1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital

58 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tại công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capitalcùng với sự nỗ lực học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức, kinhnghiệm cũng như động viên ti

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy cô trường Đại học Thương Mại nói chung và Khoa Tàichính – Ngân hàng nói riêng Kính thưa Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần tư vấn vàđầu tư XD Bạch Đằng Capital

Sau thời gian thực tập tại công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capitalcùng với sự nỗ lực học hỏi của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức, kinhnghiệm cũng như động viên tinh thần của các thầy cô giáo và các anh chị nhân viên

của công ty trong quá trình nghiên cứu, tôi đã hoàn thành xong khóa luận: “Quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital”.

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đạihọc Thương Mại cùng toàn thể thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng, những người

đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt bốn năm học vừa qua và cung cấp cho tôi nhữngnền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều lĩnh vực khác có liên quan

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới GVC, TS Phạm Tuấn Anh,Trưởng bộ môn Quản trị tài chính, Khoa Tài chính – Ngân hàng đã dành rất nhiềuthời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành bài khóa luậnnày với kết quả tốt nhất Nhân đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý anh, chịPhòng Tài chính – kế toán cùng Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xâydựng Bạch Đằng Capital đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao trong quá trình thực tập

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng hoàn thiện bài khóa luận bằng tất cả sự nhiệttình, tâm huyết và năng lực của mình nhưng những thiếu sót là không thể tránhkhỏi, tôi rất mong nhận được sự góp ý, tư vấn của quý thầy cô và các bạn!

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận: 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm, thuật ngữ về quản trị nguồn tài trợ dài hạn 5

1.1.1 Khái niệm tài trợ dài hạn 5

1.1.2 Khái niệm quản trị tài trợ dài hạn 5

1.1.3 Một số thuật ngữ có liên quan 6

1.2 Nội dung lý thuyết quản trị nguồn tài trợ dài hạn 7

1.2.1 Nội dung quản trị tài trợ dài hạn 7

1.2.2 Một số mô hình tài trợ dài hạn 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài trợ dài hạn 15

1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài 15

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG CAPITAL

18

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phẩn tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital 18

Trang 3

2.1.1 Thông tin khái quát về công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch

Đằng Capital 18

2.1.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phẩn tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital 20

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phẩn tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital 24

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài trợ dài hạn của công ty cổ phẩn tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital 27

2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 27

2.2.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 29

2.2.3 Thuê tài chính 33

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 33

2.3.1 Những kết quả đạt được 33

2.3.2 Những hạn chế 34

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 35

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 36

BẠCH ĐẰNG CAPITAL 36

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital liên quan tới quản trị tài trợ dài hạn 36

3.2 Các giải pháp về quản trị tài trợ dài hạn 38

3.2.1 Quản lý, kiểm soát mọi hoạt động của công ty về bộ máy điều hành trên tất cả các lĩnh vực 38

3.2.2 Tạo dựng hình ảnh tin cậy của công ty 40

3.2.3 Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp 40

3.2.4 Đầu tư vốn một cách linh hoạt và thực hiện quản lý chặt chẽ 41

3.2.5 Cơ cấu lại bộ máy hoạt động để công ty có thể tổ chức – thực hiện – giám sát tài trợ dài hạn một cách hiệu quả 41

3.2.6 Hoàn thiện cơ chế quản lý tại công ty 42

Trang 4

3.2.7 Xây dựng năng lực tài chính của công ty 42

3.2.8 Xây dựng hình ảnh đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp có chuyên môn cao 42

3.2.9 Sử dụng đúng người, đúng công việc và hoàn thiện các chế độ lương thưởng 43

3.3 Một số đề xuất 43

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 43

3.3.2 Kiến nghị với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng 44

3.3.3 Kiến nghị với công ty 45

KẾT LUẬN 46 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital trong giai đoạn từ năm 2013 - 2014 20

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital trong giai đoạn từ năm 2013 - 2014 24 Bảng 2.3: Tình hình vay và nợ dài hạn của công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital trong năm 2015 30 Bảng 2.4: Lịch biểu hoàn trả các khoản vay dài hạn 31 Bảng 2.5: Số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty cổ phần tư vấn và đầu

tư xây dựng Bạch Đằng Capital trong giai đoạn 2014 - 2015 31 Bảng 2.6: Lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital trong giai đoạn 2014 – 2015 32

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Phương thức thuê tài chính 14

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng BạchĐằng Capital 19

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng thúc đẩy mở cửa hợp tácvới các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới và đã có những bước pháttriển mạnh mẽ về mọi mặt như: kinh tế, chính trị, văn hoá … Đặc biệt là khi ViệtNam chính thức gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) vào ngày7/11/2006 và đến đầu tháng 10/2015 tham gia vào Hiệp định đối tác kinh tế xuyên

Thái Bình Dương (TPP), mở ra một bước ngoặt quan trọng cho đất nước nói chung

và cho nền kinh tế nói riêng Các công ty hiện nay có nhiều cơ hội nhưng cũng phảiđối mặt với đầy những thách thức

Công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital vừa mới thành lập từ năm

2010 và đang tiến hành việc tăng giá trị tài trợ dài hạn để mở rộng quy mô hoạtđộng sản xuất Chính vì vậy, vốn có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếuđối với từng doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự ánđầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi DN, tùy theo hình thức pháp lý, điềukiện của DN và cơ chế quản lý tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm nhữngnguồn tài trợ khác nhau Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ sẽ có ưu điểm và nhược điểmkhác nhau Vì vậy, để giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh,đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán, lựa chọn và giám sátcác nguồn tài trợ

Công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital hiện nay đang dần hoànthiện hơn chính sách quản trị tài trợ dài hạn Môi trường kinh doanh có những diễnbiến ngày càng thay đổi đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản trị tài trợdài hạn của công ty Vì vậy, ban lãnh đạo công ty đã phải lập ra các kế hoạch, vạch

ra các phương án để vượt qua những thách thức, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quyluật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường

Qua quá trình thực tập tại công ty, tôi thấy việc quản trị tài chính của công tyđang dần ổn định và có những bước phát triển rõ rệt Tuy nhiên, công ty chỉ mớiquan tâm đến việc quản trị tài trợ ngắn hạn do các nguồn tài trợ của công ty hiện

Trang 9

nay phần lớn là ngắn hạn Trong khi đó, nguồn tài trợ dài hạn là một nguồn vốn vôcùng quan trọng quyết định đến quy mô hoạt động của công ty Nhận thức đượcđiều này mà trong năm 2015 công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital đã

mở rộng nguồn tài trợ dài hạn và dần hoàn thiện hơn các chính sách quản trị nó Xuất phát từ những lý do nêu trên cũng như việc tôi nhận thấy vấn đề này làhoàn toàn phù hợp với chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, nên tôi đã quyết định

chọn “Quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng

Capital” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

- Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môitrường kinh doanh của công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Bạch Đằng Capital, đềxuất các giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trong quản trị tài trợdài hạn tại công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Bạch Đằng Capital

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị tài trợdài hạn của công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Bạch Đằng Capital

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp suy luận: sử dụng phương pháp suy luận suy diễn từ lý thuyết

về quản trị tài trợ dài hạn nhằm luận giải các vấn đề đặt ra trong thực tiễn quản trịtại công ty

- Phương pháp thu thập thông tin: trong quá trình thực hiện đề tài có rất nhiềuphương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng bao gồm các phương pháp thu thập dữliệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân Khi tiếnhành nghiên cứu thực tiễn tại công ty, để tìm hiểu thông tin được rõ ràng, đầy đủhơn thì nên tiến hành phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo và một số nhân viên tại đó.Trong phạm vi đề tài khóa luận này, tôi tiến hành phỏng vấn 3 người quản lý củacông ty đó là: giám đốc, kế toán trưởng và kế toán tài chính về một số vấn đề liênquan đến quản trị tài trợ dài hạn của công ty trong giai đoạn 2013-2015 và nhữngđịnh hướng của công ty trong thời gian tới Phương pháp này được sử dụng kháthường xuyên và thu được các kết quả khá tốt Khi tiến hành cuộc phỏng vấn cầnphải thực hiện các bước: lập danh sách câu hỏi phỏng vấn và cán bộ cần phỏng vấn,liên hệ và hẹn thời gian – địa điểm phỏng vấn, tiến hành phỏng vấn và ghi đầy đủthông tin của buổi phỏng vấn và cuối cùng là chọn lọc những thông tin cần thiếtphục vụ cho đề tài

Dữ liệu thứ cấp: sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính cũng như các số liệuqua từng quý hoạt động của công ty để tổng hợp đưa ra các số liệu cụ thể nhất củacông ty CP tư vấn và đầu tư XD Bạch Đằng Capital; qua đó phân tích, so sánh vàđưa ra những nhận định cần thiết phục vụ cho đề tài

- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng mô hình SWOT phântích các nhân tố môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để từ

đó đưa ra các nhận định cũng như quan điểm về quản trị tài trợ dài hạn trong thờigian tới

- Các phương pháp xử lý thông tin: qua các số liệu đã thu thập, tôi đã tiếnhành tổng hợp lại số liệu; từ đó phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài trợ dàihạn, đối chiếu giữa kế hoạch với thực hiện, đối chiếu giữa công ty CP Tư vấn vàĐầu tư XD Bạch Đằng Capital với các chỉ số bình quân ngành và trên cơ sở đó đưa

ra các kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ dài hạn tại công ty

Trang 11

5 Kết cấu khóa luận:

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ,danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài trợ dài hạn của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị tài trợ dài hạn của công ty cổ phần Tư vấn vàĐầu tư XD Bạch Đằng Capital

Chương 3: Định hướng phát triển và các đề xuất về quản trị tài trợ dài hạn củacông ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư XD Bạch Đằng Capital

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, thuật ngữ về quản trị nguồn tài trợ dài hạn

1.1.1 Khái niệm tài trợ dài hạn

- “Tài trợ dài hạn là các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm Tàitrợ dài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức: huy động vốn cổ phần (vốnchủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu và thuê tàichính.”

(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính – trường Đại học Thương Mại)

- “Tài trợ dài hạn (hay là nguồn tài trợ thường xuyên) là nguồn tài trợ mà DNđược sử dụng thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồntài trợ thường xuyên trong DN bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốn thanh toándài hạn, trung hạn (trừ vay – nợ quá hạn).”

(Nguồn: Giáo trình quản trị doanh nghiệp – trường Đại học Kinh tế quốc dân)

1.1.2 Khái niệm quản trị tài trợ dài hạn

“Quản trị tài trợ dài hạn là các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình phântích để đưa ra các quyết định tài trợ; tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiệncác quyết định về nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm Quản trị tài trợdài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức quản trị về huy động vốn cổ phần( vốn chủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu vàthuê tài chính.”

( Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính – trường Đại học Thương Mại)

- “Quản trị tài trợ dài hạn là việc các nhà quản trị tiến hành phân tích, tổ chức

thực hiện và giám sát các nguồn tài trợ mà DN sử dụng thường xuyên, ổn định, lâudài trong các hoạt động kinh doanh.”

(Nguồn: Giáo trình quản trị doanh nghiệp – trường Đại học Kinh tế quốc dân)

Trang 13

1.1.3 Một số thuật ngữ có liên quan

1.1.3.1 Các thuật ngữ về tài trợ dài hạn

- Cổ phiếu thường là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu củacông ty và cũng là một phương tiện để huy động thêm vốn chủ sở hữu trong quátrình kinh doanh Nhà đầu tư mua cổ phiếu thường được gọi là cổ đông thường

- Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần,đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi

ưu đãi hơn so với cổ đông thường

- Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do DN phát hành, thể hiệnnghĩa vụ và sự cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn

đã được xác định cho người nắm giữ trái phiếu Doanh nghiệp là người phát hành

và với tư cách là người đi vay Người mua trái phiếu là người cho vay, gọi là tráichủ

- Vay dài hạn ngân hàng là một nguồn vốn tín dụng quan trọng trong sự pháttriển của DN Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do việc sử dụng vay nợ ngânhàng có thể mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp nên nhiều doanh nghiệp

đã sử dụng vay nợ ngân hàng như một nguồn vốn thường xuyên của mình

- Trên góc độ tài chính, thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung dài hạnthông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuêcam kết mua máy móc thiết bị… theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữuđối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê đãđược hai bên thỏa thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọnmua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợpđồng cho thuê tài chính

1.1.3.2 Các thuật ngữ về chức năng quản trị tài trợ dài hạn

- Chính sách tài trợ dài hạn: là tập hợp các chủ trương và hành động của công tynhằm mục tiêu phát triển nguồn tài trợ dài hạn

- Tổ chức thực hiện kế hoạch tài trợ dài hạn: là bố trí sắp xếp về thời gian và khônggian để triển khai kế hoạch thu hút nguồn tài trợ dài hạn

Trang 14

- Kiểm soát tài trợ dài hạn: kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công việc và theodõi diễn biến, hiệu quả sử dụng nguồn vốn tài trợ dài hạn của công ty.

1.1.3.3 Các thuật ngữ về thông số kỹ thuật của một thỏa thuận tài trợ

- Thời hạn tín dụng: là thời hạn của các khoản tín dụng mà công ty đi vay các doanhnghiệp, ngân hàng, các tổ chức tín dụng hay thời gian đáo hạn của các cổ phiếu, tráiphiếu

- Chi phí tài trợ: là khoản chi mà công ty bỏ ra để phục vục cho những việc liênquan đến việc tài trợ dài hạn

1.2 Nội dung lý thuyết quản trị nguồn tài trợ dài hạn

1.2.1 Nội dung quản trị tài trợ dài hạn

- Chính sách tài trợ dài hạn của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp luôn phải soạn thảo, ban hành các chính sách tài trợ dài hạn phùhợp với các điều kiện của doanh nghiệp nhưng vẫn luôn dựa trên các quy định về tàitrợ dài hạn mà nhà nước đã ban hành Đồng thời, các doanh nghiệp cũng luôn phảiđiều chỉnh các chính sách đó sao cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội có nhiềuthay đổi nhằm giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển hơn nữa

- Tổ chức quản trị tài trợ dài hạn:

Để tổ chức quản trị tài trợ dài hạn ta cần phải phân tích cân bằng tài chính,xác định cấu trúc vốn tối ưu, sử dụng đòn bẩy tài chính, nghiên cứu các nguồn tàitrợ, lựa chọn cấu trúc tài trợ, xác định chi phí tài trợ, tìm kiếm nguồn tài trợ thaythế, phân nhiệm quản trị rủi ro,

- Kiểm soát tài trợ dài hạn:

Khâu kiểm soát luôn là khâu quan trọng trong quá trình thực hiện ở các doanhnghiệp Doanh nghiệp phải kiểm soát cả trước, trong và sau khi tổ chức thực hiệntài trợ dài hạn Sau khi tổ chức thực hiện tài trợ dài hạn ta cần tính toán các chỉ tiêuphân tích tài chính liên quan đến tài trợ dài hạn, dự báo các tình huống biến động,

dự kiến các giải pháp ứng phó,… để đưa ra các biện pháp kiểm soát thích hợp vàkịp thời nhất

Trang 15

1.2.2 Một số mô hình tài trợ dài hạn

1.2.2.1 Tài trợ dài hạn bằng phát hành trái phiếu

 Đặc trưng chủ yếu

- Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của DN: DN phát hành trái phiếu là người

đi vay, người mua trái phiếu DN chính là người cho DN vay vốn., là chủ nợ của DN(hay còn gọi là trái chủ)

- Chủ sở hữu trái phiếu không có quyền tham gia quản lý và điều hành hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp phát hành trái phiếu Trái chủ không có quyềnứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị, cũng như không được quyền bỏ phiếu, biểuquyết

- Trái phiếu có kỳ hạn nhất định: Trái phiếu có thời gian đáo hạn, khi đến hạn,doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm hoàn trả cho trái chủ toàn bộ sốvốn gốc ban đầu

- Trái phiếu có lợi tức cố định: Nhìn chung lợi tức trái phiếu được xác địnhtrước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp hàng năm

- Lợi tức trái phiếu được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế của DN Nghĩa

là theo luật thuế thu nhập, tiền lãi là một yếu tố chi phí tài chính

- Các loại trái phiếu doanh nghiệp

+ Dựa vào hình thức trái phiếu, chia ra: trái phiếu ghi danh và trái phiếu vôdanh

+ Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia ra trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu

có lãi suất biến đổi

+ Dựa vào yêu cầu bảo đảm giá trị tiền vay khi phát hành, trái phiếu có thểchia ra trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm

+ Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể chia ra trái phiếu thông thường, tráiphiếu có thể chuyển đổi, và trái phiếu có phiếu mua cổ phiếu + Dựa vào mức độ rủi

ro tín dụng của trái phiếu DN người ta có thể chia trái phiếu DN thành các loại khácnhau thông qua việc đánh giá hệ số tín nhiệm

Trang 16

 Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu

- Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định Nếu DN kinh doanh cótriển vọng thu lợi nhuận cao sẽ làm tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu

- Ở hầu hết các nước, lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh làmgiảm thu nhập và thuế thu nhập phải nộp

- Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ phiếu ưuđãi Do trái phiếu hấp dẫn công chúng ở mức rủi ro thấp hơn cổ phiếu thường và cổphiếu ưu đãi

- Chủ sở hữu DN không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN cho các tráichủ

- Giúp DN chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh một cách linh hoạt,đảm bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

 Những bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả gốc và lợi tức cho các trái chủ đúng kỳ hạn.Nếu đến thời điểm trả nợ công ty gặp khó khăn về tài chính sẽ dẫn đến tình trạngmất khả năng thanh toán, tăng nguy cơ bị phá sản

- Việc tăng vốn bằng phát hành trái phiếu có thể dẫn đến hệ số nợ cao Nếucông ty kinh doanh thua lỗ sẽ làm tăng mức thua lỗ trên vốn chủ sở hữu, làm giảmvốn chủ hữu, giảm giá cổ phiếu của công ty,…

- Phát hành trái phiếu là sử dụng nợ vay có kì hạn Điều này buộc doanhnghiệp phải lo việc hoàn trả tiền vay nợ gốc đúng hạn Nếu doanh nghiệp có doanhthu và lợi nhuận dao động thất thường, việc sử dụng trái phiếu để tài trợ tăng vốndài hạn dễ đưa doanh nghiệp tới nguy cơ mất khả năng thanh toán, dẫn đến bị phásản

- Sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài, tác độngcủa nó tới DN mang tính 2 mặt Một mặt, nó đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy sự pháttriển của doanh nghiệp; mặt khác, nó lại trở thành nguy cơ đe doạ sự tồn tại và pháttriển của DN

Trang 17

1.2.2.2 Tài trợ dài hạn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi

 Đặc trưng chủ yếu

Cổ phiếu ưu đãi có nhiều loại bao gồm: CPUĐ biểu quyết, CPUĐ về cổ tức,CPUĐ hoàn lại, CPUĐ khác Tuy nhiên loại CPUĐ thường được các công ty ởnhiều nước sử dụng là loại CPUĐ cổ tức Loại CPUĐ này có những đặc trưng chủyếu sau:

+ Được quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty Chủ sởhữu CPUĐ được hưởng một khoản lợi tức cố định, được xác định trước không phụthuộc vào kết quả hoạt động của công ty Mặt khác, cổ đông ưu đãi được nhận cổtức trước cổ đông thường Ngoài ra, khi công ty bị giải thể hay thanh lý thì cổ đông

ưu đãi được ưu tiên thanh toán giá trị cổ phiếu của họ trước các cổ đông thường.+ Sự tích luỹ cổ tức: Khi công ty gặp khó khăn trong kinh doanh, thì có thểhoãn trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi Số cổ tức đó được tích luỹ lại và chuyển sang

kỳ tiếp theo

+ Không được hưởng quyền bỏ phiếu: Cổ đông ưu đãi thường không có quyền

bỏ phiếu bầu hội đồng quản trị và quyết định các vấn đề quan trọng trong quản lýcông ty

+ Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu một phần công

ty cổ phần của nhà đầu tư

 Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành CPUĐ

CPUĐ cũng là một phương tiện quan trọng của công ty CP để huy động vốnthực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh Việc sử dụng CPUĐ đáp ứng nhu cầutăng vốn và đưa lại cho công ty phát hành những lợi thế sau:

- Không bắt buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn Mặc dù phải trả lợi tức cốđịnh, nhưng công ty không có nghĩa vụ phải trả lợi tức đúng kì hạn, mà có thể hoãntrả sang kì sau Điều này cho phép công ty tránh khỏi nguy cơ phá sản khi hoạtđộng kinh doanh đang gặp khó khăn, không có khả năng trả cổ tức đúng hạn

- Không bị chia sẻ quyền phân chia lợi nhuận cao cho cổ đông ưu đãi Vì công

ty chỉ phải trả cho cổ đông ưu đãi một khoản cổ tức cố định

Trang 18

- Tránh được việc chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanhcho các cổ đông ưu đãi

- Không phải cầm cố, thế chấp tài sản, cũng như lập quỹ thanh toán vốn gốc(như với trái phiếu), dẫn đến việc sử dụng CPUĐ có tính chất linh hoạt, mềm dẻohơn so với sử dụng trái phiếu dài hạn

 Những bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành CPUĐ

- Lợi tức CPUĐ cao hơn lợi tức trái phiếu do mức độ rủi ro của việc đầu tưvào CPUĐ cao hơn so với đầu tư vào trái phiếu

- Lợi tức CPUĐ không được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thunhập của công ty dẫn đến chi phí sử dụng CPUĐ lớn hơn so với chi phí sử dụng tráiphiếu

=> Do tính chất lưỡng tính của CPUĐ, tức là vừa có điểm giống cổ phiếuthường vừa giống trái phiếu, nên việc sử dụng CPUĐ sẽ là hợp lí trong bối cảnh nếunhư việc sử dụng trái phiếu và cổ phiếu thường đều là bất lợi với công ty

1.2.2.3 Tài trợ dài hạn bằng phát hành cổ phiếu thường

 Đặc trưng chủ yếu

- Đây là loại chứng khoán vốn, tức là công ty huy động vốn chủ sở hữu

- Cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn hoàn trả vốn gốc

- Cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách

cổ tức của công ty

- Cổ đông thường (chủ sở hữu) có các quyền đối với công ty như: quyền trongquản lý, quyền đối với tài sản của công ty, quyền chuyển nhượng cổ phần Ngoài ra

cổ đông thường có thể được hưởng các quyền khác: quyền được ưu tiên mua trướccác cổ phần mới do công ty phát hành tuỳ theo quy định cụ thể trong điều lệ củacông ty

- Trách nhiệm của cổ đông thường: Bên cạnh việc được hưởng các quyền lợi,

cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải tương ứngvới phần vốn góp và chịu trách nhiệm giới hạn trong phần vốn góp của mình

Trang 19

 Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường

- Làm tăng vốn đầu tư dài hạn nhưng công ty không có nghĩa vụ bắt buộc phảitrả lợi tức cố định như sử dụng vốn vay, dẫn đến giảm bớt nguy cơ phải tổ chức lạihoặc phá sản công ty

- Cổ phiếu thường không quy định mức cổ tức cố định, mà nó phụ thuộc vàokết quả kinh doanh, dẫn đến công ty không có nghĩa vụ pháp lý phải trả lợi tức cốđịnh, đúng hạn

- Cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn vốn, nên công ty không phảihoàn trả vốn gốc theo kỳ hạn cố định, điều này giúp công ty chủ động sử dụng vốnlinh hoạt trong kinh doanh không phải lo “gánh nặng” nợ nần

- Làm tăng hệ số vốn chủ sở hữu, tăng tỷ lệ đảm bảo nợ của công ty, tăng thêmkhả năng vay nợ và tăng mức độ tín nhiệm, giảm rủi ro tài chính

- Trong một số trường hợp, chẳng hạn khi công ty làm ăn phát đạt, lợi nhuậncao, cổ phiếu thường dễ bán hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu nên nhanhchóng hoàn thành đợt phát hành huy động vốn

 Những bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường

- Chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát công ty cho các cổ đông mới, gây khókhăn cho việc quản lý và điều hành kinh doanh của công ty

- Chia sẻ quyền phân chia thu nhập cao cho các cổ đông mới, gây bất lợi chocác cổ đông cũ khi công ty có triển vọng kinh doanh tốt trong tương lai

- Chi phí phát hành cổ phiếu thường, nhìn chung cao hơn chi phí phát hànhcủa cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu, do đầu tư vào có mức độ rủi ro cao hơn nhiều sovới đầu tư vào các loại chứng khoán khác

- Lợi tức cổ phần thưòng không được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế,dẫn đến chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng

Trang 20

- Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loại chovay thành: Cho vay đầu tư TSCĐ, cho vay đầu tư TSLĐ, cho vay để thực hiện dự án.

 Những lợi thế khi huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng

- Nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng có nhiều điểm lợi giống như trái phiếu kể trên

- Linh hoạt người vay có thể thiết lập lịch trình trả nợ phù hợp với dòng tiềnthu nhập của mình   

- Chi phí sử dụng thấp và được tính chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập DN   Công thức tính giá trị tương lai của tiền:

FV= A           A=

Trong đó:  

F: giá trị tương lai của khoản tiền vay   

A: Khoản tiền trả nợ hàng năm  

n: số kỳ hạn trả nợ  

i: lãi suất tính cho 1 kỳ hạn trả nợ

t: thứ tự các kỳ hạn trả nợ

 Những bất lợi khi huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng

Tuy nhiên ngoài những điểm bất lợi giống như trái phiếu, thì vay dài hạn ngânhàng còn có những hạn chế sau đây:

+ Điều kiện tín dụng: Các DN muốn vay tại các ngân hàng thương mại, cầnđáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Doanh nghiệpphải xuất trình hồ sơ vay vốn và các thông tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu Trên

cơ sở dó ngân hàng phân tích hồ sơ xin vay vốn và đánh giá thông tin rồi ra quyếtđịnh có cho vay hay không

+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay: Khi doanh nghiệp xin vay vốn, nhìn chungcác ngân hàng thường yêu cầu DN đi vay phải có tài sản đảm bảo tiền vay để thếchấp

+ Sự kiểm soất của ngân hàng: Khi một doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thìphải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích vay vốn và tình hình sử dụngvốn

1.2.2.5 Tài trợ dài hạn bằng tín dụng thuê mua (thuê tài chính)

 Đặc trưng chủ yếu

Trang 21

Đặc trưng của phương thức này là đơn vị cho thuê (tức là chủ sở hữu tài sản)

sẽ chuyển giao tài sản cho người thuê (tức là người sử dụng tài sản) được quyền sửdụng và hưởng dụng những lợi ích kinh tế mang lại từ các tài sản đó trong một thờigian nhất định Người thuê có nghĩa vụ trả một số tiền cho chủ tài sản tương xứngvới quyền sử dụng và quyền hưởng dụng Điều này cũng cho thấy việc cấp tín dụngdưới hình thức cho thuê tài chính không đòi hỏi sự bảo đảm tài sản có trước, tạođiều kiện cho các công ty tiếp cận hình thức cấp tín dụng mới, vừa giải tỏa được áplực về tài sản đảm bảo nếu phải vay ở ngân hàng Loại hình cho thuê tài chính rấtthích hợp cho các công ty vừa và nhỏ nhờ ưu điểm không phải thế chấp tài sản nhưkhi vay vốn ở các ngân hàng

Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong một hợp đồng thuê chính có thểminh họa bằng sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Phương thức thuê tài chính

Người cho

thuê

Hợp đồng thuê TSQuyền sử dụng TSTrả tiền thuê TS

Trả tiền mua tài sản

Giao tài sản

Bảo trì &

phụ tùng thay thế

Trả tiền bảo trì & phụ tùng

Nhà cung cấp

Trang 22

 Những lợi thế khi huy động vốn bằng tín dụng thuê tài chính

Đối với doanh nghiệp phi tài chính việc sử dụng thuê tài chính có những điểmlợi sau:

- Là công cụ tài chính giúp DN tăng thêm vốn trung và dài hạn để mở rộnghoạt động kinh doanh

- Phương thức thuê tài chính giúp DN huy động và sử dụng vốn vay một cách

dễ dàng hơn Do đặc thù của thuê tài chính là người cho thuê không đòi hỏi người

đi thuê phải thế chấp tài sản

- Sử dụng thuê tài chính giúp DN thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư, nắmbắt được thời cơ trong kinh doanh Vì người thuê có quyền chọn tài sản, thiết bị vàthoả thuận trước hợp đồng thiết bị với nhà cung cấp, rút ngắn thời gian tiến hànhđầu tư vào tài sản, thiết bị

- Công ty cho thuê tài chính thường có mạng lưới tiếp thị, đại lí rộng rãi, và cóđội ngũ chuyên gia có trình độ chuyên sâu về thiết bị, công nghệ, nên có thể tư vấnhữu ích cho bên đi thuê về kĩ thuật, công nghệ mà người thuê cần sử dụng

 Những bất lợi khi huy động vốn bằng tín dụng thuê tài chính

- Doanh nghiệp đi thuê phải chịu chi phí sử dụng vốn ở mức tương đối cao sovới tín dụng thông thường

- Làm gia tăng hệ số nợ của công ty Gia tăng mức độ rủi ro tài chính vì công

ty có trách nhiệm phải hoàn trả nợ và trả lãi

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài trợ dài hạn

1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài

1.3.1.1 Nhân tố môi trường vĩ mô

- Kinh tế

Khi sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho các chi phí trong tương lai, thì phảinhận biết rằng khoản tài trợ cần thiết này sẽ bị ảnh hưởng bởi mức lạm phát giá cảxảy ra trong suốt thời gian thực hiện Những khoản gia tăng chi phí do lạm phátkhông phải là những khoản chi phí thực vượt dự toán, vì thế cần phải tính đếnkhoản vay bổ sung, đơn thuần chỉ để phản ánh sự gia tăng trong mặt bằng giáchung Vì vậy, nếu điều kiện này không được dự kiến thỏa đáng vào giai đoạn thẩmđịnh, khi dự án gặp khủng hoảng về khả năng thanh toán hay mất khả năng trả nợ

do tài trợ không đầy đủ

Trang 23

Khi nền kinh tế thay đổi cũng kéo theo tỷ lệ lãi suất thay đổi, lãi suất thấpkhuyến khích DN sử dụng nợ vay nhiều hơn vì giảm được chi phí, ngược lại, nếu lãisuất cao làm cho việc vay nợ phải được cân nhắc nhiều hơn Tuy vậy DN không thểtăng nợ lên mức quá cao so với vốn chủ sở hữu vì khi đó DN sẽ rơi vào tình trạngtài chính không lành mạnh và dẫn đến những rủi ro khác.

- Chính trị - pháp luật

Yếu tố chính trị- pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng nguồn tài trợdài hạn của doanh nghiệp Khi hệ thống pháp luật đơn giản hóa các thủ tục giúp chocác doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đến với các nguồn tài trợ khác nhau Hơn nữa,chính trị ổn định cũng là tiền đề quan trọng giúp cho các hoạt động kinh doanh, khichính trị thay đổi có thể gây ảnh hưởng có lợi hoặc kìm hãm đến sự phát triển củaDN

- Kỹ thuật - công nghệ

Thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, các thiết bị máy móc ngày càng hiện đạihơn và có sự nâng cấp trong một thời gian ngắn Trước sự bùng nổ của kĩ thuật -công nghệ, các doanh nghiệp chưa có khả năng mạnh về tài chính đã sử dụng cácnguồn tài trợ dài hạn bằng cách thuê tài chính với các thiết bị - máy móc hiện đại đểnâng cao năng suất, khả năng cạnh tranh và không bị tụt hậu về công nghệ so vớicác DN khác

1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành

- Khách hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của một công tytrong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tùytheo từng lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập,… Ngoài ra, khách hàng cũng có khảnăng thanh khoản, thanh toán ở mức độ khác nhau Vì vậy, công ty luôn phải cónguồn tài trợ thích hợp tùy theo khả năng và nhu cầu của từng khách hàng

- Người cho vay

Đó là các công ty, DN, ngân hàng,… trong và ngoài nước mà cung cấp thiết bịmay móc hoặc tiền cho DN Người cho vay ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa DN không phải nhỏ Đôi khi người cho vay còn quyết định đến cả chất lượng,giá cả, thời gian,… được thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng vay vốn

- Đối thủ cạnh tranh

Trang 24

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặckinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớnđến DN, DN có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại và ngược lại sẽ bị đẩylùi ra khỏi thị trường Các DN luôn có xu hướng cạnh tranh nhau ngay cả trongnguồn tài trợ; vì vậy, các DN có uy tín, có tính cạnh tranh cao sẽ nhận được nguồntài trợ nhanh và tốt hơn

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong

- Quy mô, tiềm lực tài chính

Sức mạnh tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huyđộng vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinhdoanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ vềkhả năng sinh lời của DN,… Các DN có quy mô và tiềm lực tài chính càng lớn thì

sẽ được các tổ chức ưu tiên và dễ dàng huy động vốn từ các nguồn tài trợ

- Quy mô, trình độ nguồn nhân lực

Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của DN,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của DN trung thành luônhướng về DN có khả năng chuyên môn hóa cao, lao động giỏi có khả năng đoànkết, năng động biết tận dụng và khai thác cơ hội kinh doanh,… Các nguồn tài trợthường nhìn nhận và đánh giá hoạt động của DN thông qua đội ngũ nhân viên Độingũ nhân viên có chuyên môn cao hứa hẹn DN sẽ có khả năng phát triển mạnhtrong tương lai; vì vậy, DN đó sẽ được ưu tiên tài trợ hơn các DN có đội ngũ cán bộthiếu tính chuyên nghiệp

- Thương hiệu, các lợi thế kinh doanh

Tạo điều kiện thuận lợi cũng như tăng khả năng thu hút khách hàng, mở rộngthị trường kinh doanh,… Một doanh nghiệp có uy tín, tên tuổi lâu năm, khả nănggiao tiếp hay uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội,… khôngnhững một lợi thế trong kinh doanh mà còn giúp DN đó tiếp nhận được nhiềunguồn tài trợ từ các tổ chức khác nhau

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẨN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG CAPITAL

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phẩn tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital

2.1.1 Thông tin khái quát về công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital

Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital trực thuộcTổng Công ty xây dựng Bạch Đằng Là một doanh nghiệp chuyên tư vấn và đầu tư,thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, hạ tầng

đô thị

- Tên tiếng Anh: BACH DANG CAPITAL CONSULTANT ANDINVESTMENT CONSTRUCT JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: BACH DANG CCI JSC

- Trụ sở chính: Tầng 6A tòa nhà đa năng, số 169 đường Nguyễn Ngọc Vũ,phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Bạch Đằng Capital đã trở thành một DNsản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.Hiện nay, công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Xây dựng nhà các loại, công trình đường sắt, đường bộ, công trình côngích, công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Phá vỡ và chuẩn bị mặt bằng hoàn thiện công trình xây dựng lắp đặt hệthống điện, lắp đặt hệ thống xây dựng khác

- Thiết kế kiến trúc công trình, kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp

- Giám sát thi công, xây dựng loại công trình dân dụng – công nghiệp, lĩnhvực chuyên môn giám sát

Trang 26

- Xây dựng và hoàn thiện, quy hoạch, khảo sát thiết kế xây dựng công trìnhthủy lợi, thủy điện hạ tầng nông thôn.

- Bốc xếp hàng hóa, sản xuất xi măng, vôi, thạch cao, sản xuất bê tông và cácsản phẩm từ xi măng và thạch cao:

+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại, bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt kháctrong xây dựng

+ Bán lẻ sơn, màu, vecni, kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh.+ Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng, hoạt động trang trí nội thất

+ Khai thác đá, cát sỏi, đất sét, sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

- Ngoài ra công ty còn cung cấp một số dịch vụ:

+ Dịch vụ lập dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án

+ Dịch vụ tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Dịch vụ tư vấn điều hành quản lí dư án

+ Cho thuê xe có động cơ, máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp

+ Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng

+ Xây dựng xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Là công ty hoạt động kinh doanh có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thicông xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng và kinh doanh thương mại.Công ty coi chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu quan trọng nhất trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình, để phục vụ tối đa nhu cầu của thị trường hiện tại – kinhdoanh đúng danh mục ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về lĩnh vực mà công ty đang hoạt động

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Để công ty ngày càng phát triển và hoàn thiện các nhiệm vụ đã đặt ra trongsản xuất kinh doanh thì không thể thiếu nguồn nhân lực có chất lượng cao Chính vìvậy, việc xây dựng và từng bước hoàn thiện một cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

là vô cùng quan trọng

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital

(Nguồn: Theo dữ liệu từ phòng Hành chính - Nhân sự của công ty CP tư

vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital)

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH THỊ TRƯỜNG

PHÒNG THỊ TRƯỜNG

PHÒNG KẾ HOẠCH

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI

CHÍNH KẾ

TOÁN

ĐỘI CÔNG TRÌNH 5

ĐỘI CÔNG TRÌNH 3

ĐỘI

CÔNG

TRÌNH 1

ĐỘI CÔNG TRÌNH 6

ĐỘI CÔNG TRÌNH 4

ĐỘI CÔNG TRÌNH 2

Trang 28

2.1.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phẩn tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital trong giai đoạn từ năm

Ngày đăng: 17/04/2020, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w