỉ , tro i mồ c h i
S in h Í ‘Q ơ ó nghĩa , c ó tig h t íồ h ơ í t
Người dân vùng Bình Trị Thiên chiCm ngbiôrn :
+ Ciồu sang phi nghĩa không mồíỊg
Khó đồng Lầm nhất ừ í tạo vàtìg cũììg ra.
Ai plii nghĩa sẽ bị tẩy chay , của phi nghĩa ]à của bỏ đi :
+ bịgười mầ phi nghĩa ổừtig chơi
côa mà ph ỉ nghìn Oìấỵ mutfỉ chỏ mồng
+ 'ỉh u ỵ é n /£>/$ b ố t n g a i b ỗ ir ỏ i
D ò íìg a n g c ó tìg ẵ i te n g ồ i d ờ tìg a tìg ■
+ bỊfiìtc)i Ó1tìg ơố íìgãi ta dãi tgười ckítìg
Anh c m vô ngãi thi ổừng anh CIB
NhAn nghĩa được dạt len trên tién bạc :
ÌỊgĩìồo iiểíì lỊghỏo bọc chằng cho Ịà tighồo.
+ N lìồn nghĩa íầ ơhúo m uôn đ ờ i
D ạc tJcfi là kháơh q u a c h ơ i b ế ỵ g iò
16
Trang 18lượng: “ Đấng trượng phu đừng thù mới đáng , đấng anh hùng dìiĩig orìn
+ bịíỊìiời d ờ i rgnỵ tíìệt là khôn
Cỉnn thnm ghotì Ịậtì sao ơòíì dượơ hạỵ
Máu iham chết năiìg clìĩb đẩỵ Nhồ dổu ấn c ẫ , tộ i naỵ một mỉnU.
ỉ^ ư ờ ỉ^ ỉa ũ th i sỢ tig ư ò i tig a ỵ
ìtytíời ngnỵ chẳng sợ cíilờng ơ đ / khúc khiu
Cử ù'oiig dạ o Ịý h êíi úntờíìg ĨÂm ngỉíòi ph ẵỉ giữ k j cưứíịg ỉaỏì m ẩu.
Dừtìg cậỵ khoe, chỏ tíìo c giàu Tírìỉ kin còn ỏ irân dẩn còn ỉitìh.
1 7
Trang 19B - CẦN CÙ LAO ĐỘNG
Nền sản xuất nông nghiệp thù công gắn bó, phụ ihtiỌc nhiểu vào Illicit nhiẽn Người lao động phải đối chọi, vât lộn với thiCn tai, vượt qua muôn vàn vất vả mới giữ vững sản xuất, đàm bảo cuộc sống Họ tliấm t hìa nỗi cực nhọc khi cày ruộng trên cánh đổng nắng chang chang clổ lửa “ mổ hôi thánh
ngang bộn bề bao nỗi lo toan cầu mong, trông chờ :
ìịqơời tn di ơẩỵ íẩỵ công Tôi íìaỵ d ị cếỵ cỏn ừôtìg nhiều b ồ Ttôỉịg ừòì irôtifi dết ùóíìg mấy Tttìng miffí itôỉìg nắqfi, ừúỉịỊỊ tìgồỵ hórụỊ dêm Trông ơho ũhôn cĩứỉỊg cfồ mém
Tiùiỵỗn h ể ìặtìg mỏi ỵ ê tì tẩm tòtìg.
Ilơn ai hết» họ hiểu và trân trọng giá tiị cao quí cùa lao (lộng dược lạo
nên từ những g iọ t m ồ h ô i, nư ớc Iĩiắl ch ắ t ch ill bao tháng n g â y dãi náìiị' CÍÍÌTTÌ
mưa “Cîôffg ỉêith chẫìig quễtỉ bao lâu, qgẠỵ tui/ fỉư<)ơ bạc fịffịỵ sttiỉ <.H}m v(ifịiỊ
cuộc sống còn nhiẻu khó khăn nhưng tinh thần say sưa lao (1ọ»n£, mong muốn xây dựng cuộc sống hạnh phiíc (tã phả vào ca (iao bân khổng klií nhộn nhịp, vui tươi náo nức cùa người người, nhà nhà tlna nhau lăm lụng Irỗn cánli đổng khi vào thời vụ :
Trang 20Quan niệm vé lao động trong ca dao mang tính giai cấp rõ rẹt Người lao động hiểu rõ muốn có cuộc sống no ấm, phong lưu hạnh phúc phải chãm chl, cẩn cù làm việc , không thé trỏng chờ, an bám “ tìgồi mát ữtì bái vồtịg “ hay “ hổ mì&OỊỊ chở sung Bởi vậy, đù “ dãi íìắqg cíẩtn stĩởrựỊ “hán mặi cho íỉốl, bảti hữìg cho trời", suốt ngày chân lấm tay bùn, họ khOng hổ thở than, bi quan inà không ít khi tliể hiện niềm lạc quan vui tươi, lìn h yêii lao ríỌng dĩa
họ thật mãnh liêt Ca đao đã thể hiện tình cảm hăng say, till tưởng ỏ (tAi bằn lay, tin tưởng vào bản lĩnh vững vàng có thể vượt qua mọi kl)ổ kliãn dể xAy đựng cuộc sống no ăm :
+ T íờ í n á o c ó p h ụ a i d â u
ỉìạỵ làm ihì giàu, có ơhí thì nên.
M ột h ạ t ih ổ a vồng chứ ỉ h ạ t m ổ h ô i.
ơìống nạỵ sương sớm ,vỢ nnỵ sướqg chiểu
Ta nghèo vui phận ta nghèo
Quắn chi sxỉóìịg sớm, sướng chiểu hôi anh
Trước khó khăn gian khổ vật lộn với thiẽn tai, niểm tin và ý chí có thổ
bị lung lay Ca dao động viên, khuyên nhủ tiếp thêm Stic Tĩtạnh cho người người vươn lẽn thực hiện bằng được ước mơ, lý tưởng :
Trang 21Ra đời ưong cuộc sống lao đông vất vả và nhiều infill thuẫn, ca dao đã đúc kết nôn những kinh nghiêm sâu sắc về lòng kiên trì, sự thành công ưong đường đời :
Trăa năm ừ o ĩịg c õ i iíú i chuqg Trẵm iig jttc dũng p h á i ơ ó c ô tìg m ở ih à íìh
C ứ ừ o íìg g ia tỊg h iệ p íih ồ mừđì ỈỊg ầ ỵ d êm xem s ó c g iữ g ìn làm ấn
ơ iữ r ằ íịg “ tiể u p h ú d o ơ ầíì “
CJòfì như^dạiphú “ ÍA phẩn “d o thiồn
Cho đến ngày nay, rất nhiều câu ca dao khuyên nhủ, giáo đục lao động vừa thể hiện thực tế cuộc sống đồng thời vừa nói lên một mơ ước vổ lẽ công bằng trong phân phối Ihành quả lao động tiến bộ so với thời đại Thí
dụ, câu dưới đây mãi mãi khỡng lạc hậu khi người lao động khẳng định :
C ồ k h ó Ịữ ố ì c ó a ic ìỊg ổn
K hông d ư ng a i d ễ m aììg p h ẩ n d ồ n ơ h o .
Nguyôn tắc lao đổng ấy là lẽ công bằng đối với mọi người Ngày nay
nổ đã thàiih hiện thực nhưng nó đã tồn tại cùng với thời gian và mơ ước hàng ngàn đời cuả quần chứng
c - YÊU QUÊ HUƠNG ĐẤT NUỚC
Lòng yẽu đất nước trước hết được thể hiện qua lình yôu quẽ hương , làng xóm thiết tha , yêu mảnh đất tổ tiên , yêu nơi chồn rail cắt rốn, nuOi dưỡng mình Tình yêu quê hương được biểu hiộn muôn vẻ Ngơời ]ao đông
tự hào vể sự tươi đẹp của cảnh vật thiên nhiên, sự giàu có các sản vật , các nét đẹp văn hoá ,lẽ h ộ i của quê nhà :
?,{)
Trang 22Dầm Đại Từ hoỡ sen thơtt íỊgál
Giếng Dại Từ ìiĩtdc mất Ỉroỉig xanh
ỉ Xĩtìg Tô uốn khứa hỉỢtì quanh
D ấ t n u ô i tíé nhỗ Ìừtìg da n h ừ o tìg tìgoài.
Đại Từ là tên thôn thuộc xã Đại Kim , huyện Thanh Trì , Hà Nội Cạnh thổn này có dải dầtn rộng , có tên là đầm Láng , là mội pliần của ílổrn Linh Đường , trổng nhiểu sen , ở phía Tây lại có đồng sổng Tô I.ịch chảy qua Dòng To tức sông Tô Lịch , con sông đẹp , nước trong xanh nổi tiếng thờỉ ưước
Ở xã Nga Thiệu huyện Nga Sơn linh Thanh Iioá , có (lộng lìích ĐAo , còn gọi là đông Từ Thức Gần động này có hang Bạch Á rất dẹp Dân làng Nga Thiệu dã có lời ca dao vẻ cảnh đẹp quê mình :
D ết ỉh k ĩíig C ần n g ọ i q u ít, thơm com
Ai vé cầu íịgổi Thanh Toàn
ỉ lợ i dồỵ về với một (đoản (Éo Vỉờ.
Trang 23Có thể nói một cách không cường điêu rằng, hầu như làng nào cũng cổ
ca đao ca ngợi cảnh đẹp quê hương Có không ít trường hợp mà (1 (16 cảnh đẹp được ghi nhận cùng với các dặc sản :
Dô công bác OÇ sừìh thành ra cm
Taỵ cẩm bấu rượu nắm íicm
M ẳíịg v u i q u ê n hết íò ì cm d ặ n d ò
+ h à tìg D ăm c ó h ộ ìb ơ i Ih u /ể n
G ỏ lò dảnh v ậ t , c ó ữừén trồ n g r a u
Ở huyện Từ Liêm , Hà Nội.
Vui thi vui vệ/ sao tẩỵ dôi la
Chùa Thầy ở tinh Hà Tây.
+ D ù a i ổ i íỊgư ơ c v ề x u ô i
Nhở ngầỵgịỗ TỔ mồng mười thátìg ba
Ngày giỗ Tỏ ỉà ngày hôi đền Hùng ở Phú Thọ
Trang 24Người dân V iệt yêu quê hương đất nước bởi phong cảnh dẹp , bởi các
đặc sản, các sản vật địa phương , các sinh hoạt họi hè đình dám Cha ỏng ta yẽu quê hương đất nước còn vì những lối sống đ ẹ p , tình nghĩa :
+ D ẩ t Q iầ ììg N m chườ m tù d ã ihấữì
JữỉỢ u h ồ tìg d à o chììờ ũh ẩ n d ẽ s ạ ỵ
Thươtig tứm u chvto d ặ íịíỊ tữấỵ íỊg à ỵ
D S tnaạg câ u ơ n ừ v tìg ngtữa d ầ ỵ h ạ n ơ i !
4 D ir a tíiiê n hạ mồ c o i
Khôíig ctầu bằng đất Quỳnh D ồi nữa mồ
Trai m iệ t m ồi b ú t n g h iên kh o a c ở
Cái chăm nghé tơ ỉụa vá m a /
Quỳnh Đổi ở Nghệ An
+ Em là COÍ 1 g ó i P h u íg Thiên
D áíi m u m ua búL m ua ìỊỊịh ìêìi c h o ơ h ổ rg
Nữa m ai ch ồ n g cứứếm b ầ tĩg tẩ tìg
D ồ c ô n g sớ m bơ i vun ịrồ n g c h o rau
Phụng Thiên là một địa điểm thuộc Thăng Long xưa
'lình yêu quê hương còn được biểu hiện ở ỷ thức trách nhiệm lo lắng chung cho công việc trong làng ngoài xóm , cho sự yên bình của những lũy
ư e xanh Không phải ngẫu nhiên mà người dân Việt có được quê hương tươi đẹp , giàu nghĩa tinh Họ đã phải bao lần đứng lên cổrn vfi klií bảo vộ quê hương Vì vậy ca dao tạc bia lưu truyền những tấm gương xả thân cứu nước :
+ Ai v é Iỉậu lộ c , Phú Diêtì
N hô d ộ ỵ R ồ T riệu trậ n tíể tì u ế íi b ở ìh
Hậu Lộc , Phú Đ iền ở Thanh Hoá
r s
Trang 25+ HẮỊỹ Da ghiỉẹỉ Ỏ dấỵ
Dên kia Thoíứi Miếu, bên tìàyĐộcAm
Bộc Am tức chùa Bộc, ở gần Thanh Miếu , thuộc quận Đống Đa ,IJA
N ộ i ( Ü 32, tâp I I , ư 892 - 893 )
Đ ối vứi quân xâm lược nói chung , thực dân Pháp, phát xít Nhật nói
riên g , ca dao cất tiếng hát căm thù , vạch mặt :
+ D ời ông dho chí đờ i cha
D ờ i ỉỉđ o c ự a k h ổ c h o q u a c tờ ỉ n à /
Từìigầỵ mất nước cho Tầỵ
7ĨỒU h a o th ì c ó su m v ẩ ỵ th ỉ k h ô n g
Thuê thân phầi dhịu ba ổồtìg
CJÔÍỊ§ SIÍU cồng ích mà không ra g ì
Dèm nằm hống những sểu b i Sưu cao ihuể tìQiìg, lẩy chi thỡíih nhàn
K ẻ th ò i b ỗ x ứ <£ h o a tỊg
Ả ỡ c h ồ n g , cồ ch v ờ , t i te tì gỈQ c ầ ìh .
+ Dất nàỵ dất tổ đất Uên
D ố t íìồ ỵ ơ h ổ íịg vỢ b ố tiề n ra m ua
M ỵgiờ Miệt Pháp kéo him
ơ iỉếữ t ừồtìỊị d ạ ỵ , Ịạa, ức a h u t, hỡi b ù i.
Những kẻ theo Tây, lấy Tây bị ch ế giễu , chê cười , coi khinh :
+ Khụỵểti ưtỊg h d g ễ Khễi, IỈOBÍÌ
Thỉĩo Tnỵ h ạ i tn íd c, g ià u sõ ty Ị rìêỉìg mhh
Công têóh vôi nướơ Ẽ3ỞÌ vinh Còng ỉênh v ở giặc tìgưòi khinh ổ ờ id ỏ ị.
74
Trang 26A - QUAN HỆ TRONG GIA ĐÌNH
Quan hệ gia đình , dòng họ là quan hệ huyết th ố n g thieng liêng IVÍTIÍĨ
nghĩa nặng tình Gia đình là tổ ấm gắn bó thân thương với mỗi người, là
bào tạo nên làng xã, công dồng Mái ấm gia đình là môi tnrờng liình thĩiTih nên nhan cách của mỗi con người Từ tình yêu thương Tigười ruôf thit Iron;’ gia đình dược vun dắp lớn dần hình thành nên tình y6u đổng bito, y Cu IỊI1C hương đất nước
lìn h cảm đối với gia dinh dược biểu hiện trước bếi ở lòng bi ỐI ơn lổ tiên, ông bà đã vất vả gây dựng cho các th ế hộ chán con
+ C o n n g ư ờ i c ổ t ổ c ó iô iìg
Như cấy có cội, như sông cổ Ịựyitổn
ĩh o n h iêu tìu ộ c lạ t th ư ơ ng ô n g b à b ế ỵ n h iêu
Trang 27Kill điẻn lả tinh nghĩa sâu nặng của con cháu với tổ tiên, ông bíì, nhan dân đã đưa ra những hình ảnh rất cụ thổ, sinh động^gần gíĩi có sức khái quííì
về quy luật của tạo hoá để mọi người suy ngâm chiẽm nghiệm lẽ ăn ở :
C S ỵ k h ô ơhưh d ê m ọ c c h ổ i
D ác ÍIÌC chxứi d ễ Ỏ d c ỉi v ớ i ta.
Quan niệm hiếu nghĩa đối với Lổ tiên, ông bà, cha mẹ (lược (lé câp coi
Lrọng Lrong quan bệ ứng xử đạo lý Nổ phản ánh truyền thống “ nốíựỊ tììíótí nhỏ nguồn “ của thế hệ sau dối với thố hệ trước, là sự tiếp thu và ảnh hưởnp,
tư tưởng liiếu nghĩa (ích cực trong Nho giáo để giáo dục ỉòng biết ơn cha mẹ, õng bà, tổ tiẽn, xây dựng giữ gìn tõn ti trât tự trong gia đình và xã họi.
Ca dao phảii áiili ktiá chân thực ,cảm dộng mrti quan hệ giữa cim mẹ ^
và con cái Đây là mối quan hệ máu thịt, m ột già thifcng liêng nhấl Coil cái dược sinh thành, dưỡng dục nhờ cốt nhục tinh khí cùa cha mẹ hun diK' nôn Công lao trời biển ấy dược ghi lại trong bao câu hái ru ngọl ngào ílưa Irẻ VỈU) giấc ngủ ngon lành giữa vòng tay yêu thương ,0m ấp,nftng niu của bà , của mẹ:
+ C o n ơ ò lỉạ ỵ b ổ n g b ữ ỵ h
D ay từ ơởa a tíêu b ạ ỵ ra cá tih đ ồ íìg
c ĩm m ọ sin h đ ẻ , fjjỵ k h ô tìg
c 1 ìo n ê n b a ỵ kh ắ p ỈÂ ỵ d ỏ tiỊị kiếm m ồ i
Trước ỉđ n u ô i c ổ ỉ thân tô i
S n u tiu ô i (Íảíì tM , tn iô ỉ d ờ i c ò ơon.
+ Á n ch a n ầ tìg íẳm a i ớ i
% h ĩỉì m ç b ẳ r g ừ ủ f ahiti thổtỊg (M ỉ m aqg.
26
Trang 28Ca dao ghi nhận công clia ngtũa mẹ vĩ đại như trời cao biển rộng Cha
mẹ hi sinh, vất vả, chịu đựng nhăn nhục vi con :
+ CJÓ cotì gằỵ đựtìg ơho con
C ó chổng gAnh vác giong sơn nhả chổrụỊ.
Muốn con cái nên người làm mát mặt vẻ vang dòng họ, gia đình, ca đao đưa ra những kinh nghiệm về cách dạy dổ giáo dục :
Muốtì cho con cái ngoan ngoãn, trước hết cha mẹ phải riíMi gương sáng, biểu hiên sự mẫu mực trong tư cách đạo đức để con cái noi llir.o :
Trang 29Cồỵ xanh ihì lá cĩÚỊg xanh C!ha mọ hìểtì Ịồnh d c d ử a cho con
Mị 'ử]g ơ á ỵ n ổ i lạ i m ìờig tíồnh
CJiìỵ d ite lắm chổi, tìgơòi dhte íắm ơon
Da vììôíỊg sánh vôi b ổ ỵ tròn
LẰ 'ỉi cha vinh hiển, đ ò i con #ot]g giàu
Đưa ra những hiện tượng cảnh ngộ cụ thể, phong phií trong cuộc, đời,
ca dao được xem là cơ sở (lể mọi người chiôm nghiệm, suy nghĩ về nlifrng bài học mang tính giáo huấn sâu sắc trong cách srtng, cách rèn lnyện, bồi dưỡng nhân cách cho con người từ thủơ thơ bé.
rIình nghĩa vợ chồng là vấn đề được để cập nhiều trong ca dao, Jà đề Ạ' tài quen thuộc dược nhiều người quan tâm Ca dao phản ánh khá cụ tliổ cảnh
vợ chồng nơi lểu tranh vách nát hay chân lấm tay bùn nhưng đầm ấm chan chứa y ê u thương :
+ Qnu iôm nếu vói ruột bầu
C íìồìỊg chon vợ h ú p g ậ t d ầ u k h c íì ộ g o ti.
4 R ả nhau lổ n n ú i d ố t than
Chổng mõíìg dòn gốíih, vợ mang qunng gỉảnh
c ủ i than nhem ììh u ổ c v ó i Utih
Ghi íờivầùg dẩ xỉn mừih cìừtìg quêtì.
Hạnh phúc gia đình có được êm ấm hay kiiông là nhờ ở vợ chổng biết yêu Ihương, quan tâm thuỷ chung VỚI nhau V ợ chổng cần cù chju khó đổng
lòng đồng sức làm ăn thì “ thiện vợ thuận chồng tát b ể / > % Cỉĩíng c m
Hạnh phúc có dược còn do bản thân người vợ hoặc người chồng biết giữ trọn đạo nghĩa, biết ứng xử khôn khéo :
Trang 30^ d ìổ íìg giận thỉ vớ làtn ĩđnh
Niệtìg Cìiời chúm chán : Thiĩb anh giận g i ?
'lĩìưa Qtứì, anh giận cm chỉ Miìốn íốỵ vỢ b ẻ Cữ thi ìấỵ cho.
+ ơ ìổ íìg g ỉậ ti tíìỉ vỢ b ớ t lờ i
C om s ô i Í 1 ỈÌỎ Kỉq m ộ t ổ ờ ìk h ô tig k h ê
Không ít hỉnh ảnh người phụ nữ ưong văn học viết bị coi thường, bị hạ
thấp như những món hàng mua vui, trao đổi buôn bán “ cx> kỏ íx )t mội thỏm hai, giờ lâu iigẵgiá vẩtig lịgoồi b ố iì ữãm “ ( Truyện Kiểu của Nguyẻn Du ) Họ
bị chà đạp nhân phẩm , bị coi khinh bởi tư tưởng trọng nam khinh nữ , phải sống bị đỌngy không làm chủ được C11ỘC đời :
Ihâỉì a/B viầì tìểng ỵ vth tròn
ììnỵ nổi íya dứa vớí MỚƠ non
Qắn nát mặc dổv ta / k ẻ tìệ tì
( 'Mỉánh trôi nước “ , IỈỚ Xuân Hương )
'IVái lại , người phụ nữ trong ca dao có vai trò quan trọng đối với gia đình Ở đây, người vợ là “ nội tướng là chỗ dựa ti nil thần cho chồng con,
sẻ chia mọi nõi lo toan vui buồn cho cả nlià Con ĩhny^n gia đình ('ó VƠỌI
qua sóng gió cập bến bờ hạnh phiíc hay không là nhờ ở người vợ biếl lo
toan, đảm đang tháo vát :
Trang 31+ I'm th ờ i c a n h c ử i ù 'o n g n h à
Nỉ lỏi anh dữ học cîâftf khoa b ầ ìg vàtịíỊ
I h ỉô c íồ vin h h iê n ( lổ ở iò t ìg
Bõ dông áèn sách hfü phiHđíỊg dở i ctòi.
ĐỔ giữ được hoà klìí yên ấm trong gia dinh, ca (lao I1ÓỈ nliiổu vẽ vai trò của người vợ biếl nhãn nhục, chịu (lựng, biết hi sinh Người phụ nữ bình dan
sẵn sàng hi sinh cả nhan sắc - Tĩiột trong tứ đức công dung ngOn hạnh đ è
cho chổng yôn tâm, giữ Iron bổn pliận người vợ hiền thảo :
Có chổng b ố t áo Ihạỵ vai ỈX>1 mảu dicm, kẻo troi nó íẩm.
Không íl bài ca đao ca ngợi phẩm chất thuỷ chung, biết giữ gìn bổn
phận của người vợ hiển thục yêu chổng :
+ Gổ chồtìg thu phệt} iliu diiỵêíì
Trăm con bưỏn dậu CỞQ quỵén cũng hii
+ Có chổtìg tíừ phẫi ihco ơhồtìg
ỉ )<ỉf tf C ỡ / p h ẳ i c h ịu , m ặn íìồ íỊ g p h ẻ i th e o
+ Anh cừ cm ỗ lại nhò
ìỉni vai gổnh vác mọ giồ con ihơ
Lần thỡíì bũo qvển muối chíồ Anh d i a n h tiêu dua chctì v ớ i d ờ i «
Cỉánh vác, lo toan gia đình để chồng “ dua chctì vô i d ô i “ thoa chí tang
bồng, trả xong “ n ợ c ẩ m th ư “ hoàn thành chí làm trai, ngirfti vợ kbỏng quản ngại vất vả khó nhọc coi đó là Iiiồm vui , bổn phận giúp chồng cOng lliành
đanh toại Ca dao đã giáo dục ca ngợi những chuẩn mực đẹp đẽ của người vợ
30
Trang 32hiển thảo, ngoan ngoãn lý tưởng theo quan niêm của người bình dân Họ tiếp
thu tiôu chuán “ tứ đ ử c “ của dạo Nho, để cao nét đẹp cổng, dung ,ngôn,hạnh
( nghía là clảin dang, giỏi giaiig việc gia chánh, biết giữ gìn làm đẹp, lời nói dịu dàng, tính tình hiền hậu, đoan trang nết na ) và có khi cũng chị 11 ả nil
hưởng cỉia dạo “ tom hòng “ khát khe nghiệt ngã :
Có chồity ơìị phẵi theo chổng cíiổtìg CỀ hatựỊ rắn hatìg tồng cG(jg ihco.
Tuy vây, vãn có những hiện tượng tự do nciỉ Ịoạn phản kháng muốn phá vỡ cái vòng cương loả trói buộc :
-t Khống chồiỊg mồ chửa íĩk V figonti
CJÓ ơ h ồ tig mả ơhứa th ổ g ia n lồ íhik')Tìg.
Thái dọ phản kháng có phần tieu cực đó do nhiều nguyên nhan, nởi không ít người phụ nữ dã phải cliịu nhiều cảnh khổ đau ngang trái của kiếp
lẽ mọn, chổng phụ bạc, víi phu, cờ bạc Nhìn chung , những lời ca có nội dung trên chiếm Iĩiột tỷ lệ rất í t
Còn có một nguyên nhân khác, do c h ế độ phong kiến với lư tưởng
trọng nam Jkhinh nữ, với những điều loạt “ iM t xu ếí “ im tòng “ , cho
Trang 33người dàn ông, người chổng có quyền gia trưởng,quyến đa thê, hành ỉiạ,
đánh đập phụ bạc người vợ Dũng cảm cất lên tiếng nói chống dối chố dọ
đa thê, người phụ nữ bình dân nêu lên một nguyên tác xAy dựng gia đình lau bén hạnli phức Đó là ước mơ lý tưởng, ước nguyện tinh yêu của phụ nữ
ngàn đời :
+ Đ ói íòrig ăn nắm ìá su/ịfỊ
c h ồ ợ g m ộ t ƯIÌ lấ ỵ ch ồ íỊg ch ung th i dừ tìg.
+ M ột tlìu yổ n m ộ t h c tì, ữ iộ t d ậ ỵ
ỉịy ọ t b ù i cứìutìg h ìíỏ n g , đ ắ n g c o / ơhịu cìtíỊg.
X ây dựng gia đình “ m ội yỢ m ột chổng “ là ước nguyện khát khao mà
người phụ nữ bình dân tranh đấu Ngay cả những người phụ nữ học nhiẻu , biết rộng được người đời sau tôn thờ là “ bà chúa thơ Nôm “ như IIỒ Xufln Hương từng đau khổ chua chát cũng phải cất lên tiếng nói chứa clian nước
mắt đòi quyển sống“ chồm ơha cá i tíể p Ịểỵ chồtìg chutyỊ, k c đắp chStì bỏng kn lạnh lùng Dù cuộc sống còn nhiểu vất vả gian nan, người phụ nữ bình dân
luôn vươn lẽn xây dựng hạnh phúc Khõng dừng lại ở sự phản ánỉi lliực tại
mà hướng tới hạnh phúc tương lai để ưanh dấu, ca dao biến mơ ước cìra bao người phụ nữ V iệt Narn thành hiện thực tươi vui.
Quan hệ anh chị em trong gia đình ]à tình cảm huyết thống gnn bổ không thể lách rời Tình yêu thương anh chị em trong gia dinh là yếu tố tạo nên hạnh phúc yên vui, thêm sức mạnh vượt qua khó khăn.
+ Muốn cho Ma cỗ i rihìều cành
Muốn cho tắm chị tứỏểu anh cậỵ tihờ.
+ Chị cm irồtì kítìh dưới nhưòtựy
ì,ồ nhà ơổ phúc mọi ổườrịg ỵ ê tì Vìù
3?
Trang 34Sonj’ c\'< íỉf»o cfing cớ hạn c liế là chi coi trọ n g mối qu ạn ItÇ l'rnf’ xừ giữ?! nnli c:hị em m ộ t lliịl inà coi n h ẹ qnan hệ anh chị e?n kliftnp cì*np, hny^ì llirtng:
I /M 'fị<Ị v n ỵ c iîf f i c h ị a m 1(1
D à tịtrọ l n h ư mía c íífị° lồ f]Ịịi1ối cỉưtig.
+ Dắtịg ơạỵ CŨÍỰỊ th ể /v ộ t vồ
Ifỉọl /ỰỊỈÌO aho íểm Cĩũtìg íồ người dưng
Ngay với anh chị em ruột 1hịt cíĩng có quan niêm rõ ràng vò d n íc X phận, kitlll lố độc lâp “ b é ĩh ỉ đùm Ịyọcỉ íếỵ nhau, Ổếíì khi ơẪ ỉởtì fit hẩn ấy nn
Thực lố ktii cá nhân trưởng thành tạo lập gia đình mới thì lình cảm, inrtĩ
quan JiÇ cíĩ có nhiều thay đổi “ Anh cm k ìếũ g ìẫ nhất phận
Tuy nliien , nhìn chung mối quan hộ anh em , chị em vẫn là mrti quan
hệ thắm Ihiôì , cảm dông :
Khôn tựyOQti đá ổồp nrikỳngoải
Cồ cìỉtig một mạ olìỏ hoầi dn íìbnu.
Ngoài lình cảm quan hệ anh chj em ruột thịt, ca dao còn dề cạp 1ới các-
mối quan bẹ tình cảm anh em rể, chị dâu cm chổng rấl klió (lung lioà phức v
tạp Qnnn họ đó cổ sự (Irti xử khííc biột Lrong cuộc srtng cũng như plifln clún lài sản :
ĩ',m chố/ịíỊ ỗ với chị dâu
( \ 'i CỈHỮỰỊ kẴo fvygfnt tihau ơc? f\gAỵ ■
Trang 3513 - QI J ANHÊ TRONG DÒNG ỈỈỌ
Quan liô liọ ỉiíUig thân thích dược người Viẹt Nam ríít coi Irçnj', 1 >Aỵ liì mối quan họ giòng ỈLỌ huyết thống, liên quan trực tiếp đến những nj',irời
ư ong gia (lình San mối quan Ịii^ <Ịắn bó ru ộ t thịt, bố mẹ với COI) cái, các chíiu
với ông bà, vợ chồng, anh chị ein ruột thì quan hệ cồ dì ('111'] bác cũng ílược phản ánh Người la muốn yõn ấm trong gia đình cần phải citií ý lới ÍỊHÍH1 liộ (lòng liọ Nẽii qnan niộm “ g iọ t m âu đ ồ o h rítì a o tiìT ó c ĩ n “ (lfì kJmyC.il nlii» mọi
người pliải biết mrưiig (iựa vào Ỉ1Ọ tộc dể sống, để VITỢI qua h ír sóng p, i ó :
L?íìi mồ ẴỉìôíựỊ mạ, chồiì càn cậy tvôỉig
( y-ì c ó d õ c ộ i! , c ó minh d â tiì
Trong quan hộ họ hàng, ca (lao phản ánh phan biệl (lílu là n,!',iín'i /’.Án
gũi cỏ lliể cảy nliờ, <lflu là người xa cáclh Dì ( eni ruột niẹ ) (lược coi £;ÌI1 J’iïi như JT1Ç, cliií ( cm hố ) (lirực coí gổn gũi như cha, “ x ẫ y ahn b h ì chò, x rỉỵ m r h ú
</(“ Còn :
'Jîrffl kêu bằng cíìlótìg nhưng tính íãiig lêtih.
+ ỉ/ư g giéíựy c iể (rỗ ba tìgồỵ
cỉìồĩìg cô, vó dậu một fựfà/ cũiìg khỏíựy.
Chổng cỏ, chồng (lì, vợ cậu là những người không cùng huyết thổng dòng họ Do vậy, họ khồng được coi là gần gũi C’a ílao nõu những quan hẹ tiên cực (lể người ta biết ứng xử thận trọng :
ha vồ môi nỗi mu o nỗ mồm.
Trang 36+ Phú eft tị sinh lầ Oghh
Dân c ìin g ihnn ỉh íơ h !ỵ
( 'ừìt/ lì^ười diftifi Ihì ừưỢ/ịíỊ , khó o vôi cti c iïftf XII
Khi sử (lụng ca dao nlur một phương chAm xử thế, nliíìn (lan líto ftflnp (lã bộc; Jọ mỌtl phần nhân sinh quan vA th ế giới quan Quan niÇm, lình Cíỉm của ỈIỌ (ịiia CỈÌC quan lìỌ ứng xỉr trong gia dinh ,liọ lộc tuy kliOng í! IrưỜMg liợp nặng vò huyết thống gán gni nhưng cái tình cái nghĩa (lối với nhau vãn
(lược (lổ cao quý trọng: “ N h ờ ơn cô bác gìtip lời, chị em giúp cứa âng Trời
dựtig đôi Q u a n lìộ g i a d i n h ( lò n g h ọ là m ơ i q n a n h ệ clirợc (lổ CÍIO l ạ o T1C11sức inạnl) kỷ cương ở lâng xã, công đổng
III - Ca dflo p h ả n á n h v à g iá o d ụ c n h ữ n g cá ch iYjrifr
x ử dùng' d ắ n tr o n g 1 x à h ộ i
A -MỐI O UAN IIỆ XÃ IIỘI TÌNH NGHĨA
] - Quan hệ tháy Irò dược (lể cập với ý thức 1.0II Họng, C?1 ngợi, bi'’*! ơn:
V r/rự’ k in c ậ ỵ ih ọ ( h i m à y h im íir u
( í v^ ; ( 'ha c v fịfỊ /.rọf]n, rỵỊÍìĩti f in ir c 7iĩfịfỊ snv.
Xưn Iiny, ílAn IÔC ta có iTiiyén thổng lổn sư trọnf> (lạo lir qiiíìp nií TM
“ r ó h ọ c m ớ i n é n k h ô n “ , “ b ấ t h ọ a b ế l i f i i ỷ l \ ÍIỌC <fể lỉìtri n pirfyi “ fit-If h o t
\ế h ậ n h ọ c v o n “ , việc học lập (lược ílè cao c ỏ biết bao tliứ (’án Ikv c fSn 111
(lưỡng “ Ịụxĩ Ăn ỈKX! nói, I kvĩ fịói họe m ỏ il, học chữ học rtphò 1P<'’Ĩ mOm
người fĩi("i 1 -io íấin gương sáng v ê viộc Í1ỌC xưa nay <lựợc phản jinli
Trang 37những giai thoại văn học Đỏ là Mạc Đĩnh Chi, Le Quỹ Nguyên
Thượng Ilién, Cao lìá Quát với tài học giỏi còn rạng ngời dííl nước I Ịch
sử nước la còn có những người Ui Ày như Chu Văn An, Nguyên Tríti ,Npuyftn
ĩỉlnh KliiCin, Nguyễn SiOíu đã đào tạo nỗn biết bao học trò kĩẹi XHÍÍÌ rlio
nước nhà TAi cao đức cả của nhữiig người thầy bao Irùin inuOn (lời, càm hóa
người người và quỷ thíìn ĩĩià ca dao khOng sao ghi hết Đạo lý ion Sir ítonp
(lạo <1ẹ|> đc, giản dị của người Viột Nam đã trường tổn, vượi qua mọi Am mưti
(lổng hoíí củ;» một nghìn nam pliong kiến phương u ắc (to họ và bicì bao cuỌc
xam lãng cùa ngoại bang khác Sức sống mạnh mẽ giữ vững bản SÍ1C díln «Ọc
bất nf',uÒn mỌI phần tờ truyền thống tôn sư Irọng đạo, lOn vinh Iiịnrời «híìy:
Ụuíìn Sư - r h ụ , tháy được coi trọng bơn cha :
M ấ / a i ỉá k c k h ô n g th ầ y
’líir ^ m n I h ìĩờ ũ g n ó i d ô m ầ y íả m n â n ,
'Jừ dứa (rẻ thơ đến cụ già rflu tóc bạc phơ , từ người <lAn thường clio
clến Ong quan, Ong vua đáy quyổn uy khi gặp thầy đều cúi chào lẽ pli^p, tlõn
ghi nhớ ơn sâu nghĩa cả của thầy Nét đẹp đáng quý ngàn dời fly tin KAy
dựng nồn lảng đạo đức xã hoi Viột Nam vững bền
2 - Bạn bè lííng giéng là mối quan hệ dựưc coi trọng , cổ kill ỈIƠD íinli
em ruộl thịl “ bán anh em xa m ua lán g g iền g gần “ , nếu tihir “ ftfí>rài
có ngãi: th ì đ ã i ngư ời dtrngy anh em vô n gãi th ì đừ ng anh em Dạn Ik' lỂVirỉ
giao thíĩn tì nil giúp dỡ tiếp thẽm nghị lực, niồm tin VITỢ1 qua klió khăn, tin ờ
cuộc tlời Bạn bè đồng vui iihir thôin anh chị em gắn bó nghĩa tình :
'ỉ hy vằtìg bốn bổnínử]g sinh một tìhồ.
+ Dạn b ồ lồ nghĩa tương ừ i
S a o c h o m u ù ìtớ a m ộ t b ô m ỏ i t ì ẻ t i
ir
Trang 38+ Rỡ d i fiặ p d ư ợ c b ạ n h iển
Như vừa ểíi tr ê dào tiên trèn rìứìg.
Trong cuộc dời khỡng thiếu những tinh bạn chân thành tlmỷ chung,
hoạn nạn, vui buổn, giàu sang có nhau như Lưu Bình , Dương Lõ Tuy
khổng nhiổu nhưng ca dao dã có m ột số cân khá hay về tình bạn :
4 ơ d n ỵ g ẩ n b ạ n g ồ i tíiề ỵ
Có ơôrựỊ mồi s ắ t, có tigầỵ nén kim
f A nh cíướng cểm b ú t ngôm b ồ i
Nhỏ ơn nghĩa bọn , qtjên mồi nghiên ừổm
'lìiili nghĩa Irong sáng sâu nặng giúp (lỡ của hạn bè dược (1ề cao coi
trọng Đó là mơi quan hệ gắn bó thân tình, khăng khíl “ L òng ta nhớ bạn
như Irăng nh ớ trờ i Nhưng quan hệ bạn bè được cân nhắc chọn lựa bởi trong C11ÔC đời không ít hiện tượng :
rất sớm trên cơ sở huyết thống, thị tộc Ở làng, xã V iệt Nam phán (lổng hà
con gắn bó ràng buộc bằng các quan hộ họ hàng, anh em nội lộc Bao Irỉìm
lôn mọi thành viẽn là lệ làng và phép nước Lệ ỉàng là những quy ưóf(\ ítiồu
lộ sát liựp với truyền thống và tình hình cụ thể của địa phương Nhừ tì nil
V I
Trang 39nghĩa đồng bào và ý thức xây dựng làng xã mà lệ làng dược thực hiện
nghiêm túc, gia lập duy trì chặt chẽ, có khi hơn cả phép nước “ p h ép vua
thua ỉệ là n g “ -Lộ làng và phép nước đã tạo nên sức mạnh cùa cộng dồng mà
trước hết ỉà nhờ ỏ sự yẽu thương ,đoàn kết, đùm bọc giúp đỡ lãn nhau trong
khó khăn hoạn nạn không phân biệt tôn giáo, tái cả đếu là con cháu Lạc Hồng , cùng chung cội nguồn tổ tiên:
+ Bồn Ịươqg bén gìồo, bên dạo cũtìg lìhưbên I b
v ề đẫỵ k ết lịỹhĩa giữo hoồ Phểi duỵêíì phẳí k iế p , áo ơhúa bồ ta tũệc chung.
+ Dừng nải hỉỏíìg giáo khảc dỏng
Vốn dếu COÍ 1 chấu lạ c Dổíìg khi xưa.
Nét dẹp trong mối quan hệ đồng bào là cách ăn ở nhân ái “ thư ơng
người như thể thương thân
+ ĩhóa b ồ thương kc ăn đ o ig
Có ũhồng thương kẻ nằm không một mừih
4 C ó cứiồng thư ơ qg k ê Vữtìg c h ồ n g
vẩftf chổtìg thiỉơng k ẻ cfi'ftig dồng ũìá kêu
Hay như tấm tình hiếu khách của người dânViệt dã dược nliièu (lân tộc biết tới, giản dị, mộc mạc mà chân thành cảm động biết bao.
Mướp hiíơtig dêữ íìgọti qim rầo
Chờ khi khách quí hái vào íiấu canh.
Qua những bài ca dao phản ánh vế quan niệm , suy nghĩ biểu ỉũộn lình cảm ưong cácli ứng xử của con người, ờ gia dinh và xã họi, ta thấy mõi Lỉiời
3R
Trang 40dại có những qui tắc giao tiếp, suy nghĩ nhất định Nliững giâ tộ vail hoíí (lẹp
đẽ được phản ánh trong ca dao dã được lưu truyén, gìn giữ và phát huy trở thành cliuẩỉi mực đạo lý vé cách sống, cách làm người clio nliiồu lliòri (lại Những nguyên tắc đạo đức hợp lẽ phải, chính nghĩa dược clư luận Ihừa nhận trở Uiành qui định cho mọi hành vi cư xử của con người dối với nhau.
Nliirng có nliững giá trị đạo đức ở thời đại trứơc kliông còn pltò liựp
với giá trị linlì thần ở thời đaj sau Muốn hiểu (lúng nó, cẩn pliải 11I1Ì11 nliẠn trôn qnan điổm licit sử Những giá trị dẹp (lẽ của đạo lý ngíìy xưa íhrợc kcì
ti nil tlọng lại trong ca dao đã trở t hành những viên ngọc long lanti sáng ngời cần dược Iríìn trọng giữ gìn Hởi (lạo lý tốt đẹp cỉia Ong cha (tã tiở Ihỉình Iniyén tliống van lióa dân tộc, cơ sở (lể xây dựng 11011 lối sống văn minh trong 1-liời đại ngày nay và mai sau.
Do hạn ch ế của lịch sử, những sáng tác cùa nhAn tlAn thời xưa vẫn còn một số hạt sạn khi phản ánh biểu hiện tình cảm đạo lý Đ ổ là một số bài ca dao đã nêu những suy nghĩ tình cảm chưa đúng:
+ 'ihệt thồ ciĩĩỊg the lái trâu
Ycu íìhau cũtìg ih ển ầ ig dâu toọ aỉiồíựy.
Nhìn chung có thổ nói ca dao về dạo lý đã phản ánh suy nghĩ tình cảm, cuộc sống của con người txong các mối quan hệ gia đình, dòng họ vrti
cả mặt lích cực và tiôu cực Những biểu hiện tifîu cực tuy khổng Ị)J)Ổ biến
39